Mục tiêu của luận văn Chuỗi khoảng trong không gian khoảng nghiên cứu xây dựng các khái niệm của chuỗi trên không gian khoảng và chứng minh một số kết quả tương tự của chuỗi số cho chuỗi khoảng. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRAN VAN HIEU
CHUỖI KHOẢNG
TRONG KHÔNG GIAN KHOẢNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
ĐÀ NẴNG - NĂM 2017
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRAN VAN HIEU
CHUOI KHOANG
TRONG KHONG GIAN KHOANG
Chuyên ngành: Toán Giải Tích
Mã số: 60.46.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS Phan Đức Tuấn
Trang 3LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bắt
kì công trình nào khác
Đà Nẵng, tháng 8 năm 2017
Tác giả
Trần Văn Hiếu
Trang 4LOI CAM ON
Lời đầu tiên của luận văn tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thầy giáo
TS Phan Đức Tuấn, là thầy hướng dẫn, đã giới thiệu đề tài, cung cắp tài liệu và
hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình tác giả thực hiện đẻ tài của mình
Trong suốt quá trình tác giả nghiên cứu, tác giả luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ cũng như những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, các cô ở Khoa Toán, Trường Đại học Sư phạm Đại học Đà Nẵng Từ đáy lòng mình, tác
giả xin chân thành gởi lời cảm ơn tới các thầy cô
Xin chân thành cảm ơn các anh, chị em trong lớp cao học Toán giải tích
khoá 31 và các bạn bè đồng nghiệp đã luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Sư phạm Đại học
Da Nẵng
Tác giả
Trần Văn Hiếu
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU 4
NO .-daddaia 1 CHƯƠNG 1 CHUỖI SỐ 222222222222 222*2+ 3
1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN à cà Sàn 3
12 CHUỔI SỐ DƯƠNG cà về sàn nh vs 8 1.3 CHUOIDAN DAU 0.0.2.0 eee ec ec ec ee ec ee ecececeeeeeeneene 15
CHƯƠNG 2 KHONG GIAN KHOẢNG 17
2.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN .- cốc 17
2.1.1 Tập khoảng 2 22222 17 2.1.2 Khoảng suy biến
2.3 KHÔNG GIAN METRIC KHOẢNG cà ne eee
Trang 6MUC LUC
CHƯƠNG 3 CHUỖI KHOẢNG 30
3.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN cà sàn sì 30 3.2 CHUỖI KHOẢNG DƯƠNG . 2c cccScc 36
3.3 CHUOI KHOẢNG ĐAN DẦU .cc c5 4
3W Pvưiiiaađđiiidađa 48
TAI LIEU THAM KHẢO 49
Trang 7DANH MUC CAC KY HIEU
Khoang dong trong R
Tap tat cd cdc khoảng dong trong R Phân tử của tập /(E)
Metric trong /(E)
Gidi han trong R
Giéi han trong /(R)
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lịch sử vấn để và lý do chọn đề tài
Giả
năm mươi của thế kỷ 20 Những ý tưởng về Giải tích khoảng được dua ra trong h khoảng là một nhánh mới của toán học, ra đời vào những năm
luận án tiến sĩ của Moore R E tại đại học Stanford vào năm 1962, sau đó được xuất bản thành sách với tiêu đề *Interval analysis” vào năm 1966 [6] Năm
1991, tạp chí quốc tế “Interval Computation” được sáng lập là mốc son đánh
dấu sự phát triển của lĩnh vực này, (từ năm 1995, tạp chí này phát hành dưới tên
*Reliable Computation”) Năm 1993, một hội nghị quốc tế về Giải tích khoảng
được tổ chức tại Lafayette Năm 1995, hội thảo quốc tế về ứng dụng của Giải tích khoảng được tổ chức tại EL Paso, Texas
Kể từ đó đến nay giải tích khoảng không ngừng phát triển Các vấn đề như hàm khoảng, phép tính vi phân, phép tính tích phân trong giải tích khoảng được
khá nhiều người quan tâm Trong đó có thể kể đến Moor R E [6], Neumaier
A [2], Sainz M A., Armengol J., Calm R., Herrero P., Jorba L and Vehi J [3] Với việc ra đời của hiệu Hukuhara đã giúp các nhà toán học xây dựng được khái niệm đạo hàm Hukuhara và đạo hàm Hukuhara tổng quát Trên cơ sở đó các nhà toán học đã nghiên cứu về phương trình vi phân trên khoảng và mở rộng ra
phương trình vi phân mờ
Tùy nhiên, các nghiên cứu chuyên sâu về chuỗi khoảng trong không gian
khoảng vẫn chưa được đề cập Dựa vào các phép toán đã được định nghĩa trên
không gian khoảng ta sẽ đưa ra định nghĩa về chuỗi khoảng trong không gian khoảng Với việc trang bị metric trên không gian khoảng ta có thể định nghĩa
về sự hội tụ của chuỗi khoảng Với mục đích tìm hiểu về chuỗi khoảng tôi chọn
đề tài “Chuỗi khoảng trong không gian khoảng"
2 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu xây dựng các khái niệm của chuỗi trên không gian
khoảng và chứng minh một số kết quả tương tự của chuỗi số cho chuỗi khoảng.
Trang 92
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là lý thuyết chuỗi số, giải tích khoảng
và lý thuyết chuỗi khoảng
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là các phép toán số học, metric trên tập khoảng, chuỗi khoảng đương, chuỗi khoảng đan dấu và một số tiêu chuẩn hội
tụ của chuỗi khoảng
4 Phương pháp nghiên cứu
Tổng hợp các tài liệu liên quan đến chuỗi số, giải tích khoảng, metric trên
tập khoảng nắm cốt lõi nội dung kiến thức từ đó sắp xếp trình tự một cách có
hệ thống và khai thác ứng dụng theo đề tài đã chọn
Hồi ý kiến của giáo viên hướng dẫn
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Đề tài có giá trị về mặt lý thuyết, có thể dùng làm tài liệu tham khảo dành cho sinh viên, học viên cao học ngành Toán Luận văn góp phần làm phong phú thêm các kết quả của giải tích khoảng
6 Cầu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và t
làm ba chương Chương 1, trình bày lại một số kết quả liên quan đến chuỗi số iéu tham khảo luận văn được chia Chứng minh chỉ tiết các kết quả đã nêu và đưa ra ví dụ để làm rõ hơn các kết quả ấy Chương 2, trình bày một số khái niệm cơ bản của tập khoảng Trang bị
p khoảng để từ đó chỉ ra tập khoảng cùng với metric trên là không gian metric đầy
đủ Chương 3, trình bày các khái niệm chung cho chuỗi khoảng, chuỗi khoảng dương và chuỗi khoảng đan dấu Đưa ra và chứng minh một số tiêu chuẩn hội
các phép toán số học cho tập khoảng Phần cuối là trang bị một metric trên
tụ cho hai loại chuỗi khoảng kể trên Bên cạnh đó là các ví dụ minh họa nhằm làm rõ thêm các kết quả đã nêu
Trang 10CHUONG 1
CHUỖI SỐ
1.1.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Cho day số ứ, 2, tra, ta gọi tổng vô hạn
được gọi là tổng riêng thứ n của chuỗi số (1.1)
Định nghĩa 1.1.1 (xem [I, 2]) Nếu tồn tại hữu hạn giới hạn
S=limS,, thì chuỗi số (1.1) được gọi là hội tu va S được gọi là :ổng của chuỗi số (1.1) Khi đó ta ký hiệu
Trang 11jim S, = lim In(n+ 1) = +09
'Vậy chuỗi số (1.3) là phân kỳ
Do đó, không tồn tai lim S, n~ye
'Vậy chuỗi số (1.4) là phân kỳ.
Trang 12i, Néu ty #0 Khi n > 00, thi chudi sé Yup phân kì mt
ii Nếu lim „ — 0, thì chưa nói gì về sự hội tụ của chuỗi sé Yup noe not
Định nghĩa 1.1.6 ( xem [1]) Giả sử chuỗi sé Fu, hoi tụ và Š là tổng của nó
Tn = Yo nek = ng Hn Hove tne toes “ tức là rạ là tổng của chuỗi số }- u„x mi
Ching mink, Goi Sy la tng riêng thin và S là tổng của chuỗi số Eup Khi đó mt
lim S, =S
me Tổng riêng thứ k của chudi sé Y tinge là mt
Tye = Uns + Uns2 +o + Unk = Snek
Trang 13i Chuỗi số 3, (uụ + vụ) hội tụ và có tổng là S+ T i
ñ Nếu À.€ R là một hằng số thi chuỗi số 3, Xu, hội tụ và có tổng là AS mi Chứng mình
i Gọi S„, 7, , theo thứ tự là tổng riêng của các chuỗi số
Ta có
Bq = (ur tv) + (uot v2) +++ (tn + Yn)
= (uy Huy tees ty) + (Vị + Và + e+ Vụ)
=Sn+Th
Do đó
lim 8, = lim (S,+T,) = lim S, + lim T, = §+7
Vậy chuỗi số © (un + vụ) hội tụ và có tổng là $ + 7 mi
ii Gọi K, là tổng riêng thứ ø của chuỗi số } ` Ax,„ ta có
Ky = May + Aug to + Atty
Trang 147
Vậy chuỗi số } Âu, hội tụ và có tổng là A5 wl
Dinh ly 1.1.4 (xem [1]) Cho chuỗi số ¥ un va sé m EN Khi dé, chuỗi số mi
¥ tụ hội tụ khi và chỉ khi chudi sé ¥ ty hOi tu
fim T, = fim (Syst Sn) = 8 ~ Sw
Vay chudi sé Eu, hoitu noms
Ngược lại, néu chudi sé Eup hoi — tu thi
lim 7¡ =7,
mm suy ra
lim 8, = lim (Tym +S) = T + Sy
Định lý 1.1.5 (Tiêu chuẩn hội tụ của chuỗi số, xem [2]) Chuỗi só yr uy, hoi tu n=l
khi và chỉ khi với mỗi e > 0 bắt kì, tôn tại số N € Ñ sao cho
[Em+i + Én+2 + + Untp| < E,Vn > N,Wp EN
Chứng mình Gọi {S,} là dãy các tổng riêng của chuỗi số }ˆ w„ Khi đó chuỗi mt
Trang 15Mặt khác, theo kết quả của tích phân suy rộng ta có ƒ ƒ(x)dx hội tụ khi 1
> 1 và phân kỳ khi œ < 1 nên chuỗi số (1.7) hội tụ khi œ > 1 và phân
= lim (Injlnb| —Inin3) = .¬
Vậy theo tiêu chuẩn tích phân thì chuỗi số (1.8) phân kỳ
Định lý 1.2.3 (Tiêu chuẩn so sánh 1, xem [1, 2]) Gid si? ¥ uy va E vq là hai cẩn
chuỗi số dương và tạ < vụ, Yn > nụ, khi đó
i Nếu chuỗi số } vạ hội tụ thì chuỗi số } u„ hội tụ
ii Nếu chuỗi số Ề tu phân kỳ thì chuỗi số Ễ vụ phân kỳ
Trang 16"
Chứng mình Theo Định lý 1.1.4, ta có thể giả sử nọ = 1 (nghia 1 u, < vp, Vn)
Goi S„, 7„ theo thứ tự là tổng riêng của các chuỗi số YF un, Y vn, theo giả thiết
Theo Dinh lý 1.2.1, suy ra chuỗi số 3 um, hoi tụ mt
ii Suy ra tit (i) bằng phép phản chứng
Theo Ví dụ 1.2.3, thì chuỗi sé —— phan kj Ấp dụng tiêu chuẩn so sánh 1, "=2
ta suy ra chuối số (1.10) phân kỳ
Định lý 1.2.4 (Tiêu chuẩn so sánh 2, xem(1]) Giả sử }- w và 5 vn là hai x4 ¬D a me
chuỗi số dương thỏa mãn lìm — = k Khi đó mm Vn
i Néu 0 <k < +00 thì hai chuỗi số }-, ưa và }- va cùng hội tụ hoặc cùng phân kỳ Thẩm
ủi Nếu k= 0 và chuỗi số }- vụ hội tự thì chuỗi số} u hội tụ wi oi
ii Nếu k= +œ và chuỗi số }, vạ phân kỳ thì chuỗi số } uy phan ky net mt
Chứng mình
Trang 17+) Nếu chuỗi sé 5 v, phan ky thì ta cũng làm tương tự, tuy nhiên chú ý n=
Trang 182n
lim ÿ = li vin nhân +1
“Theo tiêu chuẩn Cauchy, ta suy ra chuỗi số (1.12) hội tụ
Định lý 1.2.6 (Dầu hiệu D'Alembert, xem|2]) Giá sử 3ˆ ưu là chuỗi số dương net
va
Khi đó
¡ Nếu D< 1 thì chuỗi sé ¥ uy hoi me cad
ii Nếu D > 1 thì chuỗi số }, uạ phân kỳ wl
Trang 19Theo tiêu chuẩn D’Alembert, ta suy ra chuỗi số (1.13) phân kỳ
1.3 CHUỖI DAN DAU
Định nghĩa 1.3.1 (xem|2]) Chuỗi đan dấu là chuỗi số có dạng
+ CD = E(u tte (AD +.) dA)
trong đó 1, > 0 véi moi n
Để đơn giản ta xét chuỗi đan dấu có dạng
(TU) te = ty — 8+ + (—1) an (1.15)
= Định lý 1.3.1 (Dau higu Leibniz, xem [1, 2]) Nếu {w„} là một dãy giảm và lim uy = 0 thì chuỗi số đan dấu (1.15) hội tụ
Ching minh Goi {Sn} la dãy tổng riêng thứ n của chuỗi số (1.15) Để chứng minh dãy tổng riêng {5„} hội tụ, ta đi chứng minh hai day con {S2m} va {S2ms1} của nó cùng hội tụ về một giới hạn
Trang 2016
Do {uy} là đãy giảm nên ta có
Som+2 — Som = W2m+I — Ham‡2 > 0, Ym € Ñ
suy ra day {Sa} là dãy tăng
Ngoài ra, với mọi mm € Ñ ta có
Som = uy — [(Uạ — tạ) -‡ (Ma — Ms) -E + (Wym—2 — Mam—1) + am] < tị
Nhut vay, dy {Som} 1A tăng và bị chặn trên nên hội tụ
Gia sit day {Sau} hội tụ về S Ta đi chứng minh đãy {Sz„,¡} cũng hội tụ
về $ Thật vậy, do dãy {⁄„} hội tụ về 0 và
Som+1 = Som + lost
nén
Tim S541 = lim Som + lim wa„¿¡ = §+0= 8
“Theo tiêu chuẩn Leibniz, ta suy ra chuỗi đan dấu (1.16) hội tụ
Nhận xét 1.3.3 Nếu chuỗi đan dấu (1.15) có
lim w — À # 0,
thì không thể áp dụng tiêu chuẩn Leibniz để khảo sát được Tuy nhiên, ta có thể
sử dụng điều kiện cần để khảo sát như sau:
Trang 2117
CHƯƠNG 2
KHÔNG GIAN KHOẢNG
2.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
én cho việc trình bay, ta ký hiệu các phần tử của /(E) bằng chữ
các điểm đầu và điểm cuối của x sẽ được ký hiệu tương ứng là x và Khi đó
x= Íx,1], tương tự cho khoảng X = [X,X]
Hai khoảng x và y được cho là bằng nhau nếu chúng là cùng một tập
Do đó
x=yo {i oe = (2.1)
2.1.2 Khoảng suy biến
Ta nói rằng khoảng x là suy biến nết
chỉ chứa một số thực x Do đó, ta quy ước một số thực x là một khoảng suy biến
Trang 2218
để chỉ ra rằng x và y không có điểm chung Ngược lại, ta có x(1y là một khoảng xác định bởi
xny = {z:zex,zey}
= [max {x,y} ,min {z,5}]
Trong trường hợp sau này, hợp của x và y cũng là một khoảng xác định bởi
2.1.4 Độ rộng, trị tuyệt đối và giá trị trung bình của khoảng
¡ Độ rộng của khoảng x định nghĩa bởi
1
m(X) (x+)
Trang 23Như ta đã biết, tập các số thực ïR được sắp xếp theo quan hệ (<) Mối quan
hệ (<) có tính chất bắc cầu: nghĩa là nếu a < b và b < e thì a <c cho bit ky
a,b,c € ÏR Ta định nghĩa một quan hệ tương tự trén /(R) nhu sau:
Quan hệ xác định bởi (2.2) có tính chất bắc cầu Ta có thể định nghĩa một quan
hệ thứ tự trên /(R) nhu sau:
Nhận xét 2.1.3 Quan hệ (2.2) trén /(R) khong 1a quan hé toan phan
Ví dụ 2.1.4 Cho các khoảng a = [1,3],b = [4,6] vac = [5,6] Tacé a <b, con
b và c thì không so sánh được với nhau
Trang 26Ä.(x+y) =Ímin{A(x+ y),A(#+)},max{A(x + y).ÀA(%+)}]
=Íimin {(Ax+ Ay), (Ax-+ Àÿ)},max{(Ax+ Ay), (AF +A5)}]-
Trang 2723
Nhận xét 2.2.4 Ta có
a? =a.a= [min {a”,aai,aa,a"} max {a’,aa,aa,a°}} ,
do vậy việc xác định a” là khá phức tạp Tuy nhiên, khi a > 0 thì ta có thể xác dinh a”, y/a, theo các công thức cho ở mệnh đẻ sau:
Mệnh đề 2.2.3 Cho a € I(R), n EN, néwa > 0 thì đ" —
Trang 2824
2.2.3 Phép chia
Như với số thực, phép chia có thể được thực hiện thông qua phép nhân bởi
nghịch đảo của các toán hạng thứ hai Đó là
2.3.1 Metric trén tap khoảng /(TE)
Mệnh đề 2.3.1 Ánh xạ d : 1(R) x I(R) —› R*, xác định bỏi
(x,y) = max {|x—y| [7 —yl]}, (2.19)
là một metric trên tập khoảng I(R)
Chưứng mình Ta đì kiểm tra đ thỏa mãn các tiên để của metric
ii, Với mọi x, y € /(R), ta có
(x,y) = max{|x—y| ,|¥—y|} = max{|y—a| ,|¥—3]} =d(y,x)