1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI SACOMBANK - CẦN THƠ potx

59 674 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến lược phát triển hoạt động tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sacombank - Cần Thơ
Tác giả Trần Thị Hồng Vân, Th.s Thái Văn Đại
Người hướng dẫn Th.s Thái Văn Đại
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kinh tế & Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 573,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài “Chiến lược phát triển hoạt động tín dụng và dịch vụ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sacombank- cần thơ” đẩy mạnh hoạt động tín dụng vào đối tượng khách hàng mục tiêu, nhằm nâng c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ

NHỎ TẠI SACOMBANK- CẦN THƠ

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

MSSV: 4031625 LỚP: QTKD-tổng hợp-K30

Cần Thơ, Năm 2008

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1: Giới thiệu 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu 3

Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5

2.1 Phương pháp luận 5

2.1.1 Giới thiệu về doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N) 5

2.1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 7

2.1.3 Những vấn đề cơ bản về chiến lựợc 7

2.1.4 Công cụ sử dụng để lựa chọn chiến lược 12

2.2 Phương pháp nghiên cứu 13

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13

Chương 3: Tổng quan về ngân hàng Sài Gòn Thương Tín- Cần Thơ 14

3.1.Giới thiệu về Ngân hàng Sài Gòn Thương tín Chi nhánh Cần Thơ 14

3.1.1 Quá trình hình thành 14

3.1.2 Chức năng hoạt động của chi nhánh 14

3.1.3 Cơ cấu tổ chức 15

3.2 Kết quả kinh doanh của Sacombank giai đoạn 2005-2007 16

3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2005-2007 16

3.2.2 Thuận lợi và khó khăn 19

Chương 4:Phân tích hoạt động tín dụng và chiến lược phát triển hoạt động

Trang 3

4.1 Thực trạng hoạt động tín dụng của DNV& N gđ 2005- 2007 22

4.1.1 Doanh số cho vay của DNV& N giai đoạn 2005-2007 22

4.1.2 Doanh số thu nợ của DNV& N giai đoạn 2005-2007 23

4.1.3 Dư nợ cho vay của DNV& N giai đoạn 2005-2007 25

4.1.4 Nợ xấu của DNV& N giai đoạn 2005-2007 26

4.1.5 Đánh giá hoạt động tín dụng của DNV& N gđ 2005-2007 27

4.2 Xây dựng chiến lược phát triển hoạt động tín dụng cho DNV&N 29

4.2.1 Xác định mục tiêu của chiến lược 29

4.2.2 Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu 29

4.2.3 Phân tích những cơ hội và thách thức 33

Chương 5:CL nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng và dịch vụ cho DNV&N 45

5.1 Mở rộng quy mô hoạt động của chi nhánh 45

5.2 Tăng cường hoạt động cho vay bằng cách thắt chặt quan hệ với KH 46

5.3 Nâng cao hiệu quả huy động vốn DNV&N 48

Chương 6: Kết luận, kiến nghị 51

6.1 Kết luận 51

6.2 Kiến nghị 51

Trang 4

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng1 : Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2005-2007 17

Bảng 2: Doanh số cho vay DNV&N 22

Bảng 3 : Doanh số thu nợ của DNV&N 23

Bảng 4: Dư nợ cho vay của DNV&N 25

Bảng 5: Nợ xấu của DNV&N 26

Bảng 6: Đánh giá hoạt động tín dụng đối với DNV&N 27

Bảng 7: Dự kiến doanh số cho vay DNV&N 29

Bảng 8: Dự kiến dư nợ cho vay DNV&N 29

Bảng 9: Dự kiến huy động vốn của DNV&N 29

Bảng 10 : Số lượng DNV&N tại Thành Phố Cần Thơ 35

Bảng 11 :Giá trị sản xuất công nghiệp tại TP Cần Thơ 36

Bảng 12: Quy mô vốn sản xuất kinh doanh tính bình quân cho một doanh nghiệp theo thành phần kinh tế 37

Bảng 13:Dư nợ cho vay của DNV&N của các ngân hàng 40

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Mô hình quản trị chiến lược toàn diện 8 Hình 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị chiến lược 9 Hình 3: Mô hình ma trận SWTO 12

Trang 6

Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề

1.1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Năm 2007 Thành phố Cần Thơ phát triển trong bối cảnh kinh tế cả nước đang hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, với những cơ hội và xen lẫn những thách thức Mặc dù vậy, tình hình kinh tế- xã hội TP Cần Thơ năm 2007 vẫn có những chuyển biến tích cực Tăng trưởng GDP ở mức cao 16,27%, kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2007 đạt hơn 926,6 triệu USD ( xuất khẩu đạt 551,8 triệu USD) Giá trị xuất khẩu này chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn TP Cần Thơ Số doanh nghiệp mới thành lập 500 doanh nghiệp- một thị trường tiềm năng của ngành ngân hàng

Với số lượng doanh nghiệp nhiều như vậy nhưng số lượng ngân hàng trên địa bàn TP Cần Thơ là không phải ít Tính cho đến thời điểm hiện nay, Cần Thơ

đã có hơn 35 tổ chức tín dụng, ngân hàng quốc doanh vẫn giữ vị trí chủ đạo trên địa bàn Phần còn lại là số đông các ngân hàng thương mại cổ phần đang cạnh tranh nhau bằng cách phát triển mạng lưới giao dịch, gia tăng vốn điều lệ, công nghệ, nhân sự Đặc biệt là trong 2 tháng đầu năm 2008, tình hình cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại càng gay gắt hơn trong việc huy động vốn, nhiều ngân hàng đã đưa ra mức lãi suất rất cao để thu hút tiền gởi tiết kiệm

Sacombank Cần Thơ là chi nhánh đã thành lập được sáu năm và đã tạo được vị thế nhất định Thương hiệu Sacombank đã được nhiều khách hàng biết đến và sử dụng dịch vụ Ngoài trụ sở chính SacomBank còn có 3 phòng giao dịch nằm ở vị trí khá thuận lợi ở địa bàn thành phố Cần Thơ và 1 phòng giao dịch ở thị trấn Thốt Nốt Khách hàng mục tiêu của ngân hàng trong năm 2008 vẫn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhưng trong bối cảnh hiện nay tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn nên đòi hỏi Sacombank phải có những kế hoạch thực hiện

cụ thể cho từng mục tiêu đề ra Vì những lý do trên nên em đã chọn đề tài “

Chiến lược phát triển hoạt động tín dụng và dịch vụ cho doanh nghiệp vừa

và nhỏ tại Sacombank Cần Thơ giai đoạn 2008-2012” để làm đề tài nghiên cứu

Trang 7

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Sacombank chủ yếu đẩy mạnh cho vay nhỏ lẻ, nên thị trường các doanh nghiệp vừa và nhỏ là khách hàng mục tiêu của ngân hàng Đề tài “Chiến lược phát triển hoạt động tín dụng và dịch vụ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sacombank- cần thơ” đẩy mạnh hoạt động tín dụng vào đối tượng khách hàng mục tiêu, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng trong thời gian tới

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 M ục tiêu chung

Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng và dịch vụ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng Thương Mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Cần Thơ trong 3 năm gần đây (2005 – 2007) để thấy rõ được xu hướng hoạt động của ngân hàng Đồng thời kết hợp với tình hình chung của nền kinh tế

và sự cạnh tranh của các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn Cần Thơ để đề

ra những chiến lược phát triển hoạt động tín dụng, dịch vụ cho doanh nghiệp vừa

và nhỏ, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại mới – thời kỳ kinh tế hội nhập

về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn …

- Phân tích SWOT để đưa ra các chiến lược nhằm phát triển hoạt động tín dụng và dịch vụ cho DNV&N

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNV&N tại Sacombank Cần Thơ như thế nào?

- Hạn chế trong hoạt động tín dụng đối với DNV&N ra sao?

- Tình hình các DNV&N, nhu cầu vốn của DNV&N ở TP Cần Thơ?

- Môi trường kinh doanh tạo ra những cơ hội và nguy cơ gì cho phát triển hoạt động tín dụng DNV&N?

- Những chiến lược nào nhằm phát triển hoạt động tín dụng cho DNV&N?

Trang 8

1.4 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Không gian

Đề tài được thực hiện trong quá trình thực tập tại Ngân Hàng Thương Mại

cổ phần Sài Gòn Thương Tín, trụ sở 34A2 Khu Công nghiệp Trà Nóc trực thuộc phường Bình Thủy, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ

1.3.2 Th ời gian

Thời gian thực hiện Luận văn là 2,5 tháng bắt đầu từ 14/02/2008 đến ngày 24/04/2008 Luận văn trình bày dựa trên thông tin số liệu thu thập trong 3 năm

2005, 2006, 2007 của Sacombank Cần Thơ

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

- Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Cần Thơ

- Tình hình phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Cần Thơ

1.4 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu

1 Luận văn tốt nghiệp: ” Phân tích tình hình tín dụng và một số giải pháp để

nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín- Cần Thơ” Quy

mô 76 trang

Sinh viên thực hiện: Vũ Thanh Xuân

Chuyên ngành: Tài chính – tín dụng K28, khoa Kinh tế, Đại Học Cần Thơ

Đề tài phân tích, đánh giá tình hình huy động vốn của ngân hàng giai đoạn

2004-2006 Người viết còn đi sâu phân tình hình tín dụng theo thời gian, theo thành phần kinh tế và theo mục đích sử dụng vốn Qua đó tác giả đã dùng các chỉ tiêu đánh giá khá chi tiết về hiệu quả hoạt động của ngân hàng Tuy nhiên, những nhiệm vụ cần làm trong thời gian tới của ngân hàng thì đề tài chưa nghiên cứu một cách cụ thể

2 Luận văn tốt nghiệp: ”Chiến lược thâm nhập thị trường hộ kinh doanh cá

thể của ngân hàng Á Châu chi nhánh Cần Thơ”.Quy mô 98 trang

Sinh viên thực hiện: Trần Thanh Bình

Chuyên ngành: Tài chính- tín dụng K29, Khoa kinh tế, Đại Học Cần Thơ

Đề tài đánh giá khá tốt môi trường kinh doanh của ngân hàng, phân tích cặn kẽ các đối thủ cạnh tranh là các ngân hàng quốc doanh, các ngân hàng thương mại trực tiếp trên địa bàn Thành phố Cần Thơ Các chiến lược đưa ra khá phù hợp với

Trang 9

3 Luận văn tốt nghiệp: ”Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín

dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng công thương –chi nhánh Cần Thơ” Quy mô 77 trang

Sinh viên thực hiện: Lâm Hồng Sương

Lớp: Tài chính- Tín dụng K28, Khoa kinh tế, Đại Học Cần Thơ

Bài viết phân tích khá tốt hoạt động tín dụng của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng, Tuy nhiên, đề tài chưa nghiên cứu được nhu cầu vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn hiện nay để từ đó đưa ra các giải pháp để ngân hàng tiếp cận với doanh nghiệp nhiều hơn, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng

Trong đề tài nghiên cứu của mình, người viết sẽ sử dụng những đề tài trên

để làm cơ sở nghiên cứu Giới hạn của đề tài là chỉ tập phân tích huy động vốn, hoạt động cho vay của đối tượng khách hàng mục tiêu là DNV&N, kết hợp với môi trường nội bộ và môi trường kinh doanh của ngân hàng để đưa ra những chiến lược phát triển hoạt động tín dụng cho DNV&N Mục tiêu của việc nghiên cứu này là làm rõ khách hàng mục tiêu của ngân hàng là các DNV&N, nhu cầu vay vốn của loại hình doanh nghiệp này là rất lớn Vì thế phát triển hoạt động tín dụng cho DNV&N là yêu cầu cần thiết cần phải thực hiện càng sớm càng tốt

Trang 10

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghị định cũng nhấn mạnh: Căn cứ tình hình kinh tế - xã hội của ngành, địa phương, khái niệm này có thể áp dụng một trong hai tiêu chí hoặc kết hợp cả hai Hầu hết các ngân hàng Việt Nam (theo một số khảo sát) cho biết họ tập trung vào đối tượng khách hàng là DNNVV, mà không nêu rõ các đặc điểm cụ thể của nhóm khách hàng mà họ hướng tới

Vấn dề với khái niệm phân loại doanh nghiệp đó là nó quá rộng và quá mơ hồ để các Ngân hàng có thể lựa chọn làm thị trường mục tiêu

Các ngân hàng cần có các định nghĩa cụ thể và thực tiễn với mục đích sử dụng của mình nhằm phân đoạn thị trường và tiếp cận thị trường mục tiêu một cách có hiệu quả

2.1.1.2 Vai trò c ủa DNV&N

DNV&N có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế, nâng cao đời sống xã hội, cụ thể trên các mặt sau:

- Các DNV&N có vị trí rất quan trọng ở chỗ chúng chiếm đa số về mặt số lượng trong tổng số các cơ sở sản xuất kinh doanh và ngày càng tăng mạnh

- Các DNV&N góp phần làm năng động nền kinh tế trong cơ chế thị trường do lợi thế của quy mô nhỏ là: năng động, linh hoạt, sáng tạo trong kinh doanh; cùng với sự kết hợp chuyên môn hóa và đa dạng hóa, mềm dẻo, hòa nhịp với đòi hỏi của nền kinh tế thị trường DNV&N góp phần giải quyết một số lớn việc làm cho dân cư, làm tăng thu nhập cho người lao động, góp phần xóa đói, giảm nghèo

- Các DNV&N có vai trò to lớn trong sự tăng trưởng kinh tế, góp phần tăng GDP của đất nước DNV&N đóng vai trò lưu thông hàng hóa và cung cấp

Trang 11

- Các DNV&N đáp ứng tích cực, kịp thời nhu cầu tiêu dùng ngày càng phong phú đa dạng của xã hội mà các doanh nghiệp lớn không thể làm đựơc

- Các DNV&N có vai trò tích cực đối với sự phát triển kinh tế địa phương, khai thác tiềm năng của từng vùng sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu, tăng kim ngạch xuất khẩu

2.1.1.3 Thuân lợi và khó khăn của các doanh nghiệp DNV&N

Sự trì trệ, thua lỗ, phá sản của các DNV&N có ảnh hưởng ít hoặc không gây nên khủng hoảng kinh tế, xã hội, đồng thời ít chịu ảnh hưởng bởi các cuộc khủng hoảng dây chuyền

Hiện nay đa số các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động có hiệu quả mong muốn mở rộng sản xuất kinh doanh đều nằm trong tình trạng thiếu đất để làm mặt bằng Việc xin cấp đất, hoặc thuê đất của doanh nghiệp vừa và nhỏ bị cản trở bởi hồ sơ, thủ tục khá phức tạp

Phần lớn công nghệ do các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang sử dụng đã lạc hậu hàng chục năm, có khi vài chục năm Điều này dẫn đến tình trạng sản phẩm làm ra không thể đáp ứng được mẫu mã, chất lượng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh, đến việc nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm

Trang 12

Kỹ năng, nghiệp vụ quản lý cũng như tay nghề của lực lượng lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay được đánh giá là thấp so với nhu cầu

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường phải chịu thiệt thòi, phải gánh chịu những thông lệ và điều kiện cạnh tranh không bình đẳng ở thị trường trong nước; khả năng tiếp xúc thương mại, tiếp cận với thị trường trong nước và quốc tế rất khó khăn; điều kiện tiếp cận với thông tin về pháp luật, thị trường, tiến bộ công nghệ còn hạn chế

2.1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng

2.1.2.1 Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn: Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng

đầu tư vào cho vay của Ngân hàng so với tổng nguồn vốn, hay là dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn sử dụng của Ngân hàng

Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn= Dư nợ / Tổng nguồn vốn *100%

2.1.2.2 Hệ số thu nợ Thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và

doanh số thu nợ

Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ/Doanh số cho vay * 100%

2.1.2.3 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ: Chỉ tiêu này thường nói lên chất

lượng tín dụng của một Ngân hàng Thông thường chỉ số này dưới mức 5% thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng bình thường Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ xấu chiếm tỷ trọng trên tổng dư nợ lớn thì nó phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng kém, rủi ro tín dụng cao và ngược lại

Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu/ Tổng dư nợ * 100%

2.1.2.4.Vòng quay vốn tín dụng: Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân

chuyển vốn tín dụng , thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm

Vòng quay vốn tín dụng : Doanh sô thu nợ / dư nợ bình quân (vòng)

2.1.3 Nh ững vấn đề cơ bản về chiến lựợc

2.1.3.1 Chiến lược là gì?

Chiến lược là những quyết định, những hành động hoặc những kế hoạch liên kết với nhau đựợc thiết kế để đề ra và thực hiện những mục tiêu của tổ chức

Trang 13

Hay chiến lược là tập hợp những quyết định và hành động hướng mục tiêu

để các năng lực và nguồn lực của tổ chức đáp ứng được những cơ hội và thách thức từ bên ngoài

2.1.3.2 Quy trình xây dựng chiến lược

Mục đích của một chiến lược là nhằm tìm kiếm những cơ hội, hay nói cách khác

là nhằm gia tăng cơ hội và vươn lên tìm vị thế cạnh tranh Do đó, quản trị chiến lược là một tiến trình gồm 3 giai đoạn chính:

Hình1: Mô hình quản trị chiến lược toàn diện

Để tạo nên một chiến lược hài hoà và hữu hiệu cần xét đến các yếu tố có thể tác động đến chiến lược như: điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức, các cơ hội và nguy

cơ thuộc môi trường bên ngoài, mục tiêu nhiệm vụ của doanh nghiệp…

đe dọa trực tiếp

Thực hiện mục tiêu dài hạn

Thiết lập những mục tiêu hàng năm

Phân phối các nguồn tài

nguyên

Đo lường

và đánh giá thành tích

Xét lại mục tiêu kinh doanh

Thực hiện những kiểm soát nội bộ để nhận biết những điểm mạnh điểm yếu

Lựa chọn các chiến lược để theo đuổi

Đề ra các chính sách

Hình thành chiến lược

Thực thi chiến lược

Đánh giá chiến lược Thông tin phản hồi

Thông tin phản hồi

Trang 14

2.1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị chiến lược kinh doanh

Hình 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị chiến lược

a) Phân tích môi trường kinh tế vĩ mô

Môi trường kinh doanh của ngân hàng là hoàn cảnh mà trong đó ngân hàng hoạt động và tiến hành các nghiệp vụ kinh doanh và bị ảnh hưởng, chi phối bởi hòan cảnh này Phần lớn trong các yếu tố đó và tác động của chúng thường mang tính khách quan, khó kiểm soát và thích nghi với chúng

- Yếu tố chính trị, pháp luật: Hoạt động của ngân hàng chịu sự giám sát

chặt chẽ về phương diện pháp luật hơn các ngành khác Các chính sách tác động đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng như: Chính sách cạnh tranh, phá sản, sát nhập, các quy định về cho vay, bảo hiểm, dự phòng rủi ro và các chính sách

về tiền tệ, tài chính, tỷ giá

- Yếu tố kinh tế: Yếu tố này tác động bởi các giai đoạn chu kỳ kinh tế, tỷ lệ

lao động, tốc độ tăng trưởng GDP, triển vọng các ngành kinh doanh, ngoại thương…

- Yếu tố văn hóa, xã hội : Môi trường văn hoá – xã hội bao gồm những

Trang 15

chuẩn mực và giá trị được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn hoá cụ thể Sự tác động của các yếu tố văn hoá – xã hội thường có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu tố khác, nhiều lúc khó mà nhận biết được

- Yếu tố công nghệ: Do sản phẩm của ngân hàng là các dịch vụ vô hình

không phải là sản phẩm cụ thể có thể cầm nắm được, nên tình hình chung về công nghệ là máy in, máy fax, máy poto có chất lượng tốt, trong quá trình sử dụng không bị lỗi…Tuy nhiên, ngân hàng còn phải đầu tư về mặt quản lý dữ liệu bằng những phầm mềm hiện đại để đảm bảo bảo quản thông tin, bảo mật dữ liệu một cách tuyệt đối Phần đầu tư cho các phần mềm này tốn một khoảng chi phi rất lớn

-Điều kiện tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên,

đất đai, sông, biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng biển, sự trong sạch của môi trường nước, không khí…

- Yếu tố quốc tế: Do xu thế toàn cầu hóa của nền kinh tế dẫn đến sự hội nhập

giữa các nền kinh tế trong khu vực hay toàn cầu Do đó, cần theo dõi và nắm bắt

xu hướng kinh tế thế giới, tìm hiểu diễn biến chính trị và kinh tế về công nghệ mới, các kinh nghiệm kinh doanh quốc tế,…

b) Phân tích môi trường tác nghiệp ( môi trường ngành)

Môi trường tác nghiệp bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnh đối với ngân hàng Nó quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinh doanh đó Trong môi trường tác nghiệp có 5 yếu tố cơ bản: đối thủ cạnh tranh, người mua, người cung cấp, các đối thủ mới (tiềm ẩn), và sản phẩm thay thế

- Đối thủ cạnh tranh hiện tại: Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào mối tương

quan của các yếu tố như: số lượng ngân hàng tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trưởng của ngành, cơ cấu chi phí cố định và mức độ đa dạng hóa sản phẩm

- Khách hàng: Khách hàng là một bộ phận không tách rời trong môi trường

cạnh tranh Nếu thỏa mãn tốt hơn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng thì sẽ đạt được sự tín nhiệm của khách hàng – tài sản có giá trị nhất của ngân hàng

-Nhà cung cấp: Do ngân hàng chi nhánh của ngân hàng Sài Gòn Thương

Tín, là trung tâm điều phối hoạt động của các phòng giao dịch khác trong toàn

Trang 16

khu vực nên phải chịu sự điều phối trưc tiếp của ngân hàng hội sở Ngoài ra thị trường liên ngân hàng cũng là nhà cung ứng vốn khi ngân hàng có nhu cầu vay vốn Nhà cung ứng quan trọng tiếp theo là ngân hàng trung ương, chính sách thắt chặt hay nới lỏng tiền tệ đều ảnh hưởng đến ngân hàng thương mại

- Đối thủ tiềm ẩn mới: Đối thủ tiềm ẩn mới là những đối thủ cạnh tranh

mà ta có thể gặp trong tương lai Mặc dù không phải bao giờ ngân hàng cũng gặp phải những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn mới Song nguy cơ đối thủ mới hội nhập vào ngành sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến chiến lược kinh doanh của ngân hàng Do

đó, cần phải dự đoán được các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn này nhằm ngăn cản sự xâm nhập từ bên ngoài để bảo vệ vị thế cạnh tranh của ngân hàng

- Sản phẩm thay thế: Các dịch vụ ngân hàng bị thay thế là ít có, nhưng

trong chừng mực nào đó vẫn có xuất hiện những thị trường và những khuynh hướng khách hàng thay vì sử dụng những dịch vụ của ngân hàng, họ sẽ đầu tư vốn vào:

- Khuynh hướng đầu tư vào thị trường bất động sản

- Khuynh hướng tự tài trợ bằng cách phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu thay vì đi vay ngân hàng

c) Phân tích môi trường bên trong

Việc phân tích một cách cặn kẽ các yếu tố nội bộ của ngân hàng nhằm xác định rõ ưu điểm và nhược điểm của ngân hàng Từ đó đưa ra các biện pháp nhằm giảm bớt nhược điểm và phát huy ưu điểm để đạt được lợi thế tối đa Vì vậy, nhà quản trị sẽ có nhận thức tốt hơn về hoàn cảnh nội tại nhờ phân tích các yếu tố chủ yếu sau:

-Các yếu tố của nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan

trọng đối với sự thành công của ngân hàng Vì chính con người thu thập dữ liệu, hoạch định mục tiêu, lựa chọn và thực hiện kiểm tra các chiến lược của ngân hàng và để có kết quả tốt thì không thể thiếu những con người làm việc hiệu quả

- Yếu tố nghiên cứu phát triển: Nỗ lực nghiên cứu phát triển có thể giúp

ngân hàng giữ vai trò vị trí đi đầu trong ngành hoặc ngược lại, làm cho ngân hàng tụt hậu so với các ngân hàng đầu ngành Do đó, ngân hàng phải thường xuyên

Trang 17

thay đổi về đổi mới công nghệ liên quan đến công trình công nghệ, sản phẩm và

nguyên vật liệu

-Các yếu tố sản xuất: Do sản phẩm của doanh nghiệp là sản phẩm vô hình,

không thể cầm nắm đựợc Các sản phẩm của chi nhánh là do ngân hàng hội sở cung cấp nên công tác sản xuất không có điểm mạnh nổi trội Tuy nhiên cần phải linh hoạt trong việc áp dụng các sản phẩm cho từng đối tượng khách hàng

-Các yếu tố tài chính kế toán: khả năng huy động vốn tiền gửi và vay mượn

trên các thị trường tài chính, nguồn vốn tự có, khả năng thanh toán, cơ cấu tài sản

sinh lời

-Yếu tố Marketing: nhiệm vụ của công tác quản trị marketing là điều chỉnh

mức độ, thời gian và tính chất của nhu cầu giữa khách hàng và tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đề ra

2.1.4 Công c ụ sử dụng để lựa chọn chiến lược:

Ma trận SWOT

Ma trận SWOT là ma trận cho phép ta đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của công ty và ước lượng những cơ hội, nguy cơ của môi trường kinh doanh bên ngoài, để từ đó có sự phối hợp giữa khả năng của công ty với tình hình môi trường Ma trận SWOT có tác dụng giúp ta phát triển 4 loại chiến lược

S + T Sử dụng điểm mạnh để hạn chế/ né tránh đe dọa

Điểm yếu (W)

W + O Khai thác cơ hội để lấp chỗ yếu kém Khắc phục điểm yếu để tận dụng được cơ hội

W + T Khắc phục điểm yếu để giảm bớt nguy

Trang 18

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Ph ương pháp thu thập số liệu

- Số liệu sơ cấp là những số liệu thu thập từ các hồ sơ xin vay vốn của các doanh nghiệp, hồ sơ xin bảo lãnh, các dịch vụ tư vấn kế hoạch kinh doanh của ngân hàng cho doanh nghiệp

- Số liệu thứ cấp bao gồm những số liệu thu thập qua các báo cáo hoạt động của ngân hàng và các tư liệu liên quan như qua báo chí, tạp chí chuyên ngành ngân hàng

- Những thống kê về thực trạng kinh tế nói chung, tình hình hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Cần Thơ

2.2.2 Ph ương pháp phân tích số liệu

Sau khi thu thập được các số liệu thứ cấp, sẽ tiến hành sắp xếp, sàng lọc

dữ liệu gắn liền với vấn đề nghiên cứu

Các số liệu đã được xử lý ở trên sẽ được minh họa bằng đồ thị nhằm phục

vụ cho việc làm rõ vấn đề, và tạo sức thuyết phục cho kết quả nghiên cứu

- Phương pháp so sánh: so sánh số tuyệt đối, số tương đối nhằm xem xét tốc

độ tăng trưởng của các chỉ tiêu

Trang 19

Chương 3 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN- CẦN THƠ 3.1.Giới thiệu về Ngân hàng Sài Gòn Thương tín Chi nhánh Cần Thơ

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cần Thơ chính thức đi vào hoạt động vào ngày 31/10/2001 theo các văn bản sau:

► Công văn số 2583/UB ngày 13/9/2001 về việc ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín được mở chi nhánh cấp 1 tại Cần Thơ

► Quyết định số 1325/QĐ – NHNN, ngày 24/10/2001 của Thống đốc ngân hàng nhà nước chuẩn y việc sáp nhập ngân hàng TMCP nông thôn Thạnh Thắng

và ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

► Quyết định số 280/2001 QĐ – HĐQT, ngày 25/10/2001 của HĐQT ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín về việc thành lập chi nhánh cấp 1 tại Cần Thơ theo giấy phép kinh doanh số 5703000023.01 ngày 25/10/2001 của Sở Kế hoạch

và đầu tư tỉnh Cần Thơ

Ngày 26/03/2002 theo quyết định số 102/2002/QĐ – HĐQT của Chủ tịch Hội đồng quản trị Sacombank chi nhánh Cần Thơ dời trụ sở cấp 1 từ 13A Phan Đình Phùng về 34A2 Khu Công nghiệp Trà Nóc trực thuộc phường Bình Thủy

3.1.2 Ch ức năng hoạt động của chi nhánh

- Thực hiện nghiệp vụ về tiền gửi, tiền vay và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng phù hợp theo quy định của NHNN và quy định về phạm vi hoạt động được phép của chi nhánh, các quy định của ngân hàng liên quan đến từng nghiệp vụ;

- Tổ chức công tác hạch toán và an toàn kho quỹ theo quy định của NHNN và quy trình nghiệp vụ liên quan, quy định, quy chế của ngân hàng;

- Phối hợp các phòng nghiệp vụ ngân hàng trong công tác kiểm tra kiểm soát và thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra mọi mặt hoạt động của chi nhánh và các đơn vị trực thuộc Thực hiện công tác tiếp thị, phát triển thị phần;

Trang 20

xây dựng và bảo vệ thương hiệu; nghiên cứu, đề xuất các nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của địa bàn hoạt động;

- Xây dựng kế hoạch kinh doanh của chi nhánh theo định hướng phát triển chung tại khu vực và của toàn ngân hàng trong từng thời kỳ;

- Tổ chức công tác hành chính quản trị, nhân sự phục vụ cho hoạt động của đơn vị thực hiện theo công tác hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ, tạo môi trường làm việc nhằm phát huy tối đa năng lực, hiệu quả phục vụ của toàn bộ nhân viên toàn chi nhánh một cách tốt nhất

3.1.3 Cơ cấu tổ chức

Hình 4: Cơ cấu tổ chức

Nguồn: Phòng hành chánh, tổng hợp

GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH

P.GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH

Phòng Doanh

Nghiệp

Phòng Cá Nhân

Phòng Hỗ Trợ

Phòng Kế Toán & Quỹ

Phòng Hành Chánh

Bộ phận tiếp

thị DN

Bộ phận tiếp thị cá nhân

B.phận xử lý giao dịch

Bộ phận Kế Toán

Bộ Phận Quỹ

Phòng giao dịch

Trang 21

- Giám đốc chi nhánh là người phụ trách và chịu trách nhiệm với tổng giám đốc

về kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh.Giám đốc thực hiện quyền hạn của chức danh theo sự ủy quyền của tổng giám đốc và được phép ủy quyền lại một phần nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho cán bộ, nhân viên thuộc quyền nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm kết quả thực hiện do người ủy quyền thực hiện

- Phó giám đốc có chức năng giúp giám đốc điều hành hoạt động của chi nhánh

theo sự ủy quyền của giám đốc Chức danh này thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm của tổng giám đốc

- Phòng Doanh Nghiệp phụ trách bộ phận doanh nghiệp, thực hiện công tác thẩm định và tiếp thị doanh nghiệp

- Phòng cá nhân: phụ trách mảng khách hàng là cá nhân, chức năng, nhiệm vụ

giống như phòng doanh nghiệp nhưng đối tượng khách hàng là cá nhân

-Phòng hỗ trợ: quản lý tín dụng , và thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế

- Phòng kế toán và quỹ: quản lý công tác kế toán an toàn kho,quỹ tại chi nhánh

- Phòng hành chánh Quản lý công tác hành chánh, nhân sự, công tác IT

- Phòng giao dịch :Sacombank Cần Thơ có 4 phòng giao dịch trực thuộc sau:

1 Phòng giao dịch Ninh Kiều – 99 Võ Văn Tần,Tân An, quận Ninh Kiều

2 PGD Cái Khế - Lô K, Trần Văn Khéo, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều

3 Phòng giao dịch 3 tháng 2 – 174B đường 3/2, Hưng Lợi, quận Ninh Kiều

4 Phòng giao dịch Thị Trấn Thốt Nốt – 314 Quốc lộ 91, ấp Long Thạnh A, thị trấn Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ

Cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng, cơ cấu này mới được điều chỉnh và áp dụng thực hiện vào tháng 10 năm 2007, trong thời gian đầu còn gặp nhiều trở ngại nhưng nhìn chung sau 6 tháng hoạt động đã đi vào ổn định Hoạt động của chi nhánh theo cơ cấu trên mang tính chuyên môn hóa cao, các phòng ban có nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng, đây chính là thế mạnh của ngân hàng Đặc biệt, phòng doanh nghiệp đựợc tách riêng ra, công tác tiếp thị, thẩm định được thực hiện một cách chuyên nghiệp hơn hướng về khách hàng là các DNV&N là nhiệm

vụ quan trọng mà ngân hàng đã và đang thực hiện

3.2 Kết quả kinh doanh của Sacombank giai đoạn 2005-2007

3.2.1 K ết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2005-2007

Trang 22

B ảng1: Kết quả hoạt động kinh doanh 2005-2007

2 Chi phí ngoài lãi 5.762 7.678 8.613 1.916 935

III Lãi trước thuế 9.555 12.421 15.252 2.866 2.831

Ngu ồn:Phòng kế toán & quỹ

Trang 23

Phân tích tổng thu nhập

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đọan 2005-2007 đều tăng Tốc độ tăng trưởng của doanh thu và chi phí là tương đối bằng nhau, tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận thấp hơn tốc độ tăng của DT và CP

Năm 2006 doanh thu tăng 32.87% so với năm 2005, năm 2007 tăng chậm lại đạt 22.05% do lãi suất năm 2007 tăng cao vì vậy các khoản vay tiêu dùng giảm dần

* Năm 2006 tốc độ tăng của thu nhập từ lãi cao đã góp phần làm cho thu thập của toàn Sacombank Cần Thơ tăng vì vậy nguồn thu từ lãi là yếu tố quan trọng và quyết định nhất Với tỷ lệ tăng trưởng của nguồn thu từ lãi là 31% tương ứng 19.296 triệu đã chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng nguồn thu nhập tăng lên là 91.58%, thu nhập ngoài lãi chiếm tỷ trọng khá khiêm tốn là 8,42%

* Năm 2007 tỷ lệ tăng trưởng của tổng thu nhập giảm 10% so với năm

2006 và đạt tỷ lê 22,05% tương ứng với doanh số tăng lên là 18.805 triệu Nguồn thu từ lãi năm 2007 vẫn tiếp tục giữ vị trí quan trọng và chiếm một tỷ trọng lớn 95,82%, thu từ phí là 4,18% trong tổng thu nhập tăng lên của Sacombank

Phân tích tổng chi phí

Tốc độ tăng trưởng của chi phí và thu nhập luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị Nếu tốc độ tăng trưởng của chi phí cao hơn doanh thu sẽ kìêm hãm tốc độ tăng lợi nhuận của tổ chức đó

Giai đọan 2005-2007 Tốc độ tăng chi phí tương đương với tốc độ tăng của doanh thu và tăng nhanh hơn tốc độ tăng lợi nhuận đây là một trong những điểm yếu mà Sacombank Cần Thơ cần phải khắc phục trong hoạt động kinh doanh Một trong những nguyên nhân làm cho chi phí tăng là tình hình huy động vốn tăng bênh cạnh đó lạm phát tăng cao trong giai đọan 2005-2007 mà đặc biệt

là năm 2007 lạm phát lên tới hai con số do đó lãi suất huy động tăng cao làm cho chi phí tăng mạnh

Trong cơ cấu chi phí của ngân hàng thì khoản chi phí trả lãi chiếm tỷ trọng cao bởi vì hoạt động của ngân hàng là huy động vốn để cho vay Do đó chi trả lãi là khoản chi phí rất lớn và là khoản chi chủ yếu của ngân hàng được thể hiện rõ rệt qua tỷ trọng trong tổng chi phí của Sacombank Cần Thơ giai đọan

Trang 24

này, cụ thể năm 2005 chiếm 89,5%, 2006 chiếm 90,5%, năm 2007 chiếm 90,3%

trong tổng cơ cấu chi phí

Bên cạnh đó là các khoản chi phí ngoài lãi như chi dịch vụ thanh tóan và quỹ, chi điều hành và một số hoạt động khác chiếm tỷ trọng tương đối thấp trong tổng chi phí 2005 chiếm 10,5%, 2006 chiếm 9,5% , 2007 chiếm 9,7%

Phân tích lợi nhuận:

Lợi nhuận của Sacombank Chi Nhánh Cần Thơ qua các năm điều tăng, năm 2007 tăng chậm hơn so với tốc độ tăng của năm 2006 (2007 so với 2006 tăng 22,78%, năm 2006 so với 2005 tăng 30%) Qua việc phân tích trên cho thấy doanh thu và lợi nhuận của NH đều tăng lên qua các năm nhưng bên cạnh đó tốc

độ tăng chi phí vẫn ở mức khá cao, tuy lợi nhuận qua các năm có tăng nhưng lại chậm hơn tốc độ tăng chi phí Nguyên nhân chính là do doanh thu tăng chậm lại

và gần bằng với tốc độ tăng của chi phí (tăng nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí

là 0,13%) Để tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận cao hơn thì các nhà quản trị phải làm giảm tốc tăng chi phí, làm cho khoản cách giữa tốc độ tăng chi phí và doanh thu ngày càng xa hơn theo chiều hướng doanh thu tăng nhanh hơn chi phí

3.2.2 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sacombank chi nhánh Cần Thơ

Sacombank Cần Thơ luôn được sự quan tâm, giúp đỡ về nhiều mặt của ngân hàng cấp trên, đặc biệt là vốn điều chuyển giúp chi nhánh đáp ứng tốt nhu cầu vay vốn của khách hàng kịp thời Mặt khác, ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín có lượng vốn dồi dào, là ngân hàng TMCP có vốn điều lệ cao nhất Việt Nam hiện nay

Trang 25

Khi Thành phố Cần Thơ trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, nhu cầu về vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế là rất lớn Chính vì thế

mà cơ hội đầu tư mở rộng hoạt động của chi nhánh ngày càng có điều kiện phát triển hơn nữa

Sacombank Cần Thơ được hình thành trên cơ sở sáp nhập ngân hàng TMCP nông thôn Thạnh Thắng, kế thừa mạng lưới hoạt động khá tốt và một lượng khách hàng khá lớn, cộng thêm uy tín và kinh nghiệm hoạt động của hệ thống Sacombank đã tạo thuận lợi ngay từ buổi đầu hoạt động

Hiện nay Sacombank chủ động triển khai phần mềm lõi Corebanking - T24 trị giá 4 triệu USD do công ty Temenos, Thụy Sỹ thực hiện Công nghệ này sẽ tạo điều kiện để ngân hàng triển khai các sản phẩm dịch vụ hiện đại hơn, tạo sự

an toàn, chính xác trong giao dịch Từ đó uy tín của Sacombank chắc chắn sẽ tăng lên

3.2.2.1 Những khó khăn

Mặc dù Sacombank Cần Thơ có rất nhiều thuận lợi cho việc phát triển hoạt động nhưng cũng còn tồn tại nhiều hạn chế, khó khăn gây ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Vấn đề cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng tại thành phố Cần Thơ ngày càng gay gắt Hiện nay 35 TCTD có trụ sở hoạt động tại thành phố Cần Thơ trong khi điều kiện kinh tế, xã hội chưa đáp ứng tốt cho nhu cầu phát triển Mặt khác, thu nhập của người dân thực sự chưa cao, việc giao dịch với ngân hàng chưa thực sự được quan tâm đúng mức, đặc biệt là ở các quận, huyện xa thành phố chủ yếu sản xuất nông nghiệp

Thiên tai, dịch bệnh thường xuyên xảy ra làm cho đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn Một số khách hàng không trả được nợ vay, đặc biệt là sau dịch cúm gia cầm, dịch bệnh lùn xoắn lá, rầy nâu, … vừa qua, gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của ngân hàng cả về lĩnh vực huy động vốn cũng như công tác cho vay và thu hồi nợ

Trong những năm vừa qua, hoạt động kinh tế của thành phố Cần Thơ gặp không ít khó khăn do biến động về giá cả thị trường nông sản, nguyên nhiên vật liệu, bất động sản bị đóng băng do chính sách nhà nước thay đổi, tỷ lệ lạm phát cao… đã tác động rất lớn đến công tác cho vay của ngân hàng

Trang 26

Trong quá trình mở cửa hội nhập, các ngân hàng nước ngoài chính là những đối thủ cạnh tranh không cân sức cả về năng lực tài chính lẫn kinh nghiệm Đây chính là khó khăn và thách thức rất lớn cho các NHTM Việt Nam nói chung và NHTM CP Sài Gòn Thương Tín nói riêng

3.2.3 Phương hướng, mục tiêu phát triển của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Trong những năm qua, NHTM CP Sài Gòn Thương Tín đã hoàn thành việc tập trung chỉnh đốn lại hoạt động của ngân hàng.Trong năm 2007 Sacombank Cần Thơ đề ra những giải pháp chiến lược phát triển riêng nhằm củng cố lại lực lượng khách hàng sẵn có Đồng thời mở rộng thêm khách hàng mới nhằm đảm bảo hoạt động của chi nhánh được phát triển liên tục không ngừng trong giai đoạn mới

-Năm 2008 với định hướng là một ngân hàng bán lẻ, đối tượng khách hàng phục vụ chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các tiểu thương, cá nhân Do

đó, chủ trương thành lập thêm các đơn vị trực thuộc tại các quận, huyện của thành phố Cần Thơ nhằm đưa sản phẩm, dịch vụ đến tay người tiêu dùng Mặt khác ngân hàng hội sở còn tập trung tăng nhanh năng lực tài chính, không ngừng phát hành thêm cổ phiếu ra thị trường nhằm bổ sung vốn điều lệ tăng nguồn vốn hoạt động cho chi nhánh Cần Thơ phục vụ mở rộng mạng lưới hoạt động

- Phương châm hành động để thực hiện kế hoạch năm 2008 là “ Biến cơ hội thành lợi thế - biến cạnh tranh thành động lực – và biến cơ hội thành đòn bẩy thúc đẩy nhanh tiến trình hội nhập; Toàn Sacombank phấn đấu vượt lên chính mình, biến lợi thế so sánh hiện có thành lợi thế cạnh tranh của Sacombank”

- Các chỉ tiêu cơ bản trong kế hoạch hoạt động năm 2008

+ Kế hoạch nguồn vốn và sử dụng vốn: Năm 2008, chi nhánh Cần Thơ cố gắng tăng huy động VNĐ đạt 617,9 tỷ đồng, huy động USD 1.688 ngàn USD, huy động vàng 2.700 lượng Dư nợ cho vay dự kiến đạt 901 tỷ đồng, 6.338 ngàn USD, và 170 lượng vàng ( tổng dư nợ quy VNĐ dự kiến đến 31/12/2008 là 1.000 tỷ) Tăng hơn 100% so với năm 2007

+ Kế hoạch thu dịch vụ năm 2008 là 3.941 tỷ đồng, tăng 10,1% so với năm 2007 + Kế hoạch kinh doanh tài chính: Tổng thu nhập đạt 119,669 tỷ đồng; chi phí

Trang 27

Chương 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ DỊCH VỤ CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ

NHỎ TẠI SACOMBANK- CẦN THƠ 4.1 Thực trạng hoạt động tín dụng của DNV&N

4.1.1 Doanh s ố cho vay

Doanh số cho vay thể hiện khả năng tăng trưởng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Doanh số cho vay của DNV&N có nhiều biến động qua các năm

Bảng 2: Doanh số cho vay DNV&N

ĐVT: Triệu đồng

So Sánh 06/05 So Sánh 07/06 Chỉ tiêu 2005 2006 2007

Số tiền % Số tiền %

DN Nhà nước 4.986 6.392 4.411 1.406 28,20 -1.981 -30,99

DN Tư nhân 7.477 10.930 14.549 3.453 46,18 3.619 33,11 Công ty TNHH 4.600 6.726 9.792 2.126 46,22 3.066 45,58 Công ty Cổ Phần 2.301 3.365 3.637 1.064 46,24 272 8,08

Tổng cộng 19.364 27.413 32.389 8.049 41,57 4.976 18,15

Nguồn : Phòng kế toán & quỹ

Nhìn chung doanh số cho vay qua các năm đều tăng lên qua các năm, năm

2006 tăng 8.049 triệu đồng so với năm 2006, tuy nhiên năm 2007 doanh số cho vay tăng chậm lại chỉ còn tăng 4.976 triệu đồng so với năm 2006 Doanh số cho

vay tập trung chủ yếu vào các công ty tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn, các doanh nghiệp nhà nước chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong doanh số cho vay ngân hàng không đầu tư vào khách hàng này, thường thì các doanh nghiệp nhà nước sẽ vay nhiều ở các ngân hàng quốc doanh

Năm 2006 doanh số cho vay đạt 27.413 triệu đồng, tăng 41,57% so với năm 2005.Trong năm 2006, doanh số cho vay của chi nhánh tăng cao do hoạt động giao thương buôn bán sầm uất, chi nhánh đặt mục tiêu cho vay các DVV&N, công ty TNHH và doanh nghiệp tư nhân là hai đối tượng khách hàng mà ngân hàng đầu tư phát triển Nhìn chung doanh số cho vay giai đoạn 2005- 2006 tăng đều theo từng loại hình doanh nghiệp, tuy doanh số cho vay có số lượng khác nhau, nhưng về mặt tăng trưởng doanh số cho vay tăng đều từ 40 % trở lên ở hầu hết các loại hình doanh nghiệp

Trang 28

Năm 2007 doanh số cho vay đạt 32.389 triệu đồng, tuy doanh số cho vay có tăng hơn so với năm 2007 nhưng tốc độ tăng chậm hơn giai đoạn 2005-2006 chỉ tăng có 18,15 % so với năm 2006 Doanh nghiệp tư nhân vẫn đứng đầu trong danh sách cho vay, chiếm tỷ trọng cao nhất còn các công ty nhà nước lại có doanh số vay giảm Do năm 2007, những doanh nghiệp không có vốn lớn hoặc ít kinh nghiệm sẽ bị đào thải là điều tất yếu xảy ra nên doanh số cho vay trong năm này có tăng nhưng không nhiều, số lượng các DNV&N xuất hiện ngày càng nhiều nên cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt hơn, các công ty quá yếu kém sẽ theo xu thế đó giảm dần , trong năm thành phố đã giải thể hơn 40 doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn

Tóm lại doanh số cho vay có sự biến động qua các năm nhưng đối tượng khách hàng có doanh số vay nhiều nhất vẫn là các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn có tốc độ tăng trưởng ổn định qua các năm Còn doanh nghiệp nhà nước vẫn chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong tổng doanh số cho vay của DNV&N.

4.1.2 Doanh s ố thu nợ của DNV&N

Doanh số thu nợ phản ánh hiệu quả của việc cho vay, doanh số thu nợ càng cao thì càng tốt vì ngân hàng có thể chủ động đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn

Từ đó lợi nhuận của ngân hàng được nâng cao Nhìn chung tình hình thu nợ của chi nhánh trong thời gian gần đây có nhiều biến động tăng giảm theo doanh số cho vay

Bảng 3: Doanh số thu nợ của DNV&N

Đvt: Triệu đồng

So Sánh 06/05 So Sánh 07/06 Chỉ tiêu 2005 2006 2007

Số tiền % Số tiền %

DN nhà nước 4.102 5.285 6.339 1.183 28,84 1.054 19,94

DN tư nhân 3.514 7.182 9.233 3.668 104,38 2.051 28,56 Công ty TNHH 1.610 4.558 5.495 2.948 183,11 937 20,56 Công ty Cổ Phần 1.676 2.072 3.028 396 23,63 956 46,14

Tổng cộng 10.902 19.097 24.095 8.195 75,17 4.998 26,17

Nguồn: Phòng kế toán & quỹ

Xét về quy mô thì doanh số thu nợ của ngân hàng đều tăng lên qua các năm nhưng tốc độ tăng trưởng có những biến động khác nhau Năm 2006 tăng

Trang 29

mạnh so với năm 2005, tăng 75,17%, nhưng tốc độ tăng giai đoạn 2006-2007 chậm lại chỉ còn 26,17

Xét về loại hình công ty thì doanh số thu nợ của các công ty tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn luôn có tỷ trọng cao trong tổng doanh số thu nguyên nhân là do:

Năm 2006, doanh số thu nợ tăng mạnh ở các công ty tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn là do trên địa bàn thành phố Cần Thơ đã xuất hiện nhiều DNV&N với địa bàn hoạt động rộng khắp thành phố nhưng chủ yếu vẫn tập trung ở khu đông dân cư Theo chính sách phát triển kinh tế của nhà nước và thành phố đang khuyến khích loại hình doanh nghiệp này phát triển Do đó, doanh nghiệp tư nhân có ưu thế trong việc linh động quá trình sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm Việc rủi ro trong hoạt động là không đáng kể do quy

mô nhỏ, các doanh nghiệp có thể chủ động điều chỉnh kịp thời với sự biến động của thị trường Việc quản lý doanh nghiệp cũng sẽ tốt hơn do bộ máy tổ chức gọn nhẹ, chủ doanh nghiệp phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả của doanh nghiệp mình Các công ty nhà nước không còn nhận được sự viện trợ của nhà nước nhiều như trước nữa, hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng yếu kém, vì thế các doanh nghiệp này thường trả nợ không đúng hạn hoặc không thể chi trả nổi những khoảng nợ vay của ngân hàng

Năm 2007, doanh số thu nợ có tăng nhưng tốc độ tăng chậm hơn giai đoạn 2005-2006 Nguyên nhân của tình hình biến động thu nợ trên là do trong năm 2007, các doanh nghiệp cạnh tranh nhau khá nhiều, trong địa bàn thành phố

có rất nhiều doanh nghiệp cùng hoạt động chung trong một lĩnh vực kinh doanh nhất định Do không có kế hoạch kinh doanh rõ ràng mà hầu hết các doanh nghiệp đều chạy theo trào lưu của thị trường Do đó, một số DN gặp thất bại nặng nề do không lường trước được những thay đổi của giá cả thị trường cũng như khả năng cạnh tranh của bản thân doanh nghiệp Việc thất bại trong giai đoạn này là khó có thể tránh khỏi, công tác thu hồi nợ của ngân trong năm gặp nhiều khó khăn Ngoài ra, vào khoảng giữa năm 2007 việc sắp xếp nhân sự theo

cơ cấu tổ chức mới nên ngân hàng còn lúng túng trong công tác điều chuyển nhân sự Thêm vào đó, lạm phát tăng cao trong năm và đạt ngưỡng 11-12% vào

Ngày đăng: 07/03/2014, 06:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Thị Tuyết (2006). Giáo trình Quản trị chiến lược, Tủ sách đại học Cần Thơ, TP Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Qu"ả"n tr"ị" chi"ế"n l"ượ"c
Tác giả: Đỗ Thị Tuyết
Năm: 2006
2. Lê Văn Tề ( 2004). Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống Kê, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghi"ệ"p v"ụ" ngân hàng th"ươ"ng m"ạ"i
Nhà XB: NXB Thống Kê
3. Nguyễn Thị Cành (2008), Bài Nghiên Cứu: Khả năng tiếp cận nguồn tài chính của DNV&N Việt Nam”, Tạp chí công nghệ ngân hàng (tháng 1,2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kh"ả" n"ă"ng ti"ế"p c"ậ"n ngu"ồ"n tài chính c"ủ"a DNV&N Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Cành
Năm: 2008
4. Nguyễn Thị Minh Hiền (2003). Giáo trình Marketing ngân hàng, NXB Thống Kê, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Hiền
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2003
5. Thái Văn Đại, Nguyễn Thanh Nguyệt (2006). Quản trị ngân hàng thương mại, Tủ sách đại học Cần Thơ, TP Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu"ả"n tr"ị" ngân hàng th"ươ"ng m"ạ"i
Tác giả: Thái Văn Đại, Nguyễn Thanh Nguyệt
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành  chiến lược - LUẬN VĂN: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI SACOMBANK - CẦN THƠ potx
Hình th ành chiến lược (Trang 13)
Hình 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị chiến lược - LUẬN VĂN: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI SACOMBANK - CẦN THƠ potx
Hình 2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị chiến lược (Trang 14)
Hình 3: Mô hình ma trận SWTO - LUẬN VĂN: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI SACOMBANK - CẦN THƠ potx
Hình 3 Mô hình ma trận SWTO (Trang 17)
Hình 4: Cơ cấu tổ chức - LUẬN VĂN: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI SACOMBANK - CẦN THƠ potx
Hình 4 Cơ cấu tổ chức (Trang 20)
Bảng 2: Doanh số cho vay DNV&N - LUẬN VĂN: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI SACOMBANK - CẦN THƠ potx
Bảng 2 Doanh số cho vay DNV&N (Trang 27)
Bảng 3: Doanh số thu nợ của DNV&N - LUẬN VĂN: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI SACOMBANK - CẦN THƠ potx
Bảng 3 Doanh số thu nợ của DNV&N (Trang 28)
Bảng 4: Dư nợ cho vay của DNV&N - LUẬN VĂN: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI SACOMBANK - CẦN THƠ potx
Bảng 4 Dư nợ cho vay của DNV&N (Trang 30)
Bảng 5: Nợ xấu của DNV&N - LUẬN VĂN: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI SACOMBANK - CẦN THƠ potx
Bảng 5 Nợ xấu của DNV&N (Trang 31)
Bảng 6: Hiệu quả hoạt động tín dụng của DNV&N - LUẬN VĂN: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI SACOMBANK - CẦN THƠ potx
Bảng 6 Hiệu quả hoạt động tín dụng của DNV&N (Trang 32)
Bảng 8 :Giá trị sản xuất công nghiệp  tại TP Cần Thơ - LUẬN VĂN: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI SACOMBANK - CẦN THƠ potx
Bảng 8 Giá trị sản xuất công nghiệp tại TP Cần Thơ (Trang 41)
Bảng 9: Quy mô vốn sản xuất kinh doanh tính bình quân  một doanh nghiệp - LUẬN VĂN: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI SACOMBANK - CẦN THƠ potx
Bảng 9 Quy mô vốn sản xuất kinh doanh tính bình quân một doanh nghiệp (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w