Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Khảo sát độ linh động của điện tử trong giếng lượng tử GaN/AIN là khảo sát độ linh động của điện tử trong giếng lượng tử chế tạo từ hai loại vật liệu bán dẫn GaN và AIN có tính đến ảnh hưởng của một số nguồn giam giữ có thể.
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRUONG DAI HOC SU PHAM
NGUYEN THI HAI YEN
KHAO SAT DO LINH DONG CUA DIEN TU TRONG GIÊNG LƯỢNG TỬ GaN/AIN
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRUONG DAI HOC SU PHAM
NGUYEN THI HAI YEN
KHAO SAT DO LINH DONG CUA DIEN TU TRONG GIÊNG LƯỢNG TỬ GaN/AIN
Chuyên ngành: VẬT LÝ LÝ THUYẾT VÀ VẬT LÝ TOÁN
Mã số : 60 44 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ VẬT LÝ
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS ĐINH NHƯ THẢO
“Thừa Thiên Huế, 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Toi xin cam đoan đây là công trình nghiền cứu của riêng tôi, các
số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bắt kỳ một công trình nghiên cứu nào khác,
Huế, tháng 9 năm 2016 Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hải Yến
Trang 4‘Toi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô giáo trong khoa Vật Lý
và phòng Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế các bạn học viên Cao học khóa 23 và bạn bè tối đã đồng viên, góp
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hải Yến.
Trang 5Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
141 Tổng quan về cấu trúc thấp chiều
1.2 Tổng quan về giống lượng tử
1⁄2.1 Giếng lượng tử vuông góc sâu vô hạn
1.2.2 Giống lượng tử vuông góc sâu hữu hạn
1.2.3 Gigng lượng tử parabol
124
Giếng lượng tử tam giác
13 Tổng quan về vật liệu
1.3.1 Các đặc trưng của GaN
132 Các đặc trưng của AÌN
1.3.3 Dị cấu trúc bán dẫn GaN/AIN
1⁄4 Các đặc trưng của khí điện tử hai chiều
14.1 Điện tử trong trường tuần hoàn tinh thể
1.4.2 Hiệu ứng màn chấn và hàm điện môi
ii iii
Trang 61.4.3 Giải phương trình Schrödinger bằng phương pháp
GIẾNG LƯỢNG TU GaN/AIN
Sư phân bố điện tử trong dị cầu trúc pha tap điều biến
2.3.3 Độ linh động của khí điện tử ở nhiệt độ thấp
Chương 3 KẾT QUẢ TÍNH SỐ VÀ THẢO LUẬN
34L
32 Hàm sóng trong giếng lượng tử GaN/Al,Nị_„
Độ linh động của điện tử trong giếng lượng tử tam giác sâu hữu hạn GaN/Al,Nụ_„
3.2.1 Sự phụ thuộc độ linh động của điện tử vào mật đội
điện tích phân cực trên mặt chuyển tiếp
41
4 43
Trang 7
3.2.2 Sự phụ thuộc độ linh động
3.2.3 Sự phụ thuộc độ linh động của điện tử vào mật độ
3.2.4 Sit phu thuộc độ lĩnh động của điện tử vào bề dày
TÀI LIỆU THAM KHẢO sài „63
Trang 8Sơ đồ thể năng của giếng lượng tử sâu vô hạn -
Sơ đồ 3 mức năng lượng và hàm sóng của giếng thế vuông góc sâu võ hạn
Sơ đồ 3 mức năng lượng và hầm sóng trong giếng thé mot chiều Đường liền nét ứng với thế hữu hạn, đường đứt nét
ứng với thế vo hạn
Sơ đồ thế năng của giếng thế parabol
Hàm sóng và các mức năng lượng của giếng thế parabol Hàm sóng và các mức năng lượng trong giống thế tam giác,
Hai ham Airy Ai(s) và Bi(s)
Cầu trúc tỉnh thể GaN hoặc AIN
Cầu trúc vùng năng lượng của GaN và AIN
Sơ đồ mình họa giếng lượng tit GaN/AIN
Hệ thức tán sắc của điện tử trong tỉnh thể,
Hàm điện môi ứng với các giá trị khác nhau
Hàm sóng c(z) trong giếng lượng tử tam giác sâu hữu hạn GaN/AluaNu; ứng với các giá trị ơ/z khác nhau ø/r dùng trong đơn vị 10” m3
Trang 9Hàm sóng c(z) trong giếng lượng tử tam giác sâu hữu hạn
GaN/Alp3Noz ting voi các giá trị mật độ tạp chất cho ÁN,
khác nhau
Biểu diễn sự phụ thuộc độ linh động của điện tử vào mật
độ điện tích phân cực trên mặt chuyển tiếp ø/z trong
giếng lượng tử GaN/AluaNạ; ứng với L„ = T0Ä, n, =
0.5 x 10 m3, Nj = 60 x 10 m
Biểu diễn sự phụ thuộc độ linh động của điện tử vào mật
độ điện tử lá n, trong giếng lượng tử GaN/AlusNụ; ứng
với độ dày lớp spacer L, = 70A, N; = 60 x 10° m~3 và
ng = 5 x 10! em-®, N; = 60 x 108 m 3, ø/z = 1 x 10
59
61
Trang 10Danh sách bảng
1⁄2 Tham số vật liệu AIN sài ¬
Trang 11DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
AD | Khong trat ty hop kim bán dẫn
ACE Hàm tự tương quan,
=| Thải gian hồi phục của hạt tà,
H | — Đo nh động của điện từ
= Độ dẫn điện của điện từ
Trang 12MG DAU
1 Ly do chon dé tai
mn tit hai chiều
"Trong những năm gần đây các cấu trúc với k
đã được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi và chúng đã mang lại những
sự thay đổi lớn lao trong các ứng dung công nghệ điện tử (1), [2], [3],
12], [15] Nguyên nhân chính là do hệ khí di có một loạt
các tính chất khác với hệ điện tử và lỗ trống ba chiều mà chính sự khác tử hai chỉ
biệt đó đã làm thay đổi nhiều đặc tính của vật liêu như tiêu tốn ít năng,
lượng, tốc độ hoạt động nhanh, kích thước nhỏ, khả năng lưu trữ lớn,
trong đó các đại lượng vật lý như độ linh động, thời gian hồi phục, các
quá trình tán xạ của điện tử đóng vai trò rất quan trọng, vì các đại lượng này quyết định đến tốc độ của linh kiện điện tử Ta biết rằng độ linh động của điện tử là đại lượng vật lý liên hệ với độ dẫn điện, nó đặc trừng cho phẩm chất của linh kiện điện tử và phụ thuộc vào các cơ chế tần xạ của diện tử như tán xạ tạp chất ion hóa, bề mặt nhám, mắt trật
ở đây được làm từ hai loại vật liệu (vật liệu làm rào và vật liệu làm
giếng) Có nhiều loại giếng lượng tử như giếng lượng tử vuông gó
giếng lượng tử tam giác, giếng lượng tử parabol Trong cấu trúc khí điện tử
hai chiều, chuyển động của hạt dẫn theo phương z và là chuyển động
8
Trang 13tự do, còn chuyển động đọc theo phương z bị giới hạn trong một vùng không gian hẹp Như vậy điện tử chuyển động trong giếng thế là khí điện
tử hai chiều,
"Ngày nay vật liệu GaN dang được quan tâm nghiên cứu của các nhà
khoa học bởi các nguyên nhân sau (3), [12], [16), (18), [24]: GaN thuộc
bán dẫn hợp chất A!/BỲ, có bề rộng vùng cắm rộng 3,44 eV và thuộc loại vùng cấm thẳng GaN có tiềm năng ứng dụng quan trọng trong việc chế tạo các linh kiện quang điện tử hoạt động trong vùng khả kiến và vùng cực tím, được sử dụng trong công nghệ hiện đại Cho đến bây giờ
GaN đang được nghiên cứu để thay thé cho vat lien Silicon là loại vật liệu hiện nay đang sử dụng để chế tạo ra chip điện tử Khi cầu trúc mới được hình thành, các tính chất vật lý của chúng cẩn được khảo sát Vì vậy đưa ra cấu tạo của giếng lượng tử GaN/AIN là rất quan trọng trong,
kỹ thuật
Trong những năm qua ở nước ta đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực này Nhóm tác giả Nguyễn Thành Tiên, Nguyễn Thị Kim Ngân và Dặng Hoàng Phượng {HH] đã tiền hành khảo sát độ linh động của khí điện tử hai chiều tồn tại trong MgZnO/ZnO có các cầu hình tạp chất khác nhau Trong bài báo này đã đánh giá ảnh hưởng, của các cầu hình tạp khác nhau (đồng đều, diễu biến và dang delta) lên
sự phân bố khí điện tử và độ lĩnh động điện tử tồn tại trong các giếng
lượng tử đó Luận văn Thạc sĩ của Hoàng Lĩnh (S) và Hồ Thanh Hồng, [6] đã tiến hành nghiên cứu độ linh dong cita dien tử ứng với cơ chế tán
xạ nhám bề mặt phân cực trong dị cấu trúc bán dẫn Các tác giả đã khảo sát sự phụ thuộc độ linh động của điện tử vào cơ chế tần xạ do bề mặt nhám và bề mặt nhám phân cực Nhóm tác giả Dinh Như Thảo,
Nguyễn Thành Tiên [25] đã nghiên cứu sự phân bố của khí điện tử trong
Trang 14dị cầu trúc pha tạp điều biến AIGaN/GaN có tính đến ảnh hưởng của
một số nguồn giam giữ Nhóm tác giả Nguy
Thảo, Phạm Thị Bích Thảo và Đoàn Nhật ăn Thành Tiên, Dinh Như Quang (20) đ một số cơ chế tán xạ chính ảnh hưởng đến việc vận chuyển điện tử bên
Nhu vay
v, dù đã có một số công trình nghiên cứu về độ linh động của điện tử nhưng qua khảo sát chúng tôi thấy chưa có công trình nào nghiên cứu về độ linh động của điện tử trong giếng lượng tử GaN/AIN
Do đó, việc sử dụng các phương pháp cơ học để nghiên cứu độ linh động, của điện tử trong giếng lượng tit GaN/AIN là thiết thực Vì vậy tôi chọn
đề tài "Khảo sát độ linh động của điện tử trong giếng lượng
tử GaN/AINT làm đề tài Luận văn Thạc s
2 Mục tiêu nghiên cứu
Me tiêu nghiên cứu của đề
¡ là khảo sát độ linh động của di
tử trong giếng lượng tử chế tạo từ hai loại vật liêu bán dẫn GaN và AIN
có tính đến ảnh hưởng của một số nguồn giam giữ có thể
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nêu tổng quan về vật liệu GaN và AIN;
- Tổng quan về cầu trúc thấp chiều;
~ Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về độ linh động của điện tử trong giếng lượng tử GaN/AIN;
10
Trang 155 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết dựa trên lý thuyết của Cơ học lượng tử;
Ngoài Mục lục, Phu luc, Tai ligu tham khảo, Luận văn gồm ba phần:
~ Phần Mỡ đầu trình bày về lí do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, nhiệm
vụ nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu của đề tài
~ Phần Nội dung gồm ba chương
Chương 1: Cơ sở lí thuyết
Chương 2: Độ linh động của điện tử trong giếng lượng tử GaN/AIN: Chương 3: Kết quả tính số và thảo luận
~ Phần Kết luận trình bày các kết quả đạt được của Luận văn và đề xuất hướng mở rộng nghiên cứu
Trang 16NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương nàu trình bày tổng quan uề cấu trúc thấp chiều, tổng
quan về giếng lượng tử, đặc trưng của tật liệu GaN, AIN
các đặc trưng của khí điện tử hai chiề
1.1 Tống quan về cấu trúc thấp chiều
“Tiến bộ của vật lý chất rắn được đặc trưng bởi sự chuyển hướng đối tượng nghiên cứu từ vật liêu bán dẫn khối sang vật liệu bán dẫn nano Các nghiên cứu chỉ ra rằng khi vật liệu ở kích thước nano, những tính chất của chúng trở nên ưu việt hơn so với vật liệu khối [1], [2|, 3], (12),
[15] Khi ở dạng vật liêu khối (3D) các điện tử và lỗ trống di chuyển
theo hai hướng còn lại, phổ năng lượng bị gián đoạn theo chị 1 bi giới
Trang 17Chối cùng là vat liệu ba ch ều giam giữ (0D - chấm lượng tử), các điện
tử bị giam giữ theo cả ba chiều trong không gian và không thể chuyển
cấu trúc tạo ra khí điện tử hai chiều, là cơ sở để chế tạo các linh kỉ
bán dẫn mới với những tính năng vượt trội hon so với ci
dẫn truyền thống như: kích thước nhỏ, tốc độ nhanh, tiêu tốn ít năng linh kiện bán
lượng và mật độ chức năng cao
1.2 Tổng quan về giếng lượng tử
" bán dẫn mà điện tử của hệ có cầu trúc
Giếng lượng tử là vat
chuẩn hai chiều Giếng lượng tử được cầu tạo từ một lớp bán dẫn mỏng
hai lớp bán dẫn khác có độ rộng vi
8
Trang 18hạt tải nằm trong lớp bán dẫn giữa không thể xuyên qua mặt phân cách
để đi đến các lớp bán dẫn bên cạnh Tùy thuộc vào dạng thế năng của giếng mà ta có các loại giếng khác nhau như: giếng thế vuông góc, giếng thé parabol, giếng thế tam giác [3], [5], [17]
Khong thé tao ra giếng vuông góc sâu vo hạn trong thực tế, nhưng tính đơn giản của giếng này làm eho nó trở thành một mô hình được
sử dụng thường xuyên Giếng có độ sâu hữu hạn cung cấp một sự mô
tả tốt hơn nhiều đối với một giống lượng tử thực Các giếng parabol có
thể được nuôi bằng cách thay đổi thành phần của bán dẫn một cách liên
tục, giống thé nay liên quan nhiều nhất đến nghiên cứu từ trường Cuối cùng là một giếng thế tam giác nó được dùng như một mô tả thô đối với khí điện tử hai chiều (2DEG) tạo thành tại một đị chuyển tiếp pha tạp
1.2.1 Giếng lượng tử vuông góc sâu võ hạn
Xét một hạt chuyển động tự do trong trong giống thế một chiều có
tích của thế năng là (3), [3] [17]:
bé rong L Dang
0 kh 0<z<E, V2) = co khi : 2 <0,2>L (0) Tình 1.2 là sơ đồ thế năng của giếng thé sau vo han Ta thay ring ben ngoài giéng thé V(z) — ae, hàm sóng (=) — Ú hạt không tồn tại Vì vay ta chỉ xét hat ben trong giếng thế 0 < = < L
Phương trình Schrodinger cho trạng thái dừng có dạng:
hay
(13)
Trang 19
= 2m.E,/BỀ nên ta có biểu thức năng lượng của hạt trong giếng thế:
he 2mT2
trong 46 Ep = n°h?/2mL? la nang lượng của
‘Nine vay, hạt ở trong giếng có thể được tìm thấy với một trong các giá trị năng lượng Eù, 4Eo, 9Fo, 16Eu, Vì năng lượng của hạt chỉ là động năng nên vận tốc của hạt chỉ có những giá trị nhất định Đây là điều khác hẳn với trường hợp cổ điển: khi vật chuyển động không ma
a nó luôn luôn không đổi
sát với một vận tốc đầu nào đó thì vận tốc e
1
Trang 20và bằng chính vận tc ban đầu
Hàm riêng (1.5) được viết lại dưới dang
naz
Win(2) = Asin(ke) = Asin(>) (17)
Từ điều kiện chuẩn hóa ƒ |0(z)Ï“dz = 1, ta suy ra A= 5/1
Vậy, hàm sóng ở trạng thái dừng ứng với hạt có năng lượng E, là
Hình L3: Sơ đỗ 3 mức năng lượng và hàm sóng của giếng thể vuông góc sâu vô hạn
1.2.2 Giếng lượng tử vuông góc sâu hữu hạn
Xét trường hợp giống thố vuông góc có chiều cao hữu hạn với thé năng là [3], [5], [17]
Trang 21-L/2 0 1/2 Mình L.4: Sơ đồ thế năng của giếng thế một chiêu vuông góc sâu hữu hạn
Hình 1.4 là sơ đồ thế năng của giếng thế một chiều vuông góc sâu hữu
năng lượng của hạt bị lượng tử hóa ứng vớ ic trang thái liên kết
Phương trình Sehrödinger cho trang thái dừng của hạt ứng với từng miễn
thể năng:
6 mién I (V(2) = Vo):
@vy(2) 2m, Tet Fe (E— ovale)
Trang 22tan ( = ? đối với lớp nghiệm chẫn, (14)
(5) `, đối với lớp nghiệm lẻ F (115) Thay & và œ vào hai phương trình (1.14) và (1.15) đồng thời đặt £? =
mL?E,,/(2h?), & = mL?Vo/(2h?), ta duge:
ftan€ = \/—&, déi với lớp nghiệm chẫn, (1.16)
—Ecot € = /F — &, déi v6i lớp nghiệm lẻ (1.17)
18
Trang 23hay tan£= = đối với lớp nghiệm chẵn 5 (118)
eee
—coté = ee đối với lớp nghiệm lẻ (119) Hai phương trình siêu việt (1.18), (1.19) xác định các giá trị năng lượng cho phép của hạt trong giếng thế hữu hạn Giá trị năng lượng chứa trong
số hạng £ = \/mL?E/(2h*) Céc phuong trinh nay khong thé giải bằng, phương pháp giải tích mà chỉ có giải bằng phương pháp tính số hoặc đồ
thị Ở đây ta sẽ giải bằng phương pháp đồ thị
xác định các giá trị £ thỏa mãn các phương trình (1.1) và (1.19) ứng với
các giá trị nhất định cia & |5] Đối với trường hợp trạng thai chain, khi
& bé chỉ có một giao điểm, nghĩa là chỉ có một giá trị năng lượng cho phép Trong trường hợp trang thái lẻ vì — cot £ < 0 nên khi £p < ø/2 sẽ
Trang 24cho phép Khi &u tăng số giá trị năng lượng cho phép tăng lên trong cả hai trường hợp Vậy phổ năng lượng bao gồm các trạng thái chẫn và lẻ xen kể nhan, trong đó trạng thái cơ bản là trạng thái chẫn
Một cách tổng quát giá trị của bề rộng giếng mà tại đó có n trạng thái liên kết, nghĩa là có n giá trị năng lượng được cho bởi:
Nếu giếng thế rt sâu, nghia IA Vj 00 thi & — se, hàm v⁄@ — £® /
sẽ cất —cot£ và tang tai ede điểm tiệm cận € = nz/2, vì khi Vj => se thì cả tang va cot € dau tiến tới vô cùng
Trang thai cơ bản (n =
2) là trạng thái lẻ
Đồ thị cho thấy rằng, các hàm sóng “lan tỏa” qua miền # < Vụ Điều này
có nghĩa là xác suất tìm hạt |j(z)|Ÿ ở miền I và miền HI khác không, nghĩa là hạt có thể có mặt ở bên ngoài giếng Mức độ “thấm qua” của hạt phụ thuộc vào độ lớn của œ nghĩa là độ sâu Vọ của giếng, hạt thấm qua được một đoạn 1/a = h (/Øm(Ta— E) kể từ biên của giếng Chú
m
Trang 25ý rằng khi Vụ —› se thì 1/a + 0, nghfa là hạt không thể ra khỏi giếng,
Đây là trường hợp giếng thế võ hạn như đã khảo sát ở trên
‘Ta xét một nghiệm với một giá trị m đã cho như là một hầm của
Vj Phuong trình (1.20) cho thấy trạng thái này xuất hiện khi giao điểm ứng với € — (n = 1)2/2, từ đó
{ A= Boos (-kL/2) = Beos(kL/2), " D= Bcœ(kL/2)
Các hàm sóng được viết lại như sau:
1a(z) = Beos (kL/2) e~** (128)
“Từ điều kiện chuẩn hóa
ta có
Cho các hàm sóng trên toàn bộ miền z ta sẽ tìm được hệ số chuẩn hóa
B Tiền hành tương tự đối với lớp nghiệm lẻ, ta cũng sẽ thu được hệ số
2
Trang 26Ta tìm nghiệm của (1.39) dưới dạng chuỗi:
được gọi là “năng lượng không” Năng lượng này có liên quan đến dao
động của các hạt (nguyên tử, ion ) ở nút mạng tỉnh thể Theo cơ học
”
Trang 27lượng tử thì ngay cả khi nhiệt độ tiến đến không độ tuyệt đối các hạt vẫn dao động, do đó có năng lượng
Hàm sóng ứng với năng lượng #2, có dạng:
chuyển qua biến z ta được:
(meo/tin)'*(2" nt) 1/262) Hy, (y/o) Mh) (1.51)
”%
Trang 2890M0 He;
She 32he- Ver
Tình L8: Hầm sống và các mức năng lượng cita giéng thé parabol
năng lượng khác nhau trong giếng thế parabol
"Ta định nghĩa điểm mà tại đó hàm sóng yi
1244 ng lượng tử tam giác
Dạng giải tích của thế nang la (3) (5), [17]:
co <0, eFz z>U,
trong đó e là điện tích của electron, # là cường độ điện trường (
hạt không tồn tại, như vậy hạt chỉ tồn tại trong miền z > 0,
năng lượng khác nhau trong giếng thể tam giác
Ta can giải phương trình Sehrödinger:
Trang 29
2m)
Hình 1.9: Hàm sóng và các mức năng lượng trong giếng thế Lam giác
với điều kiện biên U(2 = 0) = 0 áp đặt bởi rào vô hạn Ta nhận thấy phương trình (1.56) có dạng giống với (1.33) nên ta dùng phương pháp đổi biến số để giải phương trình này bằng cách đặt
Phương trình (1.60) có thể được đơn giản hoá hơn nữa bằng cách định
nghĩa một biến số độc lập mới s = e — € và nó được rút gọn thành
Trang 30TnP Các hợp chất này thường được kết tỉnh dưới dạng lập phương tâm mặt có cầu trúc zinc-blend (Z), các tứ diện là đều hoặc lục giác xếp chặt
có cấu trúc wurtzite (W) với sự sắp xếp các nguy
Khối lượng hiệu dựng diem tit | m*/mo 018
Khối lượng hiệu dung l trống nhẹ | mặ /mạ 03
Khối lượng hiệu dụng lỗ trồng năng | mặ/mo m
ng số điện mỗi tĩnh, & 10 Hồng số điện môi tần số cao < 545
Bing 1.1: Tham số vật liệu GaN
Vật liệu GaN là một bán dẫn có độ rộng vùng cấm rộng và thuộc ving
cầm thẳng, còn có độ dẫn nhiệt cao, vận tốc cuốn bão hòa lớn, cường độ
tứ diện Mỗi nguyên tử Ga là tâm của một hình tứ diện và 4 nguyên tử
N xung quanh là đỉnh tứ diện Ngược lại, mỗi nguyên tử N là tâm của
30
Trang 31một hình tứ diện và 4 nguyên tử Ga lận cận tạo thành đỉnh tứ diện (hình 1.11) Trong hợp chất GaN tồn tại đồng thời ba hiệu ứng: hiệu ứng bề mặt (do các liên kết treo ở mặt ngoài gây ra), lượng
tử (theo cä mặt ngoài và giao điện gây ra), và hiệu ứng giao điện (do sự
lệch hằng số mạng tại mặt giao diện gây ra) Kết quả là gây ảnh hưởng, đồng thời lên các thuộc tính của cấu trúc này Bảng 1.1 trình bày các
tham số vật liệu GaN (13], |20)
1.3.2 Các đặc trưng của AIN
Nhiệt độ nóng chảy T 2400 C
He <6 giãn nở nhiệt au | 5610%K+
Độ rộng vùng cắm 6 300K Ey 63N
Khối lượng hiệu dụng điện từ — | m°/mạ 04
Khối lượng hiệu dụng lõ trống nhẹ | mị /ma 021
“Khối lượng hiệu dụng lỗ trồng năng | my/mạ | —_ 1049)
Tầng số điện môi tình < 85 hing 96 điện môi tần số cao « 16
Độ lĩnh động của điện từ ở 300K | „„ | 135em8/Vx
Độ lĩnh động của lỗ trồng ở 300K | „„ | Hcm8/Vs
Bang 1.2: Tham số vật liệu AIN
AIN được tổng hợp từ nhôm và Nitơ, nó không xảy ra tự nhiên AINỶ
có tính chất ổn định với nhiệt độ cao trong môi trường trơ AIN là loại vật liệu gốm duy nhất kết hợp tính dẫn nhiệt cao với điện trở suất cao AIN cũng là bán dẫn hợp chất A"BY trong đó bán kính đồng hóa trị
của AI và Ga bằng nhau Cấu trúc tỉnh thể của AIN hoàn toàn giống với
31
Trang 32Cầu trúc tỉnh thể của GaN Hằng số mạng của AIN gần bằng hằng số mạng của GaN Dộ rộng vùng cấm của AIN lớn hơn nhiều so với GaN,
bề rộng vùng cắm khác nhau) Trong công nghệ chế tạo bán dẫn dị cầu trúc, điều quan trọng là phải đảm bảo sự phù hợp giữa các thông số mạng của hai chất tiếp xúc Nếu hai lớp chất với các hằng số mạng khác
nhau được cho xen phủ lên nhau, sau đó tăng độ dày của chúng lên thì
sẽ xuất hiện sự bién dang va lech mạng tai mặt tiếp xúc
Dị cầu trúc bán dẫn GaN/AIN có hằng số mạng và cấu trúc khá tương đồng, sự sai lệch hằng số mạng là 2,5% nhưng có bề rộng vùng cắm khác nhau Hình 1.12 biểu diễn cấu trúc vùng năng lượng của GaN
và AIN Hình 1.13 chỉ ra sơ đồ chung của một giếng lượng tử đơn giản có thể nuôi cấy |20| AIN có độ rộng vùng cắm lớn hơn nhiều so với GaN,
do chech lệch khe vùng toàn phần là
AE, = EỆ~— EÌ =6,
(1.65)
trong đó E}, B2 twang ing la bé rong ving cm cia GaN va AIN Chinh,
vi vay Giéng lượng tử bán dẫn GaN/AIN là tỉnh thể dị cấu trúc kép, trong đó vật liệu làm rào là AIN còn vật liệu làm giếng là GaN, Trong,
thực nghiệm, mẫu này được nuôi bằng phương php epitaxi cl phân
tử AIN được nuôi cấy trên lớp nền GaN nhờ sự tương thích về hằng số
mạng Cầu trúc bao gồm một lớp GaN có độ dày là ở xen vào giữa hai
2
Trang 33Hình 1.12: Cầu trúc vùng năng lượng của GAN và AIN
y hon của bán dẫn AIN
Trang 34Nếu ta giam giữ một hạt tại một miền ở trục x c6 độ rộng Az thì ta chỉ
theo phương z, còn chuyển động trong mặt phẳng (z, ) là tự do
1.4 Các đặc trưng của khí điện tử hai chiều
Hệ hai chiều là hệ mà trong đó các điện tử có thé di chuyển tương đối tự do trong hai chiều còn một chiều bị hạn chế Tuy nhiên hộ hai chiều thuần túy chỉ là một mô hình lý tưởng không có trong thực tế Việc nghiên cứu các hệ hai chiều trong thực tế đời hỏi phải có bổ chính
thích hợp vì các điện tử ít nhiều vẫn có thể chuyển động trong chiều thứ
ba, làm cho hệ hai chiều không còn là hai chiều nữa mà là giả hai chiều
1.4.1 Điện tử trong trường tuần hoàn tỉnh thể
Trang 35trong đó ¡(r) là hàm sóng của điện tử, E là năng lượng, V(r) là thế năng của điện tử trong trường tuần hoàn của tỉnh thể
với k 1A vée to song, A là biên độ
Năng lượng của điện tử tự do là
chân không Trong hệ tọa độ Descartes 3 chiều k2 = k} + kỷ + kỂ, với
k, kụ„,k, là các hình chiếu của vée tơ sóng Ê lên các trục tọa độ 2, y, 2
Biểu thức (1.71) được viết lại là
Trong trường hợp này V(z) là hàm của toa độ, toán tử xung lượng
8
không được bảo toàn, do đó trang thái của eleetron không được biểu diễ 'NV không giao hoán với Haminton nữa, nên xung lượng của electron
dưới dạng sóng phẳng Do tác dụng của trường tỉnh thể nên mỗi mức
năng lượng tách thành một vùng, mỗi vùng gồm A mức nằm rất gầu
35
Trang 36nhau đến mức có thể coi chúng phân bố gần như liên tục Tùy theo độ tách của các mức năng lượng (do tương tác giữa các nguyên tử mạnh hay yếu) mà độ rộng của các vùng năng lượng đó có thể khác nhau Bức tranh vùng năng lượng gồm ba vùng: vùng dẫn, vùng cấm, vùng hóa trì Vũng năng lượng được phép là vùng dẫn và vùng hóa trị, chúng được ngăn cách nhau bởi vùng năng lượng cấm có giá trị E, [7] Trong mỗi
Hình 1.14: Hệ thức tần sắc của điện tử trong tỉnh thể
vùng được phép, năng lượng của điện tử là hàm tuần hoàn của véc tơ
sóng k nhưng số sóng không nhận các giá trị liên tục mà nhận các giá trị gián đoạn theo bội số nguyên lần hằng số mạng Hàm sóng và năng, lượng của điện tử có dạng:
38
Trang 371.4.2 Hiệu ứng màn chấn và hàm điện môi
Một đặc tính quan trọng của khí điện tử hai chiều là sự phản hồi của nó trong trường điện từ Một tập hợp các điện tích nếu phân bố đều trong toàn không gian thì không tạo ra được trường thế, bởi vì thế tĩnh điện ở mỗi điểm là như nhau Khi có mặt nguồn ngoài (trường chính) nào đó và do tương tác Coulomib (hút hoặc đây) thì các điện tử cảm ứng trong hệ sẽ phân bồ lại (phân bồ theo khuynh hướng không đều nên hệ
bị phân cực) và tạo thành một lớp màn chấn xung quanh nguồn ngoài,
do đó làm giảm cường độ ảnh hưởng và bán kính tác dụng (bán kính chấn) của các trường ngoài
'Khi các điện tử tham gia vào hiệu ứng chấn mà vẫn không di chuyển (định xứ tại chỗ) thì được gọi là hiệu ứng chắn tĩnh Sự phân bố lại các
m tử này là do sự định hướng lại các lưỡng cực điện tại chỗ, ảnh hưởng của nó là làm giảm cường đô trường chính (trường ngoài) nhưng không làm thay đổi bán kính tác dụng Người ta mô tả chấn tĩnh bằng hằng số điện môi €, và giá trị của nó được đo bằng thực nghiệm
Ngược lại, khi các phần tử tham gia vào hiệu ứng chấn là các điện
tích di động Dưới tác dụng của một nguồn nào đó các điện tích di động, phân bó lại làm hệ bị phân cực tạo ra một trường phụ có xu hướng chống,
Trang 38
Lenz và đồng
lại nguyên nhân sinh ra nó (trường chính) theo định
thời trường phụ này lại làm yếu nguồn ban đầu Tính chấn động phụ
chứa khí điện tử 2D Ngoài ra tính chấn còn phụ thuộc vào nguyên
loai trit Pauli
khí điện tử đều bj chấn động,
Khí điện tử hai chiều (2DEG) dưới tác dụng của nguồn ngoài sẽ
Như vậy, tắt cả các tương tác làm thay đổi phân bố của
phân bố lại không đều nên hệ sẽ bị phân cực tạo ra một trường phụ ngược với trường chính Kết quả là làm giảm cường độ cũng như bán kính tác dụng của các thế tán xa Khi ấy khí điện tử 2 chiều không còn chịu tác dụng của thể U(g) như ban đầu mà thay vào đó là một thế chấn
với € (g) là hàm điện mới định lượng cho
đồng nhất với phổ năng lượng E„ =
cho khí điện tử hai cÍ
vectơ sóng Feemi kp :
Sen L gael Yin] so ake,
Hinh 1.15 vẽ cho €, phụ thuộc vào s/(2kz) ứng với những giá trị khác
nhau của srr/(9kr) Hàm điện môi đặc trưng cho sự chắn, khi s < 2kz
38
Trang 39chúng ta thấy hàm điện môi không phụ thuộc vào hạt tải Điều đó có nghĩa là các hạt tải mật độ rất thấp cũng chấn như các hạt tải mật độ
Trang 40am thử Các phương án cụ thể trong phương pháp biến
va ham song vo(§,00, i
Uz Khi đã biết Eụ,
với điều kiện
“Tương tự cho việc tính các mức kích thích thứ ba, thứ tu, Phuong
pháp tìm năng lượng của trạng thái cơ bản nêu trôn được gọi là phương, pháp biến phân thuận hay phương pháp Ritz
40