1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Các hội chứng rối loạn nhịp bẩm sinh

30 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Các hội chứng rối loạn nhịp bẩm sinh trình bày các nội dung dịch tễ học, chẩn đoán, điều trị các hội chứng như: Hội chứng W-P-W; Hội chứng QT dài; Hội chứng QT ngắn; Hội chứng Brugada; Hội chứng Loạn sản thất phải; Tim nhanh thất đa hình. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.

Trang 1

Các hội chứng rối loạn nhịp bẩm sinh?

Pham Nhu Hung, MD, PhD, FACC, FSCAI, FAsCC

Senior Consultant of Cardiology and Electrophysiology

Director of Cath Lab & EP Lab

Hanoi Heart Hospital

Trang 4

Triệu chứng lâm sàng

- Hình ảnh ECG

LQTS

Trang 5

Triệu chứng lâm sàng

- Hình ảnh ECG

SQTS

Trang 6

Triệu chứng lâm sàng

- Hình ảnh ECG

LQTS

Trang 7

Triệu chứng lâm sàng

- Hình ảnh ECG

BrS

Trang 8

Triệu chứng lâm sàng

- Hình ảnh ECG

ARDS

Trang 9

Triệu chứng lâm sàng

- Hình ảnh ECG

CVPT

Trang 10

Làm gì sau ĐTĐ?

- Holter

- Thăm dò điện sinh lý

- MRI: Tổn thương cơ tim

Trang 11

bÖnh nh©n arvd

- BÖnh c¬ tim do gen víi

tæn th¬ng néi tréi ë thÊt

Trang 12

12Làm gì sau ĐTĐ?

Trang 13

Tiªu chuÈn chÈn ®o¸n qt dµi

Trang 14

Tiêu chuẩn mới chẩn đoán hội chứng QT dài

 LQTS đợc chẩn đoán dựa trên:

 Điểm nguy cơ LQTS>3,5 mà không có nguy cơ thứ phát nào gây QT dài và/hoặc

 Biến đổi gen bệnh lý của một gen của hội chứng QT dài hoặc

 QTc >500 ms ở ít nhất 2 điện tâm đồ mà không có nguy cơ thứ phát nào gây QT dài.

 LQTS có thể chẩn đoán với khoảng QTc 480-499 ở ít nhất 2 ĐTĐ có ngất không rõ nguyên nhân khác và

không có biến đổi gen

Priori Europace 2013

Trang 15

tim nhanh xoang

Trang 16

Chẩn đoán hội chứng brugada

 ĐTĐ type I (tự phát hoặc gây bằng thuốc ức chế kênh Na)

 Có một hoặc các triệu chứng sau

 Ngất không rõ nguyên nhân

 Ghi đợc ĐTĐ rung thất.

 Gây đợc rung thất bằng các kích thích có chơng trình.

 Bệnh sử gia đình có đột tử dới 45 tuổi.

 ĐTĐ type I ở một số thành viên gia đình

 Rối loạn hô hấp về đêm

J Electrocardiol 2012;45:433

Trang 17

17Các bước tiến hành

Trang 18

18Các xét nghiệm gen?

Trang 19

Kết quả xét nghiệm gen?

- Đến thời điểm hiện tại, làm xét nghiệm gen khôngloại trừ chẩn đoán Xét nghiệm gen âm tính khôngđồng nghĩa loại trừ

- Mỗi bệnh lý có hàng trăm loại biến đổi gen khác

nhau

- Chưa có dât về nguy cơ rối loạn nhịp liên quan đến

vị trí biến đổi gen

BrS

Trang 21

Điều trị thuốc

Chẹn bêta:

- Khuyến cáo cho LQTS & CPVT cho cả bệnh nhân

có biến đổi gen có triệu chứng hay không

Trang 22

22Điều trị ICD

Biện pháp cho tất cả các bệnh nhân có triệu chứng

Trang 23

23Điều trị cụ thể

Trang 24

24Điều trị cụ thể

Trang 25

25Sàn lọc gia đình

- Tất cả thành viên gia đình

Trang 27

Vietnam perspective

• With the mind-boggling developments in our

understanding of the genotype–phenotype correlations and the management of patients with channelopathies, the fact that there is a large lacuna in this field of

medicine in Vietnam cannot be disputed.

• ECG Education for general practitioners, pediatricians and neurologists is required to prevent sudden death.

Trang 29

Kết Luận

- Các hội chứng rối loạn nhịp di truyền là

hiếm gặp Tuy nhiên, chẩn đoán sớm có thể làm giảm đáng kể nguy cơ đột tử.

- Nên sàng lọc tất cả thành viên gia đình

liên quan của bệnh nhân.

- Điều trị bằng RF ablation hoặc ICD có thể giúp giảm tỷ lệ đột tử của bệnh nhân

- Nên tiến hành sàng lọc gen cho những

bệnh nhân này tại nước ta.

Ngày đăng: 31/08/2022, 21:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm