Đề tài Một số phương pháp lặp cho bài toán điểm bất động nghiên cứu nhằm giới thiệu các phương pháp lặp và phân tích sự hội tụ của chúng cho xấp xỉ điểm bất động trong không gian Banach, không gian Hilbert. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1
TRUONG ĐẠI HỌC SU PHAM
DOAN TH] HA
MOT SO PHUGNG PHAP LAP
CHO BAI TOAN DIEM BAT DONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
ĐÀ NẴNG - NĂM 2021
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐOÀN THỊ HÀ
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP LẶP
CHO BÀI TOÁN DIEM BAT DONG
Chuyên h: Toán giải tích
Mã số: §.46.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Thành Chung
ĐÀ NẴNG - NĂM 2021
Trang 3Tôi xin cam đoan các kết quả trình bày trong luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được hoàn thành dư: hướng dẫn của
PGS.TS Nguyễn Thành Chung Các kết quả trong luận văn chưa từng
được công bồ trong các công trình của người khác
Tác giả
ĐOÀN THỊ HÀ
Trang 4Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và cuối cùng là thực hiện,
hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ, ngoài sự nỗ lực, cố gắng của bản thân tôi còn có những nguồn động lực và sự giúp đỡ to lớn từ quý thầy cô, đồng
nghiệp, gia đình và bạn bè
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo - PGS.TS Nguyễn Thành Chung đã nhiệt tình, tận tâm giúp đỡ, hướng
dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn này trong thời gian qua
Tôi cũng xin gửi đến các quý Thầy, Cô giáo và Ban chủ nhiệm khoa
Toán, Trường Dại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng lời cảm ơn sâu sắc nhất
vì đã truyền đạt những thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi
nhất cho quá trình học tập và nghiên cứu của tôi
Cảm ơn các anh, chị và các bạn trong lớp cao học Toán giải tích khóa
K39 đã luôn chia sẻ nhiều kiến thức và kinh ng]
suốt quá trình học tập và nghiên cứu
quý giá cho tôi trong,
Và cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, lãnh đạo Trường THPT Phan Chau Trinh, lãnh đạo tổ chuyên môn Toán Trường THPT Phan Châu Trinh - Đà Nẵng đã luôn động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để quá trình học tập và nghiên cứu của tôi được hoàn thành tốt đẹp
Toi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Đoàn Thị Hà
Trang 5Tén dé tai: MOT SO PHUONG PHAP LAP CHO BAI TOAN DIEM BAT
DONG
Ngành: Toán Giải Tích Khóa: 39
Họ và tên học viên: ĐOÀN THỊ HÀ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thành Chung
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
Tóm tắt:
Những kết quả chính của luận văn:
Đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ khoa học “Một số phương pháp lặp cho
bài toán điểm bắt động” đã đạt được một số kết quả sau đây;
+ Trình bày một số kiến thức chuẩn bị liên quan đến giải tích hàm, các
không gian Hilbert, không gian Banach, các lớp ánh xạ co, ánh xạ không giãn, và các dạng ánh xạ khác liên quan
+ Trình bày một số phương pháp lặp thường gặp khi nghiên cứu điểm bắt
động của các lớp ánh xạ khác nhau, bao gôm phương pháp lặp Picard, phương
pháp lặp Mann, phương pháp lặp Ishikawa Day là những phương pháp lặp cho
chúng ta kết quả về sự hội tụ yếu đến điểm bắt động Ngoài ra, luận văn cũng xét
đến các phương pháp lặp cho kết quả về sự hội tụ mạnh đến điểm bắt động như phương pháp lặp Helpern, phương pháp lặp CQ và phương pháp lặp Browder
Y nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn:
Các kết quả trong luận văn giúp người đọc nắm bắt được những phương
pháp lặp cơ bản trong lí thuyết điểm bất động Từ đó có những nghiên cứu phát
triển cho các lớp không gian hàm khác nhau cũng như các lớp ánh xạ khác nhau Lun vin la tai liệu tham khảo bổ ích cho các học viên, sinh viên nghiên
cứu về đề tài điểm bất động
Từ khóa: Bài toán điểm bất động, Phương pháp lặp Picard, Phương pháp lặp Mann, Phương pháp lặp Ishikawa, Phương pháp lặp Helpern, Phương pháp
Trang 6Name of thesis: Some Iterative Methods for Fixed Point Problems
Major: Mathematical analysis
Full name of Master student: DOAN THI HA
Supervisors: Associate Prof Dr NGUYEN THANH CHUNG
Training institution: The University of Danang, University of Education
Summary
* The main results of the thesis:
The research topic of the master of science thesis “Some Iterative Methods
for Fixed Point Problems” has achieved the following results:
+ Introduce some preparatory knowledge related to functional analysis,
method
* The applicability in practice and subsequent research of the thesis:
The results in the thesis help readers grasp the basic iterative methods in fixed point theory Since then, there have been development studies for different
function space classes as well as different mapping classes
The thesis is a useful reference for students and researchers on the topic of
fixed points
Keywords: Fixed point problem, Picard iterative method, Mann iterative
method, Ishikawa iterative method, Helpern iterative method, CQ iterative method, Browder iterative method
Suyervior’s confirmation
Me Tans, Chư
Trang 71 Li do chon dé tai
Xét phương trình phi tuyến
ƒ(œ) =0 << ƒ()++=+© T(z) =+
(véi T(x) = f(x) + x), trong đó 7 là một toán tử xác định trong một tập
€ của một không gian X thích hợp Giá trị « € C sao cho
=Tứ)
được gọi là điểm bất động của ánh xạ 7 Như vậy, việc tìm nghiệm của
một phương trình phi tuyến bất kì có thể đưa về việc tìm điểm bất động
cho một ánh xạ phi tuyến
Lí thuyết điểm bất động là một trong những công cụ hữu hiệu khi nghiên
cứu các phương trình phi tuyến, có nhiều ứng dụng trong các ngành kỹ: thuật nói chung và trong các lĩnh vực toán học nói riêng, như giải bài toán
tối ưu, giải tích biến phân, phương trình vi phân hay giải tích hàm phi tuyến Do đó có nhiều nhà toán học trong nước và trên thế giới quan
tâm nghiên cứu về lí thuyết điểm bất động Năm 1922, Stefan Banach lần
đầu tiên phát biểu và chứng minh một kết quả về ánh xạ eo trong khong gian mêtric đầy đủ Cụ thể, nếu 7 là một ánh xạ co trong không gian
metric day di X, theo nguyên lí ánh xạ co của Banach thì 7 có duy nhất một điểm bất động Các kết quả kinh điển sau đó có thể kể ra bao gồm
các kết quả của các nhà toán học Browder, Schauder, Leray, Ở đó, một
trong những điều kiện được nhắc đến là điều kiện compact của miền xác định ánh xạ, điều này đảm bảo cho sự tồn tại của điểm bất động Một vấn
đề được nhiều nhà toán học quan tâm là nếu ánh xạ 7 không phải là ánh
xạ co (ánh xạ không giãn chẳng hạn) thì bài toán tìm điểm bất động được
Trang 8
giải quyết như thế nào? Từ đó lí thuyết điểm bất động được nghiên cứu
và ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của toán học
Chúng ta biết rằng việc tìm được đúng điểm bất động của ánh xạ 7 là
một điều rất khó khăn Do đó một trong những hướng nghiên cứu của bài
toán tìm điểm bất động là tìm xấp xỉ (gần đúng) d bat động thông qua
+ bài toán điểm bat động là việc xây dựng một dãy z„ trong miền xác định Œ của ánh xạ 7
các phương pháp lặp Phương pháp lặp để giải qu;
sao cho nó hội tụ đến #*, với giá trị ban đầu là zụ Dãy #„ được xác định
bằng cách tính giá trị #„„¡ thông qua #„ Có nhiều phương pháp lặp được
các nhà toán học đề xuất để giải quyết bài toán điểm bất động, chẳng hạn
các phương pháp lặp Picard, Mann, Ishikawa,
Tùy từng cấu trúc bài toán mà chúng ta cần đề xuất mỗi phương pháp lặp tương ứng Một trong những vấn đề quan trọng khi nghiên cứu phương,
pháp lặp là nghiên cứu sự hội tụ của nó, phương pháp lặp tốt hay không tốt sẽ cho tốc độ hội tụ nhanh hay chậm Với mong muốn tìm hiểu sâu
hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn
Thanh Chung, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Một số phương pháp lặp
cho bài toán điểm bất động”
hơn về các phương pháp lặp này, với s
2 Mục tiêu nghiên cứu
Giới thiệu các phương pháp lặp và phân tích sự hội tụ của chúng cho
xấp xỉ điểm bất động trong không gian Banach, không gian Hilbert
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Một số phương pháp lặp được áp dụng cho bài toán tìm điểm bất dong
trong không gian Banach, không gian Hilbert
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Một số kiến thức cơ bản về giải tích hàm, lí thuyết không gian Banach,
không gian Hilbert Các phương pháp lặp và đánh giá sự hội tụ của chúng,
trong việc tìm xấp xỉ điểm bất động
Trang 9liên quan đến điểm bat dong trong không gian Banach, không gian Hilbert
và các phương pháp lặp tìm điểm bắt độ
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài luận văn có giá trị về mặt lí thuyết và ứng dụng
Luận văn sẽ là tài liệu tham khảo bị
m bắt ng và phương pháp lặp cho bài toán tìm điểm bắt động h cho những ai nghiên cứu về
6 Cấu trúc luận văn
Luận văn có cấu trúc như sau
Lời nói đầu
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị
1.1 Một số khái niệm và tính chất cơ bản trong giải tích hàm
1.2 Tính chất LE và tính chất điểm AF cho toán tử phi tuyến tính
1.3 Ánh xạ gần Lipschitz
1.4 Ánh xạ k-giả co chặt tiệm cận theo nghĩa suy rộng
Chương 2 Một số phương pháp lặp thường dùng trong lí
Trang 10KIEN THUC CHUAN BI
1.1 Một số khái niệm và tính chất cơ bản trong giải tích hàm
Trong mục này, chúng tôi sẽ trình bày một số khái niệm và tính chất
cơ bản trong giải tích hàm có liên quan đến lí thuyết điểm bất động được
sử dụng trong chương sau Các không gian được nhắc đến trong phần này
bao gồm: không gian metric, không gian định chuẩn, không gian Banach,
„
không giãn, ánh xạ tựa không giãn Các kiến thức trong chương này chủ
không gian Hilbert và các khái n
n quan như ánh xạ co, ánh xạ
yếu tham khảo trong các tài liệu [1, 2, 3j
được gọi là một metric trên X
Tập X với metric d được gọi là không gian metric (X, d)
GD Ví dụ 1.1 (¡) Không gian X = R là một không gian metric với metric
Trang 11(ii) Mọi dãy hội tụ là đều dãy Cauchy
(iii) Néu day {x,} la day Cauehy uà có day con hgi tu vé x thi {+„} cũng
hoi tu vé x
5 inh nghĩa 1.5 Khong gian metric (X,d) trong dé moi diy Cauchy
đều hội tụ (đến một phần tử thuộc X) được gọi là một không gian metric
đầy đủ
Như chúng ta sẽ thấy, tính chất đầy đủ của không gian metric đóng vai
trò rất quan trọng khi nghiên cứu phương trình toán tử
Vi du 1.3 (i) Khong gian metric X = R véi metric thong thuéng
d(x, y) = mas |a(t)—y(t)|], ve yeX
nhưng nó không phải là không gian metric day di véi metric
b
du) = [ Irt) =1, zy€X:
Định nghĩa 1.6 Cho không gian metric (X, đ) Một tập 4 C X được
gọi là compact néu moi day {x,,} C A déu có một dãy con {z„,} hội tụ đến một điểm z € A
Mệnh đề 1.4 Trong không gian metric (X,d) ta luôn có các khẳng
định sau:
Trang 12(i) Moi tap compact déu la tap dong
(ii) Moi tap compact déu bi chin
(iii) Tap con déng ctia mot tap compact là tap compact
Mệnh đề 1.5 (Hausdorff) Trong khong gian metric, tap compact la tập đóng uà hoàn toàn bị chặn Ngược lại, một tập đóng uà hoàn toàn bị chặn trong không gian metric đầu đủ thì nó là tập compaet
h nghĩa 1.7 Cho hai không gian metric (X, dy) và (Y, dy) và ánh
xạ 7: X —x Y Ta có các khái niệ
au
(i) Anh xa T goi là liên tục tại điểm zọ € X nếu với moi € > 0, tồn tại
ổ > 0 (phụ thuộc e và zg) sao cho với mọi € X thỏa mãn đx(z,#ụ) < ổ
ta có dy(T+, Tạ) < €
Điều này tương đương với Tz„ —> Tzụ với mọi dãy {z„} C X thỏa
mãn #„ — 2 Anh xa T gọi là liên tục trên X nếu nó liên tục tại mọi
điểm zụ € X
(ii) Ánh xạ 7 gọi là liên tục đều trên X nếu với moi € > 0, tồn tại
ð >0 (phụ thuộc e) sao cho với mọi x,y € X théa man dy(x,y) < 6 ta
có dy(Tz, Tụ) < c
m8 Định nghĩa 1.8 Giả sử (X, ở) là mot khong gian metric, anh xa T :
X + X Ta nói điểm z € X là một điểm bất động của ánh xạ 7 nếu
Tz = z Tập các điểm bất động của ánh xạ 7 được kí hiệu là Fix(7), tức
là
Fix(T) = {x €X: Tr =2}
Từ Định nghĩa 1.8, việc tìm điểm bất động của ánh xạ 7: X —> X
tương đương với việc tìm nghiệm của phương trình toán tử
Trz — z =0
Định nghĩa 1.9 Giả sử (X, đ) là một không gian metric Anh xa T :
X — X được gọi là ánh xạ Lipschitz, nếu tồn tại hằng số k > 0 sao cho
với mọi #, € X ta có
Trang 13Hằng số k trong (1.1) được gọi là hằng số Lipschitz Nếu È € [0, 1), thì
ta nói 7: X —> X là một ánh xạ co với hằng số co là k Trong trường hợp
k=l, tức là
d(Tz.Tụ) < d(z.u) Va,yeX (1.2) p3
ta nói 7 là ánh xạ không giãn trên X Ánh xạ không giãn 7 với tập
Eix(T) # Ú gọi là ánh xạ tựa không giãn
Gi Nhận xét 1.1 Trong không gian metric X, một ánh xạ tựa không
giãn là một ánh xạ không giãn
Một trong những kết quả quan trọng và được sử dụng rộng rãi trong
lí thuyết điểm bất động là nguyên lí ánh xạ co Banach trong không gian
metric day đủ, được phát biểu như sau
Mệnh đề 1.6 (Nguyên lí ánh xạ co Banaeh) Giá sử (X, đ) là một không gian metric đầu đủ, ánh xạ T : X —> X là một ánh xa co Khi đó T có một
điểm bắt động duy nhất, tức là tồn tại duy nhat x* € X sao cho Tx* = 2"
Đối với ánh xạ không giãn, kết quả của Mệnh đề 1.6 không còn đúng,
chẳng hạn ánh xạ 7 : R —> R cho bởi 7z = z + 1 là ánh xạ không giãn
nhưng không có điểm bất động
Định nghĩa 1.10 Giả sử X là một không gian tuyến tính trên trường
K Hàm || - || : X > R, théa man các tiên đề
(i) |[a|] > 0, Va eX,
ltzll=0 œz=0,
(i) JIAzll = IAlllx|| À € K, Ve © X,
(iii) |lz + w|| < llz|l+ llv|l Yz,w eX,
được gọi là một chuẩn trên X
Không gian tuyến tinh X trên đó có thể xác định một chuẩn || - || được
gọi là không gian định chuẩn, kí hiệu (X, || : ||) Trong nhiều trường hợp,
để đơn giản người ta kí hiệu X thay vì (X, | - ||).
Trang 14đến z € X, kí hiệu z„ —> z nếu với mọi z" ta có
lim z*(zn) = #*(2)
Mệnh đề 1.9 Không gian Banach X là phản zạ khi uà chỉ khi mọi
đâu bị chặn trong X đều có một day con hội tụ yếu uÈ một phần tử của
x
Từ khái niệm hội tụ yếu trong Định nghĩa 1.12, nếu thay sự hội tụ
mạnh bằng sự hội tụ yếu chúng ta có các khái niệm tương ứng như tập
đóng yếu, tap compact yếu,
Earr0 Mệnh đề 1.10 Trong không gian Banach X, mọi tập con Œ đóng yếu
là đóng (mạnh) Ngược lại, nếu Œ là một tập con lồi đóng (mạnh) khác rỗng trong X thà X là một tập đóng yéu
Định nghĩa 1.13 Giả sử (X, || - ||) là một không gian Banach
(i) Ta nói X là một không gian Banach lồi chặt nếu với moi x,y € X,
x Z ụ thỏa mãn ||z|| = 1, ||y|| = 1 ta đều có ||2‡|| < 1
(ii) Ta nói X là một không gian Banach lồi đều nếu với mọi > 0, tồn
tai 6(€) > 0 sao cho véi moi x,y € X thỏa mãn ||z|| < 1, |ly|| < 1 và
llz — || > e ta có ||##*|| < 1~ ð
G3 Nhận xét 1.3 Từ Dịnh nghĩa 1.12, mọi không gian Banach lồi đều là
lồi chặt Tuy nhiên, điều ngược lại không đúng
Định nghĩa 1.14 (xem (4) Một không gian Banach X được gọi là thỏa mãn điều kiện Opial nếu với mỗi dãy thực {z„} C X hội tụ yếu đến
một điểm # € X, ta có
lim inf [lx — z|| < ñminf le; — yll, Vy Ax eX, (1.4) C6 thé thấy các không gian Banach hữu hạn chiều và không gian 1”,
1< p< © thỏa mãn điều kiện Opial
r3 Nhận xét 1.4 (¡) Từ Định nghĩa 1.14, ta có nếu X là một không gian
Banach thỏa mãn điều kiện Opial, {z„} C X là một dãy hội tụ yếu đến
Trang 15imsup lz, — z|| < limsup |lz, — ||, WyAr eX n-toc n-too (15) p3]
Thật vậy, nếu đẳng thức (1.4) thỏa mãn, tồn tại dãy con {z„,} của dãy
con {z„,} của dãy {zu} sao cho
Jim inf ||2 — yl] = Jim lam, — yl]
> limsup ||e„„ — #|| pares
> liminf ||z„ — #||
suy ra (1.4) thỏa mãn
Gis) Dinh nghia 1.15 Gia sit H là không gian tuyến tính trên # Một ánh
xa (.,.):H x H > R thỏa mãn các điều kiện sau
() (,z) >0, Vr€ H,
(,z)=0@z~=0,
(ii) (vy) = (y,2), Va,y € H,
(iii) (x +2',y) = (x,y) + (ay), Vea’, © H,
(iv) (Av,y) = Mex,y), Ve,y eH, VAER
Trang 16được gọi là một tích vô hướng trên H
là một chuẩn trên #7, gọi là chuẩn sinh bởi tích vô hướng ( )
Không gian Unita (H, ( )) gọi la day dit néu méi day Cauchy trong H
đều hội tụ (theo chuẩn (1.6)) về một điểm của H Không gian Unita đầy
đủ được gọi là không gian Hilbert
Tit Định nghĩa 1.16, mỗi không gian Hilbert cũng là một không gian
Banach, nhưng điều ngược lại không đúng
Định nghĩa 1.17 Cho H la khong gian Hilbert Day {z„} được gọi
là hội tụ mạnh tới phần tử z € #f, ký hiệu z —> z, nếu ||z„ — z|| —> 0 khi n> co,
Gia) Định nghĩa 1.18 Cho H a khong gian Hilbert Day {z„} được gọi
là hội tụ yếu tới phần tử z € H, ký hiệu z„ —> x, néu (x,y) > (x, y.)
khi n —> so với mọi € H
05 Nhận xét 1.5 Trong không gian Hilbert, hội tụ mạnh kéo theo hội
tụ yếu, nhưng điều ngược lại không đúng
Mệnh đề 1.11 Nếu day {2,} trong khong gian Hilbert thỏa mãn các điều kiện ||£a|| —> ||#|| tà #„ —> #, thà #„ —> # khi n —> co
Trang 17lên Œ khi va chỉ khi
(x — Pe(x), Pe(x) —y) 20,Vx € H vay eC (17)
với mọi t € (0,1) Cho t €> 0*, ta nhan duge
(x — Pox), Po(x) — y) 2 0
Ngược lại giả sử rằng,
(x — Pe(x), Po(x) — y) 3 0 với moi x € Hyy EC
Khi đó, với mỗi # € H và € , ta có
llz — Fe(z)|Ÿ = œ = Pe(œ).z— + Fe(z))
= &~ Fc(),u~ Fe(+)) + T— Pecx,+ — y)
<ll£ = yl? + (y — Pe(a), @ — Po(a) + Po(x) = y)
= ll# 0| + (ụ = Fe(z),# = Pe(z))
< llz = w|Ẻ
1.2 Tinh chat LE va tinh chat diém AF đối với toán tử phi
tuyén tinh
Trong mục này, chúng tôi trình bày một số khái niệm quan trọng liên quan đến lí thuyết điểm bắt động của ánh xạ phi tuyến tính, xem [18] Định nghĩa 1.21 Cho X là một không gian định chuẩn, Œ là một tập con lồi khác rỗng của X, 7: Ở —> Œ là một ánh xạ với Fiz(7) #
và dãy {#„} C Ơ Ta có các khái niệm sau
(DI) Ta nói dãy {z„} có tính chất tồn tại giới hạn (gọi tắt là tính chất
Trang 18EDYESZ)
LE) đối với ánh xạ 7 nếu giới hạn lim ||z„ — p|| tồn tại Vp € Fiz(T) (D3) Ta nói dãy {z„} có tính chất xấp xỉ điểm bắt động (gọi tắt là tính
chất điểm 4F) đối với ánh xạ 7 nếu lim ||z„ — 7z,|| = 0
(D3) Ta nói dãy {z„} có tính chất điểm LEAF nếu {z„} có cả hai tính chất (D1) và (D2), tức là {„} có tính chất LE và tính chất điểm AE Định nghĩa 1.22 Giả sử X là một không gian Banach và 7 là một ánh xạ với miền xác định Ø(7) và miền giá trị #(7) trong X Khi đó, ánh xạ 7 được gọi là nửa đóng tại điểm p € R(T) néu với mọi dãy
{z„} C D(T) hội tụ yếu về điểm z € D(T) và {Tz„} hội tụ mạnh về p
ta luôn có Tz = ?
Mệnh đề sau đây là một trong những kết quả quan trọng trong lí thuyết
điểm bất động liên quan đến lớp các ánh xạ không giãn
Mệnh đề 1.16 (Nguyên lí nửa đóng) Cho X là không gian Banach thỏa mãn điều kiện Opial Goi Œ là một tập con đóng yếu khác rỗng của
X tàT': Ở — Ở là một ánh xa không giãn Khi đó ánh zạ I — T là nửa đóng tại 0
Chứng mình Giả sử rằng {z„} là một dãy trong Ở thỏa mãn z„ — # và {z„} có tính chất điểm AF đối với ánh xạ 7 Giả thiết phản chứng rằng + # T+ Khi đó, bởi điều kiện Opial (xem Nhận xét 1.4) ta có
lim sup ||z„ — z|| < lim sup ||#„ — T2|| nyo n—ee
< limsup(llz„ — 7z|| + |Iz„ — T2||) no
< limsup ||z„ — z||, 900
Một đặc trưng quan trọng của dãy có tính chất điểm AF đối với một
ánh xạ bất kì 7 là mọi giới hạn riêng yếu của nó đều là một điểm bất dong
của 7 nếu Ï — 7 là nửa đóng tại 0
Mệnh đề 1.17 Cho X là một không gian Banach thỏa mãn điều kiện
Opial, Œ là một tập compaet yếu khác rỗng của X và T : Œ —> Œ là một
Trang 19ánh xa sao cho
(i) Fix(T) #0,
(8) I— TT là nửa đóng tại 0,
giả thiết rằng dãy {œ„} C Ở sao cho {xu} có tính chất LEAE Khi đó,
{z„} hội tụ yếu đến một điểm bắt động nào đó của T
Chứng mình Chúng ta sử dụng kí hiệu sau
10u({#„}) = {x : Srp, + + biểu thị giới hạn riêng yếu của {z„}}
Vi C la mot tap compact yé
Gia sit x, —> p Do {z„„} C Ở và Ở là tập đóng yếu nên ta c6 p € C
nên {z„} có dãy con {z„,} hội tụ yếu
Lại có
lim |lz„ — 7z„||— 0 nước
và Ï — 7 là nửa đóng tại 0 nen (I — T)p = 0 va do dé p € Fix(T)
Dé kết thúc chứng minh Mệnh đề 1.17 chúng ta sẽ chỉ ra rằng {x,} hoi
tụ yếu đến một điểm bất động của ánh xạ T
Tit lap luận trên, chúng ta chỉ cần chỉ ra tập các giới hạn riêng yếu của
đây {#„} là s„({z„}) chỉ chứa đúng một điểm p
That vậy, giả sử rằng tồn tại một dãy con khác {z„¿} # {2n,} ma
#„, —` q # p Lập luận tương tự trên suy ra g € C vag € Fix(T) Vi
dãy {z„} có tính chất điểm LEAF nên có tính chất LE, tức là các giới hạn
tim, Jen — al] = fim [lan = all < Jim flan, = pl] = Jim |lz» = |,
mau thuẫn Từ đó, p = q va {z„} > p Nhut vay, w.({2n}) = {p} tức là
Trang 20“Tiếp theo, chúng ta sẽ nói đến các khái niệm về ánh xạ gần Li
một dạng đặc biệt của ánh xạ Lipschitz trong không gian Banach đã được
nêu ở phần trước (xem 1.9)
£23 Dinh nghĩa 1.23 (xem (17]) Cho Œ là một tập khác rỗng của không
gian Banach X và một dãy cố định {a„} C [0,se) sao cho {a„} —> 0,
n —> œ Một ánh xạ 7 : Œ —> Œ được gọi là gần Lipschitz tương ứng với dãy số {a,} nếu với mỗi n € Ñ, 3k„ > 0 sao cho
|”+ — 7"y|| < ks(l|# — 9|| + an), Vary e C (18)
Tập hợp các hằng số k„ thỏa mãn (1.8) được ký hiệu là ;;(T”) và được
gọi là hằng số gần Lipschitz của 7",
@at24 Dinh nghia 1.24 Một anh xa gin Lipschitz T vdi day {(a,,n(T")}
được gọi là
(0) Gần không giãn nếu +(7") > 1,Yn €Ñ
(ii) Gần không giãn tiệm cận nếu n(7") > 1,Yn € Ñ và lim 9(T") = 1
Gần k-Lipschitz đều nếu +(7") < k,Yn €Ñ
(iv) Gần k - co rút đều nếu n(7") < k < 1,Yn €N
Nhận xét 1.6 Một gần tiệm cận không giãn với dãy {(a„.1;(7")} là một tiệm cận không giãn nếu ø„ = 0,Yn € Ñ
La Vidu 1.4 Cho X = R,C = [0,1] và 7 : Ở => Ở là ánh xạ thỏa
Trang 21va T : C => là ánh zạ k-giả co chặt tiệm cận theo nghĩa su rộng tối
day {Yn} Khi đó uới mọi #,ụ € Ở tà n € Ñ ta có
< (1+ )|lr = v|Ê + Rlr = T7? ~ (y~ T°/)|Ê +;
(1+ ra)lle—ylP +4 (lle —ull + lle — Tull) ten
<(1+k+qw)lle—ylP
+ k(2llx = ylllT%2 = 7"w||+ IIf°s = 70w) + en
(1= Alli" — T"y|Ẻ —2R||z — v|) I[F"z = 7|
~(1#+k+u)||z — v|? = ey <0 (118) EET
Bất đẳng thức (1.15) là một bất phương trình bậc hai theo biến là
|(T*z — T"w|| với hệ số bậc hai 1 — k > 0 ta có thể suy ra (1.17) In)
Mệnh đề 1.21 Giả sử C la mot tập con khác rỗng của không gian
Hilbert H va TT : C + C la dnh xa k-gid co chặt tiệm cận liên tục đều theo
nghĩa suy rộng vdi day {Yn} Giả sử {z„} là một dãy trong C sao cho
|lz„ — z„+4|| 40, |lr„— 7"z¿|[ >0, n => 00
Khi đó ta có ||, — Tzạ|| —> 0 khi n —> se
Chitng minh Vì T là một ánh xạ k-giả co chặt tiệm cận theo nghĩa suy
Trang 22Để ý rằng ||z„ — #„¿i|| —> 0, suy ra ||T"e, — Tr, 41] + 0 khi
xr7l Nhận xét 1.7 Trong [19j, Sahu và cộng sự đã chứng minh rằng nếu
€ là một tập khác rỗng của không gian Hilbert #f và 7 : Ở —> Œ là một
ánh xạ &-giả co chặt tiệm cận theo nghĩa suy rộng thì 7ƒ — 7 là nửa đóng
tai 0 theo nghĩa, nếu {z„} là một dãy trong Œ sao cho #„ —> # € Œ và
lim sup lim sup ||z„ — T"z„|| = 0
mx n-$0
thì (I — 7)z =0.
Trang 23CHƯƠNG 2
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP LẶP THƯỜNG
DUNG TRONG Li THUYET DIEM BAT DONG
Cho C la một tập con của không gian X Ánh xạ 7 : Ở —> C, bai toan
tim x € Ở sao cho
được gọi là bài toán tìm điểm bất động đối với ánh xạ 7 Tập hợp các
điểm bất động của ánh xạ 7 được kí hiệu là z(T) Phương pháp lặp để
giải quyết bài toán trên bao gồm việc xây dựng một dãy {z„} trong C hội
tụ đến #°, dãy này bắt đầu từ một giá trị zọ € C, các giá trị z„:¡ được
tính thông qua giá trị #„
Trong chương này, chúng ta sẽ trình bà ố phương pháp lặp thường
gặp trong lí thuyết tìm điểm bất động, điều kiện tồn tại điểm bất động và
đánh giá sự hội tụ của các phương pháp này
2.1 Phương pháp lặp Picard
Có thể nói rằng, phương pháp lặp Picard cho bài toán điểm bất động
(2.1) là một trong những phương pháp lặp cổ điển được nghiên cứu sớm
nhất, xem [16] Trong mục này, chúng ta trình bày phương pháp lặp Picard
dựa trên nguyên lí ánh xạ co Banach và nghiên cứu tính chất điểm AF của
dãy lặp Picard đối với ánh xạ 7 sinh ra nó, xem Dinh nghia 1.21
Dinh nghia 2.1 Cho C là một tập con khác rỗng của không gian
metric (X,d) va anh xa T : C —› Œ Khi đó dãy lặp Picard {z„} cho bài
toán (2.1) được xác định bởi công thức
mmEC,
Định lí 2.1 Giả sử C là một tập con đóng của không gian metric đầy
đủ (X,d) uà T : C => là một ánh zạ co uới hệ số co k € (0,1) Khi đó
Trang 24(i) Dãy lặp Picard {œ„} được cho bdi (3.2) có tính chất điểm AF đối ới ánh xạ T
(ii) Anh 2a T có một điểm bắt động duy nhất hay néi cách khác bài toán
(2.1) có một nghiệm duy nhất trong C
Chứng minh (ï) Từ cách xác định của dãy {z„} theo công thức (2.2) và
đo 7 là ánh xạ co nên suy ra
(x2, 2) = dời, Trạ) Š kd(i, zo),
d(x3, x2) = d(Tx2,Tx1) < kd(x2, 21) < K'd(x1, 20)
Bằng cách quy nạp ta có
d(an41,2n) <k"d(ay,29) neEN
Vik € (0,1) nén d(xq41,2n) = d(T 2p, 2) + 0 khi n > 00 Tit do ta suy ra {z„} có tính chất điểm AF déi véi T, xem Dinh nghia 1.21
(ii) Trước hết, chúng ta chỉ ra rằng {z„} được xác định như trong cong thức (2.2) la mot day Cauchy That vay, véi m > ? ta có
(Gn; Xm) S A(@n,Xn+1) + Aan41,Ln42) + + A(Xm-1; 2m)
đứa, su)[1 + + RỂ + + nen]
Lại có X là một không gian metric đầy đủ và Œ là một tập con đóng,
trong X nên z„ —> € C Từ (2.3) suy ra đ(#„+¡,#„) —> Ú với ø —> e và
Trang 25Như chúng ta thấy, Định lí 2.2 chi ra day lap Picard ciia anh xa khong
Định nghĩa 2.3 Giả sử Œ là một tập con lồi của không gian tuyến
tính X và ánh xạ 7 : C > C Khi do, day lặp Mann {z„} được xác định
Chúng ta biết rằng, đối với ánh xạ liên tục 7, nếu dãy lap Mann hdi tụ
thì nó phải hội tụ đến một điểm bất động của 7 Nhưng nếu 7 không liên
tục thì không có gì đảm bảo rằng (ngay cả khi dãy lặp Mamn hội tụ) nó sẽ
hội tụ tới một điểm bắt động của 7 Điều đó được chỉ ra trong ví dụ sau
Trang 26Có thể thấy rằng điểm z = 1 không là điểm bất động của ánh xạ 7
Gia sit T : C + Ở là một ánh xạ không giãn và Tạ = (L— a)1 + a7 với œ € (0, 1), trong đó J là kí hiệu của ánh xạ đồng nhất Nhiều nhà toán học đã nghiên cứu tính chất điểm AF của dãy lặp Mann {7z} đối với ánh ạ 7 trong trường hợp không gian X là lồi đều hoặc lồi chặt Sử dụng, Mệnh đề 1.18(), với T„ :— 7, L„ = 1 va py = 0, voi n € Ñ* và một số đánh giá ước lượng thích hợp, Ishikawa [L1] đã thu được kết quả sau đây
cho một không gian định chuẩn bất kì
Định lí 2.4 (xem [H]) Giả sử Ở là một tập khác rỗng của không gian
định chuẩn X tà T : Ở —> X là một ánh za không giãn Với x, € C, xét đấu {xu} như (2.4), trong đó {aa} là một dãy số thỏa mãn các điều kiện
Hon nữa, nếu giả thiết dãy {x,} bi chặn trong không gian định chuẩn
X thi day {x,} có tính chất điểm AF đối uới ánh xa T
Bây giờ chúng ta có thể áp dụng Mệnh đề 1.17 để thu được kết quả về
sự hội tụ yếu của dãy {z„} xác định bởi công thức (2.4) đối với ánh xạ
không giãn trong không gian Banach
Định lí 2.5 Giá
Opial, Œ là một tap loi, compact yéu khác rỗng của X tà T': Ở = Œ là
một ánh xa không giãn Với zị € C, xét dãy {z„} cho bởi công thức (2.4),
trong đó {au} là dãy thỏa mãn các điều kiện sau đây
XX là một không gian Banach thỏa mãn điều kiện
0<a„<1, WNEN, limsupay <1, SS, =o
Khi d6, day {x,} h6i tu yếu đến một điểm bắt động của ánh xạ T
Chứng mình Từ Mệnh đề 1.16 suy ra ánh xạ ƒ — 7 là nửa đóng tại 0 Mặt khác Định lí 2.4 chỉ ra rằng dãy lặp {z„} được xác định bởi công thức
Trang 27(3.4) có tính chất điểm AF đối với ánh xạ 7 Áp dụng Mệnh đề 1.17, ta
có dãy {z„} hội tụ yếu đến một điểm bất động của ánh xạ 7 n
Nam 1978, Bose [6] da bat dau nghiên cứu sự xấp xỉ của điểm bất động
của ánh xạ không giãn tiệm cận trong một không gian Banach lồi đều thỏa
mãn điều kiện Opial Năm 1991, Schu [21] da ching minh ring day lap Mann tương thích với tính chất điểm AF đối với các ánh xạ không giãn tiệm cận trong một không gian Banach lồi đều
Kết quả sau đây chỉ ra rằng dãy {z„} sinh bởi dãy lặp Mann sửa đổi
tương thích với tính chất điểm AF đối với lớp các ánh xạ gần không giãn tiệm cận trong không gian định chuẩn tùy ý
Định lí 2.6 Giả sử Ở là một tập con lồi khác rỗng của không gian
định chuẩn X tà T: C + C la mét ánh xạ gần không giãn tiệm cận tới
đâu {(a„,1(T"))} sao cho
Yay <co va Ÿ (n(T") = 1) < ox
Giả sử {a„} là một dãy trong (0,1) sao cho 0 < a < a„ <b< 1,Ýn €
N Với bất kỳ zị € Ơ, xét {z„} là dãy được xác định bởi quá trình lặp
Mann sửa đối
Trang 28() Vì ánh xạ 7 là liên tục đều và theo (ï) thì ||z„ — 7"z„|| => 0 khi
7ì => % nên ta suy ra
Kết quả mở rộng sau đây mở rộng trực tiếp từ lớp các ánh xạ khơng
giãn cho lớp các ánh xạ gần khơng giãn tiệm cận
Định lí 2.7 Giả sử X là một khơng gian Banach thỏa mãn điều kiện
Opial, Ở là một con lồi compact yếu khác rỗng của X uà T : Œ + C la
một ánh xa liên tục đều, gần khơng giãn tiệm cận tới dãy {an,n(T"))}
sao cho các điều kiện sau thỏa mãn
(i) Ya < % tà intr") -l)<o
(ii) I—T la nita dong tai 0
Giá sử {z„} là dãy thuộc (0,1) sao cho0 <a<a,<b<1,Vn EN
Với zì € Ở tùy ý, xét dãy {+„} xác định bởi cơng thức (2.5) tà giả thiết
rằng
®ll( — 7)7"z„|| < cv
Khi đĩ {z„} hội tụ yếu đến một điểm bắt động của ánh zạ T
Chứng mình Từ (2.5), ta cĩ
lle.e: — 9|| < (1— a,)||e› — #||+ a,|[T"#, — oll
< q— à)|lz, — ø|Í+ aa(l| — vl + an)