1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Khoa học: Đa dạng sinh học ngành Trùng bánh xe (Rotifera) ở hồ Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam

100 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đa Dạng Sinh Học Ngành Trùng Bánh Xe (Rotifera) Ở Hồ Phú Ninh, Tỉnh Quảng Nam
Tác giả Trần Thị Tiễu Kha
Người hướng dẫn PGS. TS. Võ Văn Minh, TS. Trịnh Đăng Mậu
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 16,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của đề tài Đa dạng sinh học ngành Trùng bánh xe (Rotifera) ở hồ Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam là đánh giá được đa dạng sinh học và các yếu tố môi trường tác động lên thành phần loài và sự phân bố của Trùng bánh xe (Rotifera) làm cơ sở cho công tác quản lý chất lượng môi trường nước ở hồ Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam.

Trang 1

TRUONG DAI HOC SU PHAM

DA DANG SINH HOC

NGANH TRUNG BANH XE (ROTIFERA)

OHO PHU NINH, TINH QUANG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Da Ning, năm 2018

Trang 2

TRUONG DAI HQC SU PHAM

TRAN TH] TU KA

DA DANG SINH HQC

NGANH TRUNG BANH XE (ROTIFERA)

OHO PHU NINH, TINH QUANG NAM

Trang 3

“Da dang sinh học ngành Trùng bánh xe (Rotjfera) ở hỗ Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam” là kết quả công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công

bồ tong bất kỳ công trình nào khác,

MA

Trin Thi Tie Ka

Trang 4

'Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn PGS.TS,

Vo Van Minh va TS Trinh Đăng Mậu đã tân tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Toi xin t6 long biết ơn các thẩy, cô giáo ở Khoa Sinh - Môi trường, Phong Dao tao sau Đại học Trường Đại học sư phạm - ĐH Đà Nẵng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi

giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề

Xin được cảm ơn BGH và đồng nghiệp tổ Sinh học của hai trường THPT Trằn Cao Vân và trường THPT Nguyễn Dục, tỉnh Quảng Nam đã tạo điều kiện về thời

gian và tình thần để tôi hoàn thành khóa học

Tôi xin tỏ lồng biết ơn đối ví

Lãnh đạo và cán bộ nhân viên Sở Tải nguyên

và môi trường tỉnh Quảng Nam; Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Quảng Nam; Ủy ban nhân dân huyện Phú Ninh, đã cung cấp dữ liệu và tạo diéu kiến

thuận lợi giúp tôi trong quá trình điều tra, khảo sát về điều kiện tự nhiên hồ Phú

Ninh

XXin cảm ơn người thân, bạn bè và

chuyên ngành Sinh thái học đã động vi

tập và hoàn thành luận văn

ip thể lớp Cao học K33, khóa 2016 - 2018 lúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi học

Tác giá

Am

Trần Thị Tie Ka

Trang 5

2 Mục tiêu của đề tài sec

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tải

1.1 Khái quát ngành Trùng bánh xe (Rodfera)

1.1.1 Giới thiệu chưng

1.1.2 Vai tò của ngành Trùng bánh xe

2.1 Tình hình nghiên cứu Trùng bánh xe (Rotiftra)

2.1.1 Tình hình nghiên cứu Trùng bánh xe (Rotifera) trên thể giới

2.1.2 Tình hình nghiên cứu Trùng bánh xe (Rotifera) ở Việt Nam

2.1.3 Giới thiệu về Hỗ Phú Ninh

CHƯƠNG 2 ĐÔI TƯỢNG, PHAM VI, DIA DIEM, THOI GIAN, PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp ngoài thực địa

2.3.2 Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm

CHƯƠNG 3 KET QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

loài Trùng bánh xe ghi nhận ở hỗ Phú Ninh

Trang 6

3.2.5 Sự gidu loai của Rotifera ở khu vực hồ Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam 1

3.3 Méi tương quan giữa chất lượng môi trường và đa dạng sinh học Trùng

TÀI LIỆU THAM KHAO 49

PHU LUC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)

Trang 7

BTNMT : Bộ tai nguyên môi trường

DO : Hàm lượng oxy hỏa tan (Dissolved oxygen) ĐDSH _ :Đadạngsinhhọc

DYN : Đông vật nỗi

Trang 8

DANH MUC CAC BANG

Số hiệu bảng, 'Tên bảng Trang

2i | ŠðlươngRolravàlÿlẻsielaxonso với ĐVN đhồ PhúNih | (2008)

3¡ | Pamhmuethìnhphẩn loài Rotira ghinhân tại Hồ PhúNih, — [5

tinh Quang Nam

32 lượng loài Trùng bánh xe theo bậc họ ghi nhận ở Hỗ Phú 3g

Ninh vào mùa mưa và mùa khô, tỉnh Quảng Nam

Trang 9

DANH MUC CAC HÌNH

35, [Bie đồ hàm lượng các thông số TSS chất lượng môi trường +

nước ở các địa điểm nghiên cứu

36, | Điện để hàm lượng các thông số Chia chất lượng môi rường|_ „„

nước ở các địa điểm nghiên cứu

37, | Điễu đồ hàm lượng các thông số TRIX chất lượng môi wwong |

nước ở các địa điểm nghiên cứu

jy, | S0 độ biểu hiện tính tương đồng về các thông số chất lượng môi »

trường nước ở các điểm nghiên cứ

3 ọ, | Cấu trúc số lượng loài thuộc bậc bộ tong ngành Trùng bánh xe, |

hô Phú Ninh, Quảng Nam (%)

3 ¡g,_ | CỔu trúc thành phần loài theo bậc họ trong ngành Trùng bánh xe |

chỉ nhận ở hồ Phú Ninh, Quảng Nam (%)

3.11 | Lecane sola Hauer 1936 36 3.12 Lecane acanthinula Hauer, 1938 36 3.13 Mytilina bisulcata Lucks, 1912 37

'Cơ câu số lượng loài theo bậc họ ngành Rotifera vào mùa mưa,

3.14 hd Pha Ninh, Quang Nam (%) 7 37

3.15, | Câu túc số lượng loài theo bậc họ thuộc ngành Rotifera vio |

mùa khô, ghi nhận ở hỗ Phú Ninh, Quảng Nam (%)

3.16 | Mật độ cá thẻ hai mùa ghi nhận tại Hỗ Phú Ninh, tỉnh Quảng| — 40

Trang 10

3.17, | SỐ Mớng loài trung bình ghi nhận vào mùa mưa và mùa khô | „0

hồ Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam

31g, | Mô hình đường cong ích lây loài và chỉsố ước đoán 46 giduToai [

322 Mỗi quan hệ giữa thành phân loài Trùng bánh xe với một số dã

thông số chất lượng môi trường nước

33 Mỗi quan hệ giữa mật đô Trùng bánh xe với các thông sô chất lượng môi trường nước 45

Trang 11

1 Lí đo chọn đề tài

Đông vật phù du (Zooplankton) là những sinh vật

biển, đại dương, các vùng nước ngoi[13] Động vật phù du hẳu hết có kích thước rất nhỏ và thường được quan sát bằng kính hiển vi Chúng được xem loại thức ăn tự nhiên

phù hợp trong giai đoạn đầu của cá bột và hầu hết các loài thủy sản Hơn thể, chúng

được xem là mắt xích quan trọng thứ hai sau tảo|2]

“Trùng bánh xe (Rotifera) là một trong ba nhóm động vật phù du phân bố phổ biến nhất trong thủy vực nước ngọt cùng với Cladocera và Copepoda Chúng có kích thước trung bình từ 50-200 um[12] Trong số các loài động vật phủ du t

xe là loài có vai trò quan trong hơn cả, với các ưu điểm như tốc độ sinh sản rit nhanh, bơi lội chậm chạp Bên cạnh đó, Trùng bánh xe còn được sử dụng như là loài chỉ thị

môi trường Những thay đổi về số lượng cũng như về thành phẩn loài sé phản ánh một

cách trung thực sự biển đổi của môi trường nước Chúng giúp con người có thể dự đoán được mức độ nhiễm bin của từng (hủy vực, vì thể việc nghiên cứu Động vật nỗi nói chung và Trùng bánh xe nói riêng sẽ làm cơ sở khoa học phân vũng sinh thái, đánh giá đa dang, tiềm năng sinh học của khu vực nghiên cứu|2],

Hiện nay, những nghiên cứu về Trùng bánh xe (Rotifera) 6 khu vực Đông Nam

Á vẫn còn rất ít, đặc biệt ở Brunei, Campuchia và Lào, với chưa tới 10 loài được ghi

Mặc dù các nghiên cứu về Trùng bánh xe ở Việt Nam, được nhà khoa học đầu

quan tâm thực hiện từ năm 1960, sớm hơn so với các nước trong khu vực Tuy nhiên,

sau đô một thời gian dài các hướng nghiên cứu về Trùng bánh xe bị bỏ ngỏ Đến

những năm 2000 tầm quan trọng của Trùng bánh xe được chú ý và đặc biệt sử dụng trong các nghiên cứu vẻ chỉ thị chất lượng môi trường nước|S] Đến thời điểm này, vì

số lượng loài Trùng bánh xe được ghi nhận tại Việt Nam khá ít dẫn đến sự giới hạn

trong vai trò chỉ thị, đánh giá chất lượng môi trường nước cũng như các ứng dụng,

“Trùng bánh xe trong thức ăn nuôi trồng thủy hải sản Chính vì thế, các nhà nghiên cứu

ở Việt Nam và trên thế giới đã chú trọng tiếp tục nghiên cứu tính đa dạng về thành phần loài Trùng bánh xe ở Việt Nam Trần Đức Lương (2009) phát hiện 3 loài Tring

bánh xe mới, Zhdanova (2011) 66 loài, Phan (2013) 49 loài, Trinh Đăng Mậu (2013) ghỉ nhận 52 loài mới cho việt nam, trong đó có 1 loài mới Ploesoma asiaticum cho

Trang 12

Nam, Trịnh Đăng Mậu (2015) đã ghi nhận 89 loài Rotifera thuộc 21 chỉ và 15 ho

“Trong đó, 48 loài (54%) là loài phát hiện mới cho Việt Nam, bao gồm 3 loài cụ thể Lecane climacois Warring & Myers, 1926, Notommata cerberus Gosse, 1886 vaTrichocerca intermedia Stenroos, 1898 la loai mdi đỗi với khu vực, và 3 loài Lecane phapi nsp., Lecane dorysimilisn Sp và Trichocerca bauthiemensisn sp được ghỉ nhận mới cho khoa học Tuy nhiên, iềm năng đa dạng Trùng bánh xe ở Việt nam được đánh

gi cao Do vậy, thật sự cần thiết có các nghiên cứu về đa dạng thành phần loài

“Trùng bánh xe cần được triển khai ở Việt Nam

Hồ Phú Ninh ở tỉnh Quảng Nam được hoàn thành và đưa vào sử dụng từ năm

1986, với sức chứa 344.106 m` và điện tích lưu vực 23.409 ha nhằm đáp ứng nhu cầu tới tiên, nâng can năng suất, sản lượng cây trằng, nuôi trằng thuỷ sản, thuỷ điện nhs,

du lich sinh thai, han chế lũ lụt hằng năm, cung cấp nước sinh hoạt cho thành phố Tam

Kỷ và một số địa phương lân cận Ngoài các ưu thể để phát triển kinh t- xã hội, hỗ

Phú Ninh còn có một hệ động thực vật thủy sinh rất phong phú đã nâng cao năng suất

và sản lượng các loài cá nuôi trong hồ 5]

Hiện nay, chi tim thấy một nghiên cứu về “Dẫn liệu bước đầu về thành phần loài

đông vật không xương sống ở Hồ Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam”I5] Như vậy, hầu như chưa có tài

và thành phần loài Trùng bánh xe thuộc ngành Rotifera, đồng thời cung cắp những cơ

sở dữ liệu cho việc định hướng cho công tác quản lý tại khu vực hồ Phú Ninh, tỉnh

Quảng Nam

2, Mục tiêu của dé tài

3.1 Mục tiêu tẳng quát

Đánh giá được đa dạng sinh học vả các yếu tố môi trường tác động lên thành

loài va sự phân bổ của Trùng bánh xe (Rotifera) làm cơ sở cho công tác quản lý

~ Xác định được sự đa dạng về cấu trúc thành phần loài, phân bổ của ngành

“Trùng bánh xe tại hồ Phú Ninh, tinh Quảng Nam

~ Xác định được các yếu tố môi trường tác động đến thành phần loài, đặc điểm phân bồ của Trùng bánh xe tại khu vực nghiên cứu hỗ Phú Ninh, tinh Quảng Nam

Trang 13

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần cung cấp cá thông tin cơ sở khoa học về

da dạng sinh học của Trùng bánh xe (Rotifera) ở hỗ Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam nói riêng và

lệt Nam nói chung

32 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học trong việc xây dựng các giải pháp kỹ

thuật và quản lý nhằm bảo vệ, xây dựng khu bảo tồn sinh vật nước ngọt một cách hiệu

quả

Trang 14

CHUONG 1.TONG QUAN 1.1 Khái quát ngành Trùng bánh xe (Rotifera)

1.1.1 Giới thiệu chung

lrùng bánh xe là một trong những nhóm động vật phân bố rộng rãi nhất ở các thủy

ựe nước ngọt Kích thước trung bình của chúng từ 50-200 m, nhỏ nhất khoảng 40 um

và lớn nhất không quá 2mm Ngành Trùng bánh xe có khoảng 2030 loài, thuộc 3 lớp,

các loài thuộc lớp Seisonida (3 loài) phân bố ở biển, lớp Monogononta (1.570 loài) và

đặc biệt lớp Bdelloidea với 461 loài sinh sản vôtính [2]

Hình dạng Trùng bánh xe rất đa dạng Các dạng sống trôi nổi điển hình thường là

hình túi, hình edu (Asplanchna, Trochospaera), các dạng sống bám thường có hình phéu

(Collothecacea) Cơ thể đổi xứng hai bên hay mắt đối xứng, dẹp lưng bụng hay dep

bên

“Cơ thể Trùng bánh xe chia làm ba phin chính: đản, thân và chân

+ Phần đầu: cấu tạo bộ máy tiêm mao là đặc điểm riêng biệt của Trùng bánh xe

Bồ máy tiêm mao là cơ quan vận chuyển và tao đông nước đưa thức ăn vào miệng Bộ

máy tiêm mao có nhiều dạng khác nhau; được cấu tạo bởi vùng tiêm mao quanh miệng

và đai tiêm mao quanh đầu, phần trên không có tiêm mao mà có cơ quan cảm giác.Nếu

có những hãng tiêm mao phát triển ở bở trên của vùng miệng nối với những hàng tiêm

mao của đai tiêm mao quanh đ

phía trước của vùng miệng có tiém mao thì gọi là pseudotrochus, nhưng hình dạng và

cấu tạo của bộ máy tiêm mạo rất khác nhau ở các bof]

+ Phan thân: Vỏ giáp bao bọc toàn bộ cơ thể hay chỉ một phần cơ thể Lớp vỏ này không thấm nước, chỉ bị phân hủy khi chết Trên bề mặt vỏ giáp thường có các hoa vãi

hay phần phụ dạng gai Hình dạng của vỏ, cách sắp xếp các gai trên vỏ có ý nghĩa

quan trọng trong phân loại Trùng bánh xe Người ta dựavào vị trí các gai để quy ước tên toi của các gai như: gai bên trước, gai giữa trước, gai trung gian, gai bên sau Thân có nhiễu dạng khác nhau có chứa nhiễu nội quan nhưcơ quan tiêu hóa, sinh sản, hệ thông,

bài tiết, cơ và dây thần kinh, không có cơ quan hô hắp hay hệ tuần hoàn

-> Phần chân: phía cuỗi vỏ có lỗ chân Chân có khả năng co giãn cao, có thể phân đốt hoặc không phân đốt Trên chân có th có các ngón chân, trên ngón chân có mang vuốt

Cấu tạo và các kiểu cấu trúc trophi

Trùng bánh xe là động vật nhỏ, chế độ ăn uống của chúng phải bao gồm các vật

chất nhỏ đủ để vừa với miệng nhỏ của chúng Trùng bánh xe chủ yếu là ăn tạp, nhưng một số loài được biết đến là ăn thịt đồng loại Trophi là một phần đặc biệt của tuyến tiêu hóa với tác dụng là bắt mỗi và nghiền nát thức ăn

thi gọi là paratroehus và paracingulum Nếu một phần

Trang 15

Dựa vào hình dạng, cấu trúc và kích thước của các bộ phận tạo nên trophi mà người

ta phân trophi thành 9 dang khác nhau

Trang 16

Phần thân chứa nhiều dịch cơ thể và cĩ các cơ quan Theo Nogady (1993) Trùng

bánh xe thu gom thức ăn nhờ vào vịng tiêm mao sau đĩ vào trong miệng và đến him

nghiền Hàm nghiền sẽ nghiền các hạt thức ăn bằng nhiều con đường khác nhau (cắt, nghiễn ) rồi đi vào thực quản, da diy, ruột và hậu mơn Ngồi ra, Trùng bánh xe cĩ miệng dạng một khe hẹp, hầu cĩ tơ phủ đưa vào một khoang trống của hàm nghiền,

quanh hảm cĩ rất nhiều tuyển nước bọt nhỏ, nĩ đi vào phẩn trên hẳu rỗi đến phần lưng

hay phía sau lưng của hảm nghiền Phần trên hằu rộng, cĩ vách dày như là dạ dày cĩ

to, hầu hết thức ăn đưa vào đây được tiêu hĩa và hắp thụ Thường cĩ một đơi buồng

trứng hay tuyến bụng hình dang giống như trái đậu nằm phía trước da diy Ruột phân biệt hay khơng phân biệt rõ với dạ dày, thường thì nhỏ, hẹp, vách mỏng cĩ tơ Hệ thơng huyệt ngắn ít cĩ tơ nĩ mở ra ở phẳn lưng phía sau, chỗ gốc chân

Hệ bài tiết: Bài tiết chủ yếu là chất thải cĩ nguồn gốc đạm (phần lớn là amonia)

Sự chuyển động của vịng tiêm mao ở các tế bảo ngọn lita (flame cell) tạo nên dịng,

chảy đưa chất lỏng vào trong các túi và đưa vào trong bảng quang, sau đĩ được tiết ngồi thường xuyên và đều đặn Cũng giống như sinh vật nước ngọt khác, Trùng b:

xe bị nước thấm thấu nhưng áp suất thẩm thấu bên trong cơ thể luơn được giữ ổn định

nhờ hoạt động của hệ thống nguyên đơn thân Cĩ từ 40-50 cặp đối xứng sắp xếp dọc

theo co thé, những nguyên đơn thân nối nhau thành mạch dài, các ống nhỏ xoắn lại

theo mỗi cạnh, một phần của thận cĩ vách mưng, đầu kia cĩ vách dày, cĩ tuyển Hai

ống hấp thụ rồng hình thành phần bãi tiết cĩ ống dẫn ngắn theo mặt lưng vẻ lỗ huyệt

Nước dư thừa hay chất thải của cơ thể được hắp thụ từ xoang giả bằng những ống hấp

thụ và đỗ vào khoang ống dẫn Ch

sau đĩ đưa đi vào huyệt, thường thì khoảng 6 lần trong một phút Những lồi khơng c‹ phan hắp thụ riêng, chúng hắp thụ chất thải vào vách dạ dày của huyệt đã biến đổi thành ống hắp thu Cá thể giả cĩ tuyến bài tiết tích lũy lâu ngày nên cĩ màu tối sim

Hệ sinh dục: Cơ quan sinh dục của con cái bao gồm ba phần: buồng trứng, chất

nộn hồng và lớp nang Ngay từ khi mới sinh ra, số lượng trứng đã cĩ sẵn trong

buơng trứng

Thức ăn và phương thức bắt mỗ¡[2]

“Trùng bánh xe cĩ hai nhĩm, nhĩm Trùng bánh xe (Rotiftr) ăn thực vật sống bám

và sống tự do là những sinh vật ăn lọc, thụ động như #ilimia, Keratella, Euchlanis,

.Brachionus Vịng tiêm mao quanh đầu là bộ phân quan trọng của con vật hướng thức

Nhĩm Rotifer bắt mỗi chủ động như 4splanchna, Synchaeta, Trichocerca .sẽ

phát hiện ra con mỗi của nĩ nhờ vào râu cảm giác hay sự phát hiện hoạt chất sinh hĩa

Trang 17

Vật nỗi hay chất lơ lửng

Nhóm bò trudn không có vòng tiêm mao hay vòng này kém phát triển như Cupelopagis, Acyclus, và 4irochus có miệng hình phễu lớn, khi con mỗi di vào cái phễu này thì chúng nhanh chóng khép mi

Ngoài ra còn có một số loài sống tự do, có tập tính lấy thức ăn mạnh như 1cyfus inquietus sông trong tập đoàn của Siamherina và chúng ăn những con nhỏ vận động châm Dicranophorus isothes sống trong quản thể Cladocera chúng ăn xác chết của

Copepoda, Cladocera và cả giun it to

“Sinh sin và vòng đời

“Trùng bánh xe có hai hình thức sinh sản luân phiên nhau:

Sự sinh sản đơn tính thường chiếm wu thé trong suốt chu kỳ sống của Trùng bánh

xe, khi đó sự sinh sản sẽ được điễn ra mà không cần có sự hiện điện của con đực (giai

đoạn amictic) Tuy nhiên, khi một số điều kiện môi trường (nhiệt độ, chất lượng thức

ăn hay chất lượng nước) thay đổi thì sự sinh sản hữu tính sẽ thay thế (giai đoạn

micte) Những con đực thưởng xuất hiện trong một thời gian ngắn, vì vay no i quan tâm chú ý Trong việc nuôi sinh khối thì giai đoạn sinh sản hữu tính thường được chú ý, đặc biệt là với B.plicarilis Tuy nhiên, một vài sự căng thẳng sẽ làm giảm khả năng sinh sản hữu tính của Trùng bánh xe sau một vải thế hệ được nuôi trong phòng, thí nghiệm Về mặt hình thái họe, con cái đơn tính và hữu tính là không thể phân biệt,

mặc dù giữa chúng có sự khác nhau về mặt sinh học nhưng cho đến nay vẫn chưa có ai

nghiên cứu đề này Tuy nhiên con cái hữu tính sẽ sinh ra trứng đơn bội và phát triển theo bai hình thức; Trứng đơn bội không thụ tinh sẽ phát triển thành con đực có

được

Trang 18

kích thước bằng 1⁄3 con cái, chúng không có hệ tiêu hoá và bàng quang, chỉ có tỉnh

hoàn chứa tỉnh trùng Trứng nghỉ: là trứng đơn bội kết hợp với tỉnh trùng tạo thành

“Trứng nghỉ có vách tế bào dày, có khả năng chống chịu tốt với môi trường, khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ phát triển thành con cái

.Môi trường sống |2]

Ahiệt độ

Theo Lavens va Sorgelo (1996 ) tăng nhiệt độ trong phạm vi tối ưu thường dẫn

đến kết quả làm tăng hoạt động sinh sản Ở nhiệt độ cao các con đói sẽ tiêu thụ rất

nhanh những dự trữ lipit và hydrat cacbon của chúng

“Theo Fulks (1991) thì nhiệt độ thích hợp cho Trùng bánh xe #8 pliearili tùy thuộc vào hình thái của chúng Trùng bánh xe đồng lớn (L-strain) có kích thước khoảng 130-

340 km sẽ phát triển tốt ở nhiệt độ 18-25°C trong khi Trùng bánh xe dòng nhỏ (S- strain) có kích thước 100- 210 im thì nhiệt độ thích hợp là 28-35°C nhưng nhìn chung, đao động nhiệt độ thích hợp cho Trùng bánh xe là 20-30°C Đối với Trùng bánh xe nước ngọt B.angularis nuôi với thể tích 0,5 lít, mật độ dau la 200 con/ml cho an bing

tao Chlorella (60.000tb/Trùng bánh xe /ngày) thì nhiệt độ thích hợp nhất cho sự phát

trên là 28C

Nhiều loài Trùng bánh xe có khả năng sống rông nhiệt, nhưng cũng có những

loài chỉ sống ở vùng có nhiệt độ thấp hoặc có những loài tiêu biểu cho khu vực nhiệt

đới, Mặc dù giới hạn chịu đựng nhiệt độ thì khác nhau giữa các loài nhưng những biển

đổi sinh lý do nhiệt độ quá cao thì gần như giống nhau

Theo Taylor và Mahoney (1987) khi nuôi Trùng bánh xe trong một ao tự nhiên

có diện tích 57 ha, và gần một lò phản ứng hạt nhân ở phía Bắc Carolina Khi lò phản

ứng này hoạt động, nhiệt độ nước vào mùa hè dao động khoảng 45-57°C và vào mùa

đông là 34-52°C thì loài Fiinia fongiseta chiếm ưu thế, thỉnh thoảng mật độ lên đến

hơn 100 com lít Một số loài khác cũng được tìm thiy nhu:Polyarthra sp, Euchlanis dilatata va Keratella sp Khi lò phản ứng ngưng hoạt động nhiệt độ nước vào mùa hè vào khoảng 30°C

chứng tỏ rằng khả năng chịu đựng nhiệt độ của một số loài Trùng bánh xe là khá cao

pH

Theo Nogady, 1993 hoạt đông bơi lội và hô hấp của Trùng bánh xe hẳu như không thay đổi khi pH trong khoảng 6,5-8,5 và suy giảm khi pH dưới 5,6 hoặc trên

$7 Hoạt động bơi lội của Trùng bánh xe trong mí

trong môi trường axit.Tuy nhiên theo Nguyễn Văn Hai (2008) thi khi nuôi Trùng bánh

xe nước ngot B.angularis véi thé tich 0,5 lit, mat d du 1a 200 con/ml cho ăn bingtio

Chlorella (60.000tb/Triing banh xe /ngày) thì pH phù hợp nhất là 7-§, và tốt nhất là 8

cũng có những nhóm Trùng bánh xe khác chiếm tụ thể, Điễu này

trường kiểm giảm nhanh hơn

Trang 19

‘Theo Lavens and Sorgeloos (1996) các luân trùng có thể sống sót trong nước chứa oxy hòa tan ở mức thấp tới 2mg/l Mức oxy hỏa tan trong nước nuôi phụ thuộc

độ, độ mặn, mật độ Trùng bánh xe và kiểu thức ăn Mặc dù hầu hết Trùng bánh xe đều cần hàm lượng oxy khoảng hơn 1 mg/l nhưng một số loài có khả năng

sống ky khí hoặc gần như ky khí trong một thời gian ngắn Những loài khác như

Anuraeopsis miraclei, Filinia hofmani, Polyarthra dolichoptera e6 thé sống lâu dài

trong những thủy vực nghèo oxy như ở tầng nước sâu hay những ao nước thải nơi mà

ham long dinh dưỡng rất phong phú nhưng lại ít sự cạnh tranh với những loài khác Amoniac (NH3)

Sue phan bd cia Tring banh xe (Rotifera)

Theo Nguyễn Thúy Hiền (1988) thi Brachionus angularis va Brachionus urceus

có ở môi trường phân nhiều hơn môi trường nước thải Đây là hai loài ưa thích môi

trường giàu chất hữu cơ Ngoài ra, theo Trần Thị Thanh Hiền (1987) thì ghỉ nhận rằng Trùng bánh xe chiếm ưu thể từ ngày 1- 4 sau khi ao được bón phân hữu cơ, với

loài như: 8.ealycjorus, B.uzceus,B.angularis

Đặng Ngọc Thanh và ¢s, (2002) Trùng bánh xe phân bé toàn cầu, các thủy vue

nước ngọt, các ving cảnh quan và địa lí Từ vùng ôn đới ở Châu Âu đến vùng cận

nhiệt đới, nhiệt đới ở Châu Á, nhưng nÌ

quanh năm, phát triển mạnh ở các thủy vực giảu hữu cơ đang ở giai đoạn phân hủy

Tuy phân bề rất rộng nhưng cũng bị hạn chế bởi một số yếu tố như: nhiệt độ quá nóng hay quá lạnh, tốc độ chảy của nước và nhất là nồng độ muối Thành phản loài phong phú nhất ở nồng độ muối nhỏ hơn 1,5% như một số lo: hình

Becalyciflorus, B.angularis, Lecane luna; trong khi d6 thì chỉ có một số loài phát triển

ở nông độ muối nhỏ hơn 1,5%ø như 8,piicarilis Trần Văn Vÿ, 1995 một đặc điểm quan

trọng mà chúng có thể phân bố khắp mọi

nhỏ hình thành sau những cơn mưa là do trứng nghỉ của chúng sau khi bị khô nhờ gió phân tán hay những động vật mang đi

Theo E.S Neizvestnova-Djadina (1949): căn c

đánh giá mức độ nhiềm bản của từng thủy vực và

+ Polysaprobe (mdi trường rất bản) : Không có trùng bánh xe

+ Mesosaprobe (bẩn vừa loại a): Có sự hiện diện của Rotaria neptunia,

Trang 20

Dicranophorus caudatus, Brachionusangularis

+ Mesosaprobe (bản vừa loại fi): Có sự hiện diện cia Brachionus urceus, Brachionus calyciforus

+ Oligosaprobe (ban it): C6 sy hiện điện của Notholealongispina

Nghiên cứu của Lâm Thị Thanh Vân (1990), những khu vực gần lò gốm hay

những kênh rạch nằm trong nội thành thành phô Hồ Chí Minh không thấy xuất hiện

Trùng bánh xe Đây những thủy vực ở mức độ rất bản Polysaprobe do chịu ảnh hưởng

rất lớn từ nguồn nước thải sinh hoạt Còn ở các vùng phèn thì chủ yếu là giống Lecane

ưa sống nơi có rong,

‘Theo Nguyễn Thị Lan Phương (1990), sau khi khảo sát thành phần loài động vật

nỗi trong các ao ương cá trôi và cá chép và các kênh dẫn nước ở khu vực Cằn Thơ thi hos

Rotatoria có 34 loài chiếm 70,8%, đây là nhóm sinh vật chiếm ưm thể đặc trưng, cho những thủy vực gidu chất dinh dưỡng Bên cạnh đó, theo Lê Thị Kiểu Trang (1997), khi nghiên cứu ở những ao nuôi cá chép, rõ phi, mề trắng, mề vinh với các tỷ

lẻ ghép khác nhau và có sử dụng phân hữu cơ th tỷ lệ ngành Trùng bánh xe luôn chiếm ưu thé trong các ao với tỷ lệ từ 55 ~ 63,4% Cũng với thí nghiệm như trên

nhưng do Trần Tiến Công thực hiện vào năm 1998 cũng cho kết quả tương tự Rotifera luôn là nhóm có số loài phong phú nhất với tỷ lệ từ 57,2 - 65,5 % Mat khác, theo Lê

Quốc Bảo (2008), khi khảo sắt tại các ao nuôi cá tra thâm canh tại Hậu Giang qua 3 đợt thì kết quả là: trung bình có 6 loài thuộc ngành Trùng bánh xe, chiếm trung bình 36,33 % Và mật độ trung bình của ngành Trùng bánh xe qua 3 đợt là: 46461,3 cưmÌ

‘Theo Dinh Van Thảo (2008), đ

mô hình tôm - lúa luân canh (8%e) thi loai Brachionus plicatilis lu6n la loài chiếm ưu

thé va mat độ tổng của Trùng bánh xe là 271861 cUm |2]

1.1.2 Vai trò cũa ngành Trùng bánh xe

“Trong hệ sinh thái thủy vực nước ngọi, Trùng bánh xe đồng một vai trỏ hết sức quan trọng, là một trong ba nhóm chính của động vật phù du (Copepods, Cladoceris),

giữ vai trò cầu nối chuyên hóa năng lượng (Bậc thứ 2 trong chuỗi thức ăn)

Trùng bánh xe là nguồn thức ăn phù hợp và ưa thích cho cá bột Nguyễn Quang, Huy, trong nghiên cứu nuôi trồng cá Giỏ đã sử dụng Trùng bánh xe Brachiolnus plicantis kim thức ăn chính cho cá bột giai đoạn I Khi đánh giá vai trò của nhóm động, vật phủ du trong các cơ sở thức ăn tự nhiên của thủy vực, người ta cho rằng Trùng bánh xe là nhóm thức ăn quan trọng nhất trong ao nuôi cá|3]

Tring bánh xe không có cơ quan hỗ hấp chuyên hóa nên quá trình hô hắp của

chúng được tiến hành qua bề mặt cơ thể Bởi vậy, chúng không thể sống được trong, môi trường yếm khí Đặc biệt tốc độ sinh sản của Trùng bánh xe rất nhanh nên quần

với các mô hình nuôi tôm sú bán thâm canh (9 %ø) và

Trang 21

vậy, Trùng bánh xe được sử dụng như sinh vật chỉ thị cho chất lượng môi trường nước

và một số loài còn được nghiê

tối 19,20],

2.1 Tình hình nghiên cứu Trùng bánh xe (Rotifera)

3.1.1 Tình hình nghiên cứu Trùng bánh xe (Rotifera) tren thể giới

Trên thé giới ngành Trùng bánh xe (Rotfera) được nghiên cứu từ rắt sớm, hình

thái Trùng bánh xe được mô tả đầu tiên bởi Anthony van Leeuwenhoek vào đầu thể kỉ

XVII (Theo Dobell 1958 trong Wallace, 2006)[26] Cho tới thể kỉ XVIII cũng với sự

phát triển của kính hiển vi, nhiều nhà tự nhiên học người Anh, Đức và Ý đã nghiên

cứu về Trùng bánh xe [17,18]

‘animatcucles” Trong đó, hai ông giới thiệu khá đầy đủ về đặc điểm phân loại và

sinh học của Trùng bánh xe, đồng thời mô tả được một số lượng lớn loài Tring bánh

xe Tuy nhiên, hiện nay hầu hết số lượng loài đã được hiệu chỉnh.Agnes Ruttner — Kolisk là một nhà nghiên cứu về phân bố và sinh thái học, đặc biệt là chu trình sống

của Trùng bánh xe, Bả là người đầu tiên thành công trong việc nuôi mội số lượng lớn

cá thể Trùng bánh xe trong điều kiên phong thi nghiém “Plankton Rotifers: Biology

and Taxonomy” (1974), một trong những công bổ của bà mang ý nghĩa giới thiệu tổng

quát về sinh học, đặc điểm sinh sản và chu trình sống và phân loại của ngành Trùng bánh xe[3]

Nỗi bật trong các công trình nghiên cứu về Trùng bánh xe trong những năm 70, của thế ki XX la “Rotatoria” cua Walter Kaste (1978)|3] Tác giả đã mô tả kèm theo hình vẽ hơn 1000 loài và tả liệu này hiện nay vẫn được sử dụng cho phân loại Từ

năm 1986 đến 1992, Koste công bố § công trình nghiên cứu về thành phần loài Trùng

lưỡng kèm theo hình vẽ[19.20] Cho tới nay, đây công trình nghiên cứu được xem là đầy đủ nhất về khu hệ

Trong các công trình nghiên cứu

thé kế đến tuyển tập hướng dẫn phân loại Trùng bánh xe, nhóm tác giả đã mô tả kèm theo hình vẽ được 15 họ trong tổng số 35 họ thuộc ngành Trùng bánh xe Với tập giới thiệu “ Rotifera: Biology, ecology and systemmaties”, Wallace R.1 đã giới thiệu khá rõ

kĩ thuật phân loại, đ hình thái và cấu trúc các cơ quan, chu trình

hệ thống phân loại ngành Trùng bánh xe[26] Đây là tài liệu chuẩn được sử dụng phổ biến trong phân loại ngành Trùng bánh xe hiện nay

tùng bánh xe của những năm gần đây, có

nết vị

Trang 22

Ben cạnh nghiên cứu phân loại học, Trùng bánh xe được chú trọng nghiên cứu lâm sinh vật chỉ thị môi trưởng, kiểm nghiệm độc tổ

“Trong công trình nghiên cứu ứng dụng Trùng bánh xe chỉ thị cho chất lượng môi trường nước, Sladecek 1983, đã phân loại 620 loài ở vùng Czechoslovakia, trên cơ sở quan hệ giữa loài với môi trường ông đã đưa ra được chỉ thị số Qu+ (Số lượng loài

thuộc giống Brachionus: Trichocerca) đề đánh giá cho chất lượng môi trường nước

vũng nghiên cứa|3]

Saler và Sen (2002) đã xác định được một lượng lớn các loài Trùng bánh xe sống

ở hỗ Tadim Pond và xác định các loài Keratella cochlearis, K.longispina, Notommata

‘Squamulala sinh vật phủ du chỉ thị cho mức độ nghèo dinh dưỡng của hồ|3]

Tasevska va cs (2005), nghién cứu vẻ sự thay đổi thành phần loài Trùng bánh xe

và độ đa dạng về thành phần loài Trùng bánh xe trong vòng 50 năm ở hỗ Dojran đã xác định 47 loài và đi đến kết luận: “mức độ phú dưỡng tăng lên thì độ đa dạng loài

“Trùng bánh xe giảm xuống [3]

Patil S.S (2005), trong nghiên cứu về sự biến động đa dạng thành phần loài theo

thời gian của động vật phủ du ở hồ Salim Ali đã nhận định

46 trong, tinh din và nồng độ oxy hỏa tan đóng vai trò quyết định đến sự phát triển của

quần thể ưu thể trong thủy vực|3, 19, 20|

Qua các công trình nghiên cứu về

thể thấy được tinh da dạng vẻ thành phần loài của Trùng bánh xe trong thủy vực, vai

trò của chúng trong chuỗi và lưới thức ăn của hệ sinh thái thủy sinh, cũng như ứng

dụng của nó trong nghiên cứu môi trường và nuôi trồng thủy sản Những nghiên cứu phân loại, sinh thái, ứng dụng Trùng bánh xe đã và đang được tiếp tục chú trọng

nghiên cứu trên thể giới

3.1.2 Tình hình nghiên cứu Trùng bánh xe (Rotifera) ở Việt Nam

Việt Nam được công nhận là một trong những nước có đa dạng sinh học cao trên

thể giới, với nhiều loại rừng, đầm lầy, sông ngòi, ran san hô, đa dạng sinh học cao

Shirota (1963, 1966) nghiên cứu về sinh vật phù du của các vùng nước ngọt và ven biển ở miễn Nam Việt Nam, đã công bé 985 loài thực vật phù du biển, 695 loài sinh vật phù du nước ngọt Nghiên cứu đã xác định 78 loài Rotifera, trong đó có 72 loài nước ngọt và 6 loài nước lợ[25]

Năm 1980, Đăng Ngọc Thanh, Thái Trần Bái và Phạm Văn Miễn xuất bản tài liệu “Phan loai dng vật không xương sống nước ngọt của miền Bắc Việt Nam” Các tác giả mô tả 325 loài và phân loài, với phân loại chính của tất cả các nhóm động vật

không xương sống động vật tìm thấy ở miền Bắc Ở Việt Nam, Rotifera cũng được xếp

ác nhân tổ như nhiệt độ,

rùng bánh xe được đỀ cập trên, chúng ta có

Trang 23

vào loại Rotatoria, bao gồm 54 lồi được tìm thấy trong vùng nước ngọt của miền Bắc

gồm II lồi thuộc 4 họ Rotifera|2]

‘Nam 2008, Trong bài báo tốt nghiệp đại học Trịnh Đăng Mậu: “Tương quan về

mật độ, thành phần lồi giữa thực vật phủ du và các nhĩm động vật phù du (Rotifera)

ở sơng Như Ý, Thừa Thiên Huế" 38 lồi đã được ghỉ nhận, thuộc 11 họ Rotifera[3]

‘Theo Võ Văn Phú, Hồng Dình Trung (2008), nghiên cứu về thành phần lồi động vật khơng xương sống hỗ Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam, cho biết lần đâu tiến cĩ được danh mục thành phần lồi động vật khơng xương sống (ĐVKXS) ở hỗ Phú Ninh, tính Quảng Nam gồm 41 lồi động vật nổi (Zooplankton) và 28 lồi động vật day

(Zoobenthos) Trong đĩ, Trùng bánh xe (Rolifera) cĩ 3 họ (chiếm 27,27%) gồm

Asplanchnidae, Brachionidae, Conochilidae, tổng số lồi xác định được là 8 lộï|4|

Bảng 2.1 Số lượng Rotjfera và tỷ lệ các taxon so với ĐVNN ở hỗ Phú, Nẵnh(2008)

số | Tên giống | „| lỆ

% Asplanchnidae [ 1 | 243 | Asplanchna [ 1 [243 Brachionidae | 6 | 14,63| Brachionus | 4 | 9,76

2 | Flosculariacea | 1 [243 | Conochilidae [ 1 | 243 | Conochilus [| 1 [243

'Từ năm 2013 đến 2016 Trịnh Đăng và cơng sự đã ghi nhận thêm 141 lồi mới

trong cơng trình nghiên cứu ở hồ Bầu Thiêm va khu vực sơng Như Ý, tinh

Huế, trong đĩ cĩ 48 (54%) lồi hồn tồn mới cho Việt Nam Đến thời điểm này,

3.1.3.1 Quá trình hình thành và vị trí địa ý hỗ Phú Ninh

Quang Nam là tỉnh duyên hải miền Trung, mang đặc điểm chung cơ bản của khí

hậu nhiệt đới giĩ mùa Việt Nam Tuy nhiên, địa hình Quảng Nam rắt phức tạp, cĩ đầy

đủ các dạng núi cao, đổi núi trung du, đồng bằng, bãi cát ven biển và đầm hồ Trong

Trang 24

14

đó, các vùng núi cao và đốc chủ yếu tập trung thành một vùng rộng lớn ở phía Tay,

chạy theo hướng Tây Bắc = Đông Nam, và một phần nhỏ còn lại là đồng bằng nhỏ hẹp

chay dọc ven biển Quảng Nam nằm trên trục giao thông chính của cả nước về đường,

sắt, đường bộ, đường hàng không và đường thuỷ nên rất thuận lợi cho việc giao lưu

phát triển kinh tế, xã hội, có tầm quan trong trong an ninh, quốc phòng[7]

Hình 1.4 Sơ đồ hồ Phú Ninh 'Nằm cách thành phổ Tam Kỳ khoảng 7 km vẻ phía Tây, nằm trong toạ độ địa lý từ

108°23°53” đến 108935'33" kinh Déng va 15°18'20” đến 15°30°33” vĩ độ Bắc; Công

trình thủy lợi Phú Ninh khởi công xây dựng từ ngày 29/3/1977 hoàn thành toàn bộ

ngày 30/12/1985 Hồ Phú Ninh là công trình thủy lợi lớn nhất của tính Quảng Nam va

1401 trong 06 công trình thủy lợi quan trọng quốc gia|6.7]

Lưu vực hồ với tong diện tích tự nhiên 23.409 ha, trong đó có 71,6% điện tích lưu

vực thuộc các xã Tam Trả, Tam Sơn và một phần Tam Mỹ, Tam Xuân của huyện Núi

“Thành, 28,4% còn lại nằm ở các xã Tam Thái, Tam Dân của huyện Phú Ninh[6]

3.1.3.2 Điều kiện tự nhiên

4) Địa hình, địa mạo

Lưu vực hồ Phú Ninh có dạng địa hình núi thấp đến thung lũng, tập trung ở các

xã Tam Trà, Tam Mỹ có độ cao tit 40m ~ 580m, độ đốc từ 160- 300, điện tích là

Trang 25

6.9§0ha chiếm tỷ lệ 35,23% Đây là vùng xung yếu đầu nguồn của sông Quán đổ về hỗ

Phú Ninh[6]

Vang ha lu ven hỗ có dạng địa hình đồi bát úp, lượn sóng độ cao từ 40-400m, đội cốc từ 110-250 Khu vực này chiếm gần 46% toàn lưu vực[6]

Nằm giữa các dãy núi, đồi Tam Trả, Tam

thung lũng hiện đang là nơi sinh sống của nhân dân các xã này, độ cao đưới 50m, độ đốc dưới 80%, diện tích 1.900ha chiếm tỷ lệ 184|6]

Địa hình lưu vực hồ Phú Ninh bị chia cắt mạnh bởi có nhiều khe suối, ngoài ra

trên diện tích mặt nước còn có hơn 30 dao và bán đảo lớn nhỏ

9) Khí hậu

La mot trong những yếu tổ quan trọng trong việc phát triển du lịch và là nhân tố chính tạo nên tính mia vụ du lịch như: du lịch cả năm, du lịch văn hóa, du lịch chữa bệnh, du lịch mùa đồng, du lịch thể thao, du lịch mùa hè v.v

~ Nhiệt độ: Quảng Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng âm, chịu ảnh

hưởng của khí hậu hải dương với nền nhiệt độ cao, nắng nhiều, ít chịu ảnh hưởng

gi6 mia mùa Đông Khí hậu lưu vực hỗ Phú Ninh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa

có 2 mùa rõ rệt: Mùa khô từ tháng II én thang VILL, mia mua tir thang LX dén thang 1

Lượng mưa trung bình hẳng năm: 3.960mm, nhưng phân bổ không đều mà tập

trùng vào tháng IX, X, XI, XII Lượng mưa trong 4 thắng này chiếm 70% lượng mưa

cả năm Độ dm tương đối trung bình trong năm: §5% Lượng bốc hơi: 946mm

1g ven biển có trên 2.000 giờ nắng, Ở trên 1.700 gid Ở Quảng Nam ít có

trong mùa mưa mới có dưới 100 giờ nắng/tháng

~ Gió mùa: Tình Quảng Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Đây là vùng giao tranh của nhiều hệ thống gió, nên nhiễu động khí quyền thường xuyên xảy ra

Trong năm có hai mùa gi

không duy trì liên tục trong suốt mùa mã tràn về từng đợc Gió xuất hiện thường kèm theo những đợt rết và nhiệt độ không kh giảm đột ngột Gió Tây Nam cũng có những, đặc trưng riêng Khi gió Tây Nam thôi thì nhiệt độ không khí tăng cao và độ âm không, khí giảm thấp, nhưng gió Tây Nam làm nước bị ồ

din, ảnh hưởng đến lưu lượng nước hồ Phú Ninh

Hang năm có khoảng 2-3 cơn bão đỗ bộ vào đây (thưởng vào tháng VIII, IX, X), sức gió thôi mạnh; mỗi lần có bão thường đi kèm với mưa lớn

chính: Đông Bắc và Tây Nam Gió mùa Đông Bắc

Trang 26

~ AMưa: Lưu vực hồ Phú Ninh nằm đúng vào trung tâm mưa lớn của tỉnh, đặc biệt

là vùng thượng lưu sông Tam Kỷ (thuộc sườn Đông của dãy núi cao phía Tây Nam tinh), có lượng mưa năm bình quân cao khoảng 4.000mm/năm Lượng mưa trung bình

ở lưu vực hồ Phú Ninh là 3.500mm/năm, trong khi đó lượng mưa bình quân của tỉnh chỉ trên 2.600mmvnăm

Lưu vực hồ Phú Ninh có diện tích hứng nước trên 234kmẺ nhưng lượng mưa năm

biến đổi khá mạnh theo chiều dài lưu vực từ hạ lưu lên thượng nguồn, lưu lượng mưa

năm từ 2.900mm đến 4.000mm/năm|5,6|

3.1.3.3 Tài nguyên nước hỗ Phú Ninh

Hồ Phú Ninh có sức chứa gần 500 triệu mét khối nước, có diện tích mặt hồ là 3.433 ha Đối với du lịch thì nguồn nước mặt có ý nghĩa rất lớn, có thể tận dụng đẻ phát

triển các loại hình du lich nghỉ dưỡng, câu cá, các môn thể thao như bơi

lướt sóng, đạp xe trên nước Ngoài ra, tại lông hỗ Phú Ninh còn có mỏ nước khoáng tự nhiên, phun trào dưới lòng đất, mỏ nước khoáng nóng nự nhiên với nhiều nguyên tổ vĩ

lượng có tác dụng chữa bệnh, kích thích tiêu hóa, sảng khoái tỉnh thần, giúp điều trị một

số bệnh về cơ khớp, gan, mật và không thua bắt kỳ loại nước khoáng nỗi tiếng nào dang

có mặt trên thị trường Tại đây, có ống dây nói dài từ lòng đất lên khỏi mặt nước, nhiệt độ

của nước nóng lên đến T0- 80*C|7]

Ngoài nhiệm vụ chính là cắp nước tưới cho 23.000ha đất sản xuất nông nghiệp,

công trình còn một số nhiệm vụ: Cấp nước cho công nghiệp và dân sinh với lưu lượng

1,6m /s với tổng lượng khoảng 3,5 triệu khối/năm; Cấp nước phát điện với công suất

n 2.000kW; Cấp nước nuôi trồng thủy sản và phục vụ DI.ST lòng hỗ; Tham

gia cắt lũ với dung tích phòng lũ khoảng l 16,8 triệu mét khối, chiếm 34,5% tổng lượng lũ vào hồ, giảm mức ngập lụt đáng kể cho Thành phố Tam Kỳ và các địa phương ở vùng hạ

47}

Lưu vực hồ Phú Ninh có diện tích hứng nước trén 234km?, nhung lvong mua nim biến đổi khá mạnh theo chiều dài lưu vực từ hạ lưu lên thượng nguồn, lưu lượng mưa năm

từ 2.900mm đến 4.000mm/năm|7]

'Vào mùa khô chất lượng nước của hỗ là khá

sinh hoạt, cũng như các hoạt động sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, tuy nhiên

vào mùa mưa có một số thông số đã vượt quá tiêu chuẩn cho phép, chính vì vậy mà cần

có những biện pháp xử lý trước khi đưa vào sử dụng[5]

Phú Ninh giữ vai trò quan trọng trong việc điều tiết dòng chảy các sông ngôi, hạn chế lũ lụt trong mùa mưa và tăng cường khả năng cung cắp nước trong mùa khô Hồ

có sức chứa lớn đủ không chế và điều tiết gần như toàn bộ dòng chảy chính của sông Tam

Trang 27

CHUONG 2

DOL TUQNG, PHAM VI, DIA DIEM, THOI GIAN,

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

~_ Đối tượng nghiên cứu: Các loài Trùng bánh xe (Rotifera) & hé Phi Ninh, tỉnh Quảng Nam

~ Phạm vi nghiên cứu:

+ Định danh các loài thuộc ngành Trùng bánh xe trong các mẫu thu được tại Hỗ

"Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam

“+ Xác định mật của các loài thuộc ngành Trùng bánh xetại mỗi thủy vực,

-> Xác định các thông số về chất lượng môi trường nước đã thu mẫu

“+ Xây dựng mô hình tương quan giữa sự đa dạng thành phần loài của ngành và các thông số về chất lượng môi trường nước qua không gian và thời gian

2.2 Địa điểm, thời gian ngl

Mẫu Trùng bánh xe được thu thập tại

Phú Ninh, thuộc các xã Tam Trà, Tam Sơn và một phần Tam Mỹ, Tam Xuân của huyện Nai Thành, 28,4% còn lại nằm ở các xã Tam Thái, Tam Dân của huyện Phú Ninh Mẫu được thu vào mùa mưa tháng 12 năm 2017 và mùa khô tháng 4 năm 2018

- Địa điểm nghiên cứu: tại khu vực nghiên cứu Hỗ Phú Ninh, chọn 15 điểm theo mặt cắt ngang trên toàn bộ mặt hỗ

Trang 28

Hình 2.1 Sơ đề các địa điểm thu mẫu ở Hồ Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam

Bảng 2.1 Cúc điễm thu mẫu động vật phù du Tràng bánh xe (Rotifera) ở hỗ Phú

Ninh

Kíhi lên Điểm thu mẫt mthụ mẫu thủ mẫu

SI Đập thuỷ điện (Tam Thái) so thay dion cram Tha 108%48'46" S503

Trang 29

"Thời gian thực hiện: Từ tháng 12/2017 - 10/2018

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp ngoài thực dja

* Phương pháp thụ mẫu định tính

Mỗi điểm thu mẫu, ding lưới thu đông vật phù du theo chiểu ngang cách mặt

nước từ 15-20 cm, kéo lưới theo hình số tám hay ziczac

* Phương pháp thụ mẫu dịnh lượng

Mỗi điểm thu mẫu, sử dụng xô10L thu 20L nước và lọc qua lưới thu động vật phủ

du, mẫu được lấy từ bình đựng mẫu ở dưới cùng của lưới Trước khi mở bình phải lắc

nhẹ cho lượng động vật còn vương trên lưới chảy xuống bình ở phía đưới Sau đó chuyển mỗn thu được vào bình nhọn để bảo quản mẫu

* Phương pháp thụ mẫu nước

Mẫu nước: Mẫu nước được

6663-3,

* Phương pháp bảo quản mẫu:

Mẫu sau khi thu được sẽ đựng tong bình nhựa và bảo quản bằng formaldehyde

Trang 30

"Tai phòng thí nghiệm, định danh các loài thuộc ngành Trùng bánh xe bằng phương

pháp so sánh hình thi dựa trên tiêu chuẫn phân loại về hình thái của cơ thể và cầu trúc

trophi Mẫu vật được quan sát dưới kính hiển vi với độ phóng đại từ 40x đến 1000

cùng thiết bị ghi hình kĩ thuật số Các bước định danh phân loại được tiền hành dựa trên

phương pháp của F.J Myers và H.K.Haningị13] Các nguồn tải liệu chính được sử dụng trong định danh loài Roiftra gồm: Koste,I989|15]; Koste&Shiel,1990{16]; Norgrady 2002|21],Sergers 2007, 2008[23],[24]

* Phương pháp phân tích traphi

Đưa một cá thể cần phân tích trophi vào trong một giọt glycerin nhé trén lam

kính, sau đó dùng ống mao dẫn hút 1 ít thuốc Javen đưa từ từ vào mẫu Chú ý cần quan

sắt và cho lượng thuốc tẩy vừa đủ để trophi tách ra khỏi cá thẻ, khoảng 2-5 phút trophi

sẽ hiện ra và quen sắt dưới kính hiển vi [3]

* Phương pháp xác định mật độ[3]

Mật độ của các loài Trùng bánh xe được xác định bằng buồng đếm Sedgewick —

'Raller Các bước được tiền hành theo thứ tự sau

Bước 1: Loại bỏ cặn, rác trước khi đắm mẫu

“Bước 2: Có đặc mẫu dã làm sạch dẫn khoảng 20m

Bước 3: Hitt bing pipet 1 ml mau vào buồng đẫm và tiễn hành đếm mẫu

Bước 4: Số lượng động vật phù du được xác định bằng công thức sau:

X=(A x VI)/(Vx V2) x 1000

Trong đó:

X: s6 lượng ed thé Rotifera (cd thé/I)

A: số lượng cá thể động vật phủ du dém duoc trong Viml dung dich mau

Vị; thể tích mẫu đã cô đặc (ml)

Voi thé tich mau da dém (ml)

V: thé tich mau thu (ml)

* Phương pháp phân tích chắt lượng nước

Thông số TSS: phân tích theo 'TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997) - Chất lượng

nước ~ Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thủy tỉnh

Thông số NO3 : phân tích theo TCVN 6180:1996 (ISO 7890-3:1988) Chất

lượng nước — Xác định nitrat Phương pháp trắc phổ dùng sunfosalixylic

Thông số NO?” : Xác định theo TCVN 6178:1996 (ISO 6777:1984) - Chất lượng

nước — Xác định nitrit Phương pháp trắc phỏ hắp thụ phân tử

Thông số PO43- : Xác định theoTCVN 6202:2008 (ISO6878:2004) - Chất lượngnuước ~ Xác định photpho = Phương pháp đo phổ dùng amoni molipdat

Trang 31

Thông số pH: được đo bằng máy đo pH

2.2.2.4 Phương pháp xử lí số liệu

“Thực hiện thống kê mô tả các số liệu nghiên cứu thu được bằng phần mềm thống

kế R (R Core Team, 2016)

* Ưic tính độ giàu loài:

Các chỉ số Chao, Jacknift 2, Boot được sử dụng để ước đoán độ giảu loài của Tring bánh xeở các thủy vực nghiên cứu Trong đó, đường cong của các chỉ số ước

đoán được tính toán bằng trung bình của 100 trị số ước tính Mỗi trị số ước tính được

cđự đoán dựa trên 100 lần lầy mẫu ngẫu nhiên từ ma trận tích lũy

Các chỉ số ước đoán được tính theo công thức:

fứ 1) 2Œ; + 1)

Scraor = Sons +

'Với 1: số lượng các loài duy nhất

ÍÐ: số luợng các loài xuất hiện 2 lần trở lên

Sone: tong sé lugng loài được quan sắt trong mẫu Schaol:

Šjackmiƒel: số lượng loài ước đoán

Sops? tong số lượng loài được quan sắt trong mẫu

fl: số lượng các loài đơn

Seoot = Sone + > (L~Bi)” #

Trong d

Pj: phan trim sé ban sao ma trong đó số loài j tồn tại

Sobs: tổng số lượng loài được quan sát trong mẫu

n: tổng 96 miu

+ Đánh giá mức độ gần gũi về thành phần loài giữa các thủy vực theo công

thức tính hệ số gần gũi của Sorencen (1948)

B: Số loài xuất hiện đợt 2

+ Ngoài ra, đường cong tích lũy loài (species accumulation curves) duge sit

Trang 32

dụng để ước tính và so sánh đặc trưng đa dạng của Trùng bánh xe ở các thủy vực

nghiên cứu

+ Thông số chất lượng môi tường nước: để so sánh ý nghĩa thống kê của sự khác biệt giữa các nhóm, phương pháp phân tích Anova được sử đụng

+ Mô hình tương quan: mô hình tương quan giữa các thông số mật độ và môi

trường nước được xây dựng nhằm mục đích xác định mối quan hệ giữa các yêu

tổ môi trường nước

* Chỉ số trạng thái định dưỡng TRIX [ 19,20j: sử dụng chỉ số TRIX đễ đánh giá

trang thai dinh dưỡng của thủy vực và được tính bằng các thông số sau:

+ Chlorophyll 'a' (Chl - mg /m*); + Oxy bão hôa(%)

¬+ Độ lệch từ độ bão hòa (aD%); + Photpho tng (mg / m);

+ Nitơ vô cơ đã được hoà tan như N- (NO3.NO2.NH3) (DIN - mg/m?)

TRix= loa (Chl~4 xaD * DIN xPF}-(-159

t2

* Chỉ số Q 7: sử dụng chỉ số QB/T đề đánh giá trạng thái dinh dưỡng của thủy vực, cđây là một yêu tổ quan trọng tác động tới việc xác định sự phân bé thành phản, cầu trúc thành phần loài Trùng bánh xe[3] Nhiều nghiên cứu cho thấy, sự xuất hiện của chỉ Brichionus có liên quan đến mức độ giàu dinh dưỡng của thủy vực Trong khí đó, sự

xuất hiện của chỉ Trichocerca gắn liền với sự nghèo đình dưỡng của thủy vực Từ đó,

Sladecek (1983) đã đưa ra công thức ước đoán tình trạng dinh dưỡng của thủy vực

dọg,_ — SỐ tương loài thuộc chỉ Brachionus

⁄r Số lượng loài thude chi Trichocerca

Qøx< Í thủy vực nghèo định dưỡng,

Qui €l1; 2k thiry vực có mức độ dinh dưỡng trung bình

Qur> 2: thay vực phú dưỡng

Trang 33

CHUONG 3

KET QUA NGHIEN CUU VA THAO LUAN

3.1 Chất lượng môi trường nước các địa điểm nghiên cứu ở hồ Phú Ninh,

lấy, chất lượng môi trường

c địa điểm khảo sát, tuy nhiên có sự thay đổi theo thời gian khảo sát Cụ thể, nhiệt độ trung bình tại các địa điểm khảo sát vào mủa khô (27,16 + 0,11°C) cao hon mia mira (25,454: 0,20°C) Nhiệt độ giữa các điểm khảo sát vào mùa khô và mùa mưa ít có sự thay đổi, cụ thể, vào mùa khô nhiệt độ dao động: 25,1 - 25,6%C, mùa mưa nhiệt độ dao động: 27- 27,3°C(Hình 3.)

as <- Ban

Panini

Hình 3.1 Biểu đồ thông số nhiệt độ của nước tại các địa điểm nghiên cứu

Trong đó, S1: Đập thuỷ điện; S2: Đảo 6l: Sä: Đảo Khi: S4: Đập Tam Dân; S5: Đảo

Ông Sơ; Số: Đảo Su ; S7: Đường lên mo vàng Bằng Miêu; S8: Núi Đón Đà; S9: Chùa Yên

Sơn; SI0: Hỗ Ba Trang: S11: Hé Khé: S12: Khu lịch đôi Đá Đen; SL3: Đảo Tuần Tra;

S14: Hé Nhi: S15: Sông Tam Kỳ:

Tương tự, giá trị pH trung bình tại các địa điểm khảo sát vào mùa khô (7,57 +

0,17) cao hơn mùa mưa (7,15 + 0,05) PH giữa các địa điểm khảo sát trong lần thu mẫu vào mùa mưa và mùa khô ít có sự biển động, cụ thể, vào mùa khô pH: 7, ~ 7,8,

mùa mưa pH: 7,1 ~ 7,2 Mùa mưa, tại các điểm Đập thuỷ điện, Đảo 61, Đảo Su , Chùa

Yén Son, Đảo Tuần Tra và khu du lịch Đá Đen có pH dao động khá cao từ 7,7-7,8 cao

Trang 34

ic địa điểm còn lại, cho thấy các địa ih chất kiểm

°

8

Đa đện nghễn cứu Mùa mưa

Mi khô

Hình 3.2 Biểu đồ hàm lượng thông số pH

Trong đó, S1: Đập thuỷ đi S2: Đảo 61; S3: Đảo Khi: S4: Đập Tam Dan;S5: Đảo Ông So; của mước tại các dị diễm nghiên cứu

“S6: Báo Su; S7: Đường lên mỏ vàng Bông Miêu; S8: Núi Đón Đà; S9: Chùa Yên Som; S10:

1Hổ Ba Trăng: S11: IIồ Khế: S12: Khu lịch đồi Đá Đen; S13: Đảo Tudin Tra,

photpho tổng số tại các điểm thu mẫu vào mùa mưa và mùa khi

hơn hoặc bằng so với mùa khô như: Đảo

mẫu mùa mưa cao

lớn, như ở các điểm thu

Ông Sơ, Đảo Su, Chùa Yên Sơn, Hồ Khế, Đảo Tuần Tra Hàm lượng phoApho tổng có

độ chênh lệch theo mùa tại mỗi điểm khá lớn từ 0,003 - 0,012 mil, cụ thể, vào mùa mưa dao động từ 0,003 — 0,015 mgil, vào mùa khô dao động từ 0,008 0,02mg/l Do

in t6 giới hạn trong phát triển của tảo nên chúng trở thành nhân tổ quyết định

mức độ phú dưỡng (Hình 3.3)

TP là

Trang 35

Sơ; S6: Đảo Su ; S7: Đường lên mỏ vàng Bằng Miêu; S8: Núi Đón Đà; S9: Chùa Yên Sơn;

S10: Hồ Ba Trang: S11: Hé Khé: S12: Khu lịch đổi Đá Đen: S13: Đảo Tuần Tra;

nhiễu so với TN trong tự nhiên (0,2 - 0,5 mg/I theo Lê Văn Khoa, 2007) (Hình 3.4)

# SI0 SH

ĐMiakhô EMiamma

Hình 3.4 Hàm lượng thông số TN của môi trường nước ớ các địa điểm nghiên cứu

Trong đó, : SI: Đập thuỷ điện; S2: Đảo 61; S3: Đảo Khi; S4: Đập Tam Dân;S5: Đảo Ông Sơ; S6: Đảo Su; S7: Đường lên mỏ vàng Bằng Miễu; S3: Núi Đón Đà; S9: Chùa Yên Sơn; S10: Hồ Ba Trang: S11: Hé Khé: $12: Khu lịch đồi Đá Đen; S13: Đảo Tuân Tra;

S14: Hồ Nhĩ; SL5: Sông Tam Kỳ:

Trang 36

ìm lượng tổng chất rắn lơ lửng (TSS) vào mùa mưa (2,51 + 0,35 mg/l) cao

hơn so với mùa khô (1,54 + 0,26 mg/l) & trên các điểm khảo sắt, ngoại trừ điểm thu mẫu S15 (Sông Tam Kỷ) có xu hướng ngược lai (TSS vào mba mua 1,6 mg/l, vào mùa khô 2,9 mg/l Hàm lượng TSS giữa các điểm khảo sát có sự thay đổi, cụ thể, vào mùa khô TSS dao động : I,2 ~ 2,9 mgil, vào mùa mưa dao ding: 1,6 ~ 2,9 mg/l, So véi

thông số TSS tiêu chuẩn là 30mgí1 thì tắt cả các điểm đều nhỏ hơn rất nhiều lần (tối

thiểu hơn 30 lần) nên tông số T§S cho thấy hàm lượng của nó tại tất cả các thủy vực

đều nằm trong giới hạn cho phép dùng cho nước cấp sinh hoạt theo QCVN 08-

@Mia kh SMinn mwa ia idm neha ie

Hình 3.5 Biễu đồ hàm lượng các thông số TSŠ chất lượng môi trường nước ở các

địa điễm nghiên cứu

Trong đỏ, SI: Dap thus điện: S2: Đảo 61: S3: Đảo Khi; S4: Đập Tam Dân;SŠ: Đảo Ông Sơ;

“S6: Đảo Su; S7: Đường lên mỏ vàng Bồng Miêu: S8: Ni Đón Đà; S9: Chùa Yên Son: S10;

Hồ Ba Trăng: SII: Hồ Khể: S12: Khu lịch đồi Đá Đen: S13: Đảo Tuần Tra:

S14: Hồ Nhĩ; S15: Sông Tam Kỳ Bên cạnh đó, kết quả phân tích môi trường nước các địa điểm nghiên cứu cho

thấy chỉ số Chla giữa các mùa và các địa điểm nghiên cứu có sự chênh lệch Chỉ số

Chia trung bình mùa khô (2,67 + 0,38 mg/l) cao hon so với mùa mưa (2,45 + 0,48 mg/l) Sự dao động về hàm lượng Chl-a giữa mùa mưa và mùa khô ở các điểm khảo sát có sự khác nhau, cụ thể biên độ này dao động từ 0,1 tại điểm S1 và 1,0 tại điểm S6

Trang 37

Bên cạnh đó, trong mỗi đợt khảo sát, him Ivong Chl-a trong mila mưa dao động từ 1,7

—3 mg, va mùa khô dao động từ 1,9 - 3,2 mg/I(Hình 3.6)

ØMinkhỏ — BMiamam indi nhiện cu

Hinh 3.6 Biéu đồ hàm lượng các thông số Chia chất lượng môi trường nước ở các

địa điểm nghiên cứu

Trong đó,S1: Đập thuy điện: $2: Déo 61; 83: Bao Khi: $4: Đập Tam Dan:S3: Đảo Ông So;

S6: Đảo Su ; S7: Đường lên mo vang Bong Miéu; 88: Nii Don Da; S9: Chùa Yên Sơn; S10:

Me Ba Trang: S11: IIồ Khế: S12: Khu lịch đôi Đá Đen; S13: Đảo Tuân Tra,

S14: Hồ Nhĩ; S15: Sông Tam Kỳ:

Chi sé dinh dưỡng TRIX được sử dụng để đánh giá mức dinh dưỡng ở các điểm

thủ mẫu Qua kết quả nghiền cứu cho thấy hồ Phú Ninh là hồ có mức độ nghèo dinh dưỡng (olygorophic) với trung bình chỉ số TRIX là 3,21 + 0.34 Tuy nhiên, theo địa

số TRIX dao động từ 2.52 (tại điểm S15 mùa khô) tới 4.29 (tại điểm S14 vào mùa mưa) Ngoài ra, theo chỉ số đánh giá mức đô dinh đưỡng của thủy

vực (TRIX) cho thấy, tại một số địa điểm nghiên cứu có mức độ dinh dưỡng rất nghèo,

như S15 có chỉ số TRIX là 2.52 vào mùa khô và 2.8 vào mùa mưa Trái lại, vào mùa

Trang 38

was ts # @

@MUAKHO SMUAMUA De cm in ie

Hinh 3.7 Biéu do ham lugng cic thing so TRIX chat lượng môi trường nước ở các

địa điểm nghiên cứu

Trong đó, SI: Đập thuỷ điện: S2: Đảo 61; S3: Đảo Khi; S4: Đập Tam Dân;SŠ: Đảo Ong So: S6: Đảo Su: S7: Đường lên mỏ vàng Bỏng Miêu; S8: Núi Đón Đà; S9: Chùa Yên Son; S10,

Hồ Ba Trăng; SII: Hồ Khổ: S12: Khu lịch đôi Đá Đen; S13: Đảo Tuần Tra;

S14: Hồ Nhĩ; S15: Sông Tam K3

Dựa vào mức độ tương quan về chất lượng môi trường nước, có thẻ phân chia

các điểm nghiên cứu thành 3 nhóm khác nhau ở mức khác biệt 20%: nhóm 1 gỗm các địa điểm S1, $2, $14; nhóm 2 gồm các điểm S10, S6, S4, S11; và nhóm 3 là các điểm khảo sắt côn lại (hình 3.8) Trong nhóm 1 6 hảm lượng Photpho tổng (0.0075 + 0,001 mg/l) và Chlorophyl-a (1,95 + 0,13 mg/l) thép hon Trong khi đó, hàm lượng photpho tổng và Chlorophyl-a cao hơn ở hai khu vực còn lại, khu vực 2 có hằm lượng photpho tổng 0,01 0,0004 mg/l và Chlorophyl-a 2,65 + 0,23 mg/l; khu vực 3 có hảm lượng photpho tổng 0,01 + 0,003 mg/l và Chlorophyll-a 2,73 + 0,13 mg/l Trái lại, ở nhóm 2

và 3 có hảm lượng BOD (lần lượt là 1,23 + 0,08 va 1,27 + 0,11 mg/l) thấp hơn so với

khu vực 1 (với hàm Ivong BOD la 1,32 + 0,12 mg/l) Bén cạnh đó, khu vực 2 có hàm

lượng tông chất rắn lơ lửng TSS (trung bình I,8 + 0,11 mg/1) thấp hơn so với khu vực

1 và 3 (TSS lẫn lượt là 2,1 + 0,13 mg/l va 2,14 + 0,13 mg/)(Hình 3.8)

Trang 39

5 B8 š ö 8 ã &§ 58 5 8 FRE ES

Hinh 3.8 So dé biéu hign tinh tương đồng về các thông số chất lượng môi trường

mước ở các điễm nghiên cứu

“Chất lượng nước hồ Phú Ninh ítbiến động với tắt cả các chỉ số về mặt hóa lý, chất

Št dinh dưỡng trong nước và hầu hết các thông số đều nằm trong mức cho

phép Nguồn nước ở hề đáp ứng tốt yêu cầu về chất lượng nước cắp sinh hoạt (cột Az của QCVN 0§-MT:2015) Đồng thời đây được cho là môi trường sống khá thuận lợi

cho động vật nỗi nói chung và Trùng bánh xe nói riêng

3.2 Đa dạng sinh học của ngành Trùng bánh xe (Rotifera) tại các địa điểm

thu mẫu ở hỗ Phú Ninh

3.2.1 Số lượng thành phần loài Trùng bánh xe ghỉ nhận ở hỗ Phú Ninh Qua phân tích 30 mẫu của hai đợt khảo sát, tại 15 điểm trên hỗ Phú Ninh, tỉnh

đã ghỉ nhận được 61 loài thuộc 15 họ, 3 bộ thuộc ngành Trùng

bánh xe Trong tổng số 61 loài ghi nhận được tại hồ Phú Ninh, có 3 loài được ghỉ nhận

mới cho khu hệ Trùng bánh xe Việt Nam, Lecane acanthinula (Hauer, 1938), Lecane

sola (Hauer, 1936) va Mytilina bisulcata (Lucks, 1912) Két qua niy 43 nang s6 luong

loài ghỉ nhận mới cho khu hệ Trùng bánh xe Việt Nam lên 228 loai

hữu cơ, c

Quảng Nam, chúng tý

Trang 40

Băng 3.1 Danh mục thành phần loài Rotifera ghỉ nhận tại HỒ Phú Ninh, tỉnh

Quang Nam

LOÀI PHAN BO

MUA KHO | MUA MU'A

B9 Collothecaceae

4.Filimia camasecla Myers 1938

S.Finilia longiseta Phrenberg 1834

Ngày đăng: 31/08/2022, 13:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm