Microsoft PowerPoint QTTCNC 00 Gioi thieu hoc phan QTTCNC (20 10) TMU 872022 DFM AFM2022 00 1 1872022 PGS,TS Phạm Tuấn Anh Trường ĐH Thương mại 2 Mục tiêu của học phần Kết thúc học phần, người h. Kết thúc học phần, người học nắm được những kiến thức nâng cao về quản trị tài chính doanh nghiệp ở tầm chiến lược. Thông qua việc trải nghiệm các tình huống, người học sẽ nâng cao các kỹ năng phân tích, phán đoán và ra quyết định quản trị tài chính ở tầm chiến lược trong môi trường biến động, điều giải các xung đột lợi ích nhằm đạt được mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp
Trang 11 8/7/2022
PGS,TS Phạm Tuấn Anh Trường ĐH Thương mại
học sẽ nâng cao các kỹ năng phân tích, phánđoán và ra quyết định quản trị tài chính ở tầmchiến lược trong môi trường biến động, điều giảicác xung đột lợi ích nhằm đạt được mục tiêu hoạtđộng của doanh nghiệp
8/7/2022
Nhiệm vụ của học viên:
tài liệu tham khảo)
nghiên cứu khoa học, làm luận văn tốt nghiệp
• Chương 1: Tổng quan về QTTC nâng cao
• Chương 2: Phân tích tài chính nâng cao
• Chương 3: Quyết định đầu tư dài hạn trong bối
cảnh rủi ro
• Chương 4: Quyết định cấu trúc vốn và tối ưu hóa
giá trị gia tăng của doanh nghiệp
Trang 21 8/7/2022
PGS,TS Phạm Tuấn Anh Trường ĐH Thương mại
sự thành bại trong kinh doanh
lợi ích trong QTTC ở tầm chiến lược
Mục tiêu của QTTC doanh nghiệp
QTTC nâng cao tiếp tục theo đuổi mục tiêu nhất quán với QTTC ở tầm tác nghiệp, đó là:
“Tối đa hóa giá trị của cải cho các cổ đông”
Trang 3QTTC ở tầm tác nghiệp
QUỸ CỦA DOANH NGHIỆP
Quản trị tài chính doanh nghiệp bao gồm tổng thể
các hoạt động của nhà quản trị trong quá trình nghiên cứu,
dự báo, phân tích, ra các quyết định tài chính và tổ chức
thực hiện các quyết định đó nhằm thực hiện các mục tiêu
đã được xác định
4 8/7/2022
kỳ vọng (Expected net present value - ENPV) của
doanh nghiệp
cổ tức; Chiến lược tài trợ và Đầu tư danh mục,
trong đó, mỗi yếu tố được thiết kế nhằm tối đa hóa
thị giá cổ phiếu thường của công ty (lấy giá trị thị
trường của công ty làm thước đo hiệu suất)
5 Tiền đề quan trọng trong QTTC nâng cao
Trang 4 Ở tầm tác nghiệp, QTTC phải giải quyết vấn đề
đại diện (…)
tâm không chỉ giữa cặp Chủ sở hữu/Nhà quản trị
mà cần được mở rộng ra nhiều cặp (hoặc nhóm)
đối tượng có liên quan khác
được xem xét trong tiếp cận đa chiều và hài hòa
hóa các lợi ích
(1) Sự khác biệt lợi ích
thức kiểm soát và tài trợ rủi ro trong KD (…)
thuật nhận dạng, đo lường và phân tích tác động
của các biến số bất định tới chiến lược tài trợ và
chiến lược đầu tư của công ty
như một công cụ quản trị rủi ro (…)
chọn cần được định giá, cân nhắc sử dụng trong
tài trợ và đầu tư nhằm tăng thêm ENPV cho dự án
và/hoặc cho công ty Việc tiếp cận sử dụng quyền
chọn do vậy không chỉ giới hạn với các công cụ tài
chính phái sinh (…)
(3) Sử dụng quyền chọn
Trang 5 Ở tầm tác nghiệp, QTTC nhấn mạnh vai trò của
thuế là một biến số quan trọng trong quyết định tài
trợ và quyết định đầu tư
trong tiếp cận mở rộng tới các thỏa thuận song
phương, đa phương về thuế, các vấn đề về
chuyển giá, minh bạch tài chính
việc sử dụng các quyền chọn phù hợp (…)
(4) Môi trường thuế quốc tế
Responsibility - CSR) là sự cam kết của DN đóng
góp vào sự phát triển kinh tế bền vững, thông qua
hợp tác và gắn kết cùng người lao động, cùng gia
đình họ, cũng như cùng cộng đồng địa phương và
XH trên diện rộng nói chung để cải thiện chất
lượng cuộc sống cho họ, qua đó đồng thời tạo ra
các lợi ích tốt cho DN và cho sự phát triển lâu dài
(5) Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp
Lỗ
Thất bại Thất bại
Thành công Nhu
Cầu Thành công
Thất bại
Nhận dạng
Cơ hội
Thị trường
Trang 6Chính sách đầu tư và chính sách tài trợ
tư tối ưu nhằm tối đa hóa giá trị hiện tại ròng kỳ
vọng (ENPV) tại mức rủi ro được kiểm soát
năng (vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn hoặc ngắn
hạn) cần thiết để duy trì đầu tư, đánh giá chi phí
tài trợ điều chỉnh rủi ro và lựa chọn kết hợp tối ưu
hướng tới giảm thiểu Chi phí vốn bình quân gia
quyền (WACC) của doanh nghiệp
Quản trị chiến lược tài chính
Thị trường vốn WACC min ENPV max Công ty
Mục tiêu Bên trong: EVA max Bên ngoài: MVA max
Chi
trả
Tích lũy Thặng
dư vốn Tối đa hóa của cải cho cổ đông
Khung tiếp cận lợi ích trong QTTC
Các bên liên quan
Đạo đức:
•Quy tắc ứng xử
•Hướng dẫn
•Thông lệ
Các vấn đề
về môi trường:
•Sản xuất bền vững
•Phát thải
•
Trang 7Cùng nhận dạng xung đột lợi ích
Chủ sở hữu Nhà quản trị
Sự quan tâm
về lợi ích: ………………
………
………
………
………
Quyền hạn điều hành: ………………
………
………
………
………
Cùng nhận dạng xung đột lợi ích 8/7/2022 17 Ông chủ Nhân viên Sự quan tâm về lợi ích: ………………
………
………
………
………
Quyền hạn điều hành: ………………
………
………
………
………
Cùng nhận dạng xung đột lợi ích 8/7/2022 18 Công ty Công chúng Sự quan tâm về lợi ích: ………………
………
………
………
………
Quyền hạn điều hành: ………………
………
………
………
………
Trang 8Cùng nhận dạng xung đột lợi ích
Sự quan tâm
về lợi ích: ………………
………
………
………
………
Quyền hạn điều hành: ………………
………
………
………
………
Một số chiến lược điều giải xung đột Phân cấp ra quyết định ( )
Hệ thống giám sát và đánh giá hiệu suất ( )
Hệ thống đãi ngộ và khen thưởng ( )
Quy định nội bộ về đạo đức và văn hóa ( )
Quản trị rủi ro ( )
Quản trị khủng hoảng ( )
Khung tiếp cận Thomas & Kilmann
Mong muốn thỏa mãn mối quan tâm của người khác
Hợp tác
Không hợp tác Tránh né
Thỏa hiệp
Thích nghi
Trang 9Ma trận lược đồ đối tác (Mendelow)
Mức độ quan tâm đến dự án
Cao Thấp
Trang 101 8/7/2022
PGS,TS Phạm Tuấn Anh Trường ĐH Thương mại
Nội dung chính:
cao đối với doanh nghiệp
so sánh, báo cáo tỷ trọng và báo cáo xu hướng
tương đối
Xử lý dữ liệu đa công ty trong nghiên cứu tài chính
Thống kê mô tả, phân tích tương quan, hồi quy
Xử lý dữ liệu bảng
chút ít về tính thanh khoản, khả năng thanh toán
và khả năng sinh lời của doanh nghiệp
liệu trong báo cáo tài chính được phân loại thành
các nhóm đơn giản và khi so sánh giữa các nhóm,
nhà quản trị có thể phát triển ma trận SWOT đối
với hoạt động KD của công ty (VD: so sánh TS
ngắn hạn với nghĩa vụ thanh toán ngắn hạn, )
Phân tích tài chính công ty
Trang 11Khung tiếp cận PTTC nâng cao
Thương lượng Với Các nhà Cung cấp vốn
Nhận dạng Nhu cầu Tài trợ Của Công ty
1 Phân tích nhu cầu
ngân quỹ
2 Phân tích điều kiện
tài chính và khả năng sinh lời
3 Phân tích rủi ro kinh
doanh của công ty
cáo tài chính so sánh (Comparative Financial
Statements) được thiết kế để tạo sự rõ ràng cho
việc so sánh dữ liệu giữa các thời điểm, các thời
kỳ nghiên cứu, thể hiện qua các dữ liệu tuyệt đối
và dữ liệu tương đối diễn biến qua các năm
chính so sánh được luật hóa trong một số trường
hợp (VD: lợi nhuận kế toán, thua lỗ, )
2.1 Báo cáo tài chính so sánh
cách rõ ràng hơn
giá trị bình quân ngành
Tầm quan trọng của báo cáo TC so sánh
Trang 12 Các báo cáo này không thể hiện sự thay đổi của
các khoản mục khác nhau trong mối quan hệ với
tổng tài sản, tổng nợ phải trả hoặc doanh thu
thuần,
sánh dữ liệu tài chính của hai hay nhiều công ty
hoặc ngành kinh doanh vì không có cơ sở (hay
tiêu chuẩn) chung cho sự so sánh
Hạn chế của báo cáo TC so sánh
đều có thể được thiết kế thành báo cáo TC so
sánh, tuy nhiên có hai dạng phân tích phổ biến
nhất bao gồm:
Thiết kế báo cáo TC so sánh
Balance Sheet) có thể được thiết kế cho hai (hoặc
nhiều) kỳ so sánh, có thể sử dụng so sánh tuyệt
đối và so sánh tương đối cho các khoản mục mà
nhà QTTC quan tâm
sánh sẽ giúp ích cho sự nhận dạng và phân tích
diễn biến, cấu trúc và xu hướng tài chính của công
ty một cách rõ ràng hơn
Bảng cân đối kế toán so sánh
Trang 13vốn lưu động thuần (Working capital = B = 1-2),
vốn đã đầu tư (Capital Employed = A+B)
fund) bao gồm vốn góp cổ phần và thu nhập tích
Trang 14Hãy lập bảng cân đối so sánh:
Đơn vị: triệu đồng
Tuyệt đối Tương đối
TS dài hạn thuần (NFA)
tới vốn lưu động?
cho TS dài hạn và bổ sung vốn lưu động?
Cho nhận xét về các thông tin cơ bản sau:
thức tương tự như Bảng cân đối so sánh, chú
trọng làm rõ diễn biến một số chỉ tiêu:
Báo cáo thu nhập so sánh
Trang 15Chi tiết Năm
trước hiện tạiNăm Tuyệt đối Tương đốiSo sánhGiá vốn
tức được nhận, Lãi khi bán lại TS
Trang 16Thu nhập trước thuế
Thu nhập sau thuế
tỷ trọng (common size statements) không thể hiện
các chỉ tiêu tuyệt đối, mà thể hiện tỷ trọng của các
chỉ tiêu trên giá trị tổng:
trị tổng là Tổng TS
trị tổng là Tổng doanh số
2.2 Báo cáo tỷ trọng
Trang 17 Báo cáo tỷ trọng thể hiện rõ sự thay đổi cấu trúc,
tỷ trọng và sự đóng góp của các chỉ tiêu bộ phận
theo thời gian (2 năm, hoặc nhiều năm)
sánh dữ liệu 2 (hay nhiều hơn) công ty, đối chiếu
dữ liệu bình quân ngành, xếp hạng công ty, phân
nhóm công ty trong ngành, so sánh giữa các
tâm tới tỷ trọng của từng khoản mục trên tổng thể
trong nhiều trường hợp bị nghi ngờ, thậm chí bị
coi là vô giá trị do các tiêu chuẩn (chuẩn mực) về
tỷ trọng không tồn tại hoặc không được công nhận
doanh thu thực hiện được coi là 100 và tất cả các
con số khác được thể hiện như tỷ lệ phần trăm
trên doanh thu
Thiết kế báo cáo tỷ trọng
Trang 18 Hãy lập báo cáo tỷ trọng cho bảng cân đối với dữ
liệu đã cho ở Slide 12 và bình luận về các kết quả
tính toán thu được?
dữ liệu đã cho ở Slide 18 và bình luận về các kết
quả tính toán thu được?
cáo tỷ trọng và so sánh kết quả trong ngành, giữa
các ngành khác nhau?
Thực hành lập báo cáo tỷ trọng
analysis) thiết lập chuỗi dữ liệu về các báo cáo tài
chính bằng cách lấy một thời điểm cơ sở (thường
là thời điểm khởi đầu thời kỳ nghiên cứu), sau đó
cho mọi chỉ tiêu tại thời điểm cơ sở nhận giá trị
100 (đơn vị tính là %) và chuyển đổi mọi chỉ tiêu
tương ứng của các thời điểm khác về tỷ lệ (%) so
với giá trị chỉ tiêu gốc ở thời điểm cơ sở
2.3 Phân tích xu hướng tương đối
thay đổi của các chỉ tiêu so với kỳ gốc, do đó giúp
nhận ra các chỉ báo quan trọng dễ hơn so với việc
sử dụng số tuyệt đối trong phân tích so sánh
nghiên cứu so sánh kết quả tài chính của các
công ty hoặc các nhóm công ty trong một thời kỳ
nghiên cứu xác định trước
Lợi thế của phân tích xu hướng tương đối
Trang 19 Các xu hướng tự nó không hoàn toàn thể hiện qua
thông tin và không dễ phân tích qua thông tin
biến động môi trường kinh doanh
phồng) các biến động do thể hiện bằng tỷ lệ %
Hạn chế của phân tích xu hướng tương đối
mực và thực hành liên quan đến dữ liệu
đại diện cho giai đoạn nghiên cứu
hợp lý và cần được đánh giá cùng giá trị tuyệt đối
cách thức loại trừ tác động khi tính toán
Một số lưu ý trước khi phân tích xu hướng
một nhóm công ty cùng ngành
và phân tích xu hướng tương đối với một công ty
tích xu hướng tương đối cho nhóm công ty cùng
ngành, so sánh kết quả với ngành khác do nhóm
học viên khác phụ trách phân tích
Thực hành phân tích xu hướng tương đối
Trang 20 Chuẩn bị yêu cầu về dữ liệu
Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, khoảng biến thiên
Giá trị trung bình, trung vị, tứ phân vị
Phương sai, độ lệch chuẩn
Hệ số nhọn, hệ số bất đối xứng
Kiểm tra phân phối chuẩn
Nghiên cứu thêm: Thống kê mô tả
chọn, điều chỉnh mô hình nghiên cứu, kiểm duyệt
mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu thêm: phân tích tương quan
Trang 21 Cân nhắc quan hệ nhân quả
quy tuyến tính
quy tuyến tính theo mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu thêm: hồi quy tuyến tính
(OLS), hồi quy theo kỹ thuật phân tích tác động
ngẫu nhiên (REM), hồi quy theo kỹ thuật phân tích
tác động cố định (FEM)
chọn mô hình hồi quy tuyến tính phù hợp
Nghiên cứu thêm: Xử lý dữ liệu bảng
Trang 228/7/2022 1
Chương 3:
Quyết định đầu tư dài hạn trong bối cảnh rủi ro
PGS,TS Phạm Tuấn Anh Trường ĐH Thương mại
Nội dung chính:
dự án, bàn luận về hiện tượng nhiều IRR và việc ra
quyết định đầu tư trong ngân sách giới hạn
hệ số biến thiên, phân tích cây xác suất dự án và
định giá dự án với quyền chọn đi kèm
án có rủi ro như phân tích độ nhạy, phân tích kịch
bản, phân tích mô phỏng
Dữ liệu về dòng tiền của dự án
Julie Miller đang cân nhắc về một dự án mới
cho công ty Basket Wonders (BW)
Cô ta ước tính các dòng tiền sau thuế của dự
án sẽ là $10,000; $12,000; $15,000; $10,000;
và $7,000, cho từng năm trong 5 năm Dòng
tiền đầu tư ban đầu sẽ là$40,000
Giả định dự án mới là một dự án độc lập (…)
Trang 23Các bạn hãy tính toán các chỉ báo sau:
trị thời gian của tiền (TVM)
nhập được tái đầu tư tạiIRR
và có hiện tượng tồn tạinhiều IRRs
MIRR?
Trang 24Điểm mạnh và điểm yếu của NPV
Điểm mạnh:
giả định tái đầu tư theo
tỷ suất sinh lời đòi hỏi
năng sinh lời tương đối
Tóm tắt các chỉ báo của dự án trong VD
Dự án độc lập của Basket Wonders
Trang 25Đầu tư trong ngân sách giới hạn
Việc phân phối vốn được cân nhắc khi tồn tại
một hạn chế (hoặc trần ngân sách) được đặt
ra trong một thời gian nhất định
Ví dụ: Julie Miller phải xác định những cơ hội
đầu tư để thực hiện cho công ty BW Cô
được giới hạn chi tiêu tối đa $32,500 trong
giai đoạn lập ngân sách vốn này
10 8/7/2022
Các dự án khả thi đối với BW
Lựa chọn dựa trên IRR
Kết quả là của cải của cổ đông tăng lên
$27,000 với $32,500 giá trị đầu tư ban đầu
12 8/7/2022
Trang 26Lựa chọn dựa trên NPV
Kết quả là của cải của cổ đông tăng lên
$28,500 với $32,500 giá trị đầu tư ban đầu
13 8/7/2022
Lựa chọn dựa trên PI
với $32,500 giá trị đầu tư ban đầu
14 8/7/2022
Trong trường hợp này, PI cho phép lựa chọn các
dự án tốt nhất với giới hạn ngân sách đầu tư trong
thời kỳ ra quyết định
Trang 27Hiện tượng tồn tại nhiều IRR
2 IRR!!!
Giả sử có dự án có cấu trúc dòng tiền trong 4
năm như sau:
–$100 +$100 +$900 –$1,000
Có bao nhiêu IRR?
16 8/7/2022
Hình ảnh NPV trong trường hợp nhiều IRR
Tỷ suất chiết khấu (%)
–100
17 8/7/2022
Một giả định vể tổng rủi ro với phân phối rời rạc
Trang 28Phân phối xác suất dòng tiền dự án năm thứ nhất
Phương sai dòng tiền năm thứ nhất (Dự án A)
(CF1)( P1) (CF1– CF1)2( P1)
2,000 ( 5,000 – 5,000)2( 0.40 ) 2,250 ( 9,000 – 5,000)2( 0.25 )
$5,000 14,400,000
Trang 29Tóm lược phân tích rủi ro dự án A
Tổng RR với phân phối rời rạc của một dự án khác
Phân phối xác suất dòng tiền dự án năm thứ nhất
Dự án B
24 8/7/2022
Trang 30Giá trị kỳ vọng dòng tiền dự án năm 1 (Dự án B)
Phương sai dòng tiền năm thứ nhất (Dự án B)
Tóm lược phân tích rủi ro dự án B, so với A
Độ lệch chuẩn của dự án B < A ($2,846<
$3,795), do vậy dự án “B” ít rủi ro hơn “A”
Hệ số biến thiên của B < A (0.569<0.759), do đó
“B” có rủi ro tương đối ít hơn “A”
Trang 31Rủi ro dự án và sự thay đổi theo thời gian
thể thay đổi trong các
giai đoạn khác nhau
Phân phối xác suất
dòng tiền dự án có thể
là liên tục chứ không
rời rạc
28 8/7/2022
Phương pháp tiếp cận “Cây xác suất”
Dựa trên các tình huống có thể, nhà
quản trị tài chính có thể xây dựng một
cây xác suất, mà mỗi nhánh thể hiện
một khả năng có thể của dòng tiền với
xác suất tương ứng
29 8/7/2022
Nút 1.1: 20% xác suất tạo ra dòng tiền $1,200
Nút 1.2: 60% xác suất tạo ra dòng tiền $450
Nút 1.3: 20% xác suất tạo ra dòng tiền –$600
–$900
( 0.20 ) $1,200
( 0.20 ) –$600 ( 0.60 ) $450
Trang 32Một VD về cây xác suất tới nút 2
Mỗi nút ở năm thứ 2 thể hiện một khả năng tiếp nối năm thứ nhất Các giá trị được ước tính thông qua xác suất
có điều kiện
–$900
(0.20) $1,200
(0.20) –$600 (0.60) $450
(0.35) $900 (0.40) $600 (0.25) $300 (0.10) $500 (0.50) –$100 (0.40) –$700 Năm 2
31 8/7/2022
Xác suất có điều kiện [P(1,2)]
0.02 Nhánh 2.1 0.12 Nhánh 2.2 0.06 Nhánh 2.3 0.21 Nhánh 2.4 0.24 Nhánh 2.5 0.15 Nhánh 2.6 0.02 Nhánh 2.7 0.10 Nhánh 2.8 0.08 Nhánh 2.9 –$900
( 0.20 ) $1,200
( 0.20 ) –$600 ( 0.60 ) $450
Ước tính NPV dựa trên cây xác suất
Trang 33NPV của từng dòng tiền với Rf=5%
( 0.20 ) $1,200
( 0.20 ) –$600 ( 0.60 ) $450
34 8/7/2022
Ước tính Expected Net Present Value (ENPV)
Giá trị hiện tại ròng kỳ vọng (ENPV) = –$ 17.01
35 8/7/2022
Phương sai của Net Present Value
Trang 34Tóm lược phân tích cây xác suất
Độ lệch chuẩn (Standard deviation) của NPV
Standard deviation = SQRT ($1,031,800)
STDEV = $1,015.78 Giá trị kỳ vọng (Expected value) của NPV:
ENPV = –$ 17.01
Hệ số biến thiên của Dự án
CV = STDEV / ABS (ENPV) = 59.72
37 8/7/2022
Quản trị các lựa chọn (Tùy chọn – Option)
Quản trị tài chính năng động cần tính tới
Các tùy chọn có thể cân nhắc
Mở rộng (Expand) hoặc cố định (contract)
• Cho phép công ty mở rộng dự án nếu các điều kiện
thuận lợi hoặc cố định (nếu bất lợi).
Từ bỏ (Abandon)
• Cho phép dự án kết thúc sớm hơn.
Trì hoãn (Postpone)
• Cho phép các công ty trì hoãn việc thực hiện dự án
(giảm sự không chắc chắn thông qua thông tin mới).