ISSN 1859 - 1132 Issue 54, 03/2021CONTENTS Anemia status and some associated risk factors in students 7-9 years old stunting and risk of stunting in Phu Binh district, Thai Nguyen provi
Trang 1| TỔNG QUAN & NGHIÊN CỨU |
F
2
2 1
2
1
p P
px
Z D
H
§ ·
¨ ¸
© ¹
Trang 3
Tổng biên tập:
S nh
Phó tổng biên tập:
Ban biên tập:
S TS n ng ạ h c Y c th nh phố C
TS C nh T ng ạ h c n n
S TS ng n nh T ng ạ h c Y tế Công cộng
TS g n g c ích T ng ạ h c Y tế Công cộng
S TS g n Th nh ng T ng ạ h c Y tế Công cộng
TS hạ c h c T ng ạ h c Y tế công cộng
S TS hạ t C ng T ng ạ h c Y tế Công cộng
TS T n Th T ết ạnh T ng ạ h c Y tế Công cộng
S TS Th ng n T ng ạ h c Y tế Công cộng
Hội đồng cố vấn:
S g n Công h n ộ Y tế
Tòa soạn:
h ng 503 504, h 1, h g ạ g n T ng T
Số 0 ng n g , ống , ộ
n th ạ 024 3 3 0 5/ 024 3 3 2 5
ph p ố 531/ TTTT C p ng 24 04 200
Trang 4Tình trạng thiếu máu và một số yếu tố liên quan ở trẻ 7-9 tuổi suy dinh
dưỡng và nguy cơ suy dinh dưỡng thấp còi tại huyện Phú Bình, Thái
Nguyên năm 2017
S ng T , hạ nh n
Thực trạng tự kỳ thị của người bệnh HIV/AIDS điều trị ngoại trú tại bệnh
viện đa khoa huyện Mường La, tỉnh Sơn La năm 2019 và một số yếu tố
liên quan
Một số yếu tố nghề nghiệp liên quan tới stress sau sang chấn ở nhân viên y
tế tại một số bệnh viện khu vực phía Bắc Việt Nam trong thời kỳ Covid-19
Văn hóa an toàn người bệnh và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Phạm
Ngọc Thạch năm 2018
Thực trạng điều kiện an toàn thực phẩm tại các bếp ăn tập thể của nhóm
trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Th ạnh T ng, Th n
Thực trạng thừa cân béo phì của sinh viên Đại học Xây Dựng và một số
yếu tố liên quan
nh T ng
ISSN 1859 - 1132 Số 54, tháng 03/2021
MỤC LỤC
[6]
[16]
[26]
[34]
[44]
[54]
Trang 5ISSN 1859 - 1132 Issue 54, 03/2021
CONTENTS
Anemia status and some associated risk factors in students 7-9 years old
stunting and risk of stunting in Phu Binh district, Thai Nguyen province, 2017
S ng T , h nh n
Situation of self-stigmatization of HIV / AIDS patients outpatient treatment
in Muong La district general hospital, Son La province in 2019 and some
related factors
Occupational factors related to post-traumatic stress disorders in health
care workers at some hospitals in the North of Vietnam during Covid-19
pandemic
Safety culture and some associated factors at
Pham Ngoc Thach hospital in 2018
Food safety facilities and practice at canteens of small private kindergartens
in Nam Tu Liem district, Hanoi
Th nh T ng, Th n
Overweight and obesity status of students of National University of Civil
Engineering and some associated factors
n T ng
[6]
[16]
[26]
[34]
[44]
[54]
Trang 6Thực trạng tự kỳ thị của người bệnh HIV/AIDS điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa huyện Mường La, tỉnh Sơn La năm 2019 và một số yếu tố liên quan
Nguyễn Thị Huyền Trang 1 , Sa Phương Băng 1 , Sa Trọng Kiên 2 , Quàng Văn An 2 , Nguyễn Thị Bình An 1
Tóm tắt:
*Thông tin chung: Tình trạng tự kỳ thị của người nhiễm HIV/AIDS là một trong những rào cản
quan trọng hàng đầu trong việc phòng ngừa và điều trị HIV
*Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang về tình trạng tự kì thị của 211 đối tượng người bệnh
điều trị ARV từ 3 tháng trở lên tại bệnh viên đa khoa huyện Mường La, tỉnh Sơn La năm 2019
*Kết quả: Có 76,3% đối tượng tự kì thị với tình trạng HIV của mình, trong đó phần lớn đối tượng
cảm thấy bị người khác xét đoán, kì thị 67,3%; 21,3% cảm thấy thất vọng xấu hổ, 4,7% cảm thấy
có lỗi và tự đổ lỗi cho bản thân Phân tích mô hình hồi quy logistic đa biến cho thấy khả năng
tự kì thị cao hơn ở đối tượng là nữ giới OR=4,47 (95%CI: 1,90-10,05); không chia sẻ tình trạng sức khoẻ với họ hàng OR=3,02 (95%CI: 1,43-6,39); không chia sẻ tình trạng sức khoẻ với bạn bè OR=3,63 (95%CI: 1,01-13,03), mối liên quan có ý nghĩa thống kê với p<0,05
*Kết luận: Tình trạng tự kì thị trong nghiên cứu khá cao, một số đặc điểm liên quan tình trạng chia
sẻ tình trạng sức khỏe liên quan đến tình trạng tự kì thị của đối tượng
Từ khóa: tự kỳ thị, phân biệt đối xử, HIV/AIDS, một số yếu tố liên quan, Sơn La
Situation of self-stigmatization of HIV / AIDS patients outpatient treatment in Muong La district general hospital, Son La province in 2019 and some related factors
Nguyen Thi Huyen Trang 1 , Sa Phuong Bang 1 , Sa Trong Kien 2 , Quang Van An 2 , Nguyen Thi Binh An 1
Abstract:
*Background: The self-stigmatization of people living with HIV / AIDS is one of the barriers most
important to HIV prevention and treatment
*Methodology: Cross-sectional study to access status of self-stigmatization of 211 subjects of
Trang 7patients who have been on ART for 03 months or more at Muong La district general hospital, Son
La province in 2019
*Results: 76.3% of patients self-stigmatized their HIV status, of which the majority of subjects
felt stigma by others was 67.3%; 21.3% feel disappointed, ashamed, 4.7% feel guilty and blame themselves The multivariate logistic regression model showed that: female aOR = 4.47 (95%CI: 1.90-10.05); not sharing health status with relatives OR = 3.02 (95% CI: 1.43-6.39); do not share health status with friends OR = 3.63 (95% CI: 1.01-13.03) increases the self-stigma level
*Conclusions: The proportion of self-stigma in the study area was relatively high, and some
characteristics related to self-stigma status were shared health status with others
Keywords: self-stigmatization, HIV / AIDS, some related factors, Son La
Tác giả:
1 ạ h c Th ng ng, ộ
1 Đặt vấn đề
Tạ t tính ến tháng /201 , t n t n
c t ng th ốc 1 T nh t ạng t
ph ng ng t 2 T th th
t n t ng t nh c thá ộ hông ch p
nh n n th n h c áp t cách nh n t c c
ố chính n th n nh nh t c gh t,
h , ph phán n th n, c th ng
ng hác t án n n t cô p, t t tách
nh h g nh cộng ng3 S t
th hông ch nh h ng ến c h t nh th n
c ng nh c n, nh h ng ến c
các ch t n n4 T th c ột
nh h ng ng ng ng th t n
ng , n nh h ng ến ống t nh th n c
ph n t ố ng nh hông c n t
t n t ế nh ng g p các c ch
, t nh S n ột t ng nh ng h n
c ố ng nh c , tính ến ng 30/0 /201 c 542 nh nh n / S ng
th c t ạng t th c ng nh / S
t ng ạ t ch ng tô t ến h nh
ngh n c Thực trạng tự kỳ thị của người
bệnh HIV/AIDS điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa huyện Mường La, tỉnh Sơn La năm 2019” c t ô t th c t ạng
, t nh S n n 201 h n tích ột ố
ế tố n n ến th c t ạng t th c ố
t ng ngh n c
Trang 82 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
S ng t tạ ph ng há ng ạ
Tiêu chí lựa chọn: g nh t t 3
tháng t n, ng th g ngh n c
ph ng n Tiêu chí loại trừ: g nh
hông ến th ốc t ng th g n ngh n
ph ng n
Thời gian nghiên cứu: gh n c c th c
h n t tháng 12/201 ến tháng 5/201
ng , S n
2.2 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả
cắt ngang
2.3 Cỡ mẫu và cách chọn cỡ mẫu
C p ng ng công th c tính c
c tính ch 1 t
ng ạ t c n ch ngh n c p c ng
t th p 0, 1 th ngh n c c
, t ng nh t th ,1
Ch n c ngh thống 5 , c 0,05
ố t t ố , ch n 0,055 1 /2
á t th c ng cách t ng , c
0,0 1, Î n 1 5
Tính t tháng 1/201 ến tháng 3/201 , ph ng
ng c 25 ng nh ến th ốc tạ
ph ng há , t ng c 4 ố t ng hông
t ch n ngh n c í hông ến
há , ố , hông ng th g ngh n
c , th c tế, nh ngh n c th c
h n t n 211 ố t ng
Cách chọn mẫu: Ch n t n ộ
2.4 Công cụ và phương pháp thu nhập thông tin
Công cụ thu nhập thông tin: ộ c h c
th ết ế n
Phương pháp thu nhập thông tin: h ng n
t c t ếp ố t ng ng ộ c h ngh n c
th ết ế n h c nh án
Quy trình thu nhập thông tin:
S h ng ộ công c th ngh
t n 5 ố t ng ến c các ác
t tạ c nh ngh n c t ến h nh
th nh p ố t n nh ng nh ng
t tạ ph ng há ng ạ t h n
ng
t n ngh n c c h t ph n
n t các t n các cán ộ ng
c t c t ếp tạ ph ng há ng ạ t nh
th ốc, c h thác thông t n ng
nh c ph n n chính ác, t n c hạn chế c ố c h á các thông t n n n
2.5 Nội dung đánh giá
Thực trạng tự kì thị của người bệnh HIV/AIDS:
T ng ngh n c c ch ng tô Th h
g 2001 t nh t ạng t th c ố
Trang 9t ng c ánh g á t n 3 c c t
c c n n ến t nh t ạng nh (i)
cảm thấy thất vọng, xấu hổ; (ii) cảm thấy có lỗi
và tự đổ lỗi những hành vi mình đã làm; (iii)
cảm thấy bị người khác xét đoán, kì thị Với
thang điểm mỗi câu hỏi là từ 1-5 điểm
c tích c ố c ng ộng t 3 ến
15 ố c h n ch th t th n
ạ th nh 2 nh 1 hông c / c 1 ch t t
th n th n c nh ngh ố t
3 ến 2 t th c ộ t ng nh / n ng
t ến 15
2.6 Xử lý và phân tích số liệu
3 1 ố ng ph n St t 14 0
nh ến nh tính ng t t ánh
t t χ2 c ngh thống p 0,05 S ng
t t h ct c h ch nh h h ố ng
nh h n 5 Các ế tố n n c ánh
g á thông ng ph n tích h g t c
n ến ến tính t t ch nh
h ng t n c 5 5 C c ngh
thống p 0,05 c ng ánh g á ố
n c ngh t ng thống ph n tích Số
2.7 Đạo đức nghiên cứu
thích ng c ích ngh n c C
ng ch p th n th g ngh n c c t t
c các ố t ng ngh n c t c h t ến h nh
ộ ng ạ c t ng ạ h c Th ng ng
T ng 30/ /201
2.8 Hạn chế nghiên cứu
ố t ng ngh n c ng nh ng
hác các ố t ng ph n n n tộc th ố
h h n t g t ếp T p h n
ộ tạ ph ng há g p ố t ng c th
n t n t n c t c h gh n c hông th c h n t n nh hông t ếp c n ch
nh ng c th chính ố t ng hông t ếp c n
ph n nh c th c t ạng t th nh ố
t ng t ếp c n ch t
3 Kết quả nghiên cứu
3.1 Thực trạng tự kỳ thị của người bệnh HIV/ AIDS điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa huyện Mường La, tỉnh Sơn La năm 2019 Bảng 3.1 Bảng đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu (n=211)
Đặc điểm nhân khẩu học
Số lượng
Tỷ lệ (%)
h t
T t ng nh
Trang 10gh
ngh p
Cán ộ/Công
nh n n
ch c
ộng t
ộng,
hông c
ết ng 1 ch th , ph n n ố t ng
t ng ngh n c 3 T n g 2,1
ng n tộc thá ch ế 2, h ngh
ngh p ch ế t c nh t ộng, n ng
, ộng t 1 ,0 h n n ố
t ng ống g nh 1,5
Biểu đồ 3.1 Thực trạng tự kỳ thị của đối tượng nghiên cứu (n=211)
ết h nh 1 ch th , c ,3 ố t ng
t th t nh t ạng c nh c ộ
t ng nh nh
3.2 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng
tự kỳ thị của người bệnh HIV/AIDS điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa huyện Mường
La, tỉnh Sơn La năm 2019 Bảng 3.2 Phân tích số yếu tố liên quan đến tình trạng tự kỳ thị của đối tượng nghiên cứu
Trang 11*Mối liên quan có ý nghĩa thống kê với p<0,05
h n ng t th c h n ố t ng n g
3,0 5 C 1,44 ,5 hông ch
5 C , 0,10 hông ch t nh t ạng
4, hông ch t nh t ạng c h
ạn 4,21 5 C 1,35 13,1 , ố n
n c ngh thống p 0,05 Ch t
th ố n n g các ế tố hác t nh
t ạng t th c ố t ng
Bảng 3.3 Một số yếu tố liên quan đến tình
trạng tự kỳ thị của đối tượng nghiên cứu
trong mô hình Logistic đa biến
Ch t nh
t ạng c
h h
h ng C
Ch t nh
t ạng c
h ạn C
aOR: OR hiệu chỉnh
h n tích ô h nh h g ct ến ch
th c 3 ế tố n n ến h n ng t
th c ng nh g , ch t nh t ạng c
h h h ng ạn ết ch th
h n ng t th c h n ố t ng n
g 4,4 5 C 1, 0 10,05 hông ch
t nh t ạng c h h h ng 3,02
5 C 1,43 ,3 hông ch t nh t ạng
Trang 12c h ạn 3, 3 5 C 1,01
13,03 , ố n n c ngh thống
p 0,05
4 Bàn luận
Thực trạng tự kỳ thị của người bệnh HIV/
AIDS điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa
huyện Mường La, tỉnh Sơn La năm 2019
T ng ngh n c c ch ng tô ph n n ố
t ng ộ t 25 45 5,3 t T c
nh ố t ng ngh n c 3 T n
t ng ng n tộc thá ch ế 2, c
, S n ph n n n ng , t
ng nh t ng ngh n c c ch ng tô c
ngh ngh p ch ế t c nh t ộng,
n c ch ng h n n ố
t ng ống g nh 1,5
T th c ột nh h ng ng ng ng
th t n ng , n nh h ng ến
ống t nh th n c nh ng ng ống ch ng
ph n t ố ng nh
hông c n t t n t ế nh ng g p các
c ch c c h T th n
nh ng thá ộ t c c t cộng ng c th c n
t nh ng n c nh ến ạ ch
nh ng c t ng ng ngạ ng ng h
nh c ến t n c n n th c t ạng t
ngh n c c ch ng tô ch th t t
th t nh t ạng c nh há c
,3 ố t ng t th t nh t ạng
ết ch th t ng nh t th ph n
t ố ,1 t ng t ng nh
c th tộ , h t t c t
h n 50 T t th t ng ngh n c
c ch ng tô c h n ngh n c c
th ết t n ch th ng nh
ng c nh ng c c ngh t c c chính n th n nh h g ng c n
ph c nh ng cách h c ph c t ng á t nh
t t ch ng nh ng ng
á t nh t th ch t ch ố t ng
Một số yếu tố liên quan đến tình trạng tự kỳ thị của người bệnh điều trị HIV/AIDS điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa huyện Mường
La, tỉnh Sơn La năm 2019
T ng ết ph n tích n ến c ch ng
tô ch th h n ng t th c h n ố
ố n n c ngh thống t nh n
ến n ạ hông c ngh t ng ph n tích
ô h nh g t c ến gh n c c
ng c h t ết ộ t nh t ạng nh c
h c th n ến t ạn , h t c g
nh h c th chí công c c h h
h c th t th chính n th n nh
n ến nh h ng t c c ến c h
t nh th n th ch t nh ng th g hông t ết ộ t nh t ạng c h T ng ô h nh
ch th ng c t th c h n n g , hông ống c ng g nh, hông ch t nh
Trang 13t ạng nh , t nh ộ h c n c h n,
th nh p th p T nh n ph n tích ô h nh
ch ng tô ch th c 3 ế tố n n ến
h n ng t th c ng nh g , ch
t nh t ạng c h h h ng ạn
ết ch th h n ng t th c h n
10,05 hông ch t nh t ạng c h
ch t nh t ạng c h ạn 3, 3
5 C 1,01 13,03 , ố n n c ngh
thống p 0,05 tính ột ến ố
c th tạ hác t t c nh
hác t g n n t ng cá nh n
S nh nh , nh ng th
ố n th n ạ hác nh Th c tế ph n
th ng c h ng nhạ c h n các n
ết ngh n c n ch ng ph n c
ng c t th t c c c h n n
t 2012 11 n c th c g thích
hác t hộ g n n ,
ph n t ng hộ
T ng ột ố ngh n c t c ch th ố
t ng c t nh ộ h c n c h n c n n
ến th n th n c h n12, C th g
thích ch th n n nh ng ng c
t nh ộ h c n c h n c th c công c
hộ c h n, , h c th c th
n t n ngạ t ết ộ t nh t ạng c h
c nh t hộ c
T nh n t ng ngh n c c ch ng tô ch
th t t th nh ố t ng c t nh
ộ h c n c h n hông c hác t
t t th t ng nh c t nh ộ h c n
th p h n Tác ộng t c c c c t th ố các ố n h hộ c th ph n ánh nh ng
h h n t n ố t ng ph t
t ng nh ng ố n h c h ạn g
nh , c th ết c nh ng t ngh
ng hác ố c t ết ộ t nh t ạng nh
13. ết n c ng t ng ng ngh n
c c T 2013 nh ng ng hông t ết ộ
cá c ộ t th c h n14 ết
c ch ng tô ch th h ng nh hông
ch t nh t ạng c h c nh t , h h ng ạn n ến ch
h n h ch t nh t ạng c h n n
c t nh ngạ c c t g p
ch c c các th nh n t ng g nh ến
hông t ết ộ t nh t ạng c h c nh
ch nh ng ng th n t ng g nh t ánh các h nh ph n t ố T ng ng
ô h nh án t ng ột ố ngh n c t c
c ng ch th , t nh t ạng ống ột nh c
ố t ng c n n ến c th ố
n th n C ột ạng hộ h t
ng c n th ết ố ph t
th c ố t ng gh n c c T cộng
2013 ch th ph h p ết ch ng
tô , nh ng ng hông t ết ộ t nh t ạng nh
c nh ch th c ộ t th n
th n c h n14 gh n c c T n cộng