1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Sinh học: Thành phần loài và sự phân bố quần xã thực vật hạt kín vùng cát tại xã Hải Thiện, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị

99 5 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 26,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của đề tài Thành phần loài và sự phân bố quần xã thực vật hạt kín vùng cát tại xã Hải Thiện, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị là lập được danh lục thành phần loài, thống kê các loài cây có giá trị; từ đó bổ sung danh sách thành phần loài hệ thực vật vùng cát nội đồng huyện Hải Lăng; xác định phổ dạng sống của hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu,.... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

ĐẠI HỌC HUE TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

-——s›fa-

NGUYÊN THỊ KIM NGÂN

THANH PHAN LOAI VA SY PHAN BO QUAN XA

THUC VAT HAT KIN VUNG CAT TAI XA HAI THIEN,

HUYEN HAI LANG, TINH QUANG TRI

LUAN VAN THAC Si THUC VAT HQC

THEO DINH HUONG NGHIEN CUU

Hué, 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

-—ø›ftcs

NGUYÊN THỊ KIM NGÂN

THANH PHAN LOAI VA SY PHAN BO QUAN XA

THUC VAT HAT KIN VUNG CAT TAI XA HAI THIEN,

HUYEN HAI LANG, TINH QUANG TRI

Trang 3

LOI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi nhận trong luận văn là trung thực, được các

đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa được công bó trong bất cứ một

công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Kim Ngân

ii

Trang 5

Chương 1: TONG QUAN TAL LIỆU

1.1 Lược sử nghiên cứu 1.1.1 Các nghiên cứu về cồn cát ven biển trên thể giới

1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 2+22222221 re creg -13

jJmài: :a ,Ô

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 'NGHIÊN Cl CỨU „u21 2.1 Đối tượng nghiên cứu 2222212222211 rrrrrrreree.2f 2.2 Nội dung nghiên cứu

2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 2+:22t2.2.t.rrrrrrerer.2f

2.3.2 Thời gian -22122t.rErrrrrrrrrrrrrrrrrereree.2Ð 2.4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 6

3.2 Đa dạng về dạng sống (life form) 35 3.3 Đa dạng nguồn tài nguyên thực vật 22sesreererereee 30)

3.4.2 Mối quan hệ giữa thành phần loài và nhân tố sinh thai theo gradient

môi trường, HH HH HH0 1 1e eeeeeeree 41 3.5 Sự phân chia thảm thực vật tại xã Hải Thiện, Huyện Hải Lăng, tinh QT 48 3.5.1 Tham thực vật tự nhiên -222+222222222errereeee.đ0

Trang 7

DANH MUC CAC Ki HIEU VIET TAT

Therophytes - Cây có chồi một năm

Chồi trên lớn và vừa Choi trên nhỏ

Chỗi trên dây leo

Cây mọc trôi nôi trong nước Chi trên lùn

Chồi trên thân thảo

chồi trên mọng nước Cảnh

Hương liệu Tinh dầu

Gỗ

Lương thực Thuốc

Trang 8

DANH MUC CAC BANG

Bảng 3.: Danh lục thành phần loài thực vật hạt kín VCNĐ xã Hải Thign,Hai Lang, QT 26 Bảng 3.2: Danh sách các loài bổ sung vào danh lục thực vật vùng ĐCNĐ huyện Hải

Bảng 3.3: Tỷ lệ % các taxon VCND xa Hai Thiện Seeeeeeee.34 Bảng 3.4: Số lượng các chỉ, các loài trong taxon bac họ của 11 họ đa dạng nhất 35 Bảng 3.5: Dạng sống các loài thực vật xã Hải Thiện, huyện Hải Lăng, tỉnh QT .36 Bảng 3.6: Các nhóm cây có giá trị sử dụng

Bảng 3.7: Số lượng loài, độ cao và khoảng cách từ bờ biển tai các điểm nghiên citu 47

Trang 9

DANH MUC BIEU DO, HINH VE

Hình 3.6 Tác động của con người đến vùng cồn sơ khai -.t8

Hình 3.7: Tác động của con người đến vùng cồn cát di động 245

Hình 3.8 Con đường phía sau cồn cát di động -22+ reeecec.để

Hình 3.10: Hiện tượng cát bay trên trắng cỏ và tác động của con người 49 Hình 3.11 QX cây bụi và QX cây gỗ lớn, cây bụi

Hình 3.12 Quần xã cây bụi

Hình 3.13 Hồ trén vào mùa khô

Hình 3.15 Bản đồ phân bố thảm thực vật xã Hải Thiện, Huyện Hải Lăng, tỉnh

Quang Tri — Ô.-

Trang 10

MO DAU

1 Lý do chọn đề tài

'Vùng cát ven biển tỉnh Quảng Trị (QT) kéo dài trên 72 km theo hướng Tây Bắc- Đông Nam Đây là một trong những nơi có điều kiện khí hậu khắc nghiệt nhất tỉnh Do ảnh hưởng của các quá trình tự nhiên và đặc điểm đất đai nên đã hình thành những thảm thực vật đặc trưng Nếu như rú Lịnh được xem là “lá phổi xanh” của Đông 'Vĩnh Linh hay khu bảo tồn Đakrông - nơi lưu giữ sự đa dạng sinh học của tỉnh QT, thì thảm thực vật vùng cát ven biển tuy không đa dạng bằng nhưng cũng có một vai trò

không nhỏ đối với môi trường sinh thái cũng như đời sống của dân địa phương

Hải Lăng là một huyện của tỉnh QT, bao gồm 19 xã và I thị trấn (thị trắn Hải Lãng) Huyện Hải Lãng có địa hình phân chia thành 3 vùng rõ rệt: phía Tây là vùng

gò đôi và núi thấp; phía Đông là vùng cát ven biển và ở giữa là vùng đồng bằng với các gò cát nội đồng gần 2.000 ha, thấp hơn là vùng ruộng trũng có cao độ âm so mặt

nước biển từ 0,8 - Im [36]

Hải Thiện là một trong các xã thuộc huyện Hải Lăng thuộc vùng đất cát nội đồng So với các xã ven biển trên địa bản huyện như xã Hải An, Hải Dương, Hải Ba

tuy đất đai ở đây màu mỡ hơn, nhưng do ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng, lượng

nhiệt cao nên đã hình thành một thảm thực vật đặc trưng vùng cát nội đồng

Đối với Hải Thiện, thảm thực vật này có vai trò vô cùng quan trọng trong đời

sống hằng ngày của nhân dân địa phương Với chức năng như một “cỗ máy lọc” hệ

thực vật này giúp điều hòa khí hậu của vùng, ngoài ra nó còn cung cấp nguồn lợi

kinh tế và cũng là vùng đất tâm linh của nhân dân trong xã Tuy nhiên, những năm

gần đây, do tác động của con người đã khiến cho hệ sinh thái này đã và đang bị suy

thoái nghiêm trọng Xuất phát từ thực tiễn như vậy, chúng tôi chọn đề tài “Thành

phân loài và sự phân bố quân xã thực vật hạt kín vùng cát ở xã Hải Thiện, huyện Hai Lang, tinh Quang Trị” đề nghiên cứu Kết quả nghiên cứu sẽ giúp việc đánh giá nguồn tài nguyên thực vật xã Hải Thiện chính xác hơn, làm cơ sở cho công tác

quản lý, bảo tồn, phục hồi phát triển bền vũng hệ sinh thái này

1H Mục tiêu đề tài

~_ Lập được danh lục thành phần loài, thống kê các loài cây có giá trị Từ đó

bổ sung danh sách thành phần loài hệ thực vật vùng cát nội đồng huyện Hải Lăng

6

Trang 11

~_ Xác định phổ dạng sống của hệ thực vat tai khu vực nghiên cứu

~_ Xác định các kiểu thảm thực vật, ảnh hưởng một số nhân tố sinh thái lên

thảm thực vật và sự phân bố của chúng, thông qua đó xây dựng bản đồ phân bố thảm thực vật tại xã Hải Thiện, huyện Hải Lăng, tinh QT

II Đóng góp đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

~ Cung cấp danh lục thành phần loài thực vật và các kiểu quần xã thực vật tại

xã Hải Thiện, huyện Hải Lăng, tỉnh QT

~ Cung cấp cấu trúc “Phé dạng sống” làm cơ sở khoa học cho việc đánh giá

mối quan hệ giữa điều kiện sinh thái với cấu trúc thảm thực vật, cũng như biết được mức độ tác động của các nhân tố ngoại cảnh Đồng thời xác định được kiểu khí hậu

Trang 12

Chương 1

TONG QUAN TAI LIEU

1.1 LƯỢC SU NGHIEN CUU

Quá trình diễn thế bờ biển đã hình thành nên những cồn cát chạy song song

từ bờ biển vào nội địa Tương ứng với mỗi cồn cát, thảm thực vật trên đó thích nghỉ

với những điều kiện sống đặc trưng Không chỉ có vai trò như một hàng rào tự

nhiên chống lại ảnh hưởng của gió, bão, sóng hay thuỷ triều, vùng cát ven biển được

xem như ngôi nhà chung cho nhiều loài động, thực vật khác nhau Thảm thực vật ở đây

tuy không đa dạng bằng rừng mưa nhiệt đới hay một số vùng khác, nhưng chúng vẫn

có những đặc trưng riêng Nhìn chung, sự đa dạng của vùng cát ven biển đã góp một phần không nhỏ vào đa dạng sinh học chung và vì vậy, từ lâu nơi đây được xem là đối

tượng nghiên cứu đặc biệt của các nhà khoa học trên thê gi

1.1.1 Các nghiên cứu về cồn cát ven biển trên thế gi:

Với những đặc điểm đặc trưng, từ lâu vùng cát ven biên được xem là địa điểm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học Các công trình này có thể là những nghiên cứu về diễn thế sinh thái (DTST), cấu trúc thảm thực vật hoặc là biện pháp bảo vệ hệ sinh thái (HST) đặc biệt này

Trước tiên, có nhiều công trình nghiên cứu về DTST Tùy thuộc vào từng

tiêu chuẩn mà các nhà khoa học có thể phân chia quá trình này thành nhiều giai

đoạn khác biệt nhau Chẳng hạn, D Holmes (2001) xác định quá trình diễn thế trải qua 9 giai đoạn, tương ứng 9 môi trường cồn cát khác nhau: cồn cát trẻ nhất (youngest dunes), cồn cát sơ khai (embryo dunes), cồn cát ban đầu hoặc cồn cát di động (fore-dunes or mobile dunes), cồn cát trắng hoặc vàng hay cồn cát bán có định (white or yellow dunes or semi-fixed dunes), cồn cát có định hay cồn én dinh (fixed

dunes or stabilised dunes), cồn cát âm (dune slack), cồn cát cây bụi (dune scrub), cây

gỗ (woodland) và cồn cát trống (dune heath) [45] Khác với D Holmes, M Anwar

Maun (2009) cho rằng DTST chỉ trải qua 6 giai đoạn: cồn cát bóng (shadow dune), tiếp theo là cồn cát sơ khai (embryo dunes), cồn cát ban đầu (fore dunes), cồn cát nhọn (dunes ridges), cánh đồng cát di động (transgressive dune field) và cuối cùng là cồn cát

m (dune slack) [54]

Trang 13

'Tuy nhiên, dù được phân chia làm bao nhiêu giai đoạn, thi quá trình này đều

chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khác nhau: đất đai, khí hậu hay thảm thực vật

Mặc dù mỗi vùng sinh thái được phân chia dựa trên nhiều đặc điểm khác

nhau về đất đai, chế độ nước nhưng nhìn chung những yếu tố này đều liên quan

đến thể nền David Holmes (2001) cho rằng thổ nhưỡng có vai trò quan trọng trong DTST và sự phân bố thảm thực vật Theo ông, mỗi giai đoạn trong quá trình diễn thế, sự thay đôi của thô nhưỡng được đặc trưng bởi nhiều đặc điểm như: màu đất,

46 tuổi, độ pH, tỉ lệ % đất mùn [45] Trong đó, Maria Abdo (2010) khi nghiên cứu vùng cát ven biển ở Pindorama, tác giả dựa vào kích thước các hạt cát và đặc trưng dinh dưỡng đã chia vùng này thành năm nhóm đất khác nhau Mỗi nhóm có tính chất vật lý, hóa học riêng biệt, tương ứng với một số loài đặc trưng [S3]

Song song với quá trình biến đổi của các điều kiện vô sinh như đất đai, điều kiện khí hậu, chế độ nước, chất dinh dưỡng thì thảm thực vật cũng thay đồi Để biết được mối quan hệ giữa hai yếu tố này, Chladil M A & Kirkpatrick J B (1989) da nghiên cứu trên một lát cắt sinh thai (transect) gồm có 25 ô tiêu chuẩn (ÔTC) tại bờ

biển Bakers (Australia) Két quả cho thấy điều kiện thổ nhưỡng và địa hình là hai yếu

tố ảnh hưởng đến sự biến đổi thảm thực vật dọc theo transect này [42]

những hình thức thích nghỉ khác nhau Những cồn cát nằm sát biển (cồn cát sơ khai

- embryo dune) do luôn chịu tác động của gió mạnh, đất thường có độ mặn cao,

kiềm, chất mùn có được chủ yếu do sự lắng đọng của tảo biển , nên thành phần

chất dinh dưỡng trong đất rất nghèo, không giữ được nước Để tồn tại trong môi

trường như vậy, thực vật có những đặc điểm thích nghĩ như: lá phủ sáp giúp hạn chế

tác động của cường độ ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao, và giữ nước Ở đây chủ yếu là

thực vật thân bò, nhằm hạn chế ảnh hưởng của gió mạnh; rễ đâm sâu, rộng đẻ hấp

thụ đủ nước và cây có khả năng chịu được mặn cao Càng vào sâu nội địa, tác động

của các yếu tố như gió biển, độ mặn, nhiệt độ giảm và điều kiện sóng lại thuận lợi

hơn, tạo điều kiện cho nhiều loài phát triển Tại đây, ngoài các loài thân thảo còn

có thêm thực vật thân bụi, thân gỗ nhỏ với số lượng, thành phần đa dạng.

Trang 14

Trong nghiên cứu của mình và cộng sự tại bờ biển Pehuen-có (Argentina), Cintia E Celsi (2008) đã trình bày kết quả nghiên cứu về độ che phủ các loài tại 5 địa điểm Ông đã phân chia độ che phủ theo tám cấp độ (từ I đến VIII) tương ứng

với độ che phủ từ >0 % đến 100% Kết quả cho thấy tại vùng sát bờ biển chỉ tồn

tại một số loài nhất dinh thude ho Cé nhu Panicum urvilleanum, Poa lanuginose

v.v tỷ lệ che phủ rất thấp (cấp độ II) Khi vào đến cồn cát cố định, bán cố định

hay côn cát âm (dune slack), số loài gia tăng, đồng thời độ che phủ mỗi loài biến

động từ cấp độ I đến cấp độ IV Thảm thực vật đa dạng hơn gồm nhiều loài

thuộc họ Cúc, họ Cỏ, họ Đậu [41]

Ngoài các hướng nghiên cứu trên, còn có nhiều công trình khoa học về sự

giàu có loài Jin Jang & cs (2013) khi khảo sát về thành phần loài tại bãi biển Ansan-si (Gyeonggi-do, Korea) từ tháng 6 năm 2009 đến tháng 10 năm 2011 đã

thống kê được 612 loài thực vật, phân bó trong 107 họ, 378 chỉ [46]

Cũng trong năm này, M Ravanbakhsh đã thống kê được 232 loài thực vật ở

vùng biển Caspian (Iran) Tuy sự đa dạng thành phần loài không cao bằng các nơi

khác, nhưng ở đây vẫn có nét đặc trưng riêng [58]

Ngoài nghiên cứu về sự phân chia các loại đất, Maria Abdo (2010) còn đưa

ra nhận xét sự đa dạng thực vật ở mỗi cồn cát sẽ có những loài đặc trưng riêng Tại vùng cát ven biển ở Pindorama có 4 loài thực vật tiên phong, đó la Aloysia virtaga, Acacia polyphylla, Croton floribundus, va Casearia sylvestris [53] R P B

Henriques & cs khi nghién citu tai bai biển Brama de Marica, Brazil cho kết quả

rằng, chỉ có 3 nhóm thực vật tồn tại ở khu vực này: nhóm I (các thực vật tiên phong), nhóm II (thực vật trên các cồn cát sơ khai) và nhóm III (thực vật tại cồn cát trưởng thinh) Trong dé, Althernanthera maritima St Hil la loai tiên phong; Sporobolus virginicus (L.) Kunth, Mariscus pedunculatus (R Brown) T Koyama,

và Mitacarpus ƒigidum K Sch sinh trưởng chủ yếu tại các cồn cát sơ khai;

Panicum racemosum (Spreng) va Mollugo verciticillata L là những loài tìm thấy trên các cồn cát trưởng thành [61] Ngoài ra, họ còn cho biết sự thay đổi thành phần

loài có mối quan hệ đến vị trí, khoảng cách so với bờ biển, stress môi trường

Geogre (Florida), Thomas E Miller & cs(2010) đã cho thấy rằng các thảm thực vật có sự tương quan đến độ cao, độ âm Trong cuộc điều tra dọc theo bãi bii

10

Trang 15

đất và cả tỷ lệ dinh dưỡng Ngoài ra tác giả còn thống kê được 60 loài thực vật có mặt trong khu vực nghiên cứu Với 3 phân vùng chính, mỗi nơi sẽ có những loài ưu thế riêng: vùng cồn di động có 32 loài hiện diện, cồn cát phía sau cồn di động có 41 loài và cồn trưởng thành có 48 loài Trong đó, cồn trưởng thành là vùng có sự đa dạng loài cao nhất Sự thay đổi thành phân loài tại khu vực nghiên cứu chịu tác động chính bởi gió bão [64]

Trong bài báo nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến kích thước của cồn

cát di động, tác giả Orencio Durán và Laura J Moore (2013) cho biết kích thước

của cồn cát di động phụ thuộc nhiều vào địa hình, các luồng gió và cả thời gian Tuy

nhiên, khi nghiên cứu phản ứng của thực vật (ví dụ: sự sắp xếp không gian, phân vùng thực vật và đa dạng loài ) với các điều kiện gradient vật lý và hóa học (bao gồm nhiều yếu tố như tiếp xúc với gió, độ muối, độ âm đắt, độ mặn của nước ngầm,

độ pH của đất, và các chất dinh dưỡng ) thì các nhà sinh thái lại thấy rằng, không

phải địa hình, các luồng gió mà chính phân vùng thực vật mới là yếu tố chính điều

khiển kích thước tối đa của cồn cát di động (fore dunes) [59]

Một hướng nghiên cứu khác về cồn cát ven biển là cấu trúc thảm thực vật

Laongpol C & cs (2009) khi nghiên cứu cấu trúc quần xã thực vật ven biển ở

Pennisular (Thái Lan) đã dựa vào hai yếu tố: gió và trầm tích phù sa của biển để phân chia thảm thực vật nơi đây thành 2 nhóm tương ứng với môi trường sống của chúng: Thảm thực vật trên bãi cát (sandbar vegetation) và Thảm thực vật trên bãi cát chịu tác động của gió mạnh [50]

Cồn cát ven biển có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ với sinh thái mà

còn cả đời sống con người Nó giúp hạn chế tác động của nạn cát bay, cát nhảy; là

“ngôi nhà chung” cho nhiều loài động vật khác nhau Vì vậy đã có nhiều công trình

nghiên cứu nhằm tìm ra giải pháp bảo vệ hệ sinh thái đặc biệt này

M Luisa Martinez & cs (2012) đã nghiên cứu về Palafoxia lindenii A Gray

và Chỉ Muỗng Tiãn (Chamaecrista) Đây là những loài đặc hữu của các cồn cát ven biển nằm trong khu vực trung tâm của vịnh Mexico Chúng đang bị đe dọa suy thoái

bởi các hoạt động của con người [55] & [56]

Ravanbakhsh M & cs (2013) trong nghiên cứu của mình về thảm thực vật ở biển Caspian (Iran) đã đánh giá nguyên nhân suy thoái của thảm thực vật biển Phần

lớn do sự tác động cuả con người như sự định cư, trồng trọt và các hoạt động sống

1I

Trang 16

khác Mặc dù ở đây đã áp dụng một số chính sách bảo tồn nhưng những giải pháp

không đạt hiệu quả, dẫn đến việc hệ thống sinh thái ven biển ở đây bị thay đồi và

suy thoái, chỉ còn lại một phần nhỏ ở bờ biển Caspian là có tính chất bờ biển Một

số loài thực vật ở đây dễ bị tôn thương như Arguzia sibirica, Convolvuls persicus,

Eleocharis caduca, Isolepis cernua, Melilotus polonicus [58]

Caribbean 1a mét trong nhiing ving bién nhiét déi nim 6 Tay ban cau thudc

Đại Tây Dương, việc mở rộng vùng biển này là một trong những chiến lược quan

trọng trong quá trình phát triển kinh tế của các quốc gia lân cận Vào năm 1998, với

dự án * Manual for sand dune management in the wider Caribbean”, t6 chiro UNEP

đã đề xuất những pháp phù hợp nhằm bảo vệ, phát triển vùng biên này Bằng

phương pháp vẽ mô hình lát cắt sinh thái từ bờ biển vào sâu nội địa, các tác giả đã phân chia thực vật ở đây thành ba vùng riêng biệt:

Vùng 1: là vùng sát với mép biển Thảm thực vật ở đây nghèo nàn, chủ yếu

là một số loài nhu Sporobolus virginicus, Pannicum amarum var amarulum,

Uniola paniculata, Cenchrus spp

'Vùng 2: tiếp theo sau vùng thứ nhất Thảm thực vật gồm một số loài cỏ và một số ít cây bụi (jmpomoea per-caprae, Canavalia maritime, Sesuvivum

portulacastrum )

'Vùng 3: ở đây có sự đa dạng về thành phần loài hơn hai vùng trên, tạo thành

rùng cây gỗ và cây bui (Chrysobalanus icaco, Tournefotia gnaphalodes, Cocoloba unifera )

'Ngoài ra, trong dự án nay, các tác giả còn nghiên cứu trồng, phát triển các loài thực

vật ở đây với mục tiêu đạt độ che phủ từ 50% trở lên trên suốt chiều dài bờ biển [65]

Hay với chương trình bảo vệ hệ thống cồn cát ven biển tại Mỹ, lim

O°Connell (2008) đã đề xuất biện pháp phục hồi theo 6 bước cụ thể Qua một vài

năm nghiên cứu, chương trình đã mang lại hiệu quả khả quan với việc tỷ lệ che phủ

trên bờ biển ngày một tăng lên [51]

Sự xói mòn bờ biển là một trong những thiên tai nặng nề, xảy ra ở nhiều nơi

trên thế giới gây nhiều hậu quả nghiêm trọng Nhiều nghiên cứu của các nhà khoa

học khác nhau cho thấy thảm thực vật

kỳ quan trọng trong việc chống xói mòn Ngoài ra, nó còn là nơi cung cấp thức ăn, ở vùng cát ven biển có vai trò cực

12

Trang 17

nơi ở cho các loài chim biển và một số động vật khác Do đó, bảo vệ thảm thực vật

chính là bảo tồn đa dạng sinh học Xuất phát từ thực tiễn đó, vào năm 2001, Bộ bảo

tồn Đất và Nước ở thành phố Newcastle (Anh) đã đề xuất một số hướng phục hồi thảm thực vật ở bờ biển với hai hướng chính như sau:

'Thứ nhất: tùy thuộc vào vị trí, điều kiện địa lí của mỗi hệ sinh thái dun cat

mà có các biện pháp phục hồi, duy trì thảm thực vật tự nhiên riêng

Thứ hai là trên các đụn cát di động, tăng cường trồng thêm nhiễu loài thực

vật bản địa để tăng độ che phủ Một số loài được trồng trên bờ biển như Spinifex

sericeus, Casuaria equisetifola sub incana, Leptospermum laevigatum [43]

Nhìn chung, tất cả các nghiên cứu về cồn cát ven biển trên thế giới đã cung

cấp nhiều thông tin quan trọng, giúp cho các nhà khoa học có những biện pháp phù

hợp nhằm bảo tồn và phát triển HST đặc biệt này

1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Biến đổi khí hậu đang là một thách thức lớn đối với nhân loại trong thế kỷ

21 Không một quốc gia nào trên thế giới có thể tránh được những ảnh hưởng, tác

động của biến đổi khí hậu và những hệ lụy kéo theo của nó Việt Nam là một trong

những quốc gia bị tác động mạnh mẽ nhất do biến đổi khí hậu Để hạn chế ảnh hưởng bắt lợi của biến đổi khí hậu thì giải pháp bảo vệ và phát triển hệ thống rừng ven biển theo hướng bền vững là một trong những nội dung cắp thiết trong chiến

lược ứng phó với hiện tượng này

* Vai trò của đất cát ven biển

Theo Nguyễn Đình Hòe (2015) - hội viên Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi

trường Việt Nam, khăng định cồn cát ven biển có chức năng sinh thái không gì thay thế được Tương ứng với mỗi thời kỳ địa chất có thể có nhiều thế hệ cồn cát khác nhau xuất hiện Chẳng hạn ở vùng miền Trung Việt Nam, có bốn thế hệ cồn cát

được đặt tên theo màu của cát: cồn cát đỏ (loại cổ nhất, chỉ có ở Ninh Thuận và Bắc

thái vô cùng quan trọng đối với đời sống con người Tại Việt Nam, đã có nhiều nhà

khoa học nghiên cứu về hệ sinh thái đặc biệt này

13

Trang 18

Nguyễn Đức Lý (2012) khi nghiên cứu Tình hình xói lớ- bồi tự bờ biển và

các giải pháp phòng chống đã đánh giá được nguyên nhân xói lở và bồi tụ bờ biển

Trên cơ sở đó, ông đã đề xuất hai giải pháp nhằm hạn chế tình trạng trên: giải pháp

công trình (trồng rừng ngập mặn chống sóng, giữ cát ở phía ngoài bãi biển, xây

dựng tường bờ chắn sóng .) và giải pháp phi công trình (hạn chế việc khai thác

khoáng sản, nuôi trồng thuỷ sản bừa bãi, định cư ở khu vực bờ biển kém ổn định,

nhất là vùng cửa sông, cửa biển .) [23]

Trong nghiên cứu “Nhận dạng xói lở bờ vùng cửa sông ven biển Miền Trung và các giải pháp ứng xử thích hợp", Viện đỗi mới công nghệ Mê Kông đã đề

xuất ra các biện pháp bảo vệ cửa sông ven biên Miền Trung bằng biện pháp bảo vệ

trực tiếp và gián tiếp

Biện pháp bảo vệ trực tiếp là việc sử dụng các loại kết cấu và vật liệu khác nhau xây dựng ngay tại vị trí xói lở với nhiệm vụ giữ ôn định mái bờ sông dưới tác động của sóng hoặc dòng chảy Bảo vệ gián tiếp là sử dụng các kết cấu làm giảm hay triệt tiêu tác động của các yếu tố gây xói lở (dòng chảy, sóng ) Giải pháp

công trình bảo vệ gián tiếp hay còn gọi là các giải pháp công trình chỉnh trị sông,

biển đã được áp dụng ở khu vực miền Trung, bao gồm cả kết cấu mềm và kết cấu

cứng Tuy nhiên, trong đẻ xuất này lại chưa thấy đề cập đến việc bảo vệ hệ thực vật,

một trong những tác nhân quan trọng bảo vệ bờ biển [66]

Tại Quảng Trị, với đề tài Nghiên cứu phát triển bằn vững hệ thống rừng phòng hộ tại dải ven biển Bắc Trung Bộ, Nguyễn Đắc Bình Minh (2016) đã đưa ra

một số giải pháp phát triển bền vững rừng phòng hộ vùng cát ven biển: qui hoạch sử

dụng đất vùng cát, trồng rừng vùng cát, giới thiệu cơ cấu cây trồng tại vùng cát với

nhiều nhóm cây khác nhau như

14

Trang 19

dọc bờ biên theo hướng Bắc - Nam từ các tinh Nghệ An đến Bình Thuận với tổng

diện tích ước tính khoảng 500.000 ha Có nhiều hướng nghiên cứu khác nhau đã cho rằng đây là vùng có điều kiện môi trường kém ồn định, do nằm ở vị trí thường xuyên phải chịu tác động phức tạp của các dòng biển ven bờ, bão, gió mùa Vì vậy, địa hình và địa mạo có khuynh hướng dễ bị biến đổi nên thảm thực vật tự nhiên

ở đây khá đa dạng và phong phú cả về thành phần loài cũng như kiểu dạng sống

'Vào năm 2006, với đề tài Nghiên cứu thám thực vật khô hạn ven biển huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận, tác giả Thiều Lê Phong Lan đã thống kê được 233 loài thực vật bậc cao thuộc 41 bộ, 57 ho, 151 chỉ Ngoài ra, do đặc điểm của khí hậu mà

ở đây đã hình thành nên các kiểu thảm thực vật khô hạn ven biển đặc trưng:

~_ Rừng thưa trên đá lộ đầu vùng khô hạn: các loài cây gỗ thường thấp lùn, mọc thưa thớt, thân nhỏ, phân nhiều cành

~_ Kiểu truông bụi gai khô hạn nhiệt đới: gồm các loài có kích thước trung, bình, mọc thành từng bụi 3 ~ 5 cây, thân nhỏ, cứng, phân thành nhiều cành

Tác giả còn đưa ra nhận xét do chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu khắc

nghiệt, đất đai khô căn, thiếu chất dinh dưỡng, thiếu nước, nên các loài thực vật đã

“tu trang bị cho mình một hình thái thích nghỉ đặc biệt”: thân có vỏ dày, có nhiều u

nhỏ, có gai, lá biến thành gai [ 19]

Tương tự như ở Ninh Thuận, Bình Thuận là một trong những tỉnh có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, nơi đây có lượng mưa rất thắp so với cả nước, diện tích

đất cát nhiều, do đó hiện tượng sa mạc hóa, cát bay, cát nhảy thường xuyên xảy ra

nên thảm thực vật có những đặc trưng riêng [27] Do vậy, khi nghiên cứu về sự

thích nghi của một số loài thực vật tại vùng đất cát thành phố Phan Thiết (Bình

Thuận), Phạm Văn Ngọt & cs (2015) cũng đưa ra kết quả tương tự như Thiều Lê

Phong Lan Ông cho rằng, do ảnh hưởng của vị trí địa lý và khí hậu khắc nghiệt mà

thực vật đều có đặc điểm chung là kích thước nhỏ, dày, có nhiều lông che chở, lớp

cutin dày để phản chiếu ánh sáng, hạn chế sự thoát hơi nước và cách nhiệt với môi

trường bên ngoài (trừ rau đắng đất không có lông che chở) Mô khuyết có khoảng gian bào nhỏ, kích thước tế bào to, vừa quang hợp vừa dự trữ nước [26]

Nhìn chung, những hướng nghiên cứu của các nhà khoa học chủ yếu là về

danh lục thành phần loài và một số đặc điểm thích nghỉ của thực vật trên các sinh

15

Trang 20

cảnh khác nhau của vùng cát nội đồng mà chưa xây dựng được một cơ sở dữ liệu

chung phục vụ cho các nhà khoa học khác tìm hiểu, hay tra cứu Xuất phát từ thực

tiễn đó, Bùi Thanh Duy (2014) đã thống kê danh lục thành phần loài tại Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.Tác giả đã thống kê được 111 loài thuộc 43 họ của ngành Ngọc lan (Magnoliopsida), đồng thời B T Duy đã dựa trên phần mềm MierosofT Acess 2007

để xây dựng nên một chương trình giúp cho các nhà khoa học thuận tiện việc tra cứu, tìm kiếm Phần mềm này cho phép người sử dụng xem xét các thông tin chỉ tiết

về bậc phân loại, đặc điểm hình thái, nơi sống, vùng phân bố, công dụng cũng như

tác hại (nếu có) của loài Bên cạnh đó người dùng còn có thể thêm, sửa hay xóa một mẫu tin nhờ các biểu mẫu nhập liệu Người dùng có thể tra cứu thông tin về ngành,

họ, loài của một loài thực vật Ngoài ra nếu biết một tên nào đó của loài (tên khoa học, tên đồng danh, tên Việt Nam) thì vẫn có thể tra cứu được [9],

Tai ving cat ven biển huyện Phong Điền, Quảng Điền, Thừa Thiên Huế, từ năm

2001 đến 2012, Đỗ Xuân Cảm đã nghiên cứu rất kỹ về hệ thống sinh thái này Qua nghiên cứu, ông đã cho biết thảm thực vật ở đây gồm 257 loài thực vật phân bố trong

195 chỉ, 95 họ trên 6 tiểu vùng sinh thái khác nhau: ri cat, tring cát, bìa rú ven khu thổ dân, ven trim bau va dat 4m, trim nude, bau nước, ruộng trũng và vườn nhà [3]

Ngoài ra, tác giả còn đề xuất một số giải pháp khả thi về kỹ thuật cũng như hành chính nhằm duy trì và phục hồi rừng phòng hộ ven biển miền Trung bằng cách

sử dụng các loài cây bản địa làm nguồn vật liệu phát triển rừng Song song với việc

xây dựng, tác giả cũng cho rằng cần chú ý đến tuyên truyền, vận động và giáo dục nhân dân về tầm quan trọng của rừng phòng hộ ven

cát ven biển [5] & [6]

Cũng tại huyện Phong Điền, Đặng Thái Dương (2002) cũng đã nghiên cứu

cấu trúc tô thành rú cát nội đồng Trên cơ sở đó tác giả cũng đề xuất sử dụng các

loài bản dia để trồng rừng [10] Ông còn nhận xét cây Sở Camellia sasanqua là một trong những loài có khả năng thích nghỉ được với vùng cát nóng Bình - Trị ~ Thiên

và nó có khả năng cải thiện chế độ nhiệt, ẩm độ không khí tốt [1 1] &[12]

Cũng ở vùng cát huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, Phan Thị Thúy

Hằng (2009) đã phân chia thảm thực vật vùng cát này thành 10 kiểu, thống kê được

320 loài thực vật bậc cao có mạch [ 13]

16

Trang 21

Trương Thị Hiếu Thảo & cs (2015) đã lập được danh lục các loài hiện diện

ở vùng đất cát nội đồng (ĐCNĐ) tỉnh Thừa Thiên Huế gồm có 275 loài, phân bố

trong 196 chỉ, 90 họ , 3 ngành Tác giả đã xác định được 6 kiểu quần xã thực vật

phân bó trên hai tiểu vùng: khô ráo hoàn toàn và ngập nước định kỳ

~_ Quản xã thực cây gỗ và cây bụi trên vùng ĐCNĐ khô

~_ Quần xã cỏ trên vùng ĐCNĐ khô

= Quan xa tram trén ving DCND ban khô han ven trim ngập nướ định kỳ

~_ Quần xã cỏ âm vùng ĐCNĐ ven trằm

~_ Quân xã cây gỗ lớn vùng ĐCNĐ thấp trũng ngập định kỳ

~_ Quần xã cây bụi nhỏ vùng ĐCNĐ thấp trũng ngập định kỳ

“Trong các kiểu đó, thì Quần xã thực cây gỗ và cây bụi trên vùng ĐCNĐ khô

chiếm ưu thế, “các kiểu quần xã còn lại tuy chiếm diện tích nhỏ, nhưng chúng lại

thể hiện được sự đa dạng các tiểu hệ sinh thái vùng cát” [30]

Bờ biển QT có chiều dài gần 72 km, chiều rộng bình quân từ 4-5 km, chủ

yếu là các đồi cát nằm trong 4 huyện: Vĩnh Linh, Gio Linh, Triệu Phong và Hải Lăng Vùng cát ven biển có diện tích 22.500 ha, trong đó đất cát nội đồng chiếm khoảng 7.500 ha [24] Tại đây, cũng có nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học về

sự đa dạng sinh học cũng như sự phân chia các kiểu thảm thực vật

Đi sâu nghiên cứu cấu trúc thảm thực vật vùng đất cát QT phải kể đến

công trình của Nguyễn Hữu Tứ (2007) Ông dựa trên hệ thống phân loại thảm thực

Tại Khu du lich sinh thái trằm Trà Lộc (QT), Trần Thị Thu Hiễn (201 1) đã kiểm kê được 200 loài thực vật hạt kín thuộc 136 chỉ, 63 họ, 37 bộ và 9 phân lớp Trong đó các họ chiếm ưu thế về số lượng chỉ và loài, đó là họ Cói (Cyperaceae) gồm 28 loài và 11 chỉ, họ Cỏ (Poaceae) có 18 loài và 14 chỉ, họ Cúc (Asteraceae)

16 loài và 12 chỉ Đồng thời dựa vào điều kiện thổ nhưỡng, tác giả chia khu vực

nghiên cứu thành các kiểu thảm thực vật sau

17

Trang 22

® Thảm thực vật trên đất ngập nước (ĐNN) gồm:

+_ Thảm thực vật trên ĐNN thường xuyên có QX Sen

+ Thảm thực vật trên ĐNN theo mùa có QX hỗn hợp cây thân cỏ và QX Tràm

© Thảm thực vật trên đất cát gồm QX cây gỗ trên cát âm và QX cây bụi trên

cát khô [IS]

Ngô Thị Diễm My (2014) khi điều tra thảm thực vật tại xa Hai Duong (QT)

đã ghỉ nhận tại đây có 201 loài phân bố trong 143 chi, 72 họ, 46 bộ và 11 phân lớp

Ngoài ra, tác giả dựa vào chế độ nước và tính chất đắt, tác giả đã chia thảm thực vat

tại đây thành hai kiểu quần xã (QX):

~ QX trên đất cát gồm hai kiêu thảm thực vật chính là QX cây bụi trén trang cat (ri cat), và QX cây gỗ, bụi trên nền cát Am (rừng Đông Dương)

it Gom

~ QX thực vật trên đất ngập nước (ĐNN) gồm ba kiểu thảm thực

QX hỗn hợp Đuôi Lươn và Tràm trên ĐNN theo mùa, QX Tràm, Mồm Nốt trên DNN theo mùa, và QX Tràm, Chanh lươn ở Hồ Lớn [25]

Gần đây nhất, Đỗ Hữu Thư và cs (2015) thống kê được hệ thực vật hạt kin

vùng ven bờ tỉnh QT có khoảng 486 loài, thuộc 296 chi, 106 họ và 62 bộ Trong đó

họ đa dạng loài nhất là họ Cói (Cyperaceae) gồm 32 loài, chiếm 6,58 %, chỉ đa dang

loài nhất là chỉ #/edyoris gồm 11 loài, chiếm 2,26 % [31]

Do chịu nhiều tác động của thiên tai và con người nên thảm thực vật vùng cát ven biển tỉnh QT có nguy cơ suy thoái Vì vậy, ngoài những nghiên cứu về sự đa

dạng, các nhà khoa học còn quan tâm đến việc phục hồi các rú cát tự nhiên và trồng

rừng phòng hộ ven biển bảo vệ môi trường

Trần Thị Hân & cs (2015) đã đánh giá nguồn gen cây thân gỗ bản địa và đưa

ra danh sách gồm 34 loài cây gỗ bản địa thuộc 19 họ thực vật và 34 loài cây bụi bản

địa (thuộc 15 họ thực vật) Tác giả cho rằng đây là nguồn vật liệu quý cho việc phục hồi rú cát tự nhiên và trồng rừng phòng hộ ven biển theo hình thức trồng phân tán

để bảo vệ môi trường Cũng theo tác giả việc kết hợp các quần hợp cây gổ, cây bụi

ban dia sẽ cho hiệu quả cao trong việc chống chịu gió bão tốt hơn [ 14]

Như vậy có thể thấy rằng những nghiên cứu ở vùng cát ven biển tỉnh QT từ

trước đến nay chưa được nhiều lắm, một số công trình chỉ quan tâm đến thống kê

loài thực vật, phân chia các kiểu thảm thực vật, nhưng chưa có công trình nào đề

cập đến các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành thảm thực vật

18

Trang 23

1.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÙNG NGHIÊN CỨU

1.2.1.Vị trí địa lý (hình 1)

Xã Hải Thiện nằm tại vị trí vĩ độ

16 42" - 16 °44'Bắc và kinh độ

107°15`-107°17' Đông về phía Đông

~ Phía Bắc Hải Thiện giáp xã Hải Vĩnh

~ Phía Tây Hải Thiện giáp xã Hải Thọ và Hải Thượng

~ Phía Nam giáp xã Hải Thọ

~ Phía Đông giáp xã Hải Ba, Hải Quế, và Hải Thành

1.2.3 Khí hậu, thủy văn [37]

Khí hậu xã Hải Thiện thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ trung bình

+ Nguồn: Googlemap,

19

Trang 24

năm khoảng 24-25 °C Lượng mưa trung bình năm từ 2.500-2.700 mm, phân bố

không đều, tập trung chủ yếu vào tháng 9, tháng 10 và tháng 11 Trong năm thường

xảy ra lũ lụt, ngập úng

Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt:

~ Mùa khô: bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9, nhiệt độ cao, kết hợp với gió mùa Tây Nam khô và nóng, độ âm không khí thường xuyên dưới 50% Đây là nguyên nhân làm thiếu nước và gây khô hạn, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống

- Mùa mưa: bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, thường kèm theo gió

mùa Đông Bắc lạnh và ẩm

20

Trang 25

Chuong 2

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Bao gồm các loài thực vật hạt kín trên vùng cát nội đồng xã Hải Thiện, huyện Hải Lãng, tinh QT

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Điều tra thành phần loài của thực vật hạt kín xã Hải Thiện

~ Thống kê các kiểu dạng sống

- Điều tra, sự phân bố của các kiêu quần xã thực vật theo gradient môi trường

~ Xây dựng bản đồ phân bố thảm thực vật

~ Tìm hiểu công dụng một số loài nghiên cứu

2.3 ĐỊA ĐIÊM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.3.1 Địa điểm

Đề tài được thực hiện trên địa bàn xã Hải Thiện, huyện Hải Lăng, tinh QT

2.3.2 Thời gian

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu từ tháng 10/2015 đến tháng 8/2016

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1 Xác định thành phần loài

+ Ngoài thực địa

© Dụng cụ nghiên cứu gồm có:

Hệ thống định vị toàn cầu (Global positioning system- GPS) hiệu Garmin,

máy ảnh kỹ thuật số, ống nhòm, bao nỉ lông, đây ni lông, thước dây, kéo cắt cây, bút, số ghỉ chép

«Chọn điểm thu mẫu và ô nghiên cứu

~ Chúng tôi sử dụng GPS để định vi tọa độ các sinh cảnh trong khu vực nghiên cứu Sau đó, xác định tọa độ và khoanh vùng nghiên cứu

~ Dựa trên số

tu tọa độ đã có, chúng tôi tiến hành thiết lập hệ thống mang

lưới các ô tiêu chuẩn theo phương pháp thu mẫu hệ thống của Roeland Kindt & Richard Coe (2005) [47]

21

Trang 26

Sau khi đã thiết lập được hệ thống mạng lưới trên tắt cả các sinh cảnh trong

vùng nghiên cứu, chúng tôi tiến hành chọn các ô tiêu chuẩn một cách ngẫu nhiên và

xác định tọa độ các ô nghiên cứu

Dé đảm bảo số lượng ô tiêu chuẩn đầy đủ, hạn chế sự bỏ sót loài, chúng tôi

tiến hành thu mẫu trong các ô cho đến khi nào thành phản loài trong đó không gia

h thước ô tiêu chuẩn 100 m? (10 m x 10 m)

các tring cát khô và trong rừng ẩm,

~ Trong trường hợp nghiên cứu số cá thê của loài để tính tần số bắt gặp, chúng

tôi chọn 3 6 tiêu chuẩn, diện tích/ô = 100 mề Đối với các trảng cỏ, chúng tôi tiến hành chia nhỏ thành 5 ô kích thước 1 mẺ trong ô lớn để đếm chính xác hơn và tính

số cá thể trong đó

2

Trang 27

+ Trong phòng thí nghiệm

~ Phân tích mẫu dưới kính hiển vi soi nỗi theo phương pháp của Nguyễn Nghĩa

‘Thin (2007) [28], Klein R M & Klein D T (1979): chụp ảnh cơ quan sinh dưỡng

và cơ quan sinh sản của mỗi loài như: lá, hoa, nhị, nhụy, hạt phấn, quả, hạt

~ Định loại mẫu theo phương pháp so sánh hình thái và xác định các thông tin

bổ sung như công dụng v.v dựa vào các tài liệu sau

+ Nguyễn Tiến Bân (1997), Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hat kín ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội [2]

+ Pham Hoang H6 (1999 & 2003), Cay od Vigt Nam, quyén 1, III, NXB Tré [16] + GSTS Dé Tat Loi (2003), Những cây thuốc và vị thuốc Viét Nam, NXB Y Hoe [21] + Tran Dinh Ly (1993), 1900 loài cây có ích, NXB Thế giới, Hà Nội [22] + Vo Van Chi, Trần Hợp (1990), Cậy cỏ có ích Việt Nam, Tập 1.2.3, NXB Giáo Dục [7]

+ _Viện điều tra quy hoạch rừng - Bộ lâm nghiệp (1971&1980), Cáy gỗ rừng Việt Nam, Tập I, Il, III, NXB Nông nghiệp, Hà Nội (Viện điều tra quy hoạch rừng

~ Bộ lâm nghiệp, 1971 & 1980) [3§]

+ Thực vật chí Việt Nam: tập 1 đến tập 11 (Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia „ 2002) [29]

+ Các trang web về hệ thực vật Trung Quéc (Flora in China)

- Ép mẫu theo phương pháp của Klein R M & Klein D.T (1979) (Thái Văn Trimg, 1978) & Hoang Chung (2009) [8]

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu phố dang sống

& Khi điều tra thành phần loài, chúng tôi tiến hành mô tả và phân loại dạng sống theo hệ thống phân loại của Raunkiaer (1934) [33]

& Xây dựng phô dạng sống

~_ Sau khi thống kê các loài theo các kiểu dạng sống thì tính tỉ lệ phần

trăm (%) mỗi dạng sống

~ Ti lệ % mỗi dạng sống được theo công thức sau [48]

Số loài trong mỗi dạng sống

Dạng sống = —`6 loài trong mỗi dạng sống _ Dạng Sống = Ta 7 số loài của tấtcả dạng sống x100

- _ Chúng tôi xây dựng phô dạng sống theo tiêu chuẩn của Raunkiaer

2

Trang 28

(1934) Để xác định kiểu khí hậu thực vật (Phytoclimte), chúng tôi so sánh phổ

dạng sống của xã Hải Thiện với phô dạng sống chuẩn do Raunkiaer (1934) xây

Đặt tên quân xã: tùy thuộc vào kết quả nghiên cứu mà chúng tôi chọn cách đặt tên

cho các quần xã phù hợp nhất

“Xác định chỉ số có mặt hay độ thường gặp:

C=px100/P

'Với P là tổng số địa điểm lấy mẫu, p là số lần lấy mẫu có loài được xét

Nếu như C > 50 % là loài thường gặp

25 <C <50% là loài ít gặp

'Và C <25 % là loài ngẫu nhiên

Đánh giá mức độ gần gũi giữa các khu vực nghiên cứu: chúng tôi tiễn hành xác

định chỉ số Sorencen (S) theo công thức sau:

2xd a+b

Trong đó: d là số loài có mặt trong quan xa A va B

a la số loài có mặt trong quan xa A

b là số loài có mặt trong quần xã B

Từ chỉ số này, néu S càng lớn thì mức độ gần gũi giữa hai khu vực nghiên cứu

cảng cao và ngược lại [8]

+ Nghiên cứu ảnh hướng các nhân tổ sinh thái theo gradient môi trưởng:

- Sử dụng phần mềm vẽ bản đồ trên máy tính để thực hiện lát cắt sinh

từ bờ biển vào địa phận xã Hải Thiện theo hướng vuông góc với bờ biển (hướng Tây Bắc- Đông Nam),

Trên lát cắt đó, cứ mỗi khoảng cách nhất định (200 m), chúng tôi thiết lập ô

tiêu chuẩn và thu mẫu

+ Xác định thảm thực vật đặc trưng trên transect

24

Trang 29

+ Để đánh giá mức độ quan hệ giữa số lượng loài (x) va độ cao (y1), khoảng

cách từ bờ biển (y2), chúng tôi xác định hệ số tương quan r bằng phần mềm Excel

5.0 [34]

Nếu r = 0 khi các đại lượng x và y độc lập với nhau

+ = 1 khi các đại lượng x và y có quan hệ hàm số

0< lrị < 0.3 thì các đại lượng x và y có quan hệ yếu

06,3 < lr|< 0,5 thì các đại lượng x va y có quan hệ vừa

0,5 < |r| <0,7 thi các đại lượng x và y có quan hệ tương đối chặt

0,7 < lrị< 0,9 thì các đại lượng x và y có quan hệ chặt

0,9 < |r|< 1 thì các đại lượng x và y có quan hệ rất chặt

~ Từ bản đồ hành chính xác định tọa độ 4 điểm khống chế bao quanh khu vực

xã (4 điểm này đã có tọa độ trên bản đồ hành chính)

~ Đăng ký ảnh scan bằng cách dùng phần mềm mapinfo để mở file ảnh

~ Xác định hệ quy chiếu trong mapinfo bằng cách nạp tọa độ cho các điểm

khống chế

Chúng tôi sử dụng bản đồ số hóa về ranh giới của xã, huyện, tỉnh theo hệ tọa

độ Vn 2000 để có ranh giới xã Hải Thiện Tiếp theo, chúng tôi tiến hành khảo sát

vùng nghiên cứu để chia thành các khu vực nhỏ (dựa vào điều kiện thô nhưỡng, chế

độ nước và thực vật đặc trưng) rồi khoanh vùng các khu vực đó Cuối cùng, nhập tọa độ khoanh vùng vào bản đồ số để có được bản đồ ranh giới của từng khu vực

nghiên cứu

25

Trang 30

KẾT QUÁ VÀ THẢO LUẬI

Chương 3

3.1 DANH LỤC THÀNH PHAN LOAL

Qua quá trình điều tra vùng cát nội đồng (VCNĐ) tại xã Hải Thiện, huyện

Hai Lang, tỉnh QT, chúng tôi thống kê được 180 loài thực vật hạt kín thuộc 60 họ,

138 chỉ theo hệ thống phân loại của Takhajan (2009) [63] Kết quả được thẻ hiện

Bộ Long não (Laurales)

Lauraceae |I myrrha (Lour ) Mert Đầu đăng Mĩ TD,T

Trang 31

Phin Kip Cim churdng (Caryophyilidae)

i Polygonum |? Perscaria vat agreste Mess Nghimộng | HP

ij Nip im (Nepentalesy

13| GoTruing sy

Phin ip 5 Dina) B56 Dilek)

Bp Maal

Hibiscus

(Ho Anh thio

Trang 32

1B man main (Capparales)

|20 Go ¬ Cleome Man main ving

Bộ Bông (Mahaks)

J21 | (Ho Trim huong) )\ ey Gió miết ấn

BO Gai (Urticales)

Liimacea ; Trema Fomene Robs) Mi

Bộ Thâu đầu (Enphorbils)

‘Breynia |B fruticosa (1.) Hook f Bồ cuvề ‘Na T

P panies Pack Ham XG Don dan [Tn

|26 ‘Euphorbia |E antquonemL Costa Th T

Phin lop Hoa hing (Rosidae) 1B} Hoa hing (Rosales)

BộSim(Vyraie)

c us |J ngens L (Cubospermum pahustre Lour.)- Dừanước Hp T

(Ho Rau mon) |- valvis subsp sessilif (Michx.) Raven ‘Na LTT

|S corficosum (Loar Mer Pay Trimboi tamba [ME] L1G

28

Trang 33

Fabaceae | Desmodium |D.ndram (our) Send Tring quid [Tp

Dinara |D-podocarpa Karz Dinghati bone | Tp

"Bộ Cam quýt (Rutales)

“Anacartiaceae

Bip Lah (Cina) Rhizophoraccae | — Coral

"Bộ Dây gỗi (Celastrale)

hin ip Cie (stride)

Bp Hon tin Apis)

Apincene | Ffchoconie | sbhorpicides ami

By Cie (Asters)

Crasscephale real cepts Bsth)S Moore Raayyy | Th LET

bo Fria |EgaxiehmiiGe Ca |Th[ ar

29

Trang 34

Spilanthes |S iabadacensis AH Moore Nato TmỊ CC

Vernonia _[V- cnerea(l les Dehangnam |Thị T

"Phân lớp Hoa moi (Lamia)

Độ Cà phê (Rubide)

7 copie var mols Pee x PL And@mêm |Th

điọCiphô) [ner (Retz) Roem & Shut ‘Andeata gin [Th

Hedyotis [FT piifola Wall xG Don Anđểnitông |Th

Táo, | Thghu |EmöeeewRBrsbymmG) Tingmic ling mic| Mi | 6

IG Siresve (Retz) RBr Ex Schalk Taymg |Ip[ 7

Bp Solana

Bj Boraginaks

BộOIele

1B Bae a (Lamas)

[26 | Scrophulariaceae | [L crustacean (1) F Muell, |_lidingein” [Or]

30

Trang 35

lar] Acanthacene Ímsdmmmim (HoÔnô) mm |Prpbamlnm(C B.ClakeexOfwe)Mer Xuinton | ™

Thunbergia_[T-fragrans Roxb Citdingthom | Tp

Richa

Ho Coroi

las| “ 72) | Cleradenirum |CTanesaniP- Dope Nesom Laneson | Ne

Tip aa kin Lips Phin lop Hanh (Cadac) Tip Ke Kc (Smlacaes)

1p Dia gai (Pandanales)

Phin top Thal (Commetnidae)

Bộ Gừng Zingiberales)

Tip Tha (Commelina)

‘ommetnscsse Cats [Carano Cake (Ho Rau tai) Đghwunhạ |Ch

M versicolor (Dale

1B) Hoang iw (Xyridaes)

Độ Bắc Quncsle)

(HọCö) =~ |E earopurpurea (Rentz) Pres @

31

Trang 36

|E parvula (Rome & Schult Link ex Buluff & a

\F ferneginea (L.) Vahl Giqănnu [Œ

|F- globulosa (Retz) Kunth Céiquinbng tin | Cr

|F- qpni Seul ‘Coiquinkhing la | Cr

| nemoralis (Fors & Forst £) Dandy ex -

Kyilinga | Hutch & Dalz Bocdiuring |

|P polystachyus (Rotth.) Beauv Cho dh nhu Th

Bộ Chanh lươn (Restonales)

5 Co Poa)

Chrysopogon |C orientalis (Desv.) A Cam Có may đông Hm

Digitaria _|D setigera Roth ex Roem & Sch ‘Tachinh Œ

(Ho Co), Eragrostis |E malayana Stapt ‘Tinh thio mala | Cr

Enemochloa |E ciarsL Có đuôi chôn Œ Aschaemum |I barbatum var lodiculare (Ness) Jans ‘Mom not cr

‘Sacciolepsis |S india (L.) Kuntze Bie nho œ

|60 LSphaerocaryum|S malaccense (Trm ) Pilg Câu hẻn Malacca | Cr

Chú thích:

Phanerophytes: Cây có chi trên mặt đất (Ph) Chamaetophytex: Câycóchồi sát mặtđát(Ch) Hemicryptophytes: Cây có chồi nửa ấn (Hm) Crytophytes: Cây có chdi an (Cr)

Therophytes: Cay c6 chéi mét nam (Th)

Mi: Chai trên nhỏ

Ep: Cây mọc trôi nỗi trong nước

Hp: Chỗi trên thân thảo

C:cảnh, D:dầu, TD:tinhdầu, Ggỗ, LT:lươngthực, T:Thuốc, HL:hươngliệu

ME: Chéi trên lớn và vừa

Lp: Chỗi trên dây leo

Na: Chồi trên lùn

Sp: chéi trên mọng nước

32

Trang 37

So sánh với kết quả nghiên cứu của các tác giả N T T Hiển (2011) [15] và N T D.My(2014) [25], chúng tôi bổ sung thêm I8 loài (trong đó có 17 loài thuộc 13 họ, 14 chỉ thuộc lớp Hai lá mầm; còn lớp Một lá mầm chỉ có I loài, 1 chỉ và 1 họ) vào danh lục thực vật vùng ĐCNĐ huyện Hải Lăng, tỉnh QT (Bảng 3.2)

Bảng 3.2: Danh sách các loài bồ sung vào danh lục thực vật vùng ĐCNĐ huyện Hải Lăng, ỢT

E—_Í Camuwuiseae [eonosrlsisassfL)Ke-Qawl Bìm trắng bìm mờ_ |Lp|

| | (Ho Bim bim) eS sridentata (L.) Austin & Staples Bimbaring ||

Cucurbitaceae

l Diplocylos|2- Palmatus (L.) Jefirey Lưỡng luân chân vịt |ƑP

1, [Menispermaceae] Cyelea_|C- peliata (Lamk.) Hook & |

Myrsinaceae

Í2 | @oDonnem) | Ardisia [+ PSeudopedunculosa Pit Cơmnguicong | h

\Scrophulariaceae| Lindernia

Lép Loa kén Liliopsida Commelinaceae | Granotis

18 | ito Rau tai) IC arachnoidea C B Clarke Bich trainnén |CH

33

Trang 38

Qua bảng 3.1, chúng tôi cũng nhận thấy sự phân bó các loài thực vật hạt kín không giống nhau trong các bậc phân loại (Bảng 3.3)

Bảng 3.3: Tỷ lệ % các taxon VCNĐ xã Hải Thiện

Chúng tôi nhận thấy tỷ lệ % về số bộ, họ, chỉ, loài của lớp Ngọc lan đều

nhiều hơn số họ, chỉ, loài của lớp Loa kèn Ưu thế thuộc về lớp Ngọc lan với 33 bộ,

50 họ, 109 chỉ, 140 loài lần lượt chiếm tỷ lệ 80,49 % tổng số bộ; 83,61 % tổng số

họ; 78,99 % tổng số chỉ và 77,95% tổng số loài Lớp Loa kèn với 8 bộ, 10 họ, 29

chi, 40 loài lần lượt chiếm 19,51 % tổng số bộ, 16,39 % tổng số họ, 21,01% tổng số chỉ, 22,15% tổng số loài So sánh giữa taxon bậc bộ lớp Ngọc lan/ Loa kèn, tỷ lệ này chiếm 4,125 : l; giữa taxon bậc họ tỷ lệ này chiếm 5: 1, taxon bac chỉ đạt 3,8 :1

và taxon bậc loài chiếm khoảng 3,5 : 1 Điều đó có nghĩa là cứ 4 bộ Ngọc lan sẽ có

1 bộ Loa kèn; 5 họ Mộc lan sẽ có 1 họ Loa kè ; 3,758 chỉ và 3,5 loài thuộc lớp

Ngọc lan sẽ có 1 chỉ, 1 loài thuộc lớp Loa kèn Khi so sánh với kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học khác, chúng tôi thấy rằng, tỷ lệ này gần giống với các tác giả đó Tại xã Hải Dương, tỷ lệ lớp Ngọc lan/ Loa kèn bậc bộ là 4,75; bậc họ

là 3; bậc chỉ là 2,667 và bậc loài là 2,526 [25] Hay khi so sánh với kết quả của tác giả Tuấn Anh, tỷ lệ này cũng tương đương (tỷ lệ giữa taxon bậc bộ lớp Ngọc lan/ Loa kèn là 3,25, taxon bac ho là 5,17, taxon bac chi là 3,98 và taxon bậc loài

là 3,55[1] Từ kết quả này, chúng tôi nhận thấy rằng thảm thực vật xã Hải Thiện

mang tính chất nhiệt đới

Trong số 60 họ đã điều tra, chúng tôi nhận thấy có I1 họ đa dạng nhất về số

lượng chỉ, loài (Bảng 3.4)

34

Trang 39

Bảng 3.4: Số lượng các chỉ, các loài trong taxon bậc họ của 11 họ da dang nh

số loài và chỉ phân bố gần như tương đương Kết quả trên phù hợp với nghiên cứu

của các nhà khoa học khác như E Celsi K Padmavathy & cs [49], M de Silva [57], Dries Bonte [44], Ngô Thị Diễm My [25], Trương Thị Hiếu Thảo [30], Trần Thị Thu Hiền [15] và Phan Thị Thúy Hằng [13] Các tác giả trên đều cho rằng họ

Cỏ và họ Cói chiếm ưu thế trong vùng cát ven biển

3.2 DA DANG VE DANG SONG (LIFE FORM)

Dạng sống hay còn gọi là dạng sinh trưởng (growth form) biểu thi sự thích

nghỉ của thực vật với điều kiện sinh thái Nhằm hiểu được điều kiện sinh thái của

thảm thực vật xã Hải Thiện, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu dạng sống của các

loài thực vật tại đây Kết quả tóm tắt trong bảng 3.5

35

Trang 40

Bang 3.5: Dang sống các loài thực vật xã Hải Thiện, huyện Hải Lãng, tỉnh OT

Dang song Ký hiệu | Số loài | Tỷ lệ dạng sông (%)

Cây có chỗi trên trôi nỗi trong nước | — Ep 3 167

Kết quả cho thấy trong tổng số 180 loài nghiên cứu, nhóm cây chồi trên

chiếm ưu thế 96 loài; tiếp theo là nhóm cây có chồi một năm và cây có chỗi ân gồm

số loài lần lượt là 33 loài và 32 loài; nhóm cây có chỗi sát mặt đất chỉ có 14 loài và

thấp nhất là cây có chỗi nửa ân gồm 5 loài Như vậy, tỷ lệ dạng sống của các nhóm

trên lần lượt là 53,33%, 18,33 %, 17,78 % 7,78 % và 2,78 % (Biểu đồ 3.1)

Biểu đô 3.1: Tỳ lệ % dạng sống các loài thực vật VCNĐ xã Hải Thiện, Hải Lăng, ỌT

Ngày đăng: 31/08/2022, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm