Đề tài Phương trình vi phân và một số ứng dụng trong kinh tế có cấu trúc gồm 3 chương trình bày một số kiến thức về Phương trình vi phân; một số mô hình Phương trình vi phân trong kinh tế; ứng dụng hệ Phương trình vi phân giải bài toán kinh tế. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 2
TRUONG DAL HOC SU PHAM
SAYSONGDED PHOUKHAO
PHƯƠNG TRÌNH VIPHÂN 'VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG TRONG KINH TẾ
Chuyên nghành: Toán giải tích
Mã số: 8 46 01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học: 'TS HOÀNG NHẬT QUY
Đà Nẵng - 2019
Trang 3Lời đầu tiên cho phép em được cảm ơn quý thầy cô giáo trong Khoa
“Toán, Trường DH Sư phạm - ĐHDN và quý thầy cô tham gia giảng gải tại Khoa đã truyền đạt các học phần, giúp em lĩnh hội các kiến thức
để hoàn thành chương trình môn học và có kiến thức để thực hiện hoàn thành luận văn tốt nghiệp Em xin được gửi lời cảm ơn tới thầy T8 Hoàng Nhật Quy vì đã tiếp nhận, giao đề tài và hướng dẫn em hoàn thành các nội dung của cuốn luận văn này Em xin gửi lời cảm ơn tới Phong Dao tao và bộ phận sau đại học đã giúp đỡ em nhiều về mặt thủ tục trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Việt Nam Em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các bạn học viên cao học K34 đã hỗ trợ và giúp
đỡ em nhiều trong việc học tập và cuộc sống trong suốt thời gian học tập ở Việt Nam
'Được học tập và nghiên cứu tại trường ĐH Sư phạm - ĐHDN là một vinh dự lớn đối với em Thành phố Dà Nẵng rất đẹp, thời gian học tập tại đây là một kỷ niệm đẹp trong cuộc đời của em Em sẽ ghỉ nhớ những khoảnh khắc học tập, sinh hoạt và con người Việt Nam thân thiện và tốt bụng Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô và các bạn học viên dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống
Đà Nẵng, tháng 05 năm #019
SaySongded PhouKhao
Trang 4Toi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tối dưới sự hướng dẫn trực tiếp cia TS Hoang Nhat Quy
“Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã kế thừa thành quả khoa học của các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn
Đà Nẵng, tháng 5 năm 2019
"Tức giả
Sứ: gÑẦ 2 —~
SaySongded PhouKhao
Trang 5Cấp của phương trình vi phân
Nghiêm của phương trình vi phân Phương trình vi phân cấp 1
Khái quát chung về phương trình vi phân cấp
Phương trình vi phân tuyến tính
Trang 621
22
23
24
3 UNG DUNG HE PHUGNG TRINH VI PHAN GIAI
Khái niệm phân tích cân bằng động
2.1.1 Một số định nghĩa
2.1.2 Một số ví dụ về ứng dụng của phép tính tích phân
và phương trình vi phân
2.1.3 Ứng dụng phương trình vĩ phân xác định hàm cầu
khi biết hệ s6 co din của cầu
Pl tích căn bằng động đối với giá cả thị trường
2.21 Phát biểu mô hình cân bằng dong
2.2.2 Khảo sát tính én định động của mức giá cân bằng
Mõ hình tăng trưởng Solow
2.3.1 Phat biểu mô hình tăng trưởng Solow
2.3.2 Phan tích định tính trên biển đồ pha
2.3.3 Phân tích định lượng
Mõ hình thị trường với kỳ vọng giá được dự báo trước
24.1 Phát biểu mô hình
24.2 Xác định đường biến động giá
BÀI TOÁN KINH TẾ
3.1
32
Mô hình cân đối liên ngành động đối với cầu vượt mức
Mô hình trong tương tác lạm phát và thất nghiệp,
32
37
37 38
Trang 73.3 Biểu đồ pha hai biến và ứng dụng
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 81 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, với sự phát triển vượt bậc của khoa học, kỹ thuật và công
nghệ đã tạo điều kiện tốt cho việc ứng dụng của toán học vào nhiều lĩnh
vực khác nhau nói chung và vào kinh tế nói riêng Xu hướng mô hình
hóa những vin đề thực tế, rồi dùng các công cụ toán học để xử lý đã
giúp tìm được nhiều giải pháp cho nhiều vấn đề phức tạp Những thực
tế đó đã chứng tổ toán học là một công eụ hết sức hiệu quả giúp cho việc phát biểu, phân tích và giải quyết các vấn đề kinh tế trong các hoạt động, kinh tế một cách chặt chẽ, hợp lí, mang lại các lợi ích thiết thực Việc biết mô tả các vấn đề kinh tế dưới dạng mô hình toán học thích hợp,
vận dụng các phương pháp toán học để giải quyết, phân tích, chú giải
cũng như kiểm nghiệm các kết quả đạt được một cách logic luôn là một
yêu cầu cấp thiết đối với các chuyên gia làm việc trong lĩnh vực phân
tích kinh tế Trong các thập kỉ gần đây, nhiều giải Nobel kinh tế được
trao cho các công trình có vận dụng một cách mạnh mẽ các lí thuyết và
phương pháp toán học như phương trình vi phân, phương trình sai phân,
Trang 9chọn đề tài “PHƯƠNG TRINH VI PHAN VA MOT SO UNG
DUNG TRONG KINH TE” đồ thực hiện luận văn tốt nghiệp của
mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đồ tài này nhần nghiên cứu, hệ thống hóa lại các khái niệm và các
kết quả cơ bản về phương tình vi phân và ứng dụng của phương trình
vi phân vào giải bài toán kinh tế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các kiến thức cơ sở cần thiết, các kết quả
về ứng dụng của phương trình vi phân vào giải bài toán kinh tế
Phạm vi nghiên cứu: các tài liệu, các bài báo trong và ngoài nước
liên quan đến ứng dụng phương trình vi phân vào giải bài toán kinh tế
4 Phương pháp nghiên cứu
+ Thu thập tài liệu các bài báo viết về phương trình vi phân và các ứng dụng của nó
+ Phân tích tổng hợp kiến thức,
Trang 105 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài hệ thống hóa lại một số kiến thức về phương trình
phân
(chương 1) và đưa ra một số ứng dụng của phương trình và hệ phương trình vi phân trong kinh tế (chương 2 và chương 3) Những kết quả này:
là tài liệu tham khảo tốt cho các sinh viên, học viên ngành toán và các
sinh m học tại các trường kinh tế
6 Cấu trúc luận văn
Cầu trúc của luận văn ngoài phần Mở đầu, giới thiệu về lý do chọn
đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu, thì nội
dung chính gồm có 3 chương Chương 1 hệ thống lại lý thuyết về phương trình vi phân cần dùng cho các ứng dụng về sau Chương 2 trình bày
một số mô hình phương trình vỉ phân trong kinh tế Chương 3 là ứng
dụng của hệ phương trình vi phân vào giải quyết một số bài toán kin
Trang 11MỘT SỐ KIÊN THỨC VỀ
PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
1.1 Một số kiến thức chung
1.11 Khái niệm phương trình vi phân
Định nghĩa 1.1 Phương trình vi phân là phương trình có dạng
Trang 12Cấp của phương trình vi phân là cấp cao nhất của đạo hàm xuất hiện trong phương trình
Ví dụ 1.1
£¥ 9(“) 4 y—0, là phương trình vi phân cấp 2
dự? de
1.1.3 Nghiệm của phương trình vi phân
Nghiệm của phương trình vi phân là ham y = (z), khả vi n, lần trên khoảng (a,ð), nào đó và thỏa mãn phương trình đã cho, tức là
là (=.u).vz).v ứ) “ ((2)) =0,
với mọi x thnge khoang (a,)
Giải phương trình vi phân là tìm tất cả các nghiệm của nó Các nghiệm của phương trình vi phân có thể được biểu diễn dưới các dạng, tường mình = y(x), hay = z(y), dưới dạng ẩn ø(z, y) = 0, hoặc dưới dạng tham số z = z(f), = y(t) Đồ thị của nghiệm được gọi là đường, tích phân của nó Giải phương trình vi phân cũng có nghĩa là đi tìm tắt
cả các đường tích phân của nó.
Trang 131.2.1 Định nghĩa
Phương trình vi phân cấp 1 có dạng tổng quát là
trong đó hàm Ƒ xác định trên miền J2 C RS
- Nếu trên miền D, từ phương trình (1.1) ta có thể giải được „:
Trang 14Khi đó chuyển về số hạng thứ hai và lấy tích phân hai về của (1.3), ta
[sow = - [ve de
Công thức này cho ta nghiệm tổng quát của phương trình (1.3)
được
ii) Phương trình vi phân tuyến tính cấp 1
Phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 có dạng
Trang 15y= Ae" tbr = ye +br, với a=0
* Phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 với hệ số biến thiên
- Sử dụng phương pháp biến thiên hằng sé Lagrange
oi Ở là một hàm theo biến z, ta sẽ tìm nghiệm của phương trình (1.7)
dưới dạng,
Trang 16“Thay vào phương trình (1.7) ta được
Ct(w)e- #8 = g(x),
suy ra
ŒŒ)= [he resee +K Thay vào (1.8) tạ thn được nghiệm tổng quát của (1.7) là
v=e sao] / alae! de + “Ì à hằng số
iii) Phuong trinh Bernoulli
Thương trình Bernoulli là phương trình có dạng,
+p(z)u=q(r)", œ€R (19)
Trang 17Dây là phương trình vi phan tuyến tính cấp 1 đối với z Giải phương, trình này ta tìm được nghiệm z = z(z) Từ đó suy ra nghiệm của phương, trình (1.9) là
iv) Phương trình tì phân loàn phần
Phương trình vi phân cấp 1
P(zx,y)dx + Q(x, y)dy = 0, (LH)
được gọi là phương trình vi phân toàn phần nếu vế trái của nó là vi phan
toàn phần của hàm nào đó, tức tồn tại hàm [Ƒ(z, /), sao cho
Do 2nny Dyan’ by = qạc- Tà có thể chứng mình điền ngược lạ
cũng đúng Vậy phương trình (1.11) là phương trình vi phân toàn phần khi và chỉ khi điều kiện san được thỏa mãn
Trang 18Lay dao ham hai về theo ta thu được
1.3.1 Khái quát chung về phương trình vi phân cấp 2
Phương trình vi phân cấp hai có dạng tổng quát như sau:
Trong đó Ƒ là hàm số của 4 biến số Z, , /, "
Việc xét phương trình tổng quát (1.14) khá phức tạp, do đó người
ta thường xét phương trình vi phân cấp 2 dưới dạng giải được theo đạo hàm cấp 2 như sau:
trong đó C¡ và C; là các hằng số bất kỳ
Họ hàm số (1.16), được gọi là nghiệm tổng quát của phương trình vi
phân cấp hai nều khi gán cho mỗi ký hiệu Cụ, C2, một số bat kỳ ta được
Trang 19một nghiệm của phương trình đó Mỗi nghiệm nhận được từ nghiệm tổng quát khi gán cho mỗi chữ Cị,C¿ một trị số xác định được gọi là
nghiệm riêng của phương trình
1.3.2 Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2
Định lý tồn tại và duy nhất nghiệm đối với phương trình
vi phân tuyến tính cấp hai
Phương trình vì phân tuyển tính cấp hai là phương trình có dạng:
trong đó p(z),q(#) g(z) là các hàm số cho trước
Định lý tồn tại và duy nhất nghiệm đối với phương trình (1.17), có n
dung như sau:
Trang 20Định lý 1.1 Nếu các hàm số p(z).q(z) g(z) sác định va lien tue trên
đoạn Ía,b|, thà, vdi zạ € (a,b) va yo, yh là các số thực bắt kỳ, tồn tại một
và chỉ một nghiệm u(z), của phương trình (1.1T), thỏa mãn điều kiện:
#(#u) = 0 (o) = tñ-
Chứng minh: Viết lại phương trình (1.17) dưới dạng
y" = g(x) — p(z)W — q(3)w (1.18)
Tir gid thiết p(z).(z) g(z) liên tục trên đoạn [a;Ö) suy ra rằng hàm số,
Fe.) = glo) — peda! — aCe)y
lien tue trong miền D=(x,y,y): a<2<b, yeR, YER Mặt khác các hàm số liên tục p(x), va q(x), bi chan tren [a, 6] do đó tồn tại các hằng số dương #€, L, sao cho
I(z)| < K.|a(ø)| < E- Vz € |a,ð|
Tir day suy ra
(se) = ƒ(.psw)| = la(Œ)|- lựa = mịÌ < FJa =
Y(z, ta, /):(£, tụ, ) CV U(+.w.) = ƒŒœ,mw)|= |PŒ)|- lu = vil < Bly = gil
Y(z,wa.1/).(=,p,1/) € V
Như vậy hàm số ở về phải của phương trình (1.18), thỏa mãn các điều kiện của định lý tồn tại và duy nhất nghiệm đối với phương trình vi
Trang 21phan cấp hai tổng quát Do đó ta có điều phải chứng mỉnh
+ Phương trình vi phân tuyến tính cấp hai thuần nhất
“Trường hợp đặc biệt, khi g(z)
0, phương trình (1.17) có dạng:
#' + p(z) + q(z)w =0 (119)
phương trình (1.19), được gọi là phương trình vi phân tuyến tính cấp
hai thuần nhất Ta sẽ xét phương trình (1.19) với giả thiết rằng p(z), và
a(x), là các hàm liên tục trên [a, 8)
Định lý 1.2 Nếu (2), là nghiệm của phương trình tì phân tuyến tính thuần nhất (1.19), thà Cy(x), trong đó C, là hằng số bất hỳ, cũng là nghiêm của phương trình đó
Chứng minh: Nếu (z), là nghiệm của phương trình (1.19), thì
ay! (x) + play (x) + 4(z)w(z) =0
Khi đó, với mọi hằng s6 C ta có
(Cu(z)J” + p(z)(Cw(œ)Ÿ + 4(3)(Cw(+))
= CW(z) + p(z)w (+) + q(+)w(z)) = 0
Điều này chứng tỏ Cy(z) là nghiệm của phương trình (1.19)
Định lý 1.8 Tứng của hai nghiệm (2), và ya(œ), của phương trình tỉ phân tuyến tính thuần nhất (1.19), cũng là nghiệm của phương trình đó
Chững mình: Nếu (+), và yo(x) la hai nghiệm ct
(+) + p(œ)M(#) + d(z)w(z) = 0,
Trang 23được gọi là hệ phương trình vi phân cấp một dạng chuẩn tắc, trong đó
+, là biến độc lập; mụ, gạ, là các hàm phải tìm và các hàm ƒi(¿ = Ï,n),
xác định trên miền G C "+!
Hệ tị — gi(2), Wa — @a(£), khả vì trên khoảng (a,b), gọi là nghiệm
của hệ phương trình nếu:
a) (r.ei(#) Ø„(z)) € G:Vz € (a,b)
ii) gi@)— (sa) sale) si T.n;Wz € (4,0)
1.4.2 Hệ phương trình vi phân tuyến tính cấp một
Hệ phương trình vi phân tuyến tính cấp một có dạng
du
Se = PH(#)M\ È Pia()0 + se; +Pu(*), + BÍ)
(121)
mnt (Mt + Dua(3)Wa + +Pan(#), + fale),
trong đó p„(+);i,j = T„n, liên tục trên khoảng (ø,b)
Nếu Ø(z) =0;i = Tym, thi (1.21), được gọi là hệ phương trình vi phân
tuyến tính cắp một thuần nhất
Trang 24Néu fi(x) 4 0;i = Tyn, thi (1.21), được gọi là hệ phương trình vi phan
tuyến tính cấp một không thuần nhất
Néu pis(x);i,j = Tym, là hằng số, thì (1.21), được gọi là hệ phương trình
vi phân tuyến tính cấp một với hê số hằng số.
Trang 25gian: P = P(/) Thuật ngữ “kinh tế động” dùng để chỉ lĩnh vực phân
tích kinh tế mà trong đó mục tiêu là tìm ra và nghiên cứu các quỹ đạo
thời gian của các biến kinh tế, nhằm xác định xem các biến có hội tụ
đến một mức giá trị (ca ) nhất định không sau một khoảng thời
gian đủ dài (thường được ký hiệu là ¿ —+ +ae ) Trong việc phân tích kinh tế động, mức giá trị cân bằng của biến kinh tế không nhất thiết
được coi là luôn đạt tới được, mà chỉ có thể đạt tới được với một số điều
Trang 26kiện nhất định Phân tích cân bằng động là một lĩnh vực quan trọng của phân tích kinh tế động nhằm tìm ra các điều kiện đó
Một cách tổng quát hơn, có thể nghiên cứu sự hội tụ của quỹ đạo thời
Trúc này ta nói # là mức cân bà
tính dừng của biến kinh tế được xem xét Nếu với một số điều kiện nhất
Hình 3.1: Đường biến động giá cả
Trong phân tích cân bằng động, yếu tố thời gian hay thời điểm là rất
quan trọng Chính vì vậy, các biến kinh tế được phân chia làm hai loại:
- Biến liên tục là hàm số phụ thuộc vào £, biến thiên một cách liên tục
- Biến rời rạc là hàm số phụ thuộc vào £ biến thiên một cách rời rạc
Trang 27tục, tại mỗi thời điểm ứ, giá của một đơn vị hàng hóa là P(/) Sau một thời gian đủ dài, giá P(f), sẽ ổn định tới mức giá cân bằng P Cần chú
xuống
Để thực hiện phân tích cân bằng động, ta có thể sử dụng các công cụ của toán học như: phép tính tích phân, phương trình vi phân, phương trình sai phân,
2.1.2 Một số ví dụ về ứng dụng của phép tính tích phân và
phương trình vi phân
uu
Ví dụ 3.1 Cho „ và /1(0) = 100 ‘Tong dé: H(t), là dân số
tại thời điểm £, at ), là dân số tại thời điểm # = 0
Sha - [Fe HW =Wire
Tai thai điểm t =0, ta c6 H(0) =
= H(t) = 3V† + H(0)
Trang 28‘Theo bai ra ta c6 H(0) = 100
Vay H(t) = 2vT + 100,
Phương trình này xác định quỹ dao thdi gian ciia bién dan sé H(t)
Vi du 2.2 Cho MC = C'(Q) = 26%? va FC = C(0) = 90 Tim chit
phí toàn phần phụ thuộc vào mức sản phẩm dầu ra
“Trong đó: AfŒ, là hàm chi phí biên, #\ chỉ phí cố định và Œ = Œ(@),
Trang 29
'Từ điều kiện ban dau S = 0 va Y = 81 ta có S(81) = Ú suy ra e =
Vay S(Y) = 0,3Y — 0,29 — 22,5
2.1.3 Ung dụng phương trình vi phân xác định hàm cầu khi
biết hệ số co dãn của cầu
Co dan điểm là sự co dan tại một điểm trên đường cầu Ap dung
phương pháp tính co dan điểm khi có sự thay đổi võ cùng nhỏ lượng cầu
và các yếu tố ảnh hưởng ta có hệ số co dan của cầu thị trường một sản
Q: là cầu thị trường của sản phẩm
Pˆ: là giá bán trên thị trường
Eạ :, là hằng số được gọi là hệ số co đãn của cầu theo giá
Ta nhận thấy phương trình trên là phương trình vi phân biến số phân
ly, giải bằng cách tích phân 2, về ta được:
Vi du 2.4 Tìm hàm cầu của sản phẩm A : Q = ƒ(P) cho biết hệ số
co đăn của cầu theo giá Z, là:
— 10P + 4P2
Ea a thỏa mãn Q= 1000 khi P=
Trang 30
=(-101+4P)4P
Hay Q = —10P + 2P? +¢,Q = 1000 khi P = 20 nên
1000 = —(10)20 + 2(20)? + ¢ = e = 400
Vay cầu của sản phẩm A la: Q = —10P + 2P? + 400
Ví dụ 2.5 Tìm hàm cầu của sản phẩm 4 : Q = D(P), cho biết hệ số
co đãn của cầu theo giá P, là:
thỏa mãn @=500 khi P=10,
(-5 -2P)aP Hay Q = ~5P — PÊ + e,Q = 500, khi P = 10, nên
500 = —(5)10 — (10)? + e => e = 650
ầu của sản phẩm 4, là: Q = —5P — P? + 650
Trang 312.2 Phân tích cân bằng động đối với giá cả thị
trường
2.2.1 Phát biểu mô hình cân bằng động
Xét mô hình kinh tế thị trường vi mô với một mặt hàng cho bởi hệ
phương trình sau
Qa=a—=ØP Q,=~++P
Cho Qa = Q¿, sẽ tìm được mức giá cân bing P bw + =
+ Khi P(0) = P, thị trường đã ở trạng thái cân bằng, do đó khong ¢:
phân tích tiếp giá cả thị trường
+ Khi (0) # P, chúng ta cần tiếp tục phân tích để biết sau một thời
sian nhất định thị trường có được điều chỉnh để đạt tới trạng thái cân bằng hay không
Để nghiên cứu vấn đề này, cần xác lập được quỹ đạo thời gian của giá
cả (có thể hiểu đây là đồ thị của hàm giá cả (0), ) Do giá cả của mặt
bàng luôn được điều chỉnh tỉ lệ thuận với thăng dư của cầu so với cùng
chúng ta có mối quan hệ sau:
Trang 32Đây là phương trình vi phân tuyến tính cấp một hệ số hằng Theo cong,
thức đã biết ở chương 1, nghiệm tổng quát có dạng
P=P.+P,
(Po - Tre at +P
aty B45
O day mite gia can bing chinh là P, = P
Trang 33
P(): khi P(0)< P
P(0)|
Hinh 2.3: Bien Inan P(t) theo gia tri P(0)
2.2.2 Khảo sát tính ổn định động của mức giá cân bằng
T, được gọi là mức cân bằng liên thời của giá cá Mức cân bằng này được gọi là Gn dinh dong do P(t), hoi tu tới ? khi £ —+ so Ngoài ra,
do P, P = const, mức cân bằng liên thời được gọi là mức can bằng,
dừng
'P(0) = P, được gọi la sai sé ban dau, P(t) — P, 1a sai sé giita P(t) va P,
tại thời điểm #
Vi dy 2.6 Xét mô hình thị trường với một mặt hàng cho bởi hệ phương,
a) Giả sử tốc độ biến thiên của giá cả tỉ lệ thuận với thăng dư của cầu
so với cùng Hãy tìm quỹ đạo thời gian P(t)
Trang 34b) Cho biết mức giá cân bằng theo thời gian cũng như cho biết giá trị
nào của tham số ø, đảm bảo mức giá cân bằng này có tính ổn định động?
Trang 35Ví dụ 2.7 Sản phẩm 4, có hàm cung và hàm cầu được xác định như
(the = 3e()e"*" + 3e()e"3
Trang 36thí p(0) = 15
2.3 Mo hinh tang trưởng Solow
2.3.1 Phát biểu mô hình tăng trưởng Solow
Chúng ta xét hàm sẵn xuất phụ thuộc cả vao Ky va Ly:
với k = , dude goi la tỉ số vốn _ lao động
Biến số k biểu thị hàm lượng vốn tính bình quân cho một đơn vị lao động Trong mô hình tăng trưởng Solow, ta cũng giả thiết các điều kiện sau đây được thỏa mãn:
Trang 37là hằng số dương, s < 1)
+ = Tay = À, với À được coi là hằng số dương Giả thiết này tương đương với hàm (tăng trưởng) lao động có dạng L = L(0)c` (với À, chính
Ta tốc độ tăng trưởng của lao động)
Tit cde giả thiết trên có thể rút ra phương trình vi pha
Để sử dụng biểu đồ pha phân tích định tính đường k = k(f), ta vẽ
đường ự = Àk, và đường ạ = s8(), trong cùng hệ tọa độ (hình 2.4) Sau đó vẽ biểu đồ pha của #' = sØ(E) — #k (hình 2.5)
Trang 38
Hình 34:
Hình 25:
Trang 39“Trên hình (2.5), do độ dốc của biểu đồ pha tại E, là hữu hạn âm nên Ẽ,
chính là mức cân bằng liên thời có tính đừng và tính ổn định dong Qi
đạo thời gian cia k = k(t), vi vay có dạng như hình 2.6
Hình 26:
Phân tích tính ổn định vững của nghiệm k = k(t)
'Từ các phân tích trên về mô hình tăng trưởng Slow có thể rút ra một
cũng là A, tại £ © 5e, (khi tỉ số 7ˆ, ồn định ở mức
thái như vậy, mà trong đó các biến kinh tế có tốc độ tăng trưởng như
Trang 40=> các biến kinh té K,L,Q, déu có tốc độ tăng trưởng A, khi t đủ lớn
=>, khi £, đủ lớn mô hình kinh tế Slow
2.3.3 Phân tích định lượng
Để phân tích định lượng mô hành Solow, chúng ta xét bài toán sau
Vi du 2.8 Cho Xét hàm sản xuất dạng Cobb-Douglas
Q= KLM,
với Ú<œ< 1
Hãy chứng tỏ rằng tốc độ tăng trưởng của tỉ số vốn trên lao động Ñ/,
phụ thuộc vào khuynh hướng tiết kiệm biên s, và tốc độ tăng trưởng của
"Trong trường hợp này cũng có ®(#') = #*, nên mô hình Solow được mô
tả bởi phương trình vi phân
sk® — Ak
= kl + Ak = sk