BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC Tiểu luận kết thúc môn QUAÛN TRÒ HOÏC GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN HỌC VIÊN LỚP , tháng 20 LỜI MỞ ĐẦU Những năm gần đây nhờ đường lối đổi mới của Đảng và nhà nước, nền g.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC …
Tiểu luận kết thúc mơn:
QUẢN TRỊ HỌC
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
HỌC VIÊN:
LỚP:
…, tháng …/20…
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây nhờ đường lối đổi mới của Đảng và nhà nước, nền giáo dục Việt Nam tiếp tục phát triển về nhiều mặt Kết quả này của ngành giáo dục Việt Nam có sự đóng góp quan trọng của các trường học, đặc biệt là hệ thống các trường đại học Ngành kinh doanh giáo dục đã đảm bảo hiệu quả kinh tế, xã hội, an ninh, đóng góp cho sự phát triển của nền kinh tế đất nước
Tuy nhiên, với chính sách mở cửa trong nền kinh tế thị trường đã đặt ngành giáo dục đứng trước một cuộc cạnh tranh gay gắt, kinh doanh giáo dục bị sức ép lớn từ nhiều phía của xã hội Muốn tồn tại và phát triển, bản thân các trường học, các nhà quản lý phải tìm ra những giải pháp tích cực để có thể phát triển giáo dục, tăng doanh thu và lợi nhuận, giữ vững uy tín và chỗ đứng trong xã hội Đặc thù sản phẩm của giáo dục là tri thức, nên lao động của ngành này cũng rất đặc biệt so với các ngành khác ở tính chất, nội dung của công việc
Do vậy, một biện pháp hữu hiệu để có thể đứng vững trên thị trường của ngành giáo dục là phải quản lý chung của đơn vị mình (trường học) một cách có khoa học và hiệu quả Qua thời gian thực công tác tại Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu (BVU), tôi đã chọn đề tài tiểu luận hết môn Quản trị học của mình là
“Quản trị Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu, thực trạng và giải pháp” do BVU là nơi có một đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên và sinh viên đông đảo - một nơi
mà công việc quản trị nhân sự rất quan trọng và cần thiết Mục tiêu của quản trị là làm sao phải quản lý, sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả nhất, tạo động lực trong lao động góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo
Trong chuyên đề này, dựa trên những số liệu thực tế của BVU và với sự nhìn nhận của mình, tôi sẽ phân tích những điểm mạnh, yếu trong công tác quản trị của BVU, từ đó đưa ra một số giải pháp
• Kết cấu của chuyên đề bao gồm 2 phần
PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU
PHẦN II: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ĐÀO TẠO CỦA BVU
Trang 3TIỂU LUẬN KẾT THÚC MÔN QUẢN TRỊ HỌC
ĐỀ TÀI: TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU
PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Trường đại học Bà Rịa-Vũng Tàu hiện là trường đại học duy nhất ở thành phố
biển Vũng Tàu xinh đẹp - nơi có tiềm năng kinh tế biển và du lịch bậc nhất trong cả nước, đồng thời là một trong những địa danh được thiên nhiên ưu đãi, ban tặng những cảnh quan vô cùng nên thơ và hùng vĩ với núi non trùng điệp và biển cả bao la
Tên giao dịch :
Tên tiếng Việt: Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu
Tên tiếng Anh: BaRia VungTau University
Tên viết tắt: BVU
Khẩu hiệu (Slogan): Chắp cánh ước mơ và sáng tạo
Thế mạnh đào tạo: lĩnh vực Công nghệ thông tin - Điện, điện tử; lĩnh vực Kỹ thuật
Kinh tế biển; lĩnh vực Du lịch Quản lý kinh doanh; Lĩnh vực Ngôn ngữ Văn hóa -Nghệ thuật
TẦM NHÌN
Trang 4Giai đoạn 2016-2020: Phấn đấu trở thành trung tâm đào tạo lớn của khu vực Đông
Nam Bộ và nằm trong top các trường theo định hướng ứng dụng của cả nước
Giai đoạn 2021-2025: Trở thành trung tâm hợp tác quốc tế về đào tạo và chuyển
giao công nghệ trong khu vực Đông Nam Á và Châu Á - Thái Bình Dương
SỨ MẠNG
Trường Đại học Bà Rịa-Vũng Tàu là trường đại học định hướng ứng dụng, đóng góp vào sự phát triển kinh tế, xã hội và hội nhập quốc tế của đất nước thông qua việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trên cơ sở liên kết chiến lược giữa Nhà trường với doanh nghiệp, giữa đào tạo với sản xuất và dịch vụ
GIÁ TRỊ CỐT LÕI
Nhà trường xác định chất lượng và hiệu quả đào tạo là giá trị hàng đầu, là nguyên tắc và định hướng cho các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học; là yếu tố quyết định cho sự mở rộng hợp tác, cạnh tranh và phát triển của nhà trường
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Thành lập
Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu được Thủ tướng chính phủ kí quyết định thành lập ngày 27/01/2006 theo Quyết định số 27/2006/ QĐ-TTg Trải qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển, BVU đã nỗ lực đóng góp nhiều thành tích trong sự nghiệp giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học và từng bước trở thành niềm tự hào của người dân biển Vũng Tàu
Đội ngũ: Tổng số cán bộ, giảng viên, nhân viên của trường hiện có 213 cán bộ,
giảng viên, nhân viên (bao gồm: 33 giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ và 131 thạc sĩ) Trong
đó, có nhiều giảng viên được cử đi học cao học, nghiên cứu sinh ở nước ngoài cũng đã quay trở về tiếp tục giảng dạy tại Trường
Quy mô đào tạo:
Số lượng sinh viên: Khóa sinh viên đại học đầu tiên tốt nghiệp năm 2010 là 451.
Tổng số học sinh, sinh viên đã tốt nghiệp ra trường (tính đến năm 2017): 12.781 trong đó trình độ đại học: 8.244 Tổng số học sinh, sinh viên, học viên hiện tại: 5.200 Quy mô đào tạo đến năm 2020 dự kiến 15.000 sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh
Các ngành, chuyên ngành đào tạo: Trường đang đào tạo 10 ngành (đại học, cao
đẳng); 02 chuyên ngành thạc sĩ Trường đang tiếp tục làm thủ tục mở thêm 2 chuyên ngành thạc sĩ và 2 chuyên ngành tiến sĩ
Trình độ và hệ đào tạo: Trường đào tạo từ trình độ đại học, cao học với các hệ
chính quy, vừa làm vừa học, văn bằng 2, liên thông Ngoài ra, Trường còn tổ chức đào tạo nhiều chương trình ngắn hạn và cấp chứng chỉ, chứng nhận cho học viên
Cơ sở vật chất: Năm 2006, khi bắt đầu thành lập, Trường có 02 cơ sở đào tạo tại
80 Trương Công Định, P.3 và 01 Trương Văn Bang, phường 7, TP.Vũng Tàu
Năm 2009, trường thuê thêm cơ sở đào tạo tại 951 Bình Giã, P.9, TP.Vũng Tàu, nâng tổng số cơ sở đào tạo của trường thành 3 cơ sở, đảm bảo diện tích phòng học, thực hành, thí nghiệm và vui chơi, sinh hoạt cho trên 7.000 sinh viên
Trang 5Năm 2014, trường kí kết hợp tác xây dựng kí túc xá cho sinh viên tại địa chỉ số
8-10 Trần Nguyên Hãn, P.1, TP.Vũng Tàu, đảm bảo việc nội trú cho sinh viên ở xa
Từ 2006 đến nay, Trường liên tục đầu tư xây dựng, cải tạo các cơ sở đào tạo, đầu
tư xây dựng thư viện cùng các phòng thực hành, thí nghiệm; trang bị thiết bị máy móc phục vụ các hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học Hiện nay, Trường có trên 30 phòng thực hành, thí nghiệm, trong đó có 11 phòng thực hành máy tính, 20 phòng thực hành, thí nghiệm các chuyên ngành
Đầu năm 2017, tập đoàn Nguyễn Hoàng đã chính thức đầu tư vào cơ sở 3 tại 951 Bình Giã và sẽ xây dựng khu liên hợp giảng đường, phòng thực hành - thí nghiệm, sân vận động, khu vui chơi cho sinh viên; đặc biệt là khu ký túc xá cao cấp với sức chứa tới 3.000 chỗ ở cho BVU
Thành tích: Năm 2011 BVU được tặng Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Năm 2014, BVU đạt danh hiệu Doanh nghiệp sáng tạo Năm 2015, BVU vinh dự được đón nhận Huân chương Lao động hạng Ba của Chủ tịch nước; Cờ thi đua của Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo BVU nhận 36 giải thưởng về nghiên cứu khoa học và sáng kiến kinh nghiệm
Gia nhập Tập đoàn Nguyễn Hoàng (NHG): Tháng 7/2016, BVU chính thức trở
thành thành viên của Tập đoàn giáo dục hàng đầu Việt Nam, nhanh chóng nhận được nhiều sự đầu tư về cơ sở vật chất, hạ tầng cũng như những định hướng phát triển đột phá trong giai đoạn 5 - 10 năm tới, mở ra một thời kì mới phát triển toàn diện, vững mạnh
CƠ CẤU TỔ CHỨC
Sau khi gia nhập NHG, BVU đã nhanh chóng triển khai đổi mới mọi mặt hoạt động của Nhà trường nhằm kịp thời đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển BVU trong giai đoạn tới Trong đó, việc tái cấu trúc cơ cấu tổ chức của Nhà trường là một trong những quyết định quan trọng nhất nhằm thực hiện mục tiêu "Tập trung toàn lực cho chất lượng đào tạo và hỗ trợ sinh viên" của Nhà trường trong giai đoạn tới
Thời điểm vào trước khi gia nhập NHG, Ban Giám hiệu Trường có Hiệu trưởng và
1 Phó Hiệu trưởng, Trường thành lập 4 phòng chức năng Ban đầu Trường có 4 khoa, sau
đó đã phát triển lên thành 10 khoa, với 18 bộ môn, đáp ứng nhu cầu đào tạo cho 10 ngành, hơn 40 chuyên ngành các trình độ thạc sĩ, đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp
Sau khi gia nhập NHG, bộ máy tổ chức được cơ cấu lại thành:
- Ban Giám hiệu có Hiệu trưởng,
- Các đơn vị đào tạo chính quy:
+ 05 Viện đào tạo, 10 ngành;
+ 01 Trung tâm Đào tạo đại cương – phát triển kỹ năng mềm;
- Các phòng chức năng: 09 phòng
- Các trung tâm hỗ trợ sinh viên:
+ Trung tâm Tin học;
+ Trung tâm Ngoại ngữ;
Trang 6+ Trung tâm Khởi nghiệp - việc làm;
+ Trung tâm Tài nguyên học tập và giảng dạy
Về đội ngũ: Đến 30/6/2017 trường đã có 239 cán bộ, giảng viên, nhân viên trong đó những người có trình độ sau đại học gồm 3 GS, 3 PGS, 35 tiến sĩ, 118 thạc sĩ
Trang 7PHẦN II: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ĐÀO TẠO CỦA BVU
Chiến lược tổng thể phát triển giáo dục đại học (GDĐH) giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2035 đặt mục tiêu đến 2030, tầm nhìn 2035, hệ thống GDĐH của Việt Nam có khả năng đáp ứng hiệu quả nhu cầu nguồn nhân lực cho nền kinh tế tri thức; tiên phong và dẫn dắt quá trình đổi mới, sáng tạo trong phát triển kinh tế - xã hội; hội nhập toàn diện với hệ thống giáo dục đại học thế giới, từ đó góp phần quan trọng thúc đẩy năng lực cạnh tranh và sự thịnh vượng của quốc gia Bản chiến lược không chỉ xác định được những mục tiêu, giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao tri thức của các cơ sở GDĐH mà còn phải đưa ra được lộ trình triển khai khả thi, tạo ra được sự đồng thuận của các cấp, các bộ ngành, các cơ sở đào tạo và các bên liên quan
Trong những năm qua, hệ thống GDĐH của Việt Nam đã được mở rộng về quy mô đào tạo, đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của người dân, bước đầu hội nhập quốc tế Tuy nhiên, trong giai đoạn sắp tới, nhiều yếu tố sẽ tác động đến hệ thống GDĐH, đỏi hỏi những đổi mới sâu sắc và toàn diện
Trước bối cảnh mới này, Đảng và Nhà nước đã có những định hướng lớn về đổi mới giáo dục đào tạo nói chung và GDĐH nói riêng trong đó bao gồm: định hướng về vai trò của nhà nước từ kiểm soát trực tiếp sang kiến tạo, giám sát; đẩy mạnh thực hiện
cơ chế tự chủ, trách nhiệm giải trình cao đối với cơ sở GDĐH; đổi mới quản trị đại học theo hướng hội nhập với thế giới Triển khai thực hiện định hướng đổi mới của Đảng và nhà nước, Bộ GD và ĐT một mặt tăng cường công tác pháp chế thông qua việc sửa đổi,
bổ sung Luật GDĐH và hoàn thiện hành lang pháp lý để tạo động lực cho các cơ sở GDĐH năng động, sáng tạo và khai thác tiềm năng phát triển của mình Mặt khác, Bộ
GD và ĐT xác định yêu cầu xây dựng được chiến lược phát triển giáo dục đào tạo, làm
cơ sở cho sự đổi mới và phát triển toàn diện và bền vững trong dài hạn
Phát biểu tại hội thảo, Bộ trưởng GD và ĐT, Phùng Xuân Nhạ cho biết: GDĐH đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp nguồn nhân lực bậc cao và đóng góp trực tiếp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước GDĐH cần phát huy tốt kết quả của nền giáo dục phổ thông để đào tạo được một lực lượng lao động có trình độ chuyên môn cao,
có các kỹ năng mềm, có tư duy sáng tạo và khả năng học tập suốt đời để đáp ứng và thích nghi với sự thay đổi liên tục của thị trường lao động toàn cầu
Trong những năm qua, hệ thống giáo dục đại học của Việt Nam đã góp phần quan trọng vào sự nghiệp đổi mới và hội nhập quốc tế của đất nước thông qua việc mở rộng về quy mô, đa dạng hóa các loại hình và ngành nghề đào tạo, nâng cao chất lượng và bước đầu hội nhập quốc tế Tuy nhiên, cũng có những hạn chế, yếu kém GDĐH của Việt Nam,
cụ thể là chất lượng của lực lượng lao động được đào tạo trình độ đại học vẫn chưa đáp ứng tốt nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của nước ta; thiếu các nghiên cứu khoa học có chất lượng quốc tế từ các cơ sở GDĐH; hạn chế về tự chủ đại học và trách nhiệm giải trình; thiếu chính sách tạo động lực hiệu quả đối với đầu tư của
xã hội, doanh nghiệp cho GDĐH; cơ chế tài chính cho giáo dục ở cấp quốc gia lẫn cấp cơ
sở chưa hiệu quả và thiếu bền vững
Trang 8Với tầm nhìn đến năm 2035, hệ thống GDĐH của Việt Nam có khả năng đáp ứng hiệu quả nhu cầu nguồn nhân lực cho nền kinh tế tri thức; tiên phong và dẫn dắt quá trình đổi mới, sáng tạo trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; hội nhập toàn diện với hệ thống giáo dục đại học thế giới, từ đó góp phần quan trọng thúc đẩy năng lực cạnh tranh
và sự thịnh vượng của quốc gia
Bản Chiến lược sẽ tập trung vào năm trụ cột: tăng cường năng lực quản lý nhà nước và quản trị đại học; quy hoạch mạng lưới các cơ sở GDĐH, tăng cường chất lượng
và sự phù hợp của đào tạo và nghiên cứu khoa học; bảo đảm tài chính bền vững cho GDĐH; và tăng cường minh bạch thông tin, truyền thông Bản chiến lược không chỉ xác định được các mục tiêu, giải pháp mà còn phải đưa ra được lộ trình triển khai khả thi, tạo
ra được sự đồng thuận của các cấp, các bộ ngành, các cơ sở đào tạo và các bên liên quan
Xây dựng định hướng chiến lược
Để thực hiện được cam kết trong đề án thành lập trường: “Sau 5 năm hoạt động phải xây dựng cơ sở vật chất, phát triển đội ngũ CB-GV-NV đảm bảo quy mô đào tạo từ 6 đến
7 ngàn HSSV” HĐQT đã xác định chiến lược và sứ mệnh của Trường: “Trường Đại học
Bà Rịa-Vũng Tàu là trường đại học định hướng ứng dụng, đóng góp vào sự phát
triển kinh tế, xã hội và hội nhập quốc tế của đất nước thông qua việc đào tạo nguồn nhân
lực chất lượng cao trên cơ sở liên kết chiến lược giữa nhà trường với doanh nghiệp, giữa đào tạo với sản xuất và dịch vụ”
Yêu cầu xây dựng chiến lược phát triển Nhà trường
Ngày nay, Việt Nam ngày càng coi trọng giáo dục - đào tạo và nghiên cứu khoa học, đặc biệt là hệ thống các trường Đại học, nơi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao quyết định sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước gắn
với phát triển nền kinh tế tri thức Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định “Giáo dục đào
tạo cùng với Khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu” để sáng tạo ra hệ thống giá trị
hiện đại, mới mẻ, làm nguồn lực thúc đẩy và phát triển kinh tế - xã hội Năm 2013, Nghị quyết số 29-NQ/TW của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
XHCN và hội nhập quốc tế đã xác định: “Hoàn thiện cơ chế hợp tác song phương và đa
phương, thực hiện các cam kết quốc tế về giáo dục, đào tạo Mở rộng liên kết đào tạo với những cơ sở đào tạo nước ngoài có uy tín, chủ yếu trong giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp Có cơ chế khuyến khích các tổ chức quản lý quốc tế, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hoạt động đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ ở Việt Nam Tăng cường giao lưu văn hóa và học thuật quốc tế” Những chỉ dẫn quan trọng này của Đảng là cơ sở thúc đẩy nâng cao chất
lượng giáo dục Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế
Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam đến năm 2020 đã khẳng định các mục tiêu cơ bản: đào tạo theo hai hướng: “nghề nghiệp - ứng dụng và nghiên cứu - phát triển, thực hiện đào tạo theo tín chỉ, thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục Đại học, tăng cường tính tự chủ của các trường Đại học, thỏa thuận công nhận bằng cấp với các nước trong khu vực và trên thế giới”
Trang 9Là một trong những trường đại học uy tín của khu vực phía Nam, Trường đại học
Bà Rịa – Vũng Tàu cần khẳng định vai trò và nhiệm vụ của mình góp phần vào sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực, NCKH và chuyển giao công nghệ, thực hiện nhiệm vụ đổi mới giáo dục đại học và sau đại học cho đất nước Để thực hiện thành công những nhiệm vụ chung của giáo dục đại học Việt Nam, tiếp tục duy trì và phát huy những thành tựu và khắc phục những nhược điểm, khó khăn hiện tại, hướng tới một Trường đại học Bà Rịa – Vũng Tàu mang tầm cỡ quốc tế cả về quy mô và chất lượng giáo dục đại học cũng như NCKH; Đảng ủy, Hội đồng Quản trị Nhà trường, Ban Giám hiệu và toàn thể cán bộ giảng viên, sinh viên, cựu sinh viên cùng gia đình cũng như bạn bè và đối tác của Trường
trong và ngoài nước khẳng định cần phải xây dựng và thực hiện thành công “Chiến lược
Phát triển Trường đại học Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”.
Mục đích xây dựng văn bản chiến lược của Trường
Làm căn cứ để Nhà trường hoạch định các mục tiêu, các chương trình hành động
và hệ thống giải pháp chiến lược để đạt được các mục tiêu đã định trong giai đoạn hội nhập sâu rộng, đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục
Giá trị sử dụng của văn bản chiến lược của Trường
- Làm định hướng chiến lược phát triển trong tương lai cho toàn bộ hoạt động của Nhà trường; làm cơ sở để xây dựng kế hoạch chiến lược cho từng mảng hoạt động cũng như làm cơ sở cho xây dựng các kế hoạch trung hạn và ngắn hạn;
- Làm cơ sở trong việc đổi mới đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế và quản lý công tác đào tạo trong Nhà trường;
- Làm cơ sở để giám sát, tổng kết đánh giá kết quả, điều chỉnh các hoạt động của Nhà trường và xây dựng các kế hoạch dự phòng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và giảm bớt rủi ro có thể xảy ra trong tương lai;
- Xác định các lĩnh vực ưu tiên cho từng giai đoạn phát triển của Nhà trường;
- Xây dựng và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các đơn vị trong trường và giữa Nhà trường với các đơn vị bên ngoài trường
Vai trò, vị trí của kế hoạch chiến lược trong quá trình xây dựng và phát triển
Nhà trường
Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội Điều này đòi hỏi giáo dục phải có chiến lược phát triển đúng hướng, hợp quy luật, xu thế và xứng tầm với thời đại Thực tiễn phát triển giáo dục đất nước đã khẳng định những định hướng đúng đắn của chiến lược và chiến lược phát triển giáo dục, tạo những bước chuyển căn bản cho giáo dục nhà trường đáp ứng mục tiêu Độc lập Dân tộc và CNXH của đất nước và mục tiêu giáo dục THCS trong nhà trường phổ thong Giáo dục học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sang tạo, hình thành nhân
Trang 10cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo
vệ Tổ Quốc XHCN
Xây dựng các Quy trình, Quy chế, Quy định
Nhằm đảm bảo các nguyên tắc và cơ sở pháp lý cho các hoạt động của Trường, HĐQT đã ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu, Quy chế Chi tiêu nội bộ, Quy chế tuyển dụng CB-GV-NV, Quy định về bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ và nhiều văn bản quan trọng khác giúp cho hoạt động của HĐQT và bộ máy trường hoạt động có căn cứ, cơ sở pháp lý Trong quá trình thực hiện, các văn bản trên cũng đã được HĐQT xem xét sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh nhiều lần cho phù hợp
Cơ hội
Bối cảnh quốc tế và trong nước vừa tạo thời cơ lớn vừa đặt ra những thách thức không nhỏ cho giáo dục Việt Nam Sự đổi mới và phát triển giáo dục đang diễn ra ở quy
mô toàn cầu tạo cơ hội tốt để giáo dục Việt Nam nhanh chóng tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những cơ sở lí luận, phương thức tổ chức, nôi dung giảng dạy hiện đại
và tận dụng các kinh nghiệm quốc tế để đổi mới và phát triển
Giáo dục đào tạo có vị trí quan trọng để phát triển nguồn nhân lực, quyết định thành công của công cuộc xây dựng đất nước Đại hội XI của Đảng đã xác định mục tiêu tổng quát trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội của nước ta là xây dựng được về cơ bản nền tảng kinh tế, văn hóa phù hợp, tạo cơ sở để nước ta trở thành một nước xã hội chủ nghĩa ngày càng phồn vinh “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam”
Đảng và Nhà nước quan tâm rất nhiều đến Giáo dục và Đào tạo: Đại hội XII tiếp
tục khẳng định: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu Phát triển giáo dục và đào tạo nhằm
nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục
chủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, với tiến bộ khoa học – công nghệ, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và thị trường lao động” Đại hội XII đề ra
mục tiêu đổi mới giáo dục và đào tạo là: “ Phấn đấu trong những năm tới, tạo chuyển
biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt
hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực”
Tập trung học tập, tiếp thu những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, rèn luyện những phẩm chất, năng lực cần thiết trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hôi nhập quốc tế và trong khu vực đưa nước ta đến năm 2020 cơ bản thành một nước công nghiệp
Thách thức