1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG LẦN 1 – NĂM 2013 MÔN SINH HỌC potx

21 478 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 546,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính trạng lông ráp là do alen lặn trên nhiễm sắc thể thường qui định.. Câu 12: Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai nhiễm sắc thể thuộc hai cặp tương đồng số 8 và

Trang 1

Thời gian làm bài: 90 phút; 50 câu trắc nghiệm

Họ, tên thí sinh: Lớp : … Số báo danh: ………

Trang 2

Câu 1: Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn

toàn so với alen a quy định thân đen, gen B quy định cánh

dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Hai cặp

gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Gen

D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định

mắt trắng Gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể

giới tính X, không có alen tương ứng trên Y

Câu 2: Một nhà chọn giống chồn vizon cho các con chồn của

mình giao phối ngẫu nhiên với nhau Ông ta đã phát hiện ra

một điều là tính trung bình, thì 9% số chồn của mình có lông

ráp Loại lông này bán được ít tiền hơn Vì vậy ông ta chú

trọng tới việc chọn giống chồn lông mượt bằng cách không

cho các con chồn lông ráp giao phối Tính trạng lông ráp là

do alen lặn trên nhiễm sắc thể thường qui định Tỷ lệ chồn có

lông ráp mà ông ta nhận được trong thế hệ sau theo lý thuyết

là bao nhiêu %? Biết rằng tình trạng lông ráp không làm ảnh

hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản của chồn

A 1.2% B 7.3% C 2.5% D 5.3%

Câu 3: Một nhà hoá sinh học đã phân lập và tinh sạch được

các phân tử cần thiết cho quá trình sao chép ADN Khi người

này bổ sung thêm ADN, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi

phân tử ADN bao gồm một mạch bình thường kết cặp với

nhiều phân đoạn ADN có chiều dài gồm vài trăm nuclêôtit

Nhiều khả năng là người này đã quên bổ sung vào hỗn hợp

thành phần gì?

A Các nuclêôtit B Primase.

C ADN ligase D ADN polymerase.

Câu 4: Ở một loài bướm, màu cánh được xác định bởi một

locút gồm ba alen:C (cánh đen) > c 1 (cánh xám) > c 2 (cánh

trắng) Trong một đợt điều tra một quần thể bướm lớn, người

ta thu được tần số các alen như sau: C= 0,5; c 1 = 0,4, và c 2

= 0,1 Nếu quần thể bướm này tiếp tục giao phối ngẫu nhiên,

tần số các cá thể bướm có kiểu hình cánh đen, cánh xám và

Câu 5: Ở người nhóm máu ABO do các gen IA, IB, IO quy

định Gen IA quy định nhóm máu A đồng trội với gen IB quy

định nhóm máu B vì vậy kiểu gen IAIB quy định nhóm máu

AB, gen lặn IO quy định nhóm máu O Trong một quần thể

người người ta thấy xuất hiện 1% có nhóm máu O

và 28% nhóm máu AB Tỉ lệ người có nhóm máu A và B của

quần thể đó là:

A 56%,15% B 49%;22% C 63%;8% D 62%;9%.

Câu 6: Trong một quần thể cân bằng di truyền xét 1 gen có

các alen A và a Quần thể có 51% cá thể là kiểu hình trội Đột

nhiên điều kiện sống thay đổi làm chết tất cả các cá thể có

kiểu hình lặn trước khi trưởng thành; sau đó, điều kiện sống

lại trở lại như cũ Tần số của alen a sau một thế hệ ngẫu phối

A 0,41 B 0,3 C 0,7 D 0,58

Câu 7: Ở một loài côn trùng, tính trạng mắt đỏ trội so với tính

trạng mắt trắng, tính trạng cánh dài trội so với tính trạng cánhngắn Hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng này phân li độclập Một quần thể của loài ở trạng thái cân bằng Hacđi–Vanbec có 68% cá thể mắt đỏ và 48% cá thể cánh dài Tỉ lệ

cá thể có kiểu hình mắt trắng, cánh ngắn trong quần thể là

A 64,16% B 84% C 16,64% D 36,64% Câu 8: Để phát hiện ra đột biến chuyển đoạn người ta căn

cứ vào:

A Tỷ lệ sống sót của thế hệ con cháu

B Tỷ lệ tế bào sinh dục hữu thụ

C Sự tiếp hợp của nhiễm sắc thể tương đồng ở giảm

A 0,3 B 0,2 C 0,4 D 0,5 Câu 10: Nguyên nhân làm cho tính trạng do gen nằm trong

tế bào chất di truyền theo một cách thức rất đặc biệt là

A ADN trong tế bào chất thường là dạng mạch vòng.

B Gen nằm trong tế bào chất của giao tử cái luôn trội hơn

so với gen trong giao tử đực

C Giao tử cái đóng góp lượng gen nằm trong tế bào chất

cho hợp tử nhiều hơn so với giao tử đực

D Giao tử đực không đóng góp gen nằm trong tế bào

chất cho hợp tử

Câu 11: Một phân tử mARN dài 2040Å được tách ra từ vi

khuẩn E coli có tỉ lệ các loại nuclêôtit A, G, U và X lần lượt là

20%, 15%, 40% và 25% Người ta sử dụng phân tử mARNnày làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn ADN có chiềudài bằng chiều dài phân tử mARN Tính theo lí thuyết,sốlượng nuclêôtit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trìnhtổng hợp một đoạn ADN trên là:

A G = X = 320, A = T = 280 B G = X = 240, A = T = 360.

C G = X = 360, A = T = 240 D G = X = 280, A = T = 320 Câu 12: Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu

trúc ở hai nhiễm sắc thể thuộc hai cặp tương đồng số 8 và số

10 Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và khôngxảy ra trao đổi chéo Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tửkhông mang nhiễm sắc thể đột biến trong tổng số giao tử là

A 1/2 B 1/4 C 1/16 D 1/8 Câu 13: Cho các thông tin sau:

(1) Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không cóplasmit

(2) Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn.(3) Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có một phân tử ADNmạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các

đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình

(4) Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng.Những thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sựthay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn sovới sự thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật nhân thựclưỡng bội là:

A (2), (3) B (1), (4) C (3), (4) D (2), (4).

Trang 3

Câu 14: Một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền,

có tỉ lệ nhóm máu O là 25%, nhóm máu A là 24%, nhóm máu

B là 39% và nhóm máu AB là 12% Tần số các alen IA, IB và

Io của quần thể này lần lượt là

A 0,3; 0,2; 0,5 B 0,2; 0,3; 0,5

C 0,2; 0,5; 0.3 D 0,1; 0,4; 0,5.

Câu 15: Trong một hòn đảo biệt lập có 5800 người sống,

trong đó có 2800 nam giới Trong số này có 196 nam bị mù

màu xanh đỏ Kiểu mù màu này do 1 alen lặn m nằm trên

NST giới tính X Kiểu mù màu này không ảnh hưởng đến sự

thích nghi của cá thể Khả năng có ít nhất 1 phụ nữ của hòn

đảo này bị mù màu xanh đỏ là bao nhiêu?

Câu 17: Trong một quần thể thực vật, trên nhiễm sắc thể số

II các gen phân bố theo trình tự là ABCDEFGH, do đột biến

đảo đoạn nhiễm sắc thể, người ta phát hiện thấy các gen

phân bố theo các trình tự khác nhau là

1 ABCDEFGH 2 AGCEFBDH

3 ABCGFEDH 4 AGCBFEDH

Mối liên hệ trong quá trình phát sinh các dạng đột biến

đảo đoạn ở trên là

A 1 4 3 2 B 1 2 3 4

C 1 3 4 2 D 1 3 4 2

Câu 18: Loài lúa mỳ hoang dại có gen qui định khả năng

kháng bệnh “gỉ sắt” trên lá Loài lúa mì trồng lại có gen mẫn

cảm với bệnh gỉ sắt Hai loài này có họ hàng gần gũi nên có

thể lai được với nhau và cho ra một số ít con lai có khả năng

sinh sản Hãy cho biết làm thế nào người ta có thể tạo ra

được giống lúa mỳ trồng có gen kháng bệnh gỉ sắt từ lúa mỳ

hoang dại nhưng lại có đầy đủ các đặc điểm của lúa mỳ

C Gây đột biến chuyển đoạn ở cây lai F1 rồi lai trở lại với lúa

mì trồng và tiến hành chọn lọc, các thế hệ sau lại lai trở lại với

lúa mì trồng và tiếp tục chọn lọc

D Lai tế bào xôma rồi tiến hành chọn lọc.

Câu 19: Để nhân nhanh các giống cây quý hiếm từ một cây

có kiểu gen quý tạo nên một quần thể cây trồng đồng nhất về

kiểu gen người ta dùng công nghệ tế bào nào?

A Nuôi cấy hạt phấn.

B Tạo giống bằng chọn dòng tế bào xôma có biến dị.

C Nuôi cấy tế bào.

D Dung hợp tế bào trần.

Câu 20: Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền ở thế

hệ ban đầu: 0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa = 1

Do điều kiện sông bất lợi nên từ thế hệ này trở đi CLTN

loại bỏ hoàn toàn kiểu gen aa khi vừa mới sinh ra Sau 9 thế

hệ cấu trúc di truyền của quần thể là:

A 0,8519AA + 0,1481 Aa

B 0,8336 AA + 0,1588 Aa + 0,0076aa.

C 0,8464AA + 0,1472 Aa + 0,0064 aa

D 0,8464 AA + 0,1472Aa Câu 21: Hóa xơ nang là bệnh di truyền do gen lặn nằm trên

nhiễm sắc thể thường qui định Nếu cả 2 bố mẹ là dị hợp tử

về gen này có 3 người con thì xác suất 2 trong 3 người conbình thường là bao nhiêu

A 3/8 B 27/64 C 9/32 D 9/64 Câu 22: Ở ngô ,tính trạng chiều cao do 3 cặp gen không

alen tác động theo kiểu cộng gộp (A1, a1, A2, a2, A3, a3),chúng phân ly độc lập và cứ mỗi gen trội khi có mặt trongkiểu gen sẽ làm cho cây thấp đi 20 cm, cây cao nhất có chiềucao 210cm Cho các cây dị hợp tử về 3 cặp gen nói trên laivới nhau thì tỷ lệ số cây có chiều cao 90 cm là bao nhiêu?

A 1/4 B 1/32 C 1/64 D 1/8 Câu 23: Quan sát tế bào sinh dưỡng của 1 con châu chấu

bình thường người ta đếm được 23 NST Con châu chấu sẽcho bao nhiêu loại giao tử khác nhau Nếu các cặp NSTđồng dạng có cấu trúc khác nhau giả sử không xảy ra traođổi chéo trong quá trình giảm phân

A Không có giao tử do giảm phân bất thường B 1024

C 2048 D 4096 Câu 24: Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, chọn lọc tự nhiên

A tạo ra các alen mới, làm tần số alen thay đổi theo một

Câu 25: Ở ruồi giấm alen lặn a quy định mắt có màu hạt lựu,

liên kết với gen b quy định cánh xẻ Các tính trạng tươngphản là mắt đỏ và cánh bình thường Cho lai ruồi giấm mắt

đỏ cánh bình thường với ruồi giấm mắt đỏ cánh xẻ thu đượckết quả sau:

* Ruồi đực F1: 7,5% mắt đỏ cánh bình thường :7,5% mắthạt lựu cánh xẻ: 42,5% mắt đỏ cánh xẻ : 42,5% mắt hạt lựucánh bình thường

* Ruồi cái F1: 50%mắt đỏ cánh bình thường: 50% mắt đỏcánh xẻ

Tần số hoán vị gen là:

A 20 % B 7,5 % C 30 % D 15 % Câu 26: Ở cà chua, alen trội A quy định tính trạng thân cao,

alen lặn a quy định tính trạng thân thấp, gen trội B quy địnhtính trạng quả tròn, alen lặn b quy định tính trạng quả bầudục Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể.Lai cà chua thân cao, quả tròn dị hợp tử về hai cặp gen với

cà chua thân cao, quả bầu dục có kiểu gen

ab

Ab

, F1 thuđược tỉ lệ: 47,5% thân cao, quả tròn : 27,5% thân cao, bầudục : 2,5% thân thấp, quả tròn: 22,5% thân thấp, quả bầudục Khoảng cách giữa gen quy định chiều cao của thân vàgen quy định hình dạng quả trên cặp nhiễm sắc thể là:

A 5cM B 15cM C 10cM D 20cM Câu 27: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình

thường, 1 gen quy định 1 tính trạng và gen trội là trội hoàn

Trang 4

toàn Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh x AaBbDdHh sẽ

cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời

B lai luân phiên.

C lai hữu tính giữa các cơ thể F1

D nhân giống bằng hình thức sinh sản sinh dưỡng.

Câu 29: Kiểu cấu tạo giống nhau của các cơ quan tương

đồng phản ánh nguồn gốc chung của chúng, nhưng sai khác

về chi tiết là do

A Thực hiện các chức năng khác nhau

B Chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác

nhau

C Sự thoái hoá trong quá trình phát triển

D Chúng phát triển trong các điều kiện sống khác nhau.

Câu 30: Một cơ thể có tế bào chứa cặp nhiễm sắc thể giới

tính XAXa Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, ở một

số tế bào, cặp nhiễm sắc thể này không phân li trong lần

phân bào II Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể trên

A XAXA , XaXa, XA, Xa, O B XAXa, O, XA , XAXA

C XAXA, XAXa, XA, Xa, O D XAXa, XaXa, XA, Xa, O

Câu 31: Ở người A - phân biệt được mùi vị > a- không phân

biệt được mùi vị Nếu trong 1 cộng đồng TS alen a=0,4 thì

xác suất của một cặp vợ chồng đều phân biệt được mùi vị có

thể sinh ra 3 con trong dó 2 con trai phân biệt được mùi vị và

1 con gái ko phân biệt được mùi vị là?

A 52% B 1,72%

C 1,97% D 9,44%

Câu 32: Khi lai 2 thứ đậu thơm thuần chủng hoa đỏ và hoa

trắng với nhau được F1 toàn hoa đỏ Cho F1 tiếp tục giao

phấn nhau được F2 có 176 cây hoa đỏ và 128 cây hoa trắng

Xác suất để ở F2 xuất hiện 3 cây trên cùng một lô đất có thể

gặp ít nhất một cây hoa đỏ là

A 0,9163 B 3/4 C 9/16 D 6/16

Câu 33: Xét 4 gen ở một quần thể ngẫu phối lưỡng bội: gen

1 quy định màu hoa có 3 alen A1; A2; a với tần số tương ứng

là 0,5; 0,3; 0,2; gen 2 quy định chiều cao cây có 2 alen (B và

b), trong đó tần số alen B ở giới đực là 0,6, ở giới cái là 0,8

và tần số alen b ở giới đực là 0,4, ở giới cái là 0,2; gen 3 và

gen 4 đều có 4 alen Giả thiết các gen nằm trên NST thường

Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao trong quần thể ở trạng thái

cân bằng cho lai với nhau Biết rằng alen B quy định cây cao

trội hoàn toàn so với alen b quy định cây thấp Xác suất xuất

hiện cây thấp ở đời con (theo lý thuyết ) là:

A 0,060025 B 0,0441 C 0,0533 D 0,02205.

Câu 34: Đột biến giả trội là dạng đột biến

A Chuyển alen lặn trên nhiễm sắc thể X sang nhiễm sắc

thể Y nên thể đột biến chỉ cần một gen lặn cũng biểu hiện ra

kiểu hình

B Biến cặp gen dị hợp hoặc đồng hợp lặn thành cặp gen

đồng hợp trội nên thể đột biến biểu hiện kiểu hình trội

C Biến gen lặn thành gen trội nên thể đột biến biểu hiện

kiểu hình trội

D Mất đoạn nhiễm sắc thể mang gen trội nên alen lặn

trên nhiễm sắc thể tương đồng biểu hiện kiểu hình

Câu 35: Quá trình tổng hợp sắc tố đỏ ở cánh hoa của một

loài cây xảy ra theo sơ đồ sau: Chất có màu trắng → sắc tốxanh → sắc tố đỏ Để chất màu trắng chuyển đổi được thànhsắc tố xanh cần có enzym do gen A qui định Alen a không cókhả năng tạo ra enzym có hoạt tính Để chuyển sắc tố xanhthành sắc tố đỏ cần có gen B qui định enzym có chức năng,còn alen b không thể tạo ra được enzym có chức năng Gen

A và B nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau Cây hoa xanhthuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng có kiểu genaaBB cho ra các cây F1 Sau đó các cây F1 cho tự thụ phấntạo ra cây F2 Tỉ lệ phân li kiểu hình nào dưới đây sẽ là tỉ lệphân li kiểu hình ở đời đời F2 ?

A 9/16 đỏ : 7/16 xanh.

B 9/16 đỏ : 7/16 trắng.

C 9/16 đỏ : 4/16 xanh: 3/16 trắng.

D 9/16 đỏ : 4/16 trắng: 3/16 xanh.

Câu 36: Đột biến được coi là một nhân tố tiến hóa cơ bản vì

A đột biến có tính phổ biến ở tất cả các loài sinh vật

B đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen

trong quần thể

C đột biến là nguyên liệu quan trọng cho chọn lọc tự

nhiên

D đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình

về kiểu gen trong quần thể

Câu 37: Xét một gen có 2 alen A và alen a Một quần thể sóc

gồm 180 cá thể trưởng thành sống ở một vườn thực vật có tần số alen A là 0,9 Một quần thể sóc khác sống ở khu rừng bên cạnh có tần số alen này là 0,5 Do thời tiết mùa đông khắc nghiệt đột ngột 60 con sóc trưởng thành từ quần thể rừng di cư sang quần thể vườn thực vật để tìm thức ăn và hòa nhập vào quần thể sóc trong vườn thực vật

Tính tần số alen A và alen a của quần thể sóc sau sự di cư được mong đợi là bao nhiêu?

A A = 0,925; a = 0,075 B A = 0,2; a = 0,8

C A = 0,3 a = 0,7 D A = 0,8; a = 0,2 Câu 38: Làm thế nào người ta xác định đượcADN được

nhân đôi theo nguyên tắc nào?

A Dùng phương pháp khuếch đại gen trong ống nghiệm.

B Dùng phương pháp nhiễu xạ rơn gen.

C Đếm số lượng các đoạn Okazaki của ADN khi nhân

đôi

D Dùng các nucleotit đánh dấu phóng xạ theo dõi kết quả

nhân đôi ADN

Câu 39: Bộ NST của một loài: 2n=4, kí hiệu là AaBb (A,B là

NST của bố, a,b là NST của mẹ) Có 300 tế bào sinh tinhgiảm phân bình thường tạo giao tử, , trong đó có 40% tế bàosinh tinh xẩy ra trao đổi chéo 1 điểm ở cặp Bb, còn cặp Aathì không bắt chéo Các tế bào còn lại đều có hiện tượng bắtchéo tại 1 điểm cả 2 cặp NST Aa và Bb

Số tế bào tinh trùng chứa hoàn toàn NST của bố khôngmang gen trao đổi chéo của mẹ là:

A 75 B 105 C 120 D 210 Câu 40: Cho biết các tính trạng trội là trội hoàn toàn, trong

phép lai giữa hai cá thể ♂AaBbCcDdEe x ♀aaBbccDdee, tỉ lệđời con có kiểu hình giống mẹ là bao nhiêu? Biết các genphân li độc lập và mỗi gen qui định 1 tính trạng

Trang 5

A 9/128 B 1/32 C 9/16 D 1/8

Câu 41: Trên một phân tử ADN đang nhân đôi có 6 đơn vị tái

bản, ở mỗi đơn vị đã tổng hợp được 20 phân đoạn Okazaki,

khi đó tổng số các đoạn mồi đã được tổng hợp là:

A 132 đoạn B 110 đoạn

C 100 đoạn D 123 đoạn

Câu 42: Phả hệ dưới đây ghi lại sự di truyền của một bệnh

rất hiếm gặp ở người do một gen đột biến gây nên Điều giải

thích nào dưới đây là đúng về sự di truyền của bệnh trên phả

C Bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X qui định.

D Bệnh do gen trội nằm trên nhiễm sắc thể X qui định.

Câu 43: Trong việc tạo ưu thế lai, lai thuận và lai nghịch giữa

các dòng thuần chủng có mục đích

A Tránh hiện tượng thoái hóa giống.

B Xác định vai trò của các gen nằm trên nhiễm sắc thể

giới tính

C Đánh giá vai trò của tế bào chất lên sự biểu hiện tính

trạng để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế cao nhất

D Phát hiện ra các đặc điểm được tạo ra từ hiện tượng

hoán vị gen để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế cao nhất

Câu 44: Thành tựu nào sau đây không phải là thành tựu của

tạo giống biến đổi gen?

A Chuyển gen trừ sâu bệnh từ vi khuẩn vào cây bông,

tạo đưộc giống bông kháng sâu bệnh

B Tạo giống nho và dưa hấu tam bội có năng suất l cao

, không có hạt

C Tạo cừu biến đổi gen tạo prôtêin người trong sữa

D Tạo chuột nhắt chứa hoocmôn sinh trưởng của chuột

cống

Câu 45: Đột biến được coi là một nhân tố tiến hóa cơ bản vì

A đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình

về kiểu gen trong quần thể

B đột biến là nguyên liệu quan trọng cho chọn lọc tự

với một con đực qua nhiều lần đẻ đã thu được tổng số 512

cá thể con có kiểu gen khác nhau Khi phát sinh giao tử ởcon cái đã xẩy ra hoán vị gen tại một điểm trên một cặpnhiễm sắc thể tương đồng, ở con đực không xẩy ra hoán vịgen Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n của loài là:

A 2n = 8 B 2n = 16 C 2n = 32 D 2n = 10 Câu 47: Một quần thể đông vật ở thế hệ xuất phát (P), khi

chưa xẩy ra ngẫu phối có: Tần số của alen A ở phần đựctrong quần thể là 0,8; tần số của alen a ở phần đực trongquần thể là 0,2 ; tần số của alen A ở phần cái trong quần thể

là 0,4; tần số của a ở phần cái trong quần thể là 0,6 ( Biếtrằng các alen này nằm trên nhiễm sắc thể thường) Nếuquần thể này thực hiện ngẫu phối thì cấu trúc di truyền ởtrạng thái cân bằng di truyền sẽ là :

A 0,48AA + 0,36Aa + 0,16aa = 1

B 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1

C 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa = 1

D 0,36AA + 0,16Aa + 0,48aa = 1 Câu 48: Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Menđen cho

rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền độc lập vì

A F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp

B Tỷ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tínhtrạng hợp thành nó

C Tỷ lệ phân ly từng cặp tính trạng đều 3 trội: 1 lặn.

D F2 có 4 kiểu hình

Câu 49: Ở người bệnh mù màu do gen lặn a và bệnh máu

khó đông do alen lặn b nằm trên NST giới tính X quy định,alen A và B quy định nhìn bình thường và máu đông bìnhthường , không có alen tương ứng trên Y Bệnh bạch tạng lại

do một gen lặn d nằm trên NST thường qui định, alen D quyđịnh da bình thường Tính trạng màu da do 3 gen, mỗi gengồm 2alen nằm trên NST thường tương tác cộng gộp vớinhau quy định Số kiểu gen tối đa trong quần thể người đốivới 6 gen nói trên là

A 1053 B 1296 C 1377 D 1134 Câu 50: Tại sao gen đột biến lặn trên nhiễm sắc thể X của

người lại dễ được phát hiện hơn so với gen đột biến lặn nằmtrên nhiễm sắc thể thường?

A Vì chỉ có một trong hai nhiễm sắc thể X của nữ giới

hoạt động

B Vì tần số đột biến gen trên nhiễm sắc thể X thường cao

hơn so với trên nhiễm sắc thể Y

C Vì gen đột biến trên nhiễm sắc thể X thường là gen trội.

D Vì phần lớn các gen trên nhiễm sắc thể X không có

alen tương ứng trên Y

Trang 6

Thời gian làm bài: 90 phút; 50 câu trắc nghiệm

Họ, tên thí sinh: Lớp : … Số báo danh: ………

Trang 7

Câu 1: Nguyên nhân làm cho tính trạng do gen nằm trong tế

bào chất di truyền theo một cách thức rất đặc biệt là

A Giao tử đực không đóng góp gen nằm trong tế bào

chất cho hợp tử

B Gen nằm trong tế bào chất của giao tử cái luôn trội hơn

so với gen trong giao tử đực

C Giao tử cái đóng góp lượng gen nằm trong tế bào chất

cho hợp tử nhiều hơn so với giao tử đực

D ADN trong tế bào chất thường là dạng mạch vòng.

Câu 2: Xét một gen có 2 alen A và alen a Một quần thể sóc

gồm 180 cá thể trưởng thành sống ở một vườn thực vật có

tần số alen A là 0,9 Một quần thể sóc khác sống ở khu rừng

bên cạnh có tần số alen này là 0,5 Do thời tiết mùa đông

khắc nghiệt đột ngột 60 con sóc trưởng thành từ quần thể

rừng di cư sang quần thể vườn thực vật để tìm thức ăn và

hòa nhập vào quần thể sóc trong vườn thực vật

Tính tần số alen A và alen a của quần thể sóc sau sự di cư

được mong đợi là bao nhiêu?

A A = 0,925; a = 0,075 B A = 0,2; a = 0,8

C A = 0,3 a = 0,7 D A = 0,8; a = 0,2

Câu 3: Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn

toàn so với alen a quy định thân đen, gen B quy định cánh

dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Hai cặp

gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Gen

D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định

mắt trắng Gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể

giới tính X, không có alen tương ứng trên Y

Câu 4: Ở ruồi giấm alen lặn a quy định mắt có màu hạt lựu,

liên kết với gen b quy định cánh xẻ Các tính trạng tương

phản là mắt đỏ và cánh bình thường Cho lai ruồi giấm mắt

đỏ cánh bình thường với ruồi giấm mắt đỏ cánh xẻ thu được

Câu 5: Ở ngô ,tính trạng chiều cao do 3 cặp gen không alen

tác động theo kiểu cộng gộp (A1, a1, A2, a2, A3, a3), chúng

phân ly độc lập và cứ mỗi gen trội khi có mặt trong kiểu gen

sẽ làm cho cây thấp đi 20 cm, cây cao nhất có chiều cao

210cm Cho các cây dị hợp tử về 3 cặp gen nói trên lai với

nhau thì tỷ lệ số cây có chiều cao 90 cm là bao nhiêu?

A 1/4 B 1/32 C 1/8 D 1/64

Câu 6: Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Menđen cho

rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền độc lập vì

A F2 có 4 kiểu hình

B F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp

C Tỷ lệ phân ly từng cặp tính trạng đều 3 trội: 1 lặn.

D Tỷ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính

trạng hợp thành nó

Câu 7: Kiểu cấu tạo giống nhau của các cơ quan tương

đồng phản ánh nguồn gốc chung của chúng, nhưng saikhác về chi tiết là do

A Chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác

nhau

B Chúng phát triển trong các điều kiện sống khác nhau.

C Sự thoái hoá trong quá trình phát triển

D Thực hiện các chức năng khác nhau Câu 8: Ở người bệnh mù màu do gen lặn a và bệnh máu

khó đông do alen lặn b nằm trên NST giới tính X quy định,alen A và B quy định nhìn bình thường và máu đông bìnhthường , không có alen tương ứng trên Y Bệnh bạch tạnglại do một gen lặn d nằm trên NST thường qui định, alen Dquy định da bình thường Tính trạng màu da do 3 gen, mỗigen gồm 2alen nằm trên NST thường tương tác cộng gộpvới nhau quy định Số kiểu gen tối đa trong quần thể ngườiđối với 6 gen nói trên là

A 1296 B 1053 C 1134 D 1377 Câu 9: Quan sát tế bào sinh dưỡng của 1 con châu chấu

bình thường người ta đếm được 23 NST Con châu chấu

sẽ cho bao nhiêu loại giao tử khác nhau Nếu các cặp NSTđồng dạng có cấu trúc khác nhau giả sử không xảy ra traođổi chéo trong quá trình giảm phân

lý thuyết ) là:

A 0,02205 B 0,0441.

C 0,0533 D 0,060025.

Câu 11: Đột biến giả trội là dạng đột biến

A Mất đoạn nhiễm sắc thể mang gen trội nên alen lặn

trên nhiễm sắc thể tương đồng biểu hiện kiểu hình

B Biến gen lặn thành gen trội nên thể đột biến biểu hiện

kiểu hình trội

C Chuyển alen lặn trên nhiễm sắc thể X sang nhiễm

sắc thể Y nên thể đột biến chỉ cần một gen lặn cũng biểu hiện ra kiểu hình

D Biến cặp gen dị hợp hoặc đồng hợp lặn thành cặp

gen đồng hợp trội nên thể đột biến biểu hiện kiểu hình trội

Câu 12: Loài lúa mỳ hoang dại có gen qui định khả năng

kháng bệnh “gỉ sắt” trên lá Loài lúa mì trồng lại có gen mẫncảm với bệnh gỉ sắt Hai loài này có họ hàng gần gũi nên

có thể lai được với nhau và cho ra một số ít con lai có khảnăng sinh sản Hãy cho biết làm thế nào người ta có thểtạo ra được giống lúa mỳ trồng có gen kháng bệnh gỉ sắt từlúa mỳ hoang dại nhưng lại có đầy đủ các đặc điểm của lúa

Trang 8

C Gây đột biến chuyển đoạn ở cây lai F1 rồi lai trở lại với

lúa mì trồng và tiến hành chọn lọc, các thế hệ sau lại lai trở lại

với lúa mì trồng và tiếp tục chọn lọc

D Lai tế bào xôma rồi tiến hành chọn lọc.

Câu 13: Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, chọn lọc tự nhiên

A tạo ra các alen mới, làm tần số alen thay đổi theo một

Câu 14: Ở một loài động vật, khi cho giao phối một con cái

với một con đực qua nhiều lần đẻ đã thu được tổng số 512

cá thể con có kiểu gen khác nhau Khi phát sinh giao tử ở

con cái đã xẩy ra hoán vị gen tại một điểm trên một cặp

nhiễm sắc thể tương đồng, ở con đực không xẩy ra hoán vị

gen Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n của loài là:

A 2n = 8 B 2n = 16 C 2n = 32 D 2n = 10

Câu 15: Ở cà chua, alen trội A quy định tính trạng thân cao,

alen lặn a quy định tính trạng thân thấp, gen trội B quy định

tính trạng quả tròn, alen lặn b quy định tính trạng quả bầu

dục Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể

Lai cà chua thân cao, quả tròn dị hợp tử về hai cặp gen với

cà chua thân cao, quả bầu dục có kiểu gen

ab

Ab

, F1 thuđược tỉ lệ: 47,5% thân cao, quả tròn : 27,5% thân cao, bầu

dục : 2,5% thân thấp, quả tròn : 22,5% thân thấp, quả bầu

dục Khoảng cách giữa gen quy định chiều cao của thân và

gen quy định hình dạng quả trên cặp nhiễm sắc thể là:

A 5cM B 20cM C 15cM D 10cM.

Câu 16: Đột biến được coi là một nhân tố tiến hóa cơ bản vì

A đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình

về kiểu gen trong quần thể

B đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen

trong quần thể

C đột biến là nguyên liệu quan trọng cho chọn lọc tự

nhiên

D đột biến có tính phổ biến ở tất cả các loài sinh vật

Câu 17: Hóa xơ nang là bệnh di truyền do gen lặn nằm trên

nhiễm sắc thể thường qui định Nếu cả 2 bố mẹ là dị hợp tử

về gen này có 3 người con thì xác suất 2 trong 3 người con

bình thường là bao nhiêu

A 9/64 B 27/64 C 3/8 D 9/32

Câu 18: Trong một quần thể thực vật, trên nhiễm sắc thể số

II các gen phân bố theo trình tự là ABCDEFGH, do đột biến

đảo đoạn nhiễm sắc thể, người ta phát hiện thấy các gen

phân bố theo các trình tự khác nhau là

1 ABCDEFGH 2 AGCEFBDH

3 ABCGFEDH 4 AGCBFEDH

Mối liên hệ trong quá trình phát sinh các dạng đột biến

đảo đoạn ở trên là

A 1 2 3 4 B 1 3 4 2

C 1 3 4 2 D 1 4 3 2

Câu 19: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình

thường, 1 gen quy định 1 tính trạng và gen trội là trội hoàn

toàn Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh x AaBbDdHh sẽ

cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời

con chiếm tỉ lệ

A 27/256 B 81/256 C 27/64 D 9/64 Câu 20: Trên một phân tử ADN đang nhân đôi có 6 đơn vị

tái bản, ở mỗi đơn vị đã tổng hợp được 20 phân đoạnOkazaki, khi đó tổng số các đoạn mồi đã được tổng hợp là:

A 132 đoạn B 110 đoạn

C 100 đoạn D 123 đoạn Câu 21: Để phát hiện ra đột biến chuyển đoạn người ta

căn cứ vào:

A Tỷ lệ tế bào sinh dục hữu thụ

B Kiểu hình của con cháu

C Sự tiếp hợp của nhiễm sắc thể tương đồng ở giảm

đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình

(4) Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tựdưỡng

Những thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sựthay đổi tần số alen trong quần thể vi

khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen trongquần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là:

A (1), (4) B (2), (3) C (3), (4) D (2), (4) Câu 23: Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu

trúc ở hai nhiễm sắc thể thuộc hai cặptương đồng số 8 và số 10 Biết quá trình giảm phândiễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo

Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử không mang nhiễmsắc thể đột biến trong tổng số giao tử là

A 1/4 B 1/8 C 1/2 D 1/16 Câu 24: Để nhân nhanh các giống cây quý hiếm từ một

cây có kiểu gen quý tạo nên một quần thể cây trồng đồngnhất về kiểu gen người ta dùng công nghệ tế bào nào?

A Nuôi cấy hạt phấn.

B Tạo giống bằng chọn dòng tế bào xôma có biến dị.

C Nuôi cấy tế bào.

D Dung hợp tế bào trần.

Câu 25: Kiểu gen

ab

AB

Cc XDXd Trong giảm phân có xảy

ra hoán vị gen giữa A và B với tần số 20%, tạo loại giao tử

Ab c Xd chiếm tỷ lệ là bao nhiêu?

A 5 % B 2,5% C 10% D 20% Câu 26: Một nhà hoá sinh học đã phân lập và tinh sạch

được các phân tử cần thiết cho quá trình sao chép ADN.Khi người này bổ sung thêm ADN, sự sao chép diễn ra,nhưng mỗi phân tử ADN bao gồm một mạch bình thườngkết cặp với nhiều phân đoạn ADN có chiều dài gồm vàitrăm nuclêôtit Nhiều khả năng là người này đã quên bổsung vào hỗn hợp thành phần gì?

A ADN polymerase B Primase.

C Các nuclêôtit D ADN ligase.

Câu 27: Cho biết các tính trạng trội là trội hoàn toàn, trong

phép lai giữa hai cá thể ♂AaBbCcDdEe x ♀aaBbccDdee, tỉ

lệ đời con có kiểu hình giống mẹ là bao nhiêu? Biết các genphân li độc lập và mỗi gen qui định 1 tính trạng

A 9/128 B 1/32 C 9/16 D 1/8

Trang 9

Câu 28: Bộ NST của một loài: 2n=4, kí hiệu là AaBb (A,B là

NST của bố, a,b là NST của mẹ) Có 300 tế bào sinh tinh

giảm phân bình thường tạo giao tử, , trong đó có 40% tế bào

sinh tinh xẩy ra trao đổi chéo 1 điểm ở cặp Bb, còn cặp Aa

thì không bắt chéo Các tế bào còn lại đều có hiện tượng bắt

chéo tại 1 điểm cả 2 cặp NST Aa và Bb

Số tế bào tinh trùng chứa hoàn toàn NST của bố không

mang gen trao đổi chéo của mẹ là:

A 105 B 210 C 120 D 75

Câu 29: Một quần thể đông vật ở thế hệ xuất phát (P), khi

chưa xẩy ra ngẫu phối có: Tần số của alen A ở phần đực

trong quần thể là 0,8; tần số của alen a ở phần đực trong

quần thể là 0,2 ; tần số của alen A ở phần cái trong quần thể

là 0,4; tần số của a ở phần cái trong quần thể là 0,6 ( Biết

rằng các alen này nằm trên nhiễm sắc thể thường) Nếu

quần thể này thực hiện ngẫu phối thì cấu trúc di truyền ở

trạng thái cân bằng di truyền sẽ là :

A 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa = 1

B 0,36AA + 0,16Aa + 0,48aa = 1

C 0,48AA + 0,36Aa + 0,16aa = 1

D 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1

Câu 30: Ở người nhóm máu ABO do các gen IA, IB, IO quy

định Gen IA quy định nhóm máu A đồng trội với gen IB quy

định nhóm máu B vì vậy kiểu gen IAIB quy định nhóm máu

AB, gen lặn IO quy định nhóm máu O Trong một quần thể

người người ta thấy xuất hiện 1% có nhóm máu O

và 28% nhóm máu AB Tỉ lệ người có nhóm máu A và B của

quần thể đó là:

A 62%;9% B 63%;8%.

C 56%,15% D 49%;22%.

Câu 31: Quá trình tổng hợp sắc tố đỏ ở cánh hoa của một

loài cây xảy ra theo sơ đồ sau: Chất có màu trắng → sắc tố

xanh → sắc tố đỏ Để chất màu trắng chuyển đổi được thành

sắc tố xanh cần có enzym do gen A qui định Alen a không có

khả năng tạo ra enzym có hoạt tính Để chuyển sắc tố xanh

thành sắc tố đỏ cần có gen B qui định enzym có chức năng,

còn alen b không thể tạo ra được enzym có chức năng Gen

A và B nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau Cây hoa xanh

thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng có kiểu gen

aaBB cho ra các cây F1 Sau đó các cây F1 cho tự thụ phấn

tạo ra cây F2 Tỉ lệ phân li kiểu hình nào dưới đây sẽ là tỉ lệ

phân li kiểu hình ở đời đời F2 ?

A 9/16 đỏ : 7/16 trắng.

B 9/16 đỏ : 4/16 trắng: 3/16 xanh.

C 9/16 đỏ : 4/16 xanh: 3/16 trắng.

D 9/16 đỏ : 7/16 xanh.

Câu 32: Làm thế nào người ta xác định đượcADN được

nhân đôi theo nguyên tắc nào?

A Dùng phương pháp nhiễu xạ rơn gen.

B Dùng phương pháp khuếch đại gen trong ống nghiệm.

C Dùng các nucleotit đánh dấu phóng xạ theo dõi kết quả

nhân đôi ADN

D Đếm số lượng các đoạn Okazaki của ADN khi nhân

đôi

Câu 33: Phả hệ dưới đây ghi lại sự di truyền của một bệnh

rất hiếm gặp ở người do một gen đột biến gây nên Điều giải

thích nào dưới đây là đúng về sự di truyền của bệnh trên phả

hệ?

A Bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường qui

định

B Bệnh do gen trội nằm trên nhiễm sắc thể X qui định.

C Bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X qui định.

D Bệnh do gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường qui

định

Câu 34: Ở một loài côn trùng, tính trạng mắt đỏ trội so với

tính trạng mắt trắng, tính trạng cánh dài trội so với tínhtrạng cánh ngắn Hai cặp gen quy định hai cặp tính trạngnày phân li độc lập Một quần thể của loài ở trạng thái cânbằng Hacđi–Vanbec có 68% cá thể mắt đỏ và 48% cá thểcánh dài Tỉ lệ cá thể có kiểu hình mắt trắng, cánh ngắntrong quần thể là

A 64,16% B 36,64% C 16,64% D 84% Câu 35: Trong một quần thể cân bằng di truyền xét 1 gen

có các alen A và a Quần thể có 51% cá thể là kiểu hìnhtrội Đột nhiên điều kiện sống thay đổi làm chết tất cả các

cá thể có kiểu hình lặn trước khi trưởng thành; sau đó, điềukiện sống lại trở lại như cũ Tần số của alen a sau một thế

hệ ngẫu phối là

A 0,41 B 0,3 C 0,7 D 0,58 Câu 36: Khi lai 2 thứ đậu thơm thuần chủng hoa đỏ và hoa

trắng với nhau được F1 toàn hoa đỏ Cho F1 tiếp tục giaophấn nhau được F2 có 176 cây hoa đỏ và 128 cây hoatrắng Xác suất để ở F2 xuất hiện 3 cây trên cùng một lô đất

có thể gặp ít nhất một cây hoa đỏ là

A 3/4 B 0,9163 C 6/16 D 9/16 Câu 37: Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền ở thế

hệ ban đầu: 0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa = 1

Do điều kiện sông bất lợi nên từ thế hệ này trở đi CLTNloại bỏ hoàn toàn kiểu gen aa khi vừa mới sinh ra Sau 9thế hệ cấu trúc di truyền của quần thể là:

A 0,8519AA + 0,1481 Aa

B 0,8464AA + 0,1472 Aa + 0,0064 aa

C 0,8464 AA + 0,1472Aa

D 0,8336 AA + 0,1588 Aa + 0,0076aa.

Câu 38: Một nhà chọn giống chồn vizon cho các con chồn

của mình giao phối ngẫu nhiên với nhau Ông ta đã pháthiện ra một điều là tính trung bình, thì 9% số chồn của mình

có lông ráp Loại lông này bán được ít tiền hơn Vì vậy ông

ta chú trọng tới việc chọn giống chồn lông mượt bằng cáchkhông cho các con chồn lông ráp giao phối Tính trạng lôngráp là do alen lặn trên nhiễm sắc thể thường qui định Tỷ lệchồn có lông ráp mà ông ta nhận được trong thế hệ sautheo lý thuyết là bao nhiêu %? Biết rằng tình trạng lông rápkhông làm ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sảncủa chồn

A 1.2% B 7.3% C 2.5%D 5.3%

Câu 39: Một cơ thể có tế bào chứa cặp nhiễm sắc thể giới

tính XAXa Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, ởmột số tế bào, cặp nhiễm sắc thể này không phân li tronglần phân bào II Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơthể trên là

A XAXa, O, XA , XAXA B XAXa, XaXa, XA, Xa, O

Trang 10

C X X , X X, X , X, O D X X , XX , X , X, O

Câu 40: Trong một hòn đảo biệt lập có 5800 người sống,

trong đó có 2800 nam giới Trong số này có 196 nam bị mù

màu xanh đỏ Kiểu mù màu này do 1 alen lặn m nằm trên

NST giới tính X Kiểu mù màu này không ảnh hưởng đến sự

thích nghi của cá thể Khả năng có ít nhất 1 phụ nữ của hòn

đảo này bị mù màu xanh đỏ là bao nhiêu?

A 0,073000 B (0,07 x 5800)3000

C 3000 x 0,0056 x 0,99442999 D 1 – 0,99513000

Câu 41: Ở người A - phân biệt được mùi vị > a- không phân

biệt được mùi vị Nếu trong 1 cộng đồng TS alen a=0,4 thì

xác suất của một cặp vợ chồng đều phân biệt được mùi vị có

thể sinh ra 3 con trong dó 2 con trai phân biệt được mùi vị và

1 con gái ko phân biệt được mùi vị là?

A 1,97% B 9,44% C 1,72% D 52%

Câu 42: Ở một loài bướm, màu cánh được xác định bởi một

locút gồm ba alen:C (cánh đen) > c 1 (cánh xám) > c 2 (cánh

trắng) Trong một đợt điều tra một quần thể bướm lớn, người

ta thu được tần số các alen như sau: C= 0,5; c 1 = 0,4, và c 2

= 0,1 Nếu quần thể bướm này tiếp tục giao phối ngẫu nhiên,

tần số các cá thể bướm có kiểu hình cánh đen, cánh xám và

A Tránh hiện tượng thoái hóa giống.

B Phát hiện ra các đặc điểm được tạo ra từ hiện tượng

hoán vị gen để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế cao nhất

C Đánh giá vai trò của tế bào chất lên sự biểu hiện tính

trạng để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế cao nhất

D Xác định vai trò của các gen nằm trên nhiễm sắc thể

giới tính

Câu 44: Đột biến được coi là một nhân tố tiến hóa cơ bản vì

A đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình

về kiểu gen trong quần thể

B đột biến là nguyên liệu quan trọng cho chọn lọc tự

nhiên

C đột biến có tính phổ biến ở tất cả các loài sinh vật

D đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen

trong quần thể

Câu 45: Thành tựu nào sau đây không phải là thành tựu của

tạo giống biến đổi gen?

A Chuyển gen trừ sâu bệnh từ vi khuẩn vào cây bông,

tạo đưộc giống bông kháng sâu bệnh

B Tạo giống nho và dưa hấu tam bội có năng suất l

cao , không có hạt

C Tạo cừu biến đổi gen tạo prôtêin người trong sữa

D Tạo chuột nhắt chứa hoocmôn sinh trưởng của

chuột cống

Câu 46: Một phân tử mARN dài 2040Å được tách ra từ vi

khuẩn E coli có tỉ lệ các loại nuclêôtit A, G, U và X lần lượt

là 20%, 15%, 40% và 25% Người ta sử dụng phân tửmARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạnADN có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN Tính theo

lí thuyết, sốlượng nuclêôtit mỗi loại cần phải cung cấp choquá trình tổng hợp một đoạn ADN trên là:

B lai luân phiên.

C nhân giống bằng hình thức sinh sản sinh dưỡng.

D lai hữu tính giữa các cơ thể F1

Câu 48: Tại sao gen đột biến lặn trên nhiễm sắc thể X của

người lại dễ được phát hiện hơn so với gen đột biến lặnnằm trên nhiễm sắc thể thường?

A Vì chỉ có một trong hai nhiễm sắc thể X của nữ giới

hoạt động

B Vì tần số đột biến gen trên nhiễm sắc thể X thường

cao hơn so với trên nhiễm sắc thể Y

C Vì gen đột biến trên nhiễm sắc thể X thường là gen

trội

D Vì phần lớn các gen trên nhiễm sắc thể X không có

alen tương ứng trên Y

Câu 49: Một quần thể người ở trạng thái cân bằng di

truyền, có tỉ lệ nhóm máu O là 25%, nhóm máu A là 24%,nhóm máu B là 39% và nhóm máu AB là 12% Tần số cácalen IA, IB và Io của quần thể này lần lượt là

A 0,2; 0,5; 0.3 B 0,2; 0,3; 0,5

C 0,1; 0,4; 0,5 D 0,3; 0,2; 0,5

Câu 50: Ở một loài thú quy định màu lông gồm 3 alen và

theo thứ tự trội hoàn toàn như sau: A > a’ > a, trong đó: Aquy định lông đen, a’ quy định lông xám, a quy định lôngtrắng Một quân thể có tỉ lệ kiểu hình là 0,51 lông đen; 0,24lông xám; 0,25 lông trắng Tần số tương đối của alen Abằng bao nhiêu?

A 0,2 B 0,4

C 0,5 D 0,3

Ngày đăng: 07/03/2014, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

có các ale nA và a. Quần thể có 51% cá thể là kiểu hình trội. Đột nhiên điều kiện sống thay đổi làm chết tất cả các cá thể có kiểu hình lặn trước khi trưởng thành; sau đó, điều kiện sống lại trở lại như cũ - ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG LẦN 1 – NĂM 2013 MÔN SINH HỌC potx
c ó các ale nA và a. Quần thể có 51% cá thể là kiểu hình trội. Đột nhiên điều kiện sống thay đổi làm chết tất cả các cá thể có kiểu hình lặn trước khi trưởng thành; sau đó, điều kiện sống lại trở lại như cũ (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w