Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng việc giảng dạy các khái niệm của môn GDH cho SV trường CĐSP Đà Lạt, đề tài Hình thành các khái niệm cơ bản của môn giáo dục học cho sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt thông qua dạy học trải nghiệm đề xuất quy trình DHTN nhằm hình thành các khái niệm cơ bản cho SV, nâng cao hiệu quả dạy học bộ môn GDH nói riêng, các môn học khác nói chung.
Trang 1
ĐẠI HỌCDÀNÀNG TRUONG DAL HQC SU PHAM
PHAM THY HAL YEN
HÌNH THÀNH CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
CUA MON GIÁO DỤC HỌC CHO SINH VIÊN
TRUONG CAO DANG SU PHAM DA LAT
THONG QUA DAY HQC TRAI NGHI
LUẬN VĂN THẠC $ GIÁO DỤC HỌC
Đà Nẵng ~ Năm 2032
Trang 2
TRUONG DAL HQC SU PHAM
PHAM TH] HAL YEN
HÌNH THÀNH CÁC KHÁI NIỆM CƠ BAN
TRUONG CAO DANG SU PHAM DA LAT
THONG QUA DAY HQC TRAINGHIEM
Chuyên ngành : Giáo dục học
LUAN VAN THAC SI
ING DAN KHOA HQC
£ QUANG SON
Da Ning - Nam 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các sễ liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trúng thực và chưa từng được ai công bỗ tong bẤt
kỹ công trình nào khác,
Phạm Thị Hải Yến
Trang 4DỤC HỌC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐĂNG SU PHAM DALAT
‘THONG QUA DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM"
'Ngành: Giáo dục học
Họ tên học viên: Phạm Thị Hải Yến
"Người hướng dẫn khoa học: NGUT PGS.TS, Lê Quang Sơn
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Sự Phạm Đà Nẵng
‘Tom tắc ạt động họ ập itm sng oe hot ing io dpe tye ia age đẫn
‘inh song song wi ot eg oy Be ong a aba “Db di côn ác hợc hình, Đc 8 pt tiến ky nding bt cho sin viên” hp côn già "ĐỂ ân học p hie DE A my da xây ang tr đểcun bị cho tóc sống nghề nghiệp sa này của ánhiễn ăn viễn nhà quản j ht ca 5 htt ing ih, a a tg 8S cho isi vin thy tng Spm hing cân ồn ủi ngiệp mãn cổ một
Bộ ống L năng do họ tp ải noiện mã ó Vận dạn đứng quy nh ca hơh bức đ bọc tải hiện, phù hạp tối he yu cla cin iệc đọ và họ sẽ phít ho được tíh thích cực độclp tự
‘sew sng cia sin ven tong i tit hp tp min Gi de hs ip pin nâng So ch lượn ig uci qu ink dy oe
Trang 5Name of thesis: FORMATION OF BASIC CONCEPTS OF TEACHING SUBJECT FOR STUDENTS AT SU PHAM DA LAT COLLEGE THROUGH
‘TEACHING EXPERIENCE Major: Edsation
Fall name of Master student: Pham Thi al Yen Supervisors: NGUT.PGS.TS, Le Quang Son
“Training insitaon: Da Nang The University of Education
[Abstracts Cheave exerci leaing active ar practi eduction svt ta are
<eveloping is design wth he am of fade changing the sense of rac sti, ines and addon hil fr se - alo known x “Experimental eesing projet” This poet developing aol kil rae student fr theft reson i of tae, aly, and manager to ese that every graduate staat ie Pedagogical seas nt only has a lam hờ leo tsa system of sls hat came rom expen leaning Appling the process of expecta teaching, in ascordace with the ruroments of teaching and leanine wll promot stent postvis independence, selfswaenes sn craig in the leaming poocess Edustion sc, ontibug 1 prove he ity nd ficient teaching procs
Key words: Concept, Edson, Eypericnce,exprenl teaching, Comptees, niin
Trang 6LOT CAM DOAN
2.Mục đEh nghiền cứu
3.Khách th và đổi lượng nghiền cứu,
-4 Giá huyếtkhoa học
5.Nhiện vụ nghiên cứu
6.Giới hạn và phạm vỉ nghiên cứu
7 Phuong phip nghiên cứu
8, Những đồng gốp mới của ud van
9,CẮU trú của để ti
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÌNH THÀNH CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CHO SINH VIEN THONG QUA DAY HOC TRAI NGHIEM
11 Tổng quan i hin ai ein in Ki nig thông qua DITN
1.11, Mit ố nghiên cứu Dạy học ri nghiệm rên thể giới
1.12, Mật số nghiên cứu dạy họ tri nghiệm ở Việt Nam
12 Cc khiiiệm công cụ cửa để ải
3.1 Khái nig hin thin,
143, Đặc tưng của DHỀN seo
1.4 Hình hành các khái niệm cơ bản của môn GDH cho SV thông qua DHTN 1-41 Đặc điễm tâm lý nhận thức của SV
Trang 7
1.42 Mỗi quan hệ giữa dạy học và hình thành các khái niệm cơ bản thông qua
DHTN - 26 1.43 Thi KE quy enh dg Boe nhằm hình thành ác khái niệm sơ bản của GDH cho SV thing qua DHTN so 3
14 Xy dg bl dy he vgn Tih thin Ki ni co bn cho sin viễn thông qua môn giáo dục học at 1.4% Ấp đụng kỹ thuật ảnh giá theo tiếp cận năng lực thông qua DHITN 34 1.46, Chin đầu ào % J1”
-1, Tẳng quan về trường Cao đẳng Sư phạm Đã lạt a
22 TỔ chức và phương pháp khảo síLthực trạng cưa `
4
2.3, Thực trạng hình thành các khải niệm sơ bản của môn Giáo dục học cho sinh,
231 Thực tạng nhận thú của ng viên vẻ ý ngĩa của vie dy ge hình
3.12 Thực trạng phương pháp giảng dạy của giảng viên trong môn Gito dye học46
2.33 Thye trạng việc sử dụng PPDH của giáng viên khỉ hình thành các khối niệm sơ bãn cho ŠV ssn
23.4 Tg tr ing th tn eh cực của sin vn Ki ging va ng dạy hình thành các khả nệm sơ bản cho SV ở môn Giáo dục học st
3.35 Thực rạng các yếu 6 an rg dn vgs hin hh thin che khá niệm corbin cho SV d min GDIL 3s 2-4 Đính gi kế quả học ập của §V theo ếp ận năng lực
35, Đánh giá chung về thực tạng
Tiệu kết chương 3
Trang 8
TRÁI NGHIỆM HÌNH THẲNH CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN MÔN GIÁO
3.14, Bim bảo sự thông nhất giữa vai rò tự giác, ch cực, độc lập, ng tạo
3.22 Xiy dimg thang đánh giá
3.3.1 KE qua kiém tra đầu vảo trước thực nghiệm, aT 3.3.2 Két qua hoc tp eda sin viên sau thực nghiện n
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIỆT TÁT
i [pro "Phương pháp dạy học
Trang 10
Những PPDH và KTDH mi thy cb thường giảng dạy tang môn a” 2g PPDH và KTDH mã thấy số thường sing day wong me | oon
3, [Nine PPD và KTDH mã thấy số in bạn thing it dy | ạy trong mn GDH
“Thực tạng tệ sĩ dụng phương phập ạy học của GV Kải hi
3ã 1 ie ding phone pap ay Boe sửa GV hh |
thành ie Kh iện cơ bản cho SV
22 Thy eb ein Ban suing sr dng ang PD vĩ KTDH no để hình (hình hi niện cho SV tong môn GDH
2c IT TTC et SV kh te hy 8 sir dng ce phone pape),
2 | ning
3ñ |HH.TICSasViiisieiiysiardmeeiePPDHbewe | SP ida hign cia SV Eh thấy sô sir dang ele PP day foe muyễn asx, thine [BE 768 sr dmg che PP day học th | sy iễn hiện của SV Ei hy 8 wr dng fe PP va RTDH ig
so lộn của SV Hi ấy ỗ s đụng các PP và KTDH bnđạ CC
để hình (hành hải siệm ch nh viên rong môn các môn học
ào | Thả đồ gia SV Ki GV sự ng PEDN th sụ để Hô hành 710" | Kai gm ebo SV tong môn GDH,
TT | Nhing yéu anh hang dén IT hye pia GDH eta SV) 5
“ng yêu tổ din hưởng đến hứng tú hoe tp min ODE cia gìn, | Nng yên tổ ánh hưng đến hông tủ họ tập môn GDH si
sinh viên
‘Neu nhân ảnh hướng đế việ hình thành các khổ niện cho
213 nh via trong min GDH 2
‘Nagi nhấn ảnh hướng tiến việt hình thành cóc Nhi niệm của
144 bạn rong môn GDH 8
Ta | Dink icin GV wi cin BY quan ý phông Dao phim si my tic HSSV vé Nang I ea SV the tiếp cận năng lực Fro [OV din gd ELE qu ge tp cin SV ta ip theo ep ann] tne
ZIT Phong ppd gto ep cặn năng lực =
Trang 11
Sẵhiệu
we “Tên băng ‘Trang
TY | Dini gi chang ve thas ang =
TT | Thang Gin ai ning ye min GDITeia SV wing CSP BALA) 7U S| Rt qu i ra Gu vao oa SV dBi ching va hye ashi | 7L
TT [Hei SV lap THA va lop THB wma GDI T
Xã | TR an šVhnilip THA, THP rwớcthực nghiệm, T 3á, [ Sein ie ea man GDH Ar vai SV ha Top THẢ, THB tước, 2) thự nghiện
Guan did cin SV Tap Til Re A WE WET day hoe Tah
55 | eae tye mien 5
Sa | An điểm của ŠV líp Tiêu học B VERT day how think cing | > ước TN
3 SR TSAI A TET
55 [Binh giniglvcisŠV tước thựcnghiện (he) Tr S| Dan git mie dp HT cia SV sa hye neh 7 SUT, [ FTC ean SV a hứng và thực nghiện sau thực nghiệm, Ty S| Syn Wi oa mim GDHT su sau hye nif Bing PPDITTN | 8D
Sn, | Ot din cia SV Tap tive nghigm vw day hoe thin ng] vị sau thự nghiện bằng PPDH TN
TẢ [ffnhthình hãi mộn thông qa DHTN, a SIS Soin Kt quate hye nghigm vi wu ye abn 3 S16 [Din gi ing ive theo chun dura sau Ki tye nahigm m S17) Sn NT ela SV we TH visu TN cing Tidu hge B mi RET |
Trang 12
sige inh TM in ep Ka hig cia Kab 12 | Ouy ih DIT none day ho mn GOAT Ten inh Trang 33 3
TT Chandni wer AUN i ic Kg Sn To Cis Teo 3
ca seas se chan Tw HY Cito |
DANI MYC CAC BIEU DO Sige " Ten biwab Trang SRE aa a ss Si BV an ng a] >, thục ngiệm
SE | Din et mie bea SVs a ain 7 S37 TTC em SV ai ching the hid soe Sic ide mr DT a se EG Fg FPO ee agen Bing FFD) —
Trang 13êu cầu cắp bách là phải đội mới ích dạy và cách học Trước biển di dé da lim thay {86 quan niệm về gio dục Hình thức tuyỄn thụ một chiều mang ính chất thông báo đã không còn phù họp Vi thể cần sử đụng ác hình thú dạy học phủ bụp thì mới kích thích được HT, tiny ie, ích cực, chủ động học tập của người họ
“Thục hiện Nghị quyết TW 2 khôa VI và ác chủ tương của Đăng, Nhà nước về định hướng chin lược thất iễn gio de đã tạo tong thời kỹ cổng nghiệp hô, hiện đại hãm inh vực git de va dio to rue ta AX đạt được những thành tựu quan kong, 6p phn to lớn vào sựnghiệp xây đựng và ảo vệ Tổ quốc [1]
"Nghỉ quyết số 20.NO./TẤV vỀ đội mới căn hân, toàn đền giáo đụ vã đào tạn, đập ứng yêu cu công nghiệp hóa, biện đại hóa ong điều kiện kinh tổ tị tường định hướng Ähội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, ngày 04 thẳng 1Ì năm 20131]
Di vi gio dye cao dng, dai hc ập trung đo tạo nhân lực tình độ cáo, bổi dưỡng nhân ải, phát viển phẫm chất và ng lực tự học, ự lm giu thie, sng của người hc Hoàn tiiện mạng hổi các cơ sở giáo dục cao đẳng, đại học, cơ cấu ngành nghề và tình độ đảo tạo phủ hợp với quy hoạ phát uiễn nhâ lục quốc gia, trong đồ, có một số trường và ngành đảo tạo ngang tìm khu vục và quốc lễ, Da dạng hóa các cơ sở đảo tạo phù ợp với nhú cầu phá triển công nghệ vàcức lĩnh vực, ngành
hd, yu clu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc vàhội nhập quốc
HD oe tip TN sảng tạo là các HD giáo dục thực tiễn được tiền nh song song
Xi HD dạy học ong nhì rường HDTN sin tạo là mộ bộ phận ha quá tỉnh giáo dục cđượctổchức noi giờ học các môn văn hóa ở rn lớp và cỏ mỗi quan hệ bổ sung, hỗ cho HD day hoe
hn thức rõ vai tò trọng âm này, một số trường sự phạm đã xây dụng đề ấn
“Đỗi mới công ác thực hành, thực tập và phát tiễn KN bộ try cho SV"— hay cén gọi
Hà “ĐỀ án học ập TN”, ĐỀ ân này được xây dựng với mục dịch thay đội căn bản ý thức
XỆ HO thực bình, thực tập và phất iên KN bổ trợ để chuẩn bị cho cuộc sống nghề nghiệp sau này của SV, OV, nhà quản lý để làm sao cho mỗi SV tốt nghiệp tại các trường Sự phạm không chỉ có tấm bảng tốt nghiệp mà còn có một bệ thông KN do bọc tập TN mã có Các HD thực bành, thực tập và rên uyện KN bổ tự sẽ được lồng ghép
ào các HD giáng dạy, HP inh hoại cộng đồng, HD ngoại kho trong Nhà ường 6}
Trang 14‘widn năng lực sảng tạo gp cc em tự chiếm nh, kiế tại nên tr thức, hình thành ác Kĩnăng, giả tị và phẩm chất của bản thân Hâu hết SV khi được học tập đưới dạng này đều ma thích thủ hững khởi Rất nhiễu em thể hiện rõ năng lực của mình qua các HĐTN síng tạo trong các môn học
Thông qua các HD thực bình, những việc làm cụ th, HS sẽ phát huy vai tỏ cụ thể,TTC, chủ động, tự we va sing tyo của bả thin Cc em được the gia vio tte
ci Ku cửa quá tình HD từ thiết kế, chuẳn bị thực hiệ và đánh giá kết quả Bên cạnh
độ các em côn được bảy tò qua điểm ý tưởng và lựa chọn ý tường của chính mình, Do vây mã các em thật ạự hảo hứng và rÍttch cục khi được học tập dưới dạng HDTN sing
9
Tình thức DHTTN kh sng eée em duge hoc ho pit hugh trị của bản
‘han mi cb biết tôn trọng, lắng nghe, có tính thẫn trách nhiệm, dũng cảm và cầu thị Diy cing à những điều mà bình thúc họ tập TN luôn mong muốn rên luyện, bi dip Khi các em côn ngồi rên gh nhà trưởng Thông qua các HD thục bình, những việc làm cụ thẻ, SV sẽ phảt hy vai rõ chủ thé, TC, chủ động, tự giấc và sáng tạo củ bản thần, Tìm ra những giả pháp mới dễ giải cuyết vẫn để - những nhiệm vụ được gian It) “Thục quy ình học ấp TN liên quan ct cht vi quy ình tếp nhận thông tin
từ các giác quan và xử lồ, đưa thành nhận thúc và lưu gữ tong ảo bộ Học ập TN theo Kolb,à một quả tỉnh vận dụng các hiệu bit về tâm và cơ chế họ tập của nào bộ
48 vige bọc đượ tự ign cũng như ạt kết quả can hơn, N rô ằng không th là hình thie don gin ha “eho TN” due
Trên thực ee hinh tht, phuone phip hee tp gi một số tưởng CDSP vẫn côn ge hu, it bi mi, GV thi gai thay đối, SV thỉ hụ động, đo đó chắt lượng năng lực SV ra trường chưa thực sự cao,
San nhiều năm trực tiếp giáng dạy ở trường CDSP, thực tến cho thấy Hi thành các khái niệm cơ bản cia GDH chơ SV trường CĐ$P Đã Lựt thông qua
“ĐHTN” là một vẫn để có ý nghĩa ý luận, thự tiễn, vừn cơ bản, vừa cấp tiết, Do đồ xắn dễ này được chọn âm đểài luận vấn của mình
3 Mục ích nghiên cứu
Trên cứ sở nghiền cứu ý luận và thực hạng việc giảng dạy các kh niệm củi môn GDH cho SV tưởng CDSP Đà Lạt, đỀ ti đề xuất quy tình DITN nhằm hình thành các khi niệm cơ bản cho SV, nâng cao hiệu quả dạy học bộ môn GDH nồi riéng các môn học kh nỗi chung 3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: QTDHT môn GD cho SV sư phạm
212 Đối tượng nghiên cứu: Hình hình các hải niêm cơ bản của GDH cho SV thông qua DHTN,
Trang 15
4, Giả thuyết khoa học
“Tổ chức dạy học cc khái niệm cơ bản môn GIHI chưa đạt chất lượng củn thế,
"Nếu vận dụng đúng quy nh của DHTN, phủ bợp với ức yê cu của việc dạy và học,
sẽ phất huy được inh TTC, de ip, sic vi sng go cis SV tong qu tình học ấp nôn GDH, gp SV tinh hii tcc kb niệm sơ bản của môn GDH, gp phn ning co hit long và higu qui cia QTDHL
‘8 Nhigm vy nghiên cứu
5 1 thông hóa lý luận vẻ hình thành khi niệm cho SV thông qua hoại động học ip TN
X4 Khảo súc đánh gi hye trang v việc hình thin cic Kh nin eu in trong dạy học môn GDH cho SV trường CDSP Đà Lạt
$3 Xây đựng và thực nghiệm quy trình vận dụng học tập TN các khối niệm cơ bản của môn GIH ở trường CDSP Dã Lạt 6 Git hgn và phạm vỉ nghiên cứu
.&1 Giới hạn về nội dụng và nhiệm vụ nghiên cứ
- Thực nghiệm “Hình thình các khải niệm sơ bản cua min GDH thing qua
Giáo đục, Dạy lục, Giáo dục theo mghta hep
~ Đôi tượng: SV lớp K43A và K43B, ngành Giáo dục Tiêu học (Tiểu bọc A, Tiêu học B)
62 Gi hạn về thời gian và địa bản nghiên cứu - Nghiên cứu ti trường CĐSP Đà Lạt rong giả đoạn 2019 - 2020,
63 Gi hạn về khách thể được nghiên cứu - Nghiên cứu trên 175 SV, 07 GV tổ Tâm lý ~ Gito dye CPSP Đã Lạt và 07 (GV khoa Khoa cơ bản trường CD Định Phước (được mời thính giáng), 05 CBQL trường CDSP Đã lạt
7 Phương pháp nghiên cứu
21 Cức phương pháp nghiên của í luận
Phin tc, tng hop, hg thẳng hóa ác ti liệ, các công nh nghiền cứu cổ liên quan đến đề ti Từ đô xây dụng cơ sở lý luận của để di
2 Cúcphương pháp nghiền cứu thực tiễn
72.1 Quan sits pham
= Mye dich: Ching ti tiga hinh quan sit cic HD wing day
tập của SV rung QTDH Chuong 1 “Gio dye bọc là một Khoa học” cổ vận dụng các
kh thức học tập TN, quan sắt sự chủ ý và HT học tập của SV trong quả tình bọc Chương 1 "Giáo dục học là một khoa học" Từ đó ìm hiễu những nguyễn nhân, khó Khn dẫn đến thực rạng hình thành các hải niệm cơ bàn cho SV thông qua hình thức học ập TN, những yêu tổ ảnh hưởng đổn việc sử dụng hình hức học ập TN hiệu quả
‘rong day hoe Chong | “Go due hoe à một khos học" ~ Cách iến inh Tidn hind git 48 quan st cich thie tén hin HD ging day cin
Trang 16
aioe 1.32 Phương pháp điẫu ra bằng phu ht
~ Mụe đích: Sử dụng phương pháp này nhẳm th thập thông n về thực rng, nhận thức và cách thú hừnh thành các khái iệm cơ bản hông qua hin hức học ập TTN của GV và HT hee tập của SV khỉ GV vận đụng thức học tập TN tong = Ndi dung: Ching ôi ida hình xây dựng bản Anket, xin ý kiễn bằng cách dùng bi giản
hệ hông các cu hỏi nhiễu lựa chọn dễ tìm hiểu ý kiến của GV và SV khi sử dụng và được hục phương pháp thức họ tập TN = Các tiến hình điu tị
+ Xiy dmg phigu di tra
+ Phitphigu du tra cho GV và SV (cỏ hướng dẫn tr lờ)
+ Thụ phiểu, xửlý và phân tích số liêu điều tr
22.1 Phương pháp phòng vấn
~ Mục địch: Phương pháp này chúng tối ỗ trợ phương phảp iễu tra bằng phiến hỏi đồng thời cung cắp một số thing tin cụ thể nhằm tăng độn cậy và sức thuyết Phục của phương pháp điều t = Noi dung: Cy thể trao đội với GV về ý nghĩa im quan trọng, yên tổ nào quyết định sự hành công khi hình thành các khái niệm cơ bản rong môn GDH thing gua hình thức học tập TN Về phía SV: Tiền hành rao di, trẻ chuyện xoay quanh vẫn đỄ
GV vin dụng hình thức họ tập TN, SV tự nhận thấy bản hân chủ ý, HT khi nào? Từ ‘4 thu thập ý kiến của GV Khi vận dụng hình thức học tập TN, thái độ của SV đổi với vige GW sir dung hình thức họ tập TN nhằm nâng cao hiệu quả của qué tinh dạy chương I “Giáo đục bọc là một khoa học"
224 Phương pháp ng kế Kih nghiêm
“Tiên hành thự tế, tìm hiểu một vài tường Cao đẳng để tổng kết kinh nghiệm Xiệc hình thành các khôi niện ca bin cho SV thông qua DHTN như th nào thị hiệu quả, có thể phát huy được TTC, tự lự, tự giác nhận thức của SV, năng cao chất lượng
‘a higu quả của QTDH chương "Giáo đục bọc là mộ kho họi 2.24 Phương pháp nghiện ctw sin phim HD
Phương pháp nghiền cửu sản phẩm HD đượ sử dụng ong việc nghiền cíu: sự chuẳnbị giáo án có inh thin cc Ki nig cn cho SV thing qua DTN cia GV, kt quảhọc tập của SV rước và sau Ki vận dụng hình thie hg tp TN,
7⁄46 Phương pháp thực xghiên sự phon: Tiễn hình thực nghiệm sự phạm sho kiểm tru tinh ding din của giả thuyết khoa học đã nu ra
“hết kế và thục hiện bài giảng ở Chương 1 "Giáo dục học là một khoa học" Có Xân dụng hình thức bọ tip TN nhằm phát huy TTC, chi động, sing tao của người học, gôp phẫn năng cao và hiệu quá của QTDH môn GDH,
Trang 17
24, Phương pháp Bổ mợ
Pog pip xr số liệu ing toản hông kế
“Sử dụng Phần mễm thông kệ SPSS để ử lý sổ lu, phiểu điều ta, khẳng định th
tn cậy của những số ệu đã thụ thập được Trên cơ sở tiên hình so ánh các gi ị thứ được giữa nhôm \hực nghiệm và nhóm dối chứng, đính giáiệu quả thực nghiệm, khẳng định ínhkhả tí của thực nghiện
8 Những đồng góp mới của luận văn
841 Phit hiện những thuận lợi, khô khăn, yếu ổ ảnh hướng tích cực, êu cục đến Xiệ hình hành các khái nigm eu bin cho SV thing qua DHTN,
£82 Vin dung DTN higu qui pit huy được íth tự giác, ch cực nhận thức của người học, nâng ao hiệu quá học ập -3,Xây dụng quy tình học tập TN cho SVCD sử phạm Di Lat
9 Câu trúc của đề tài Ngoài phần mở đầu, kế luận và kiến ngh, danh mục tà liêu tham khảo và các Phu lục lận ân gồm 3 chương:
“Chương Ì Cơ sử ý hận về hin tình các kh niệm khoa học cho SV Đồng qua DIN
“Chương 2: Thực trạng việc hnh hành các khái niện sơ bản của GDH cho SV trường CĐSP Đã Lạt
“Chương 3: Xây dụng và thục nghiệm quy tình DHTN
Trang 18'CƠ SỞ LÝ LUẬN VẼ HÌNH THÀNH CÁC KHÁI NIỆM
CO BAN CHO SINH VIEN THONG QUA DAY HQC TRẢI NGHIỆM 1.1, Tổng quan tình hình nghiên cứu hình thin kh nim dng qua DIET
1.1.I, Một số nghiền cứu Dạy học trải nghiệm trên thể giới
h ,Ăngghen luôn khẳng định sự cần thiết của việc nghiên cứu lịch sử phát iển của khái niệm, của ý luận, bởi vi khi niệm cũng như lý luận ồi hung "không phải
do bảm sinh mã cả cũng không phải đo ý hức bình thường hằng ngày đem lạ, mã đôi hội một tr đuy đã ải qua một ch sử kinh nghiệm lầu đã”, Sức thuyết phục của lý luận lä ở chỗ đó, Nếu chỉ lã sự sáo chếp đơn thuần, sự chấp nổi vụng vỀ các kinh nghiệm đã có tỉ lý lun sẽ mắt đi sức sống tự thân, ĐỂ thấy được điểm kháe nhan giữa
Ý nga nêu rên ca lý loẫn Hêgen đã cô một sự sơ ảnh: "Giống nhữ, cũng một câu ich ng luãnlý, nên o một hanh nin ni ra, ty ảnh ta hiểu nổ một cách boàn toàn
‘ing in, th lại không có cùng một ý nghĩ và cùng một tầm rộng như khi câu đồ xuất phải từ miệng một người từng việc đời, à khỉ nồi câu đó, người này dã ổi lên toàn bộ sức mạnh nội dung của nổ” Lênln nhận xết rắn đây là một “sự sơ sánh hay,
uy vãi” Câu nổi nỗi tng ea CMa “Trình độ nhận thức hiệ tại là “chi quan sát"
ý nhi li cả một ến trình đãi của lch sử đã qua cũng như những, khuynh hướng của ịchsử sẽ iễn ra tong thi gian tới" Đây là cơ sử chính ho sy ra đồi “rước hiện thực” của nhiễu khả niệm
Lên đã chỉ ma con đường biện chứng của sự nhận thúc chân lý,
đường đồ là ự triển khai của võ vẫn khái niệm Song, nên hiểu sơn đường iện chứng này như thể nào? VỀ vấn để này, Rôdenta viếc “Nhiễu hoàn cảnh làm cho tr duy con người thẳnh phức tạp, không cho pháp quá mình nhận thúc diễn ra dưới dạng Thuần cài tong những trường hợp rất hân hữu mới c thể theo đối trực iếp thấy quả Kinh ấy bắt dâu từ trực quan sinh động rồi từ trực quan sinh động chuyển thành khải niệm, quy luật Trong phin lớn trường hợp, tư duy con người bất dẫu ngay ừ những Khải niệm, ý luận đã nêu ma và được bit từ trước đó được gợi là ộ khái niệm công eụ,xuất phát điểm để nhận thức vươn tối những chân trời mới Nếu tư duy lạ bắt đầu
từ trọ quancjnh động th tực quan sinh động sẽ bịnht dẫy những khả niệm, ÿ niệm trừu tượng, thành thứ mi liên hệ từ cái này sang cái khác hon toin bj che lip đi hồng kh niệm sông cụ hạy những khái niệm trung chuyển từ vốn tr thức, sự hiểu hiết đã có của chủ thể sang khía cạnh môi, nh vực mới ela hiện thự sẽ đồng vai trồ
là khới điềm của quá tỉnh hình thành nên khối niệm mới Việc rất ra khái niệm này Khải niệm khác không phả là iệclâm hoàn toàn mang tính tư biện, mà nó cũng phải đưa trên cơ ở phân ảnh nh tt yế của kh th
‘Nita di thé kt XX, most riết lý giáo đục mới đã được nhả giáo đục người Mỹ,
Trang 19John Dewey (1850-1952) đề xướng nhằm cái cách giảo đục nhân loi Tư tướng tiết học và sự nghiệp giáo dục đồ ộ của ông đã bao trùm đồi sng thức Mộ, ảnh hưởng lớn, âm thay đổi nên giáo dục Mỹ và nhiễu nước Ông đã viết nhiễu tác phẩm như
“Dân chủ và giáo dục” năm 19168], [33]
“Kinh nghiệm và giáo dục” năm 1938 “John Dewey về giáo dục" Nhì chung sắc tác phẩm đều hướng tớ việc nhà trường có nhiệm vụ No ra điều kiện ỗt nhất đề người học phát huy nng lực và tự duy qu việc TN vo đồi sống xã hội, Nhà trường
và GV (GV) phi tạo m môi trường để người học được TN các HID chứa đụng cả nang tinh hung khó khẩn, để từ đó họ tự tìm ti, xây dụng kiến thức thông qua
“kinh nghiện” và tự duy, dua *TN” của họ, Người hục được khuyên khích tham gia sắc HD của nhà trường, của lớp học một cách sin tạ [3]
Vào thể kỳ XX, các nhì giáo dục Xổ viết N.V:Sain, T.A.ina [1], B.PÊxipốp [8], MA Dannhildp [13], N.G.Kazanaki (22), lok Babanski (26) hi đ cập tới lý thuyết ạy học đã để cập tới nhiều yếu tổ tham gia QTDH và đề cao vai tô tích cực của người học với tr cách là chủ th tổn giữ kinh nghiệm (KN) tương tắc với nhan dối sự dẫn đt của thấy
Cuối thế ký XX, cic tie giá Guy Brauseau, Caude Comid Viện đào tạo GV (đUEM) ở Gremnoble (Pháp) đã đưa ra cấu trúc dạy học gồm 4 yếu tổ: người học - người dạy - nội dang - môi tường Mỗi trường được nhân mạnh và là những tnh huồng dạy học do GV tạo ra, còn người học đựa rên KN đã cổ tham gia gi quyết tình hồng đề qua đồ nh hội được thức, Cơ chế tc động giữa vai trồ chủ đạo cửa
thầy, sự tương tác KN của trô và môi trường có tinh học thuật góp phần thúc đây HĐ
học của tò [3] Gần đây nhóm tác gis Jean ~ Mare Denommé va Madeleine Roy v6 cdng tinh
“iế tới một phương pháp sư phạm tương tác” [44] đầ mô tà logie của HD dạy học (HIĐDH) tong mi quan hệ người day = người học ~ mồi trường cả về phương điện chức năng và cấu trúc của các yên ổ tham gia vâo mỗi quan bệ đó, Thuật ngữ *Sr
‘ham tương tác" đượ tác giá nu ra đã biu trổ tự trớng dạy họ tập trng vàn người bọc với việc Mai thác iết để năng lực nhận hức, KN của họ rong QTDH (QTDHI Cie tic gid David WJohnson vii Rogce T.Johsson với cuỗn sich “Học cũng nhau và học độc lp, học hợp tác, học anh đua và học cá nhân” [39] đã nêu rõ đặc điểm và các vếu tổ ong cu trúc học tập hợp tác học cá nhân và học anh dưa Theo tic wd, vige yo dựng các nhôm học tập với ình độ nhận thức và KN khác nhau cô ác dụn lớn ong việc xây dựng mi quan hệ bạn hà, ng cường động
co họ tập, điễu chỉnh giá tị bản nã, tăng cường gi qua cic HTN, rao đối phất in duy và KX xã Roy Singh, hi gto đục Ấn Độ với cu sách: “NỀn giáo đục cho thể kỷ XXI: Những trến vọng của Châu Á - Thấi Bình Dương” 42] đi dựa rên đặc điễm phấ tiển
Trang 20
"người sing 90,05 KN hop tie, Để đạt mục tiêu đó, giáo dục phái có phương pháp (PP), ình thức phù hợp Một trong những PPDH (PPDH) đại được mục tiêu rên là đưa HS
cc mi quan hệ xã hội mà rước in là cốc nhóm bạn tong học tập để qua đồ được tiếp xúc, bộc lô, được TN, khẳng dịnh mình và biết kim nên khi cẫn Ông nhấn mạnh:
“Sự hoàn thiện của HÐ học là sự chỉa sử, người ta ng học càng khát khao sự chía sế"
Ông nối nhiều về môi trường học ập nằm ngoài rường lớp: nơi làm vig, gia cảnh, công đồng Tác giả cũng gh ại những chuyển đi và gặp gỡ các nhà tư tưởng từng, đặt nền mông cho "học tập dựa tê kính nghiện” Mục ch eis dag la chia sé KN tir những TN rong QTDH của ng, những nhà nghiên cứu, nhà giáo dục vì thực tiễn Ông
nh bậy lý tuyết về họ ập qua KN và ứng dụng trung giáo dục, ông việc vì ông cao sự trường thành củ lứa tuỗ HS, SV
Tác giá John Dewey, David Guile vi Toni OifTis Viện Giáo dục Luân Đôn, Anh Quốc, trong cuỗn sich “Học tập gua kinh nghiệm công việc" [34] đã nêu rô việc Tâm ể nào đ người học học tập và hát iễn thing qua KN Tim vie “heo đó, ý thuyết dạy học hiện đại rong việc giáo dục người lớn và chương trình giảng dạy ý thuyết trong việc phất tiể tr duy va Khim phá là cơ sở cho mô hình sự phạm mới đê hỗ ợ họ tập qua KN lâm việc ở người lớn
“Tie gia Sun Inel cũng có nhiễu nghiên cứu vã phát hành nhiên tạp chỉ về vẫn
để đạy học và họ tập ở người lớn ni chung như: Ấn phẩm *Người lớn họ tập theo nim" (1997) đã giới thiệu vềviệc học theo nhôm ở người trường thánh Nhôm cô thể
là mỗi trường để mọi người phảt mình và khẩm phá th giới, học bội lẫn nhau vẻ nh vực kiên thức mà họ tìm kiểm,
Tác giá cũng dễ cập ẫn việc bọc nhôm ở người lớn được thực biện dựa trên sắu trc của học tập TN Ấn phẩm "Sử đụng nguyên túc họ tập dành cho người lớn trong giáo dục hiểu biết và cơ bả ở người lớn" [3] nê lên sự phúc tạp và khó khăn trong việ giáo dục hiều Bi và cơ bản ở ni inh edu trúc xung quanh nguyên ắc giáo dục người lớn cổ th là một giả pháp để phát iển các chương trinh hập dẫn hơn cho người hoe Theo te gd, nguyen ắc giáo dục người lớn Tein
ho bọ tự rút KN như một nguồn ti nguyên bọc ấp; nuôi dưỡng sự t định hướng trong học ấp tạo môi trường khuyển khích và hỗ trợ học ấp thúc đây tỉnh thần hợp tú; sử đụng các nhôm nhỏ,
Cain sich “Phuong phip tgp cậ lớp học đồng mộng” của tổ chức nông lương;
đt tến trình xã
Trang 21
liên hợp quốc (FAO) năm 2010 đã nói đồn việc dạy học trên cảnh đẳng cho người nông đân ở vũng Đông Phí Nội dang chủ yêu nổi đến việc dạy nghề nông nghiệp dựa trên KN của người nông dân, Lớp học được tổchức gi nơi làm việc với hin thức (heo nhóm, thảo luận, tao đổi KN để gi quyét vẫn để dưới sự hướng dẫn của kỹ thuật viên [3] Theo quan điểm của UNESCO (2010), việc học của SV cẩn khuyến khích và Phát tiến tự duy phê phản, tự định hướng giải quyết vẫn đề một cách chủ động qua
TN Cách học này thường tiến bình theo hướng: phỏng vẫn, tổng hợp ý tưởng, thực hiện KN, từ đó suy tưởng, phản hồi hông tin và ấp dụng ý tưởng, KN đó vào tnh hung mới 23) Cun sich "Hướng dẫn dạy học cho các GV ý" của lan Bulosk, Mike Davis, Andrew Lockey vi KMackway-Jones do Trương Việt Dũng và Phạm Ngân Giang dịch (2012) đã ni đến cách tiếp cặn dạy học người lớn Theo ác giá, người lớn thường họ tự nguyễn, ích cực tham gia qua tinh hes,
họ cần KN thực ế, phù hợp, dịnh hướng theo mục tiên để tấp âu [8], |23) Ngoài ra, cũng số một số trường Dại học có uy tín đã đi dẫu tong việc ứng dụng "học ập qua kinh nghiệm” vào đào yo SV Theo dé, SV được tham giatnh huỗng thực tẾ, phải có
dể tài mổ phòng KN họ tập hàng năm (Đại học Havard), cổ các khoá bọc TN để giải uyết các vấn đ rong học tập gân với thực ý làm việ với các tập đoàn rên th gối (ai ge California, cho phép SV vita hye via lim, chong tình cơng ấp cách để
SV cô thể áp dụng nội dung học vào thực tổ, cổ sự tương ác qua ci dy ân, bội thio với doanh nghiệp (Đại học Nodh Welem) cung cắp cơ hội học bởi KN cho SV qua sắc ịch vụ kinh đoanh và tư vắn ải chính (Cao đẳng Babson « Mỹ) Mục iêu của các chương trình này là pip SV Auge TN, Khim phá qua nhiễu HD khác nhau đểpÍ triển hiểu biết và KN trong học tập in với tực tế nghệ nghiệp [16JJ17JU8)
Điểm qua một số công trình nghiền cứu liên quan đến DHTN ở nước ngoài cho thấy việc go dựng môi tường hợp te, đưa nguời học vào các HĐTN, chía sẻ KN giữa
họ trong QTDHI đã và đang à vẫn đỀ quan tâm trong nghiên cứ lý luận vả thực tiễn, eho dù với cách ấp cận và quan điểm khác nhau, song ở các ông trình đều có đã giá huận chiêu chúng về vai ở của KTDH trong việc nông cao hiệu quả nhận tức, phát biển tí uệ và KN xã hội cho người bọc, .Ll-8, Mật số nghiên cứu dạy học trái nghiệm ở Việt Nam,
TDHTTN được các nhà khoa học, các chuyên gia nghiên cứu trên nhiều phương diện cả ð lâm vĩ mô (hệ thông, phương thức đào tạo; nội dụng chương tình; đội nữ (GV (GV) ) và tẩm vi mô (PP; TC; cơ sở vật chí Liên quan ới học tập TN cắn phải kẻ ế các ác giả như Đặng Thành Hưng [6], Trần Khánh Đức [1S] với các sông trình nghiên cứu của mình đã lầm sing ỏ một cảch bệthổng năng lực cả về mặt
lý luận và phương thứ đào tạo nhằm giip người học phất huy được tính tự giác, chủ động tích cực trong học tập
Trang 22
1ê Trần Anh 2010) ĐHSP thành phổ Hỗ Chỉ Minh: Luận văn thịc ĩ với để ti nghiên cứu — Khải niệm đạo hàm ở lớp 11 iện bình được xây đựng như th nảo? Việc xây dựng đô có ảnh hưởng như thể nào đến vie giảng dạy của GV và vie Tinh gi, hin thành các khi niệm vẻ đạo hàm đối với HS? Có sự sổ khớp nào cũa chương đạo hầm với các phần khác cổ liên quan với nó trong chương tỉnh hay không? Tự ấn tí diễm "Áp dụng phương phập gi dục STEM của Vương quốc Anh bối cảnh Việt Nam 2016.2017” được bắt đầu tiễn khai tử tháng Một nấm 2016 Tháng Hai nản 301, Hội đồng Anh kế hựp với Bộ Giáo dục Đào to Việt Nam tô hức giải đoạn bổn của dự án - chuyển Rà soát và Dánh siá Phương nhấp Giáo dục theo định hướng STEM tại 1S trường trung học ơ sở và tung học phố thôn thuộc
Hi Phòng, Nam Dịnh và Quảng Ninh [7]
Xấu như với cách học truyền thing, sek thường đem đến cho các em những kiến thúc chủng vì tổng quan nhất tì những dự ân STEM lại được hưởng về những ý tưởng địa phương gần gii hơn (17 Dự án trồng cây thâm canh trên phần mũi của trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong được thực hiện ở Nam Dịnh - một th có tuyễn thống nông nghiệp lu đồi Các em phả do sâu nghiền cứu v đặc điểm các loại đc loại nước tinh mình đ m ra gái pháp thâm canh phủ hợp, Ngoài a cc thấy cổ chủ niệm diy án còn kế nỗi ác cm tới học ập ại nông ti Vụ Bản ~ một rang ti rằng ra sch theo phương pháp của người Nhật đ bọc tập nh nghiệm cũng như được TN như những người nông dân thục tụ
"hương pháp iáo dục theo định hướng STEM không chỉ là hìh thứ giáo đục Huyễn khích HS sử dụng kiến hức ng hợp của ác min Khoa họ (S), Công nghệ (T) Kỹ thuật(E) và Toản học (M) mã côn tang bị cho các em những KN ti yê của thế ký 21T
Tie giả Nguyễn Vom Bay v6i đỀ ải luận ân Tiên sỹ "DHTN và vận dụng ong, đào tạo nghề điện dân dụng cho lực lượng ao động nóng thờ” Tắc gii cũng đã tìm ra những thuận lợi cũng như những khó Khăn với Hình thức học tập TN tong đảo to nghệ điện ho lục lượng lao động ti nông thôn Tắc giả cũng đã xây dựng được một Khung hệ thông lý luận vòng chắc, một thực rạng được phân ích và nhiều vẫn để cần m6 DỊ Tắc giả Doãn Ngọc Anh với những kế quả mới của luận ân về DHTN cụ thể Xác ịnh phạm tr khái niệm dạy học theo tiếp cận TN và khung lý luận về dạy học theo tiếp cận TN ở đại bọc Nhận điện thực rạng dạy học rong chuyên ngành Tâm lý
— Giáo dục the tiếp cm TN ở một số trường Dại học Sư phạm, là ơ sở thực tiễn quan trọng cho các GV giảng dạy chuyên ninh Tâm lý ~ Giáo dục nâng cao chất lượng dạy học theo ấp cận TN ở các trường sử phạm nồi chung và tường Dại học Sư phạm nồi tiêng [36]
Luận văn Thạc ĩ GD tác giả Nguyễn Thị Nga (2009) DHSP thành phổ Hồ, Chỉ Mình: Nghiên cửu một đồ ân Didacúe dạy học khi niệm hàm số mẫn hoàn trình
Trang 23"
Đây việc phân ích hải niệm bảm số uẫn hoàn ở cắp độ tr thức khoa học, phân tich một bộ SOK Toân của Php, tình bảy bai thực nghiệm, Trong đề ình bây rõ: Khải niệm tuẫn hoàn trong toán học và tong các khoa học khắc có gĩ giống và khác nhan”
Ø trường phố thông, khi niệm tu hoàn có xuỗt hiện ong các môn học ngoài oán học không? Có sự nổi khứp nào giữa khải nif twin on tong tin hye vt ong các môn học đó?
Véi tác giả Hồ Ngọc Giáo Dục (201) ĐIISP thành phố Hỗ Chí Minh — Luận
ân thc ĩ đ gi quyễ được: Khải niệm hảm sổ được hình thành như thể ào tong lịch sử? Nó r đời nhằm giả quyết vin db i? Khai iệm hàm số cổ những đạc trưng Khoa hục luận nào? Trong chương trình dạy học toán ở THCS Lào, khổ niệm hàm số được tình bảy như thể nào, với những cách bi diễn nào? Những đặc rưng nào của Khải niệm hàm số được nhắn mạnh trung các tổ chức ton hoe win với khi niệm này?
Cö sự giống nhau và khác nhan nào so với thể chế dạy học Việt Nam? Nguyễn Quắc tương — Lẻ Xuân Quang Là đồng tác giả của cuỗn sách “Hướng dẫn ổ chức HD cho HS” 38] Trong cuỗn này các tác gii đễ cập Theo Chương trish giáo dục phổ thông — Chương nh tổng thể vừa được Bộ Giáo dục và Dào tạo thing
«qua ngiy 2872017, HTN chính thúc ở thành một HD giáo dục bắt buộc ở trường phổ thông Ở bậc tiêu học, thời lượng dành cho HĐTN là 105 iẾ, Để giúp GV và các kậc phụ buạnh tổ chức tốt các HĐTN cho HS, do đỏ tắc giã dì biên soạn bg sich HĐTN (Dành cho HS iều học) gồm 10 cun từ lớp 1 dế lớp Š Bộ sích này được biển soạn dựa trên nề tảng lí luận mới về HĐTN trong tường học, kinh nhiệm của cắc nuức có nỀn giáo dục iê iến và thực iễ giáo dục của Việt Nam, Tuy nhiễn, do muôn nhắn mạnh vá rò chủ th, săn tạo của HS tong HĐTN, ác tc giá không thể
iệ chỉ ất những HIĐ hướng dẫn của GV trong sách, Trong khi đó, nội dong và nh thức của cuỗn ich ại bao hàm những ý trỡng mới mã te gid mong muốn GV và HS thực hiện trong quả tỉnh tiến hành các HIDTN, Để gip GV vã các bậc phụ huynh ĩnh hội được những ý tưởng đỏ và có thể sử đụng bộsảch đễ đảng, cc ác gii đã biên soạn tải iệu Hướng dẫn tổ chức HĐTN cho HS tiếu học (Dảnh cho GV và in bộ quản fi sito đọc theo bộ ti lệu "HĐTN”), Trong bộ sách này, su khi phản tích cơ sỡ i
Xã thực tên của HDTN, cũng như vị tí của nó tong Chương tình giáo dục phố thông “Chương tình tổng th, ác ác giá đ chỉ ra và phi ích rõ những đặc rung cơ bên sửa cuỗn ích Trên nên tản Ấy, ác te giá gọi những phương án cụ tẻ đồi với việc hướng dẫn ổ chúc các HDTN ở tùng chủ đẻ Tuy nhiên, những sợi ý chỉ có nh chất tham khảo, GV và các bậc phụ huynh khi tiến hình cẵn nghiên cứu các ti lều khác sũng như căn cứ và in hình thự tế để xây dựng nên phương án tích hợp nhũ [35] bộc êu họ, bn cạnh việc họ tập các tổ thức khua học, rẻ cn được tam nhiều HD để hh thành và rên luyện măng ue, phim eit, in sing eho hin trang vo tương lạ, Bộ sich HĐTN đảnh cho HS lớp 5 ra đồi nhằm mọc dịch tạo cơ hội cho các
em được trực tiếp tham gia HD thực tiễn để rên luyện các thôi quen tức các phầm chất
Trang 24nhân i, Khoan dang, trách nhiệm các kỉ năng phất iển cả nhân, kỉ năng t chủ, kĩ năng gia tiếp hop te
“Ngễn Thị Ngọc Phúc *
xu cu ổi mới giáo dục” [6] TDITTN đã được các nhà khoa học nghiền cứu về lí uận và thực n chơ thấy Khả năng phát iển năng lục và phầm chất người học nêu được thực iện cổ hiệu quả [ing Ive GY Ti mot rong những nhân tổ quản ọng ảnh hưởng đến chấ lượng vì iệu qu giáo dục, Việc xác dịnh nội hàm năng lực DHTN và vai mồ của nỗ đổi với mục tiêu đủi mới giáo dục sẽ giúp việc định hướng đào tạo, bồi dưỡng dạt hiệu quả
ảo hơn Bài viết để cập 3 ội dung: Năng ực DHTN; Những cơ sở luận vả thực tên
«452 yeu elu ning cao ning lye DHTTN cho GV: Ning cao ning lye DTN cho GV được thực hiện thông qua những tiếp cận kháe nhau tùy thuộc vào mọc địch cụ thể
16 Thị Thy Lĩnh “DHTN nhằm phát iển năng lực qua chủ đ ch hợp âm học trang vật lớp 7 36)
Tác giả cho rằng: Dạy học ch hợp dã và đan đi dẫn vio quY đạo mong các nhà tường ở các cấp học, môn học, ngành bọc Việc đổi mới chương trình, cách dạy, cách học các môn khoa học ự nhi nói chung, Vật nói riêng ở trường phổ thông là
xu th tắt yêu sau năm 2018, Có nhiều phương pháp, ình thức dạy bọc đã dược đề xuất để sây dụng chủ để và ổ chức HD dạy học nhằm phất iễn năng lục của người học Bài viết này tình bả việc ổ chức HD DHTN chủ đỀ ch hợp vẻ "Phòng chống õ
“Nguyễn Hằng Nhưng "Vai tả cũa HĐTN đối với dạy học ngữ văn ở các trường phố thôn” [29] Nghiên cíu thể hiện rũ: Trong nỗ lục tìm kiểm và đổi mới PPDH nhằm năng cao chấ lượng giản dạy và gớp phần khắc phục tinh trang HS thi HT học văn, việc day hoe thông qua TN và tổ chức các HDTN Ngữ văn là một xu hướng kh đĩ đáp ứng tốt những yêu cầu dội mới PPDH (heo hướng Hy người họ im tang tim HTN, Ngữ văn không chỉ gốp phẳn năng cao khả năng tư duy độc lập, tăng cường khả năng ống tạo trong học tập, ích thích lòng bam muốn tìm ti, khám phá những kiến thức mới của người học mã còn góp phần hoàn hiện khả năng chuyên môn và kĩ năng sự hạm của người thẬ trong quả th chuân bị và "dông hành” với người học khẩm phá
tr thức mới (25) "Pham Quang Tiệp “Dạy học khoa học cho HS ễu học theo hướng TẢ" [29],
Xi nghiền cứu này làm rõ bản chất và địc ung của học tập TN, phản ch mỗi quan hệ ương thích giữa dạy bọc môn Khoa học ở êu bục vì dạy họ thoo hướng
TN, tên cơ sở đó dễ xuất kĩ đuật điết kế bài bọc TN trong môn Khoa hoe 6 ti hoe
Xã mình họa trên một ải học cụ th [29] Xhiễn tác trung và ngoài nước đã để cập đến phong cách học ở người lớn, mẻ mắm non, tiêu học, Những nghiền cứu của các tác gi ở những góc đồ khắc nhau Cô
Trang 25
B những vẫn để đã được giái guyếc cô những vẫn để đang gi quyết va edn due gi
‹ạuyế: Tuy nhiề việc nghiên cíu cụ thé v8 DHTTN cho SV tong môn Lý luận đạy bạc phất huy ích tự giác, ich eve, cht dag sng tao ho SV thi ít được được để cập đến Mặc đà vậy, những quan điểm lý luận rên sẽ là cơ sở định hướng cho việc xây dụng
lý thuyết xề DHTN tong qua trình dạy học môn Lý luận dạy học cho SV CĐSP, Dó là
“Xây đụng quy kinh họ tập TN phủ hợp và huy được in wy gic, ích cục, chủ động, ống tạo tự kiến tạo nên tí thúc của mình ở SV CDSP tong môn học Lý luận dạy học” Là vẫn để mã tác giá tâm huyết và nghiên cứu, đo sâu
1.3 Các khái niệm công cụ của đ ti
121 Khái niệm hình thành
iy i lên cứu phải đặt ra khi muốn đi đn cội nguồn sửa một khối niệm nào đỏ và sử dụng nó cỏ hiệu quả tong qu tỉnh tư duy và HD thực tiễn Như đã bit tư duy là một phạm tr cơ bản của tiết bọc Tư duy có thể được
hi theo nghta là toàn bộ đời sống inh thin của con người, là phạm trù đối lập với phạm tô vật chất (nghĩa này được đồng khí nội về ấn đỀ cư bản của tết học Tự duy cũng có thể được iễu theo nghĩa hẹp hơn đồ là giai đoạn cao của nhận thúc (nhận thức lý nh) Theo nghĩa thứ bai, tư duy cố quá tình hình thành, vận động và phát triển, Khái niệm thế no là hình thành?
‘Sw hình thành he quá th, hình hành là sự phát sinh trong quá trình tiến
‘hd mà theo đỏ các sự vặt hiện tượng này sinh, phât tiễn, đễ trở thành những sự vi Biện tượng riêng bi " 48} “Theo từ điễn tiếng Việt Hình thành lũ "Nây sinh và ồn tại như một thực th, Các hiện trợng hình thành đồng vai tò quan trọng tong ý thuyết về cân bồng
ri quan, in quan tới các mô hình rong dẫu vt hô thị về các ụ bông nề” tiến hóa ngắn ngất quảng các thoi KY én định đi Ví dục như ở tằm vĩ mô đổ là sự hinh thành i đắt, hình thành hỏa thạch Ở cấp độ vi mô trong dạy học đồ là hình thành các ý tưởng, hình thành các PPDH tịch cục
"ĐỂ hình thành vả đi đền phát iển đỏ là cả một quả tỉnh chọn lục va do ta cái tất hình thành và phát in, ải chưa tốt sẽ bị đào thả theo quy luật tự nhiền Cụ thể nhự hình túc, phương phập DITTN được hình thành với những wu thé nt dịnh trong day bọc, do đó PPDH này được phát tiễn rộng ri Những PPDHI cũ k, lỗi ti, Không phủ hợp và không hiệu qui tỉ sẽị đo thải dân dẫn
1.32, Giáo dục hạc
122.1 Giáo đục học
(GDH la bho hoe về luận và ực tần niằm nghiên cứu những ván để cơ bản
"it giúo tục, giáo dưng, dạ học Như nộy củ thề hiễu "GDH là on ọc về giáo
Trang 26nghiên cửa lý luận và cảnh tổ chúc quả trình đồ, các phương pháp, hình thức, HD của người được giáo dục, dng thối nghiên cứu sự phối hợp hình động của nhà giáo dục đổi với người được gián dục, Đến nay, ỗi tượng của GDH vẫn được thừa nhận
dye ~ day học là một hiện tượng xã hội xuất hiện sốn nhất tong lịch sử loài nười, GDH vi koa ge gio dục ối chưng đã giải quyết dược nhiều vẫn đề đạt rà tong xã hội tuy nhiên ein 66 những giả pháp ch cực hơn, kiên quyết hơn cổ hệ thông nhậm hit ign nhanh hơn nữa hệ hông thúc GD
.GDH là một ngành của Khoa học xã hội ngày cảng được cing eb bing he thing
lý thuyết vững chắc và phát iễn mạnh mẽ, góp phẫ to lớn vào ự phát tiễn xã hội Tựa rên những thành tựu khắc nhau của thời đại tung việc nghiên cứu cơn người để
đề xuất lý luận khoe học và tổ chúc khoa bọc quá rin chim sc gio dye, phi tiễn nhân cách cho các thể hệ tương hủ Cũng như các khoa học khác, GDH chứa đụng một loạt các phạm trù khái niệm Duới đây à một vải khá niêm cơ bàn và cốtõi nhất
vã giáo đục đại họ [4]
XVỀ mặttừ nguyễn, "eduesion" rong tiếng Anh cổ gốc La — tính eis
“nuôi đường, nuôi day") gdm eed (WH giấo dụ, tôi đào tạo”, lên quan đến từ
«ing im Zed (i tiến tối, tôi ấy m ôi đứng đây”) Trong tiếng Việt giáo (BÐ) có nghĩa là "dạy cho biế”, dục UW) có nghĩa là "nuôi nắng” giáo dáclà " dạy dỗ mui ning di tre, dice, tise
‘Theo dng John Dewey (1859 ~ 1932), nh tiết học, nhà tâm í học và nhà ải cách giáo dục người Mỹ, ông cho ng cÁ nhân con người Không bao gi vượt qua được quy luật của sự cht và cũng với sự cết tỉ những kin thức, kính nghiệm mã có nhân mang theo cũng sẽ bến mắc Tuy nhiên, ổn tại xã ội li đội hôi phải nhữn kiến thức, kỉh nghiện của con người phải vượt qua được sự không chế của ự chất để duy
tr tính lên tục của sự sông xã hội Giảo dục là “khả năng” của loi người đ đảm bảo tôn tại xã bi Ngoài ra ông John Dewey cũng cho rng, xã hội không chỉ ổn ti nhữ truyền dạy, nhưng cò tổn tại chính hong quả tình trun day dy Nhu vậy, heo quan điểm của ông John Dewsy, ông cũng đểcập đến việc truyền dạ, nhưng ông nỗi rõ hơn
Trang 275
về mục tiêu cuỗi cũng cña vig gio due, 1 day 68 (9) [47]
Gis ye HB trai the hr skh hii hội eh etd trước cho thể hệ sau nhằm chuẩn Bị cho tế saw tha gi lao động sản xuất vũ đối sống iS
Gio đục theo nghĩa rộng: "Là HD giáo dục tổng thể nhấm hình thảnh và phát
ha cách cho người được giáo dục, được tổ chúc một cách có mục đích, có kế hát tiến tôi da những tiềm năng (ste man th chất và nh thần) của con
“Giáo dụ là một quá ình mà tong độ kiến thi, KN va kinh nghiệm của một người hay một nhóm người này được uyễn ti một cách tự nhiên mã không hề p đặt sang một người hay một nhóm người khác thông qua giảng dạy, đà tạo hay nghiên cứu để
từ đó ìm a, khuyên khie, ịnh hướng và hỗ trợ mỗi cá nhân phát huy tối da được wa điểm và sở thích của bản thân khiến họ ở thành chính mình, qua đô đồng góp được tối đã năng lực cho xã hội tong khi vẫn thỏa mãn được quan điểm, sỡ thích và thế mạnh của bản thần” [48] 1223, Dayhoe
hid tie git cho ring: “Day hoe J toản bộ các thao tác có mục đích nhằm chuyện các giá tính thần, cc hiễ bid, ee gi văn hỏa mã nhân loại đã đạt được hoặc cộng đông đã đạt được vào bên trong một cơn người”, Quan niệm ny í giải đây
đi cách mã nên giáo đục đang cổ gắng đảo tạo những con người thch ứng với những, nhủ cầu biệ tại của xã hội Tuy nhiên quan niệm này âm cho nỗ giáo đục uôn đi su
sy phi tiễn của xã hội Hồi vỉ nó chỉ cô nhiệm vụ ái hiện lại các giá tịnh thần xã hội đã được vật chất hóa bằng cách nào đó để rở thành giá ị tính thần bê rong người học
Cuan niệm này đ ngược lại quan niệm của Soơale về giáo đực, ương đồ gỉ
dc có nhiệm vụ “dỡ đế” các ý niệm vốn có ong mỗi con người, đ cho ý niệm đồ được khai sinh và trở thẳnh giá tị nh thần chúng của nhân loi Quan niện đố cũng hạn chế nên giáo dục hướng đến một PPDH giúp cho người học trở thành những con người săng tạ, vượt qua được những giả tị nh thản hiệ có của xã hội Thời đại của chủng ta, và hơn nữa xã hội chúng a đang hướng đến một xã hội tí thức Một xã hội
mà tí (hức của cơn người đang được số hôa với một độ cục lớn, làm cho tr thức
i đảng và nhanh chông trữ thảnh tải sản chung Tuy nhiên xã hội trì thức không chỉ
có nhiệm vụ ích hợp các kiến thức của con người đã đạt được rong những phương
Trang 28‘ign lưu trở dung lượng cụ lớn, tong các cơ sỡ đờ liệu không lỗ mã cò cổ nhiệm vụ
đô nhân lên hổi lượng kiến thúc này thành ác kiến thức mới cổ chất lượng cao hơn nữa
Tết học Mic ni ig “Lame di th ed di Lome thay dt mt ih tem tin com cht hi thay di mt ech nhộy vi” Phạm trà về mỗi tương quan giữa lượng bất này hoàn toàn ding trong sắc HD giáo dục Người a đã tính rủ ng khỏi lượng kiến thức hiện nay của nhân loại Hong vòng 20 năm ở lại đây đã tăng bằng tổng khổi lượng kiến thúc mà nhân loi đt được trơg toà bộ ch sử trước đó của n
Sự tăng về khối lượng kiến thức đó nhất thiết phải ko theo sự thay đổi về chất tí thức của con người Sự thay đồi về cất đó là gì? Con người của thời đại hiện ti không chỉ
sô nhiệm vụ họ tập và nhớ các kiến thức sẵn có mà còn đồi hỏi cua người phải Kha năng từ khôi lượng tử thức đó sản sinh ra các gi tị vật chất và únh thần mới v kắcrị thúc mới Do đồ nhiệm vụ của dạy bọc trong xã i hi “Dạy họ là một quá tình gồm toàn bộ các thao
hướng giúp người họ từng hước cổ năng lục tư duy và năng lực hành động với mục dịch hiếm lĩnh các t thức, giá tính thần, các iễu biết, các KN, các giá tị vẫn bổn
mà nhân loại đã đạt được để uên cơ sở đó cỏ khả năng giai quyết được các bài toán thụ t đt ra rong toàn bộ cuộc sống của mỗi người học”
‘Day hoe li: Mtb phn eta quá tình sự phạm tầng thẻ là quả trình ức động
‘qua La gia GI và HS nhằm ty tạ vã nh hội những kinh nghiờn lịch sử xã hột loài người đMấn thức, KN, 1 xảo) đổ pảt ign những nỡng lực phẩm chất của người Bọc theo mue dich ao de [5]
1.2.24 Giléo due theo nga hep
"Đô là một hộ phận của quả trình sự phạm, à quả tình hình thẳnh những cơ Khoa học của th giới quan, niềm t, lý tường, độn sơ, nh câm, thi độ, những nh cách, những bảnh vị, thôi quen cư xử đúng đẫn trong xã hộ, Ể cả việc phẩt tiên và năng cao th lực
Chive ning th ca qua win giả đục (heo nghĩa hạp) chỉ được thực hiện trên
sơ sở vừa tức động đến ý thức, vừa tức động đến tính cảm và hành vỉ Là quá tỉnh con người ĩh hội bệ thông thức nhất định về khoa học tự nhiền,xã hội và về tư duy Dit ube di Ket qui lĩnh hội tì đ là tình độ học vẫn, nghĩ là nh độ tỉ thức, KN kỹ xảo ã dược lĩnh hội Chúc năng ội của n lš sự tắc động đến ý hức hành vĩ của con người
Day hoe ~ D6 li con đường, phương in của giáo dưỡng (rau dỗi học vn) và tito dye (nahia hyp}: Dưới góc độ nà thì dạy học là qu trình tác động qua lại giữa
GV và HS, điều khiển HĐ tâm lý của HS d giúp họ ự giác, ch cục, chủ động chiếm lĩnh tị thức khoa học, những IN, kỹ xảo HD nhận thức và thực tễn, tên cơ sở đồ phật tiễn năng lực nhận thức và hình thảnh thể giới quan khoa học cho họ
1à một ộ phân ca uá trình sự phom ống thể nhằn hình thành tể giải quan
Trang 29"
“khoa học, tự tướng chỉnh tr, đạo đúc, thậm mỹ, lao động phốt tiễn Hễ lực, những
“hành vì Hi quen ứng xử đồng đẫn của cả nhận trong các MÃI quan hệ xã lội cho
"người được giáo dục Theo nghĩa này giảo dục nghĩa hợp bao gỗm cúc bộ phỏn: đức
“dục, mỹ đục, thề dục, giáo dục lo động |]
133, Khái niệm tải nghiệm
Trong Từ điết Tiếng Liệt tác giả Hoàng Phê định nghĩa: TN được hiễu đơn giản nhủtlà những gì con người tùng kinh qua thực tễ từng bit, từng chịu TN mang lại cho củn người kinh nghiệm phong phố bi khi TN, ta đã tải quá cơn đường "thứ
và "sai", Người TN nhiều sẽ có nhiễu kiến thức, nh nghiệm sing cho ban thin, giấp con người ình thành năng lục, phẩm chất sông
TIN Theo Wikipedia, TN la tn ten hay la qu tinh HD nang ding th thập kinh nghiệm, trên tiến ình đó có thể thu thập được những kính nghiệm tốt hoje xâu, tha
sập được những bình luận, nhận định, rit tia ich cực hay tiêu cc, không rõ rằng, còn ty theo nhiễu yế tổ khác như môi trường sống và mm đa mỗi người Trong Từ điễn Tiếng Vit, ti giá Hoàng Phê định nghĩ: TN được biểu đơn giàn nhất là những,
gì con người từng kính qua thực tễ từng biết từng chịu TN mang ại cho con người kinh nghiệm phong phú bởi khi TN, ta đã ái qua con đường “thú” và "sa", Người TTN nhiễu sẽ có nhiễu kiến thức, kinh nghiệm sống chơ bản thần, giáp con người hình thành năng lục phầm chất sông"
‘TN có nhiều dạng khác nhau, ty thuộc vảo các iê chí khác nhau như phạm vỉ
Ai ra HB, đặc điền cửa HĐ hay nội dung gio due thing qua HB Hoe tp thông «qua TN ie tp tng qua sy phn énh ve vie âm, thường tương phản với học vt, Eilo khoa Học tập TN cổ liên quan nhưng không đồng nhất với giáo dục thực nghiệm, học tập hình động, họ tập khim phá hay học ập địch vụ hi tổ chức HIĐTN cho SV, không nh hết phải là HD quy mỗ lớn, ở ngoài trữ mới được gợi lä TN Khi HS tre tiếp tham gia vào các HD trên lớp học, được tương tác với con người, ự vật được âm những cấi mới mê mã trước đồ chưa từng lâm, chưa từng nổi, qua đồ lấy được kinh nghiệm cho bản thân cũng à TN Thêm vào
đó, không phải khi SV HD chân tay, chạy nấy mới goi la TN Vige ede em t duy, động ấu về những cái chưa bi ci mới cũng dug cho Ia TN Tir quan digs này khỉ
tổ chức HĐTN cho SV nồi chúng, HĐTN ng to nổi iễng, GÝ không nên cứng nhúc
xẻ tối gan, địa điểm hay quy mô thực hiện
TN là quá tinh nhận thức, thảm phú đổi tương bằng vộc tương tác với đất tương thông qua các ta tóc vặt chất bên ngoài (tim, sở, nổm, ngủi ) và các quả trình tân ý bên tong (chủ ÿ gh nhớ, em; tưởng tượng) Thông qua đó, chủ hề có 1h lạc ii, im i, sig tao, tgp thu tích ly được những kh: nghiệm cho bản thân
Xã hoàn Hiện các ÁTnống trong cuộc sẵn Sir TN dice hiu là kế quả của sự tương tắc giữa cơn người với dể giới khách
‘quan Si roms tc bao gầm cả hình thúc và kế quổ các HD ực tiễt rong xã
Trang 30
‘i, bao gu cá kỹ thuật và KN, cả những nguyên tắc HD và piát triển thể giới Khách
‘quan TN là kiến thức kink nghiệm thực tổ: là thé thing nh bao gm kin thức và
&N
T.N là lỗi quả của sự tương tắc giều cơn người và th giới được tran itd
“ể này sung tệ hệ Mác HĐTN là HD giáo dục, trong đ, dưổi sự hướng dẫn và tổ
“hức của nhà giá dục, tùng cá nhân HS được trực tiép HĐ ực iễ trong nhs ruin Hoặc trong xã lội dưới sự bướng dẫn và tổ chức của nhà giáo đục, qua đồ phú triển tình cảm, đạo đác, phầm chất nhân cách, các năng lục và ích lu kinh nghiệm ring ng như ph hy tiễn năng sóng to của cả nhận
“Cuộc sống là một chui bãi học mà bạn cân phải ng mới hiểu được" Không, hải ngẫu nhiền mà Helen Keler lại thốt ên như xây Hiễu một cách đơn giản nhất,
‘TN chính là những gỉ tà thú nhận được đủ là kin thúc, KN, tái độ, kính nghiệm trên hành tỉnh sống, Nó bắt ngu từ sự quan si, học hỏi từ những va vấp và kim ph Không ngimg Hom hée thay, n6 chính là con đường giúp mỗi người ngây sảng hoàn thiện hơn thông qua HOTN bàng ngày |9] [I0]
"TN li mt quả tình phát tiện kiến thức, KN và thi độ dựa tiên suy nghĩ số ý thứ về một TN tùng có, Do đó, người bọc cần có được TN cá nhân cụ thể
hủ động ly phán hồi ừ những người xung quanh và tự phân hồi đễ đánh giá kiến thức, kinh nghiệm mình cổ được”|4] - Quá trình khim phí kiến thức và
nhân và tăng cường sự tự ~ Giúp rên luyện tư duy phản biện cho HS
~ WS sử đụng tổng hợp các iác quan, tí tu, cảm xúc, iúp tăng Khả năng lưu giữ những điều đã học đước lân hơ
Tôi đa hộa khá năng sàng to, íth năng động và thích ứng của người học
~ HS học và rên luyện các KN được sử đụng lập dlp ak qua ede bai tp, HD,
Xừ độ tăng cường khả năng ông đụng ác KN đồ vào thực
1.24 Khái niệm ĐHTA
‘DHT mit gu wink phi iển hin thie, KN và ái độ dựa trên vụ nghĩ có
ý thức về một nh nghiền từng có Do đủ người lọc cần có được TN cá nhân cụ thé
và chỉ động lẫ phỏn lỗi từ những người xung quanh, và tự phần t để đảnh gi kiến tức Xinh nhận mình có được
David A Koll fi mit nhà lí luận giáo dọc người M
của thuật ngữ “học tập TN” (Pxparimlal learing) Khi nghiên cứu về
TN, Kolb tin ng, ho tp là quá trình đong đó trì thức được kiễn tạo hông qua sự chuyễn hoá của kinh nghiệm [9j[31S7]ISS] Đây chính là nn tăng tr tưởng để ông hảtkiển mộ hình họ tập TN, và mỗi quan hệ của nó với phong cách họ tập củi mỗi inhi,
Trang 31
Hin 1: Mo hk oe tp inh nghi cia Kolb [49]
“rong mô bình này, Kolb kế thừa gẵn như hoàn toàn theo cách ổ chức của mỗi hình phát tiễn nhận thức của iasel, bao gồm bồn giá đoạn pẩt tiễn tương ứng với bên gi đoạn tong mô hình của Piet: Cảm giác vận động (Senseimolo, Tiên thao tic (Pr-opcrational), Tho tie ey thé (Concrete operational), vi Thao tác hình thức (Formal operations) Mii giaidoun mi á một cách the nm bit ida thức và chuyển đội Miễn hie
‘Bin chất của mô hình bọ tập dựa trên kinh nghiệm của Kolh là một vồng xoắn
ắc mồ là quả win hoe tp im bổn giai đoạn cơ ản, phủ hợp với bốn phong cảnh học tip bao gm Q) Kinh nghiệm cụ thể (Concrde Experience, (2) Quan sit phan dh (Reflective Observation), (3) Trữ tượng hoá khi niệm (Abstract Conceptualisation), (4) Thứ nghiệm ich eu eh dng (Active Experimentation) Theo d, hoe tp 8 xuit phát từ một mẫu thuần giữa "Kính nghiệm cụ thé” va “Ks
đơn giản tì đó chính là mẫu thuẫn cải đã biết và cái chưa biết Khi giải quyết mâu thuẫn này, mỗi người bọc có th thích ử dụng "Khái niệm tr tượng” hoạc "Kinh nghiệm cụ thế Từ mô hình bọc tập TN cia Kolb, tác giá Phan Trọng Ngo (2016) đã rút rà những độc ung của học tập TN như su 9} = Qui tinh hoe tip qua TN được bửt đầu bằng sự thu nhận kính nghiệm từ các giấc quan và kỗ thúc bằng sự phản ích, hải quất bo vã ấp ng cho chủ kỉ mối
Trang 32
- Trong hợc tập TN, người học huy động ton điện các năng lực âm l của mình bao gm tri tu, im xúc, th chất, kì năng, tái độ, HT và đặc biệt là kính nghiệm đã Qui hình họ tập qua TN chỉ mang ị hiệu quá hỉ người học được số cơ hội
sử dụng Mai thúc, kết nổi được lánh nghiệm cũ và kinh nghiệm mới; được tụo đều kiện dham gia HĐ một ích ự giác, tự chủ, độc ip vi sing too ~ Trong họ tập TN, quả tính hình thình nên kinh nghiệm mới đụa tên cơ sở sắu trúc hồ kinh nhiệm vẫn sở côn quan ọng hơn so với ân phẩm của chính HĐ đó
Lễ quá đạt được qua HDTN (kiễn thức, kinh nghiệm, thái độ, gi tị và đc
‘big ech thức hìh thành nên những vếu ổ đó làn tảng cho việc học và TN của
cá nhân đồ rong tương ai - Học tập TN là qu tình Hi lập các mỗi quan hệ tương tác vì hp tác xã hồi (thé gi xung quanh, với bạn học, với GV 133.1 NDE và HHDTN hướng nghiệp
Theo chương tình giáo dọc phô thông tổng thé ong chương trình giả dục phổ thông mới năm 2018 của Bộ Giáo dục và đảo tạo: MDTN và HDTN, bướng nghệp là
HD giáo dục do nhà giáo đục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ bội cho HS tiếp cận thực tệ thể nghiệm các cảm xúc tch cục, khai thác những kinh nghiệm đã cỏ và huy động tông hợp kiến thức, KI năng của các môn học kháe nhau để thực biện những nhiệm vụ được giao hoặc giai quyết những vẫn đỂ cũa thục tiễn đôi sống nhà trường, gia định, xà hội phù hợp với lớa tu thông qua đó, chuyển hoá những kinh nghiệm đã i qua hành tr thúc mới, k năng mới sóp phần phát huy tiềm
ng sảng tạ và khả năng thích ng với cuộ sông, mồi trường và nghề nghiệp tương
Bị, HĐTX và HĐTN, hướng nghiệp là HĐ giáo đục bắt buộc được thực hiện từ lớp đến ập 12% ở cắp êu học được gợi là HĐTN, cỉp trông học cơ sỡ và cập trung học
hô thông được gọi là HDTN, hướng nghiệp HDTN và HDTN, hướng nghiệp pht iển cfc phim chit chủ yêu, năng lục cốt lõi của HS Hong các mỗi quan hệ với bản thân, xã hội, môi trường tự nhiên và nghề nghiệp; được triển khai qua bắn mạch nội dang HD chính: HD hướng vào bản thân, HD hướng dẫn xã hộ, HD hưởng đến tự nhiên và HD hướng nghiệp Nội dung HDTN vi HDTN, hướng nghiệp dược phân chia theo hai giả đoạn giai đoạn giáo đục cơ bản và gai đoạn giáo dục ịnh hướng nghề nghiệp Giai đoạn giáo dục cơ bản Ở cấp têu bọc, nội dung HDTN tập rung vào các
HD khẩm phả bản thân, HD rên luyện bản thân, HD phát iển quan hệ với bạn bê, thầy cổ và người thân ong ia in, Các HD xã bội và im hiểu một số nghệ nghị
gần gũi với HS cũng được tổ chức thực hiện với nội dung, hình thúc phủ hợp với lứa
tuổi, Ở cấp trung học cơ ử, nội dung HĐTN, hướng nghiệp tập trung hơn vào các HD
xã hội, HD hưởng đến tự nhiền và HD hướng nghiệp: đồng thôi HĐ hướng vào bản
‘thin vẫn được tiếp tue iển kha dé phi iển các phẩm chất và năng lực của HS —
Trang 33a Giaidogn gio dye dinh hing nghé nghigp Ngo các HD hướng đến cả nhân, xã hội,
Ns hướng nghiệp 6 sp tang hoe ph thong tp tng hon vio dục hướng nghiệp nhằm phát tiễn năng lục định hưởng nghề nghiệp Thông
so các ID hưởng nghiệp, HS được đảnh giá và tự đỉnh giá về năng lự, sở tưởng, HHT iên quan đến nghệ nghiệp, làm cơ sử để tự chọn cho mình ngành nghề phủ hợp và rên luyện phẫm chất và năng lục để tích ông với nghề nghiệp tương li TL, Lý thuyết về dạy học thing qua TN
1.11 Cơ v2 của DHTN
T311 Cơ sở về GDH của DHTN
Ngay từ xã xưa, con người đã có những hiểu bit nhất định về ý nghĩa và vai rồi sửa TN với việc học tập của mỗi cá nhân Ủ phương Đông, hơn 2000 năm trước, Không Tử (551-479 TCN) ni: "Những gỉ ôi nghe, tố sẽ quê Những gi ôi íy, tối
sẽ nhớ, Những gì ôi làm, ôi sẽ hiểu” Tự trống này th hiền tính thần chế trọng bọc tip ti TN và vệ làm, Ở phương Tây, Arisole (38i- 332TCN) cho rằng: "Những
“điền hứng ta hải họ tước rồi mối âm, chúng ta bọc hông qua làm việc đó [J9 Một nghiên cấu (Pdger Dale 1946) chỉ rà rằng ta sẽ nhớ được đội vấi: 4% những gì chủng ta đọc; 10% những gì chúng a nghe; 3056 những gì chứng 1a nhi; 90% những
gì hông Khi học qua HĐTN người học được sử dụng toàn diện bí tệ, cảm xức, thể chit, KN và các quan bệ xã hội trong quả tình tham gi, người học phải ống tạo, tự
hủ, tự ra quyế định và tha mn vi Ket quả đạt được, Qua "DHTTN”, người học được tham gia ch eye vio vig: teu hi, im ti, TN, giải quyết vẫn đ, tự chịu trách nhiệm kết quả côa TN Không quan trọng bằng quá tình thực hiện và những điề học được tứrTN đó
“Tự tưởng giáo dục về họ qua TN (experiential eduction) 48 xt ign sơ khai
từ thời cổ đi, song nổ chỉ thực sự phát ida và trở thành một tư trờng giáo đục chính thẳng và pht tiễn thẳnh học huyết khi có những công tình nghiên cứu của các nhà tâm lí học, GD nổi tiếng trên thể giới Từ cuổi th kị XIX, xuất hiện mổ hình DTN Cầu tiên trên thế giới là mô hình về nghiên cứu ứng dụng và đảo tạo thực nghiệm của ni tim hoe Kurt Le, Levin nhấn mạnh ới sự kết hợp chit chẽ giữa lí buyết và tye hin Ong thy ring, vig bọc cổ thẻ đại hiện gu ỗi a khi có mỗi quan bệ
he git ih gh hin vis vis phân ch gi qt hiện vụ cập, Nhắc dân học huyết gio dye TN, phi nbc dén quan diém “hge qua lm, hoe bit du cis John Deway Vii rit lí giá dục đỀ ca vai trở kính nghiệm, từ giữa th ki XX, ông đã đơn được quan điễm về vai rồ của ành nghiệm ong giáo đạc, Ông chìa rằng, kinh nghiệm gip nàng cao iệu quả của gio dục bằng cách kết nồi nười học, kiến thức học với tực iễn cuộc sông vì thể cần đưa ác loại bồ tập như nghề làm vườn, đặc mộc ào nhà trường [2] [9] David Kolb ghia crs cha tin hoe tt
TN Theo ông, các bước của bọc tập TN bao gồm kinh nghiệm cụ thé, quan sit phin
Trang 34chiếu, khi niệm bón và thữ nghiệm ch cực, Ngoài ra, cin phaiké dn rit nhiều các nhà GDHI hiện đại như Wilingham, Conrad va Hedin, Drdisn, Owens và Owens, Karen Wamen Dối với các nước có nên giáo dục phất tiễn, đặc biệt là các nước tếp sận chương trình giáo đục phổ thing theo hưởng phát tiễn năng lực, HĐTN được
«quan tim vi ein Khai dưới nhiễu góc độ Trong hu vực châu á, từ năm 1973, học ập
TN di được Hồng Kông ấp dụng thông qua việc dạy học qua HD tham quan, dã ngoyi
Tu tuing niy tgp tye nhất iển ở các nước châu á khác như Singapore, Đi Loan, Hồn Quée, Trung Quie DHTTN sing igo có một bước tiến quan trong hon Khi vio nim
2008, chương trình “Dạy bục vi một trơng si bổn vine” 0ã được UNESCO thông tua Trong chương nh này có phần quan trọng vẻ học quá TN săng tạo, Ở Việt Nam,
từ thời kì đầu của nề giáo dục, Chủ ch H Chí Minh đã nhắn mạnh: “Học đi đi với hành, giáo dục kết hợp với lo động sản xuất, nhà trường sẵn liền với xã hội” Mặc dù cũng đã được vận đụng trong nhiễu loại hình trường, song li huyết về HĐTN sing 0 xẵn côn vô cũng mới me
Có thể nội, mặc dồ HDTN sảng tạo đã xuất hiện và phát triển từ lu rên thế giới nhưng ở Việt Nam thì đây vẫn côn là một hình thúc mới mẻ, dang tên dường khẳng định dẫn vịthế của mình trong giáo dục bởi TTC của nó,
HĐTN trên thực tế đã từng tổn gi rấ lầu ước đồ tong các môn gián khoe và sắc HÐ ngoại kho, nh hoại ập thế ở ường học GV và SH, SV đã tiến hà
HD da mà không ý thức đấy đủ và sâu sắc về vai trở của nó đổi với sự hình hình và hải viễn phầm chất, năng lự của cơn người
Vay TN sing (go trong ee min học chỉnh là HĐ mà HS được thực bảnh thông aqua ee thao te vt chất bên ngoi (hi, ở, nễm, ni, nghệ ) và các quế tinh tâm lý bên ong (chú ý, ahi nhớ, tư duy, tướng trọng) Qua đó khâm phá kiến thú hình thành năng lực cho bản hân
1313 Cơ sở tân hoe cia DTN
"Được khởi xướng vả pht triển từ các nhi tâm lý học HD của Liên xổ những, năm 30 ~ 70 của thể kỹ XX Đầu tiền có thê kẻ đến các nhà tâm ý học như Vygky (1896 - 1934), AN, Leonchev (1903 ~ 1979), 6 Việt Nam, người nghiên ctw, pit tiến và ứng dụng lý thuyết này vào nhà trường là Giáo sự, Viện sỹ Phạm Minh Hạc
Có thể ối, thành tựu của âm lý bọc HĐ thể kỳ XX là cơ sở khoa bọc ch việc DHL
GD trong nhà tường dạt hiệu qu Một ong những luận điềm cơ in, có tính nguyên tác, đó l “Tâm lý hinh thành thông qua HĐ”, Điễu này có nghĩa lá chỉ hông qua HD của chính bản thân cơn người thì bàn chấ, nhân cách của người đó mới được hình thành và phát iển, HD là phương thức ổn Gï của con người Không có HP tì không
số cơn người, à do vậy cũng không có xi hội loài người Ở phương diện cá nhân, nhữ
66 ND, ác giá tị xïhội đợc ti tạo trờng mỗi con người, tạo nên bin chất người, ạo nên đời sống tâm lý — xã hội của mỗi con người phương diện xã hội, nhờ cô HĐ, loài người chuyển giao các giá tị, nh nghiệm khẩm ph được từ đời này qua đời
Trang 352 khảc, nhờ độ các gã trì văn a,x hi, Khoa hos được phát iển, tạo thành xã bội loài người Luận điểm *Tâm lý hình thành thông qua HĐ” không chỉ cổ gi tị chỉ đạo sắc nghiên cứu vỀcon người nã cồn có nga chỉ đạo, tổ chức các HB GD tong ni trường [2E]29 Theo cách hiểu này cho rằng: Trong việc bọc tập, hình thành, nh hội
tr thie, KN, Ky xo, nh hội các giả tị xã hội là HĐ của chỉnh người học Mục ti của nhà rường không phải là cung cấp sổ lượng kiễn thúc, giá tị đạo đức mà là dạy sho người khác bọ, là dạy cho người họ tự lực học tập, GD cho người học biết tự tGÐ Không một người thấy nào giỏi đến my có thể học thay cho HS Chính thông {qua HD tự lục của HS mà các gi trị nh loi mới tr thành giá tị âm lý của mỗi nhân Điễu này đúng rong tắt cả các quá tình giáo dục, dạy học 28112]
“Không giổng với các quan niệm của những học thuyết khác, lý (huyết tâm lý học về HD nghiện cứu bản chất cửa ác hiện trợng tâm lý người tco tiếp sản duy vật iên chứng, Chính vi thé HĐ được coi như là một phương thứ tổn ti của con người,
do điều kiện lch sử xã bội quy định HD mang nh đổi tượng có ÿ thức và cổ mục đích, Lý thuyết này đựa trên cơ sử t tường cho rằng chủ thể, khách thể và quả tình
HD là thồng nhất với nhau Khách th dối tượng, sản phẩm) của HD ty có sự ổn gỉ
eụ thể bên ngoài song đẳng dời cũng biểu hiện như là một cơ cấu tinh thin, nh mat hình tượng âm lý và bằng con đường đ nó quyết dịnh HP tâm lý [2J/5J28]29) Tâm lý học HÐ lấy HP tâm lý ÿ the gi vai tô định hướng và điền hin HI cia ci thé tong th giới vặt chấ cũng như trong th giới nh thần HP được nh thành ong xã hội và nhờ vào ngôn ngữ qua đồ Tinh i giới bên ngoài và chuyển hành những hiện tượng và quá tình tăm lý,
Tiêm lạ: Lý thayét HB coi của con nghi là đổi tượng nghiên cứu, HD giữ hức năng đưi chủ thể và thực tại ia thể giới đổ vật và cũng giữ chức năng chuyển thự tại vào đạn chủ ti,
'Nhiệm vụ của gio đục mã cụ thể là môn GD là hình thnh và phát iền nhân cách toàn diện cho người hoe Musi vậy nhà trường phải trình giáo dục phiến điện
‘minh day hye theo cách cũng cắp, ruyễn thụ một chễu, chỉ cũng cập ỗ lượng kiến thức, giá tị đạo đức mà phải tiến hình giáo dục nhiều mặt tới giáo đục toin điện Theo tinh thin dé hi uường phi iến hành giáo đục dạy học dưới hình thúc da dạng, fink hoại phủ hợp với sự phát tiên thẻ chắc âm lý từng gi đoạn la tuổi người học, Độc iệtviệc ‘at phù hợp vã dẫn đấ rẻ ự xây dẹng các phương thức HD phủ hyp vớ sử dụng phương php giáo dục bằng việc ổ chức cho rẻ M với những đồi thân mình sẽ giáp sác em trường thành hơn vẻ mặt th cht à hay đổi bên trong về
tự duy, âm lý 13⁄2 Bản chẳt của DHTA
Họ đi đôi với hành l việc vặn dụng những kiến thứ lý luận được học vào một ngữ cảnh khác, hay thục biện những nhiệm vụ nào đồ của thực tiến
Mạc thông qua làm là việc chiếm lĩnh trì thức hay hình thành KN chủ yến
Trang 36‘thong qua cic thao ti ảnh v, ảnh động trực iếp của tr với đổi tượng, từ đổ tr tơ rảt a kinh nghiệm, đẫnhnh thành hiệu biết mới và một vả KN nào đồ
ge tc TN ls qué tình học theo đơ kiên thúc, năng lục được tạo ra thơng qua vige chuyén hoa ti thie, KN và kinh nghiệm
TTN hiểu đơn giản nhất là những gì cơn người Hã từ
biết từng chịu 5] TN dể phục vụ lại chơ cuộc sng, chúng ta sống tong thực tại rao đổi thơng tin
ới tực ại nhờ đĩ chúng ta Êp tu được những kiến thú cho ring bin hân chúng
tú, Nhữ nĩ con người sẽ tự bộn tin mình cặi tạo được thục tế và sáng tố hơn Như
‘ay sing vi TN id hai Khia cạnh luơn luơn song bành cơng nhau và bổ sung hồn thiện cho nhan [Sj Quá tình TN sẽ chứa đụng yêu tổ tử và sử, sự TN sẽ mang lại cho con người những kinh nghiệm phong ph, quá tình TN là quả ình ích lũy kính nghiệm, giáp son người nh thành vốn kinh nghiệm vẫn sống, hinh thành phẩm chất và năng lực son người [5] I9]
“Theo các nhà khoa học gio dục “VN” chính là những tổn tri khách quan ác động Yào giác quan của cơn người to ra cảm giấc, gc, biểu tượng con người cảm thấy cĩ túc động và cổ cảm nhận một ích rõ nứ, ại Ín tượng sâu đậm, rồt r bài họ, ận dụng thực tên đời sống, nh thành nên các th i Học ập được iẾp nhận ốt nhất trong quả tình, khơng phải ở kết quả Nghĩ siáo đục TN khơng chỉ quan tâm đến kết quả của việc học đơ ra sao mã quan trọng hơn là tr học như thể nào trong quả tỉnh học tập 46, Nhu vậy, kết quả khơng phải là yéu 16 guyét in tt v8 việc học mà cân quan tâm cả quả trình đi đến kết quả đĩ DHTTN 1 qué tinh liên tục bắt nu từ kinh nghiệm để tạo ra tr thức Cĩ nghĩ là nguồn ốc những kiến thúc mà SV cổ được xuất phát từ thục bành chữ khơng phải là một lý huyếc Từ những kinh nghiện đã cơ đỏ, kết hợp với những gì mà SV cảm nhận được bằng ác giắc quan để xây dụng một kiến thức mối hoặc mở rộng kiến thúc của bản thân 3V chứ khơng phái ch là ghỉ nhớ những gì t thấy ge ập TN bao gồm các tương tá giữa on người với đối tượng Nghĩa là kiến thức mã SV thụ được khơng phải nhờ vào việc cơ truyền thụ cho hay bị động, ned
mà cích duy nhất để học tập hơng qua giáo dục TN là SV ph chủ độn, ch
ee tid xúc tá động tới ơi tường đ
Vi tị của GV và SV Gung quá tình giáo dục TN Trong qu tỉnh TN, SV là trung tâm là chủ th của HDFN Vì vậy, giáo dc TN đồi hơi tẻ phi eb nhu ek, HT,
lồ mồ với đối tượng TN, Bởi vì chính sự HT, ị mị sẽ tr thành động lực th đổy
‘SV thm gia vào quá nh TN vi ty TN dtm iu hE gid xung quanh, GV là người dẫn đắc hướng SV vào mơi tường TN, đồng thời là người quan sit sip AD kiém trả, hướng đẫn, hệ thơng li những kiến thức mà SV thụ được quá TẢ
"Mỗi trường TN là một ếu tổ quản tọng và cần thễt rong quá inh TN Mỗi
Trang 372 trường TN phải khai thác được hỗt kinh nghiệm của SV dm bio an ton, dy di di tượng TN để SV cô th chú động, ích cự trơng tá với ôi Hường
“Tôm hạ, giáo đục TN là tiệc GV tổ chức cho SV tương tíc với đổ tượng, tong
đồ đặc biệt nhẫn mạnh đến vi rò của "ví óc” và Mi ty” Quá rnh ổ chức TN đồ cắn được tiết kể dựa tên vốn kính nghiện của SV và khơi gọi sự HT, tí ò mô thúc
dy SV tham gia vào HĐTN Trong HĐTN, việc SV tch cực, chủ động tiễn hành TN quan trọng bơn kế qu của qu tônh đó, 1.k3 Đặc trơng của DHTN
Con người ực tp tham gi vo ede log hình HD và các mỗi quan hệ phone phi vd dang mg ech ự giác Con người được thứ nghiệm, thẻ nghệm bản thân rong thực t từ đô iễu mình hơn, tự phát hiện những khả năng của bản thân, Con người được tương tắc gia tiếp với người khác, với tập tỂ, với sộng đồng với sự vật hiện tượng rong cuộc sống Con người thục sự là một chủ th ch cục, chủ động, sảng tạo TN luôn chứa đựng hai yêu ổ không thể tách ri đỏ là hành động và xúc cảm, thiểu một rong bai yê tổ đó đu không thể mang lại iệu quả Kết quả của TN,
là kh thành khả niệm mới, iễu bit mối, năng lực mới, thi độ, giá ị mới [2(SJ 9) Nun te le chom HED DEEN
‘La chon cén thận, được hỗ trợ bởi sự phần chiếu, phân íkh và tổng hợp quan trọng Tạo điều kiện cho HS chủ động, đưa ra quyết định và chịu rách nhiệm vẻ kết quả đạt được, HS ch cực tham gia vào các câu hỏi đặt ra, điu te, thử nghiệm, mày
mỏ, giả quyết vẫn đề giá ịnh trách nhiện, sing go và xây dựng ý ưởng, HSphát tiễn được cả về tỉ tỷ, nh cảm, xã hội và (h chắc KẾt qua ct vig hoe tập là cả nhân và tạo cơ ở cho kinh nghiện và học tập rong tương li, Người hướng dẫn và HS
sô thể TN thành công, tất bi, hiêu lưu, mạo hiền ởi vì ết qu của kính nghiệm Không thể được dự đoán hoàn toản, Vai trò chính của người GV bao gồm tt lập các TTN phù hợp, đặta các vắn đề, thiết lập rình giới, hỗ trợ HS, đâm bảo an toàn về thể chit vi tình cảm và tạo điều kiện cho qui tinh họ tập, Người hướng dẫn công nhận
Xà uyễn khích các cơ hội tự phát cho iệc học
1.á, Hình thành các khất niệm cơ bin cia min GDH cho SV thông qua DHTN
1L Đặc đin tâm lý nhận thức của S1"
Một rong những quả th tâm lý cao cấp diễn mà trong HỒ học tập của SV và nối Kea HD de uum cing thẳng, mạnh mẽ của HD tr óc à quá tỉnh nhận tức Trong học tập của SV các qui tình nhận thứ luôn điển ra từ mức độ đo cđến phức tạp Diễu này thể iện sự phúc tạ, nh cỗ chọn lọc và độc lờ
trong nin thie eta SV * HĐ nhận thúc của SV thực sự là HD tr tuệ đích thực
Biết tự đụ vẫn đề
Biết tựtìm cách giải guyết vẫn để
giả sing tạo
Trang 38Có ÿ chí theo đuổi mục định tớ cùng
Tiết tự đánh giá kết quả tìm được
* Những phẫm chất tư duy sắng tạo của SV
Có ính chất độ ập không đập khuôn theo mẫu
Co tn de dio Khe ường và cách thử si
Choa ra phường án đơn giản nhất trong những phương án đã bit để gii quyết những nhiện vụ ưng tự
Thu cầu nhận thú là như cầu về í thúc, nhu cầu iểu biết, nhu cầu vẻ hông, tine liên quan n sự tổ tại và hất tiễn của cua người Sự hòa mãn những nhủ cầu này cỗ ý nghĩa to lớn đổ với đồi sống cá nhân và xã hội Có nhiễu bằng chứng cho thấy nhủ cầu nhận thúc là điều kiệ tất yêu cho sự tổn ại của chính bản thân con người
XNha cầu nhận thúc có mỗi quan bệ chặt chế với nhu cầu học tập Theo nghĩa rộng nhất, họ tập là học và luyện tập dễ iễ hit đ cổ KN, Dưới góc độtâm lý học, học tập là đặc ưng của con người được điểu khiển một cách tự giác dễ nh hội tì thức, KN, kỹ xảo mới, những bình thức bình vỉ mi Hoe tp xu hia wi cách
là một HD nhờ phương pháp nhà tưởng Học tập là một dạng của HĐ nhận hức của son người Cả HD nhận thức vì HD học tập dề lã điều kiệ ắt yếu cho sự phát tiễn của sơn người làm phong phủ hơn các tỉ thức, KN, kỹ ảo cho con người và đu là sự phát hiện a mt efi gi đô mới m một cách khách quan đối với họ Mộc đã như cầu nhận thức cô nội dung đối tượng phong phú hơn so với nhủ cầu họ tập, song nấu xem trùng phạm vỉ của HP họ tập, hủ nhủ cầu nhận thức là nhủ cầu đối với việc tếp nhận đối tượng HD học Do đô, đối tượng thỏa mãn nhu cầu nhận thức đồng thôi là đối tượng của nh cầu học ập Vã như vay, de nly nhu cẳu nhận thức trở thình nhụ
cw hoe tập, Đây lã kết quả của quả nh phát tiễn của nh cu nhận thức trong tiền Kinh phát tiể của đồi người
1.42 Mỗi quan hệ ai
‘qua DUTY ‘Ve mite ming, QTDH bao gi ai quả nh con đồ à quả in học và qui inh dạy, MỖi quả tình sẽ đâm tách những chúc năng, nhiệm vụ ếng, tuy hiện chủng không thể tách rồi mã có mỗi quan bệ qua hi, gắn bộ chặt chẽ với nhau, phụ thuc vào nhau
Chủ thể của HĐ Học là Người học
Đối tượng của HD học là Hệ thẳng khi niệm khoa học
Trong quá tình học, Người học sẽ chịu sự chỉ đạo của Người thấy chiếm nh
hg thing Kh nig khoa học MD tự điệu chnh
HD bọc: Người học ở thời điểm thời điểm bất đầu QTD)
- Trạng thải nhân cách + Kiến thúc + Năng lực + Hệ thẳng quan điểm
Trang 39mm
Cc iễu kiện bên tong Người họ th điểm (hi điểm kết thie QTE,
~ Trang thai nhân cách: + KiẾn hức + Năng lực £ Hệ thôn quan điểm
- Cie ditu kiện bên trong Người Thấy giữ vai tr chi dg
- Tổ chức (oyaniztien) - Hướng dẫn (Orientation and Regulation) - Kiém tra Cantrl) người bọc ong QTDIH Các điều kiện bên ngoài Dẫn đn hình (hành và phá tăng, ĩ xảo nghệ nghiệp biến đổi nhân cáchcủa bản th + Chủ thể của HĐ Dạy là Người thấy
+ Đổi lượng của HD dạy là Người học
~ Trong quá tình dạy, Người ấy sẽ căn cứ vào Hệ thông các khi niệm khoa học, âm sinh lí và năng lực nhận thức của Người học chỉ đạo quá mình lính hộ tỉ thie (Acquisition) cho Người học nhằm đăm bảo Người học cổ ễ lục, chủ động và Sắng to chiếm nh được Hệ thông hải niệm khoa bọc một cách tối, hình tình kĩ xảo nghề nghiệp và pit idm ln cic
- Trong QTDH, mỗi quan hệ giữa HD Dạy và HD Học là thống nhất
HD Dạy chí đạo 3 HD Học: HD Học vi được chí đạo vấn Tự chỉ đạo
số th giải quyễ được (hình động phân tích)
¬ Hình động vạch rì phương thức chung để ii quyết sẫ để tên cơ sở phẩm ích các quan bệ chung tong từ iệ học tập (ảnh động lập kể bạch bàn động) + Hành động mô hình hoi các quan bệ chung và phương thúc chùng để giải quyết vẫn dễ đ ¬ Hành động cụ thể ho và phong phú hoá các thể hiện cụ bộ ếng lẻ của các oan hệ chúng và các phaơng thức hành động chưng - Hình động km tr tiễn ìnhvà kết quả HD học tập + Hành động dính giá sự phủ bạp gia tiến tình và kết quả HD học tập của người học với nhiệm vụ họ tập (hình động tự điều chín) (Quá trình nh hội khái niệm,
* Khái nệm về ái niệm
hải niệm là một sân phẫm tâm lý là một hinh thức phản ảnh th gii khách quan (công với ác hình thức phân ảnh tâm lý khác như cảm gác, hình nh, biển
để gii quyết một nhiệm vụ cụ
Trang 40tượng) bằng tư duy trừu tượng, Khái niệm cĩ 3 hình thúc tổn cơ bản
- Hình thức vặt chất, Để để hinh dung, ta lấy một vĩ đục khái niệm "Cây vi”
TT cả những cây viết khác nhau về nguyên liệu, máu sắc, ích cỡ hình thức tn
‘at eit (hin thie bin ngộ) của hái niệm “cây viết, Dây là nơi cĩ chứa khái niệm, hay là nơi hái siện được ~ Hình thúc nhân tạ, võ đoản gửi vào
ngữ), hay định nga vẻ cây viếc Đây cính là vơ gi
niện được gửi vào tủ nụ, là sự thay đối hình thức tổ ti từ vật chất sang ký hiệu của
= Hin thie tình tần, bên trong (được coi l nội dưng của khi siệm) của khái niệm “cây viết chính à năng lực vi Khi ta đưa cho trẻ nhỏ mội cây viết tì nỗ cĩ thể sử dụng cây viết đồ như bắt cứ thứ gì khác — cái que, hn đá, đồ chơi nhưng Khơng phải như cây viết dịch thực Ta nĩi rằng trẻ độ chưa cĩ khải niệm "cây viết” (Chi kh test dung cy vide như lồi người sử dụng th ta mới nồi được đứa trẻ sở khải niệm "ôy vế”
Cả hình thức bến ngồi và bên trong của khải niệm đền được xác định bởi một chuỗi thao tá liên tiếp nhau (= mộ hành động) theo một thứ tự chật chẽ gợi là logic cin kh nig (song kh nig “gây vế” đồ à thao tác cm, đột mỗi cây viết xuơng
Ấy theo mgt ge aie diab, tựa rên các ngớn tay và bản ty.) chuỗi tao tác này chỉ
“được xuấthiện trong hành động của chủ hể và qua đỏ phân ảnh một năng lục mỗi Cĩ thể thủy rơ hàn động là phương tia ổn gi ủa khả niệm
"Nguồn gốc xuất phát của khái niệm là ở sự vật, hiện tượng Khái niệm là một
năng lự thực tiễn được kế th lại và "gửi vào” sự vật, nổ "ẳn nề” rong sự vặt Khi con người phát hiện ra hái niệm tì khái niệm cỏ thêm chỗ mới là trong tâm lý người
Để tiện tao đổi và ưu gi? ngư ta đồng ngơn ngữ "yồi” nội dung khái niệm lại bằng mmộtt gợi ã (huật ngữ) hay một (một vải) câ (gọi là định nghĩa) Như vậy vật thực ,
từ hay định ngha khơng phá lä hãi niệm mã chỉ là nơi khái niềm "rủ ngụ, khái nig tye sy ci hing thé nin thy hay de Kn due, l ải inh thần
"Như vậy, tong dạy bọ điều hỗt sức quan trọng là hơng được ật thục tên gợi định nghĩa và khái niệm Nếu dạy học dùng lạ ở chỗ người học nhân ra nơi cĩ chứa Khải niệm (hận ra vật thực), hay đục thuốc các định nghĩa D tức là mới dũng lạ ở
ấi vỗ của khả niệm mà chưa hình thành được khả niệu thực sự Mật vẫn để khác Khơng kếm quan rọng lồ khá niệm về bản chất là một năng lục, như vậy hình thi một khái niệm về bản chất à một năng lực, như vậy bình thình một khi niệm là hình thành được một năng lực mới, và QTDH là quá nh liên tục tạo ra những năng lục mới chưa hề cổ, Vai trỏ của khối niệm trong HD bọc và trong đời sng con người th h