1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2021 – 2022 (Phần dành cho sinh viên học viên) Bài thi học phần Quản trị tài chính nâng cao Mã số đề thi Ngày thi 28082022 Tổng số trang Số báo danh 12. ĐỀ BÀI Mỗi cá nhân chọn 1 công ty thuộc ngành, lĩnh vực của nhóm mình. Thu thập dữ liệu tài chính, diễn biến giá cổ phiếu của công ty đó trong 3 năm gần nhất. Lập báo cáo tỷ trọng (common size statements) cho bảng cân đối thu gọn với các nội dung (như trong hướng dẫn) và bình luận về biến động cơ cấu tài sản, cơ cấu vốn và mô hình tài trợ của công ty nói trên trong thời gian phân tích. Lập báo cáo tỷ trọng (common size statements) cho báo cáo thu nhập rút gọn với các nội dung (như trong hướng dẫn) và bình luận về tình hình doanh thu, chi phí, thu nhập của công ty nói trên trong thời gian phân tích.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2021 – 2022
(Phần dành cho sinh viên/ học viên)
Bài thi học phần: Quản trị tài chính nâng cao
Mã số đề thi:
Ngày thi: 28/08/2022
Tổng số trang:
Số báo danh: 12 Lớp: QTTC28AN3
Họ và tên: Đỗ Thị Mai
Điểm kết luận:
GV chấm thi 1: …….………
GV chấm thi 2: …….………
ĐỀ BÀI
Mỗi cá nhân chọn 1 công ty thuộc ngành, lĩnh vực của nhóm mình Thu thập dữ liệu tài chính, diễn biến giá cổ phiếu của công ty đó trong 3 năm gần nhất
- Lập báo cáo tỷ trọng (common size statements) cho bảng cân đối thu gọn với các nội dung (như trong hướng dẫn) và bình luận về biến động cơ cấu tài sản, cơ cấu vốn và mô hình tài trợ của công
ty nói trên trong thời gian phân tích
- Lập báo cáo tỷ trọng (common size statements) cho báo cáo thu nhập rút gọn với các nội dung (như trong hướng dẫn) và bình luận về tình hình doanh thu, chi phí, thu nhập của công ty nói trên trong thời gian phân tích
BÀI LÀM
I SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY
1 Thông tin về doanh nghiệp
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG TIÊU DÙNG MASAN
Tên tiếng Anh: MASAN CONSUMER CORPORATION
Tên viết tắt: MSC hoặc MASAN CONSUMER CORP
Số GCN ĐKKD: 0302017440
Trang 2Trụ sở chính: Tầng 12, Toà nhà Kumho Asiana Plaza Saigon, số 39 Lê Duẩn, phường Bến nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: +84 862 555 660
Fax: +84 838 109 463
Website: www.masanconsumer.com
Mã số thuế: 0302017440
Vốn điều lệ hiện tại: 14,237,248,370,000 đồng
KL CP đang niêm yết: 1,423,724,783 cp
KL CP đang lưu hành: 1,423,724,783 cp
2 Giới thiệu
a, Lịch sử thành lập
Masan khởi đầu lĩnh vực thực phẩm vào năm 1996 khi thành lập CTCP Công nghệ - Kỹ nghệ -
Thương mại Việt Tiến, chuyên về gia vị
Năm 2000, thành lập công ty CTCP Công nghiệp và XNK Minh Việt, chuyên hoạt động trong
lĩnh vực thương mại và xuất nhập khẩu
Năm 2002, sản phẩm đầu tiên của Masan được tung ra thị trường: Nước tương Chin-su
Năm 2003, sáp nhập công ty Việt Tiến và công ty Minh Việt, đổi tên thành CTCP Công nghiệp
- Thương mại Ma San Trong năm này tung ra thị trường sản phẩm nước mắm cao cấp Chin-su Trong năm 2007, công ty giới thiệu một loạt sản phẩm như nước tương Tam Thái Tử, nước mắm Nam Ngư và mì ăn liền Omachi
Năm 2008, CTCP Công nghiệp - Thương mại Masan đổi tên CTCP Thực phẩm Masan (Masan
Food)
Năm 2011, CTCP Thực phẩm Masan đổi tên thành CTCP Hàng tiêu dùng Masan (Masan
Consumer) Trong năm này, Masan Consumer đã thực hiện phát hành riêng lẻ 10% cổ phần với giá 159 triệu USD cho quỹ đầu tư Kohlberg Kravis Roberts & Co của Mỹ, qua đó định giá công
ty ở mức 1,6 tỷ USD
Cuối năm 2011, Masan Consumer đã bỏ ra hơn 50 triệu USD để mua lại cổ phần chi phối của
Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa Đây là bước đi đánh dấu sự mở rộng của công ty ra ngoài lĩnh vực thực phẩm
Cuối năm 2015, Masan ký kết đối tác chiến lược với Singha Asia Holdings Pte.,Ltd (Thái Lan),
tuyên bố sẽ mở rộng thị trường kinh doanh thực phẩm và đồ uống ra các nước ASEAN Theo giao dịch giữa 2 bên, Masan sẽ nhận 1,1 tỷ USD, còn Singha được sở hữu 25% cổ phần Masan
Trang 3Consumer Holdings và 33,3% cổ phần Masan Brewery Cuối tháng 9/2016, chỉ trong vòng 9 tháng
kể từ ngày hợp đồng với Singha được ký, Masan tung sản phẩm nước mắm với tên gọi "Chin-Su Yod Thong" cho thị trường Thái Lan
Sự kiện tương ớt Chin-Su chính thức có mặt và nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản nằm trong khuôn khổ Ngày Hội ẩm thực Việt Nam "Vietnam Food Day" tại thành phố Osaka do Tổng lãnh
sự Việt Nam tổ chức sáng ngày 3 tháng 8 năm 2019 Qua quá trình kiểm tra, công ty đánh giá tương ớt Chin-Su khá đậm đà Việc nhập khẩu nhằm cung ứng cho cộng đồng người Việt tại Nhật cũng như để cung cấp một loại gia vị mới cho người Nhật trong các bữa ăn và chế biến thực phẩm Ngoài tương ớt Chin-Su, công ty còn nhập thêm nước mắm Nam Ngư, cà phê hòa tan Vincafe Biên Hòa Phó tổng giám đốc Masan Consumer - ông Phạm Hồng Sơn nhìn nhận, Nhật Bản là thị trường tiềm năng "Công ty đã mất một thời gian dài để tìm hiểu và nghiên cứu sâu về ẩm thực cũng như đặc tính các món ăn, cách ăn và khẩu vị của người Nhật Sản phẩm lần này dành riêng cho thị trường Nhật, phù hợp với khẩu vị và các tiêu chuẩn của Nhật Bản", ông Sơn nói Theo mục tiêu của Masan Consumer, đến năm 2010, tương ớt Chin-Su sẽ trở thành một trong 10 thương hiệu tương ớt mạnh nhất thế giới, góp phần đưa nông sản chế biến kỹ thuật cao của Việt Nam ra quốc
tế
Năm 2019, nâng vốn điều lệ công ty lên 7.229.246.040.000 đồng Thành lập công ty thành viên
thuộc ngành hàng hoá mỹ phẩm, chăm sóc cá nhân và gia đình - Masan HPC
Năm 2020, tăng vốn điều lệ lên 7.267.938.180.000 đồng Masan Beverage tăng tỉ lệ sở hữu tại
Vinacafe Biên Hoà lên 98,79% và tại Vĩnh Hảo lên 90,18% Thành lập thêm 2 công ty là: Công ty TNHH Masan Innovation và Công ty TNHH Hi-Fresh, hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ sản phẩm tiêu dùng tại các cửa hàng chuyên doanh
b, Lĩnh vực kinh doanh
Tiền thân là một công ty hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm thực phẩm, thành lập vào 1996 Với bề dày lịch sử hơn 24 năm hoạt động, công ty đã dần chuyển mình theo từ mô hình thuần xuất khẩu sang sản xuất, chế biến đa dạng các sản phẩm thực phẩm, nhanh chóng có được vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực hàng tiêu dùng với danh mục sản phẩm đa dạng các ngành hàng nhỏ như: gia vị, thực phẩm tiện lợi, đồ uống, thịt chế biến, hoá mỹ phẩm – chăm sóc
cá nhân và gia đình Tính tời thời điểm cuối năm 2020, Masan Consumer vận hành tổng cộng 15 nhà máy sản xuất trên 10 tỉnh thành cả nước Hiện tại, cổ đông lớn nhất của MCH là Công ty TNHH Masan Consumer Holdings (một công ty con của CTCP Tập đoàn Masan), nắm giữ tới 94,72% tổng cổ phần của MCH Ngoài ra, số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại chiếm 2,48%, xác định
Trang 4và đánh giá các cơ hội kinh doanh, đầu tư trong các lĩnh vực được hưởng lợi ích từ ngành tiêu dùng
và phân phối nội địa; Tăng vốn để tài trợ cho hoạt động kinh doanh hiện nay và những khoản đầu
tư mới; Điều hành các công ty con và công ty liên kết, đồng thời tư vấn kế hoạch phát triển chiến lược; Các công ty con và công ty liên kết của Tập đoàn Ma San chú trọng phát triển các lĩnh vực sau:
Công ty Cổ phần Thực Phẩm Ma San: sản xuất nước chấm, gia vị, mì ăn liền, hạt nêm và các loại thực phẩm đóng gói khác
Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam: cung cấp các dịch vụ tài chính, ngân hàng
c, Hoạt động kinh doanh
Từ khi thành lập đến nay, MCH đã xây dựng được một danh mục sản phẩm đa dạng, cộng hưởng với mạng lưới phân phối lớn từ Tập đoàn Masan tiếp tục là doanh nghiệp dẫn đầu thị trường và giữ vai trò thiết lập xu hướng chung Các sản phẩm gia vị, nước sốt và nước sốt Salad là trụ cột chính của Masan Consumer, đây cũng là ngành hàng lớn và đem lại lợi nhuận cao cho Masan Trong năm 2020, doanh thu thuần nhóm ngành gia vị đạt 8,147 tỷ đồng Các sản phẩm chính của nhóm ngành này có thể kể đến như: nước mắm Nam Ngư, Tam Thái Tử, tương ớt Chin-su,… Ngành hàng thực phẩm tiện lợi kinh doanh các sản phẩm ăn liền, đóng góp 6,882 tỷ đồng doanh thu 2020 Trong đó mì Omachi thống trị phân khúc cao cấp với 45% thị phần trong năm 2020 đồng thời trở thành nhãn hiệu được bán chạy nhất kênh siêu thị Trong khi đó, ở phân khúc trung cấp,
mì Kokomi cũng tăng trưởng vượt trội trong 2020 Lĩnh vực này bao gồm các nhóm ngành nhỏ như đồ uống đóng chai (nước tăng lực, nước uống đóng chai), cà phê
Trong các sản phẩm đồ uống, nổi bật nhất kể tới nước tăng lực vị cà phê Wake – up 247, nắm giữ 10% thị phần toàn quốc sau khi được giới thiệu ra thị trường vào năm 2015 Masan cũng đã xây dựng được các sản phẩm được yêu thích như Heo cao bồi, Ponnie, phân phối rộng khắp trên toàn quốc
Bắt đầu từ 2018, công ty con của Masan Consumer chính thức hợp tác chiến lược với Công ty Jinju Ham – công ty đầu ngành trong lĩnh vực sản xuất thịt chế biến tại Hàn Quốc Ngành Chăm sóc cá nhân và gia đình (Home & Personal Care – HPC mà Masan mới đặt chân vào thị trường thông qua việc mua lại Công ty Cổ phần Bột giặt NET vào đầu năm 2020
Trong năm 2020, ngành hàng này đóng góp 1,265 tỷ đồng vào doanh thu của Masan Consumer
Trang 5PHẦN 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG TIÊU DÙNG MASAN
1 Phân tích tình hình và kết quả kinh doanh
Năm 2020 và 2021 là hai năm khó khăn cho toàn ngành kinh tế, tuy nhiên sức mua lại không hề giảm mà tăng rất cao, dẫn đến chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của công ty vẫn đạt kế hoạch đã đặt ra
Bảng 1.1.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019 -2021
VND'000
Năm 2020 VND'000
Năm 2021 VND'000
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
38.818.747 78.868.319 89.791.619
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 1.464.660 1.650.511 1.162.852
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch
6 Doanh thu hoạt động tài chính 1.188.183 1.430.663 6.799.578
- Trong đó: Chi phí lãi vay 1.866.015 3.770.283 4.669.426
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.103.408 3.040.896 4.064.969
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 6.012.876 1.195.774 11.273.182
13 Kết quả từ các hoạt động khác 1.092.214 1.129.065 215.602
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 7.105.090 2.324.839 11.488.784
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 790.583 1.086.193 1.499.249
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại (50.108) (156.367) (111.846)
Trang 617 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 6.364.615 1.395.013 10.101.381
18 Lợi ích của cổ đông không kiểm soát 807.044 161.031 1.538.499
Hình 1.1 Biểu đồ thể hiện các giá trị về doanh thu và lợi nhuận năm 2019 - 2021
Nhìn vào biểu đồ hình 1.1 ta thấy mặc dù năm 2020 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhận gộp đều tăng cao hơn năm 2019 nhưng tổng lợi nhuận sau thuế lại thấp hơn, trong năm 2021đạt 89.791.619 tỉ đồng , mức doanh thu này thấp hơn so với kế hoạch năm của MSN, chủ yếu do ảnh hưởng từ việc bán lại mảng thức ăn chăn nuôi tại Masan Meatlife (MML) và các tác động từ đại dịch Covid lên kế hoạch mở rộng cửa hàng của chuỗi bán lẻ cũng như các phát kiến sản phẩm mới từ ngành hàng năm 2021 tất cả các chỉ số đều vượt trội, tổng lợi nhuận sau thuế năm 2021 vẫn đạt mức tăng trưởng cao nhất
2 Phân tích BCTC so sánh giữa các năm 2019 -2021
a, Báo cáo tỉ trọng cho bảng cân đối
2019
Năm
2020
Năm
2021 CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
0 10,000,000
20,000,000
30,000,000
40,000,000
50,000,000
60,000,000
70,000,000
80,000,000
90,000,000
100,000,000
DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH
VỤ
DOANH THU THUẦN VỀ BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
LỢI NHUẬN GỘP
VỀ BÁN HÀNG
VÀ CUNG CÁP DỊCH VỤ
LỢI NHUẬN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TỔNG LỢI NHUẬN SAU VAT
Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Trang 7Qua các năm, tỷ lệ nợ vay/VCSH của MSN là 0,65 lần trong năm 2019, đến năm 2020 giảm xuống còn 0,43 lần và ở mức 0,77 lần ở năm 2021.Chỉ trong giai đoạn 2020-2021, tỷ lệ này được đẩy lên cao hơn ở mức khoảng 0.34 lần, chủ yếu do tăng nợ vay dài hạn do trong năm 2021
Hình a.1 Biểu đồ cơ cấu nợ và vốn CSH
Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy rất rõ, nợ dài hạn năm 2020 -2021 dường như là quá nhỏ bé, không thấy hiện thị trên biểu đồ, tuy nhiên nợ ngắn hạn lại giao động tương đối cao, điều này ảnh hưởng đến vốn lưu động của doanh nghiệp Vốn của CSH tăng khá đồng đều qua các năm
b, Phân tích kết quả kinh doanh
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Vốn CSH
Năm 2021 Năm 2020 Năm 2019
2019
Năm
2020
Năm
2021
KẾT QUẢ KINH DOANH
Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh 4.036.960 3.818.765 4.635.525
Trang 8c, Bảng so sánh Tài Sản –Vốn
Tiêu chí phân tích
So sánh 2020-2019 So sánh 2021-2020
Năm 2019 32%
Năm 2020 31%
Năm 2021
37%
Tổng doanh thu
Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 312.396 322.096 365.263
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 313.154 320.528 364.265
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 250.527 256.317 290.948
Tổng doanh thu năm 2019 chiếm tỉ
lệ khoảng 32%, đến năm 2020 tỉ lệ giảm xuống còn khoảng 31%, mặc dù
tỉ lệ nợ ngắn hạn trong năm 2021 tăng cao vượt trội nhưng tỉ lệ doanh thu cũng tăng lên so vói năm 2020 khoảng 6% Điều đó cũng cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng vốn hiệu quả hơn
so với năm trước đó
Trang 9Vốn lưu động thuần = TS ngắn hạn - Nợ
Tài trợ dài hạn = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở
Bảng c.1 So sánh tài sản – Vốn
Dựa vào bảng so sánh tài sản và vốn ta thấy giai đoạn 2020 -2019 tài sản ngắn hạn âm (65.649) triệu đồng tương đương âm (4,77%), trong giai đoạn 2021 -2020 dương 802.686 triệu đồng tăng 61,20%
Tài sản cố định qua các giai đoạn đều âm tuy nhiên với tỉ lệ như trong bảng c.1 ta nhận thấy
dư nợ đang giảm dần ở mức đáng kể
Tổng tài sản = tổng nguồn vốn giai đoạn 2020 -2019 âm (277.573) triệu đồng tương đương với
tỉ lệ âm (10,25%) Giai đoạn 2021 -2020 lại tăng lên khá cao lên đến 705.234 triệu đồng với tỉ lệ tăng là 29,01%
d, Diễn biến kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2019-2021
Tiêu chí phân tích
Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh -218.195 -5,40% 816.760 21,39%
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 9.700 3,11% 43.167 13,40%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 7.374 2,35% 43.737 13,65%
Trang 10Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 5.791 2,31% 34.631 13,51%
Bảng d.1 Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2019-2021
Nhìn vào kết quả kinh doanh trong bảng d.1 ta thấy rất rõ trong năm 2020 -2019 các tiêu chí tổng doanh thu ,hoạt động kinh doanh, các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán đều âm từ (3,76%) đến âm (7,29%) Mặc dù vậy nhờ tính hiệu quả của quy mô và năng suất được cải thiện, lợi nhuận gộp vẫn ở mức dương 28.010 triệu đồng tương đương 4,9%, có thể thấy đây là mực lợi nhuận tương đối thấp Tiếp đến giao đoạn 2021-2020 lợi nhuận gộp đã tăng lên 147.794 triệu đồng, với tỉ lệ là 24,66%
Nhìn chung các chỉ tiêu phân tích có biế động nhưng kết quả vẫn cho thấy doanh nghiệp vẫn đang trên đà phát triển, duy trì ở mức tăng trưởng ổn định Năm 2020 -2019 lợi nhuận sau thuế tăng 2,31% ở mức duy trì các hoạt động sản xuất, kinh doanh Năm 2021-2020 lợi nhuận sau thuế bắt đầu tăng nhẹ lên 13,51% tạo đà phát triển trong năm 2022
4 Phân tích BCTC tỉ trọng
Diễn biến kết cấu tài sản, vốn giai đoạn 2019-2021 có xu hướng tăng nhẹ qua các năm
Diễn biến tỷ trọng doanh thu thuần/tổng doanh thu giảm ở năm 2020, tăng nhẹ trong năm 2021
Đơn vị tính: %
Diễn biến tỷ lệ giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần
Trang 11Đơn vị tính: %
Năm
2019
Năm
2020
Năm
2021 Tiêu chí phân tích
Diễn biến tỷ suất thuế TNDN thực tế
Đơn vị tính: %
Tỷ lệ Chi phí thuế TNDN / Thu nhập chịu thuế 20,00 20,03 20,13
Tỷ lệ Lợi nhuận sau thuế TNDN / TN chịu thuế 80,00 79,97 79,87
Đối với diễn biến về tỉ suất thuế thu nhập doanh nghiệp qua các năm nếu tổng lợi nhuận kế toán trước thuê là 100% thì tỉ lệ chi phí thuế TNDN/ Thu nhập chịu thuế mà doanh nghiệp phải chịu đang tăng nhẹ qua các năm 2019,2020,2021 lần lượt là 20%, 20,03%, 20,13%, điều này có nghĩa
tỉ lệ lợi nhuận sau thuế TNDN/ TN chịu thuế giảm dần Cho thấy 2 chỉ số này tỉ lệ nghịch với nhau
85.19
14.81
Năm 2019
Tỉ lệ giá vốn/Doanh thu thuần
Tỉ lệ lợi nhuận gộp/Doanh thu
thuần
83.56 16.44
Năm 2020
Tỷ lệ Giá vốn hàng bán / Doanh thu thuần
Tỷ lệ Lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần
82.94 17.06
Năm 2021
Tỷ lệ Giá vốn hàng bán / Doanh thu thuần
Tỷ lệ Lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần