1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Khoa học: Nghiên cứu một số đặc điểm hệ sinh thái rừng Sơn Trà và ứng dụng thiết kế chương trình giáo dục ngoại khóa cho học sinh phổ thông

113 7 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số đặc điểm hệ sinh thái rừng Sơn Trà và ứng dụng thiết kế chương trình giáo dục ngoại khóa cho học sinh phổ thông
Tác giả Phan Thị Thu Giang
Người hướng dẫn PGS.TS. Vừ Văn Minh
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 25,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2.2.5. Phương pháp định danh loài thực vật (46)
  • 2.2.6. Phương pháp phỏng van. 2.2.7. Phương pháp bản đồ. 2.2.8. Phương pháp xử lý số liệu (47)
  • CHUONG 3. KET QUÁ VÀ THẢO LUAN.. 3.1. ĐẶC TRƯNG CỦA HỆ SINH THÁI RỪNG SƠN TRÀ...... 3.1.1. Đặc điểm phân bố thảm thực vật rừng trong hệ sinh thá (43)
    • 3.1.2. Đặc điểm phân bố các nhóm động vật trong hệ sinh thái............ 3.2. CÁC YÊU TÔ TAC DONG DEN HỆ SINH THÁI RỪNG SƠN TRÀ. 47 3.3. CÁU TRÚC THÁM THỰC VẬT TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU (51)
    • 3.3.1. Tuyến không gian xanh...... 3.3.2. Điểm sân bay trực thăng... 3.3.3. Tuyến cầu vooc số L.................. a "5... ... SD 3.3.4. So sánh cấu trúc rừng và chỉ số đa fa dang sinh học giữa các tuyến, điểm nghiên cứu................... cớ (57)
    • 3.4. PHÂN TÍCH CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC C PHÔ T THÔNG G ĐÔI MỚI (0)

Nội dung

Mục tiêu của đề tài Nghiên cứu một số đặc điểm hệ sinh thái rừng Sơn Trà và ứng dụng thiết kế chương trình giáo dục ngoại khóa cho học sinh phổ thông là nghiên cứu một số các đặc điểm của hệ sinh thái rừng Sơn Trà có thể ứng dụng để thiết kế được chương trình GDNK nhằm nâng cao kiến thức Sinh học, giáo dục thái độ bảo vệ môi trường sinh thái cho HSPT.

Phương pháp định danh loài thực vật

Định danh được thực hiện trên mỗi ô tiêu chuẩn bằng cách lấy mẫu lá, hoa và quả của cây đã được đánh dấu; mỗi mẫu phải đầy đủ các bộ phận gồm cành, lá và hoa, sau đó ghi lại hình ảnh và mẫu thực vật được xử lý tạm thời ngoài thực địa.

Mẫu sau khi thu thập sẽ được định danh bằng cách tra cứu trên các tài liệu liên quan đến thực vật rừng hoặc nhờ chuyên gia phân loại học, nhằm xác định đúng loài và giới Trong quá trình định danh, một số tài liệu chính được sử dụng bao gồm các nguồn tham khảo chuyên ngành liên quan đến thực vật rừng và danh pháp, cùng hồ sơ mô tả loài được xác nhận bởi các chuyên gia phân loại học.

- Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 1991 - 1993, 1999 - 2000)

- Cây gỗ rừng Việt Nam (1971 - 1988)

Xác định thành phần dạng sống của từng loài theo 4 dạng cơ bản: thân gỗ, thân bụi, thân thảo và thân leo Phương pháp phân loại này được trình bày trong cuốn Tên rừng Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn xuất bản năm 2000 và được Hoàng Chung (2006) bổ sung (tham khảo [7]), nhằm mô tả và nhận diện các loài dựa trên đặc điểm dạng sống của chúng.

Riêng đối với cây thân gỗ, kết hợp thêm phương pháp phân loại của Raunkier

(1907) [34], chia dạng thân gỗ thành 3 loại :

- Cây gỗ lớn: Gồm các cây gỗ to lớn, chiều cao trên 30m

- Cây gỗ vừa: Gồm các cây gỗ có chiều cao trên 8m đến 30m

- Cây gỗ nhỏ: Gồm những cây gỗ có chiều cao từ 2m đến 8m

Ngoài ra, căn cứ theo phương pháp của tác giả Nguyễn Tiến Bân và cs

(1997), Trần Đình Lý (1995) và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trong nghiên cứu năm 2003 [34], chúng tôi phân loại công dụng của các loài thực vật tại khu vực nghiên cứu thành tám nhóm chính: nhóm cây lấy gỗ, nhóm cây làm thuốc, nhóm cây làm cảnh, nhóm cây cho tannin, nhóm cây cho tinh dầu, nhóm cây làm vật liệu cho thủ công mỹ nghệ, nhóm cây cho nhựa và nhóm cây ăn quả.

KET QUÁ VÀ THẢO LUAN 3.1 ĐẶC TRƯNG CỦA HỆ SINH THÁI RỪNG SƠN TRÀ 3.1.1 Đặc điểm phân bố thảm thực vật rừng trong hệ sinh thá

Đặc điểm phân bố các nhóm động vật trong hệ sinh thái 3.2 CÁC YÊU TÔ TAC DONG DEN HỆ SINH THÁI RỪNG SƠN TRÀ 47 3.3 CÁU TRÚC THÁM THỰC VẬT TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Hệ sinh thái rừng Sơn Trà có sự đa dạng về động vật Hệ động vật ở đây gồm 4 nhóm chính: nhóm chim, nhóm lưỡng cư - bò sát và nhóm thú Dựa trên hồi cứu số liệu nghiên cứu cho thấy các tác giả thường căn cứ vào các sinh cảnh của chúng để tiến hành điều tra sự phân bố Các nghiên cứu gần đây nhất về động vật ở Khu BTTN Sơn Trà gồm có nghiên cứu về khu hệ chim (Trương Quốc Đại, 2014) và khu hệ lưỡng cư - bò sát (Nguyễn Lân Hùng Sơn, Phạm Thị Hoa).

2014), đại diện cho nhóm thú có loài Vooc Chà vá chân nâu (Đinh Thị Phương

Theo Anh và Bùi Văn Tuấn (2008), mặc dù mỗi tác giả có cách phân chia sinh cảnh riêng, các nghiên cứu đều cho thấy động vật phân bố tập trung ở hai sinh cảnh chính là rừng phục hồi và rừng lá rộng thường xanh.

Kết quả hồi cứu số liệu về tỷ lệ phân bố các nhóm loài động vật trong hệ sinh thái rừng Sơn Trà từ các nghiên cứu thực hiện trong giai đoạn 2008–2014 được trình bày đầy đủ qua bảng 3.2, bảng 3.3 và hình 3.2 Các bảng và hình này cho thấy cấu trúc phân bố của từng nhóm động vật, sự khác biệt giữa các khu vực điều tra và sự biến thiên theo thời gian, từ đó làm cơ sở đánh giá mức độ đa dạng và sự ổn định của hệ sinh thái rừng Sơn Trà.

Bảng 3.2 Thông tin về tần suất phát hiện chim trên các sinh cảnh của hệ sinh thái rừng Sơn Trà

Số loài/ sinh Số lần Tile ơ

Sinh cảnh cảnh Tỉ lệ % | quan sát/ - % sinh cảnh

Bãi cát, đá ven biển 23 221 | 52 5.9

(Nguén: Theo Truong Quéc Dai , 2014)

Từ kết quả hồi cứu số liệu về sự phân bố các nhóm động vật trên các sinh cảnh trong hệ sinh thái rừng Sơn Trà của các tác giả cho thấy sự phân bố khác biệt rõ rệt của các nhóm động vật giữa các sinh cảnh khác nhau, phản ánh ảnh hưởng của điều kiện môi trường lên thành phần loài và mức độ đa dạng Các nhóm động vật có sở thích sinh cảnh riêng, cho thấy sự phụ thuộc của chúng vào đặc điểm thảm thực vật, độ ẩm, nguồn thức ăn và cấu trúc tầng rừng Những kết quả này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn đa dạng sinh học thông qua duy trì sự phong phú của các sinh cảnh và mối liên hệ giữa chúng trong hệ sinh thái rừng Sơn Trà.

Trong các nhóm chim, sự phân bổ loài theo sinh cảnh cho thấy sinh cảnh rừng lá rộng thường xanh có tỷ lệ phân bố cao nhất với 77,9% (81 loài) Tiếp theo là sinh cảnh rừng phục hồi với 53,8% (56 loài) Nguyên nhân liên quan đến sự thích nghỉ và phân bố của chim dựa trên cấu trúc thảm thực vật nơi các loài chim tìm nơi nghỉ ngơi, kiếm ăn và làm tổ Các loài cây thân gỗ đóng vai trò rất quan trọng đối với chim tự nhiên; chim chủ yếu dựa vào các cây gỗ để nghỉ ngơi, kiếm ăn và duy trì nòi giống Do đó, sự thay đổi về cấu trúc tầng tán và thành phần loài cây sẽ dẫn tới khác biệt trong phân bố các loài chim Vì vậy, sinh cảnh rừng lá rộng thường xanh - với nhiều tầng tán và cây gỗ cao - có số lượng loài chim nhiều hơn, trong khi sinh cảnh rừng phục hồi và trảng cỏ, khu vực có thảm thực vật ít cây gỗ cao, lại có sự xuất hiện của các loài chim ít hơn.

: ‘J Jj ẨuBrmg lá: đăngghyphỏ Khudinev Trảngcẻ cự bý

(Nguồn: Phạm Thị Hoa, Nguyễn Lan Hùng Sơn, 2014) Hình 3.2 Sự phân bố cúa nhóm lưỡng cư, bò sát trên các sinh cảnh của hệ sinh thái rừng Sơn Trà

Khảo sát 52 loài bò sát ở các sinh cảnh khác nhau cho thấy 33 loài phân bố chủ yếu ở rừng phục hồi (63,5%), 25 loài ở rừng lá rộng thường xanh (40,1%), 11 loài ở sinh cảnh trảng cỏ và cây bụi (21,2%), và 11 loài ở khu dân cư (21,2%) Trong 18 loài lưỡng cư, có 16 loài sống ở rừng phục hồi (88,9%), 13 loài sống ở rừng lá rộng thường xanh (72,2%), và 6 loài sống ở sinh cảnh trảng cỏ và cây bụi (33,3%).

Trong phân bố theo sinh cảnh tại khu bảo tồn Sơn Trà, 33,3% số loài được ghi nhận ở một nhóm sinh cảnh nhất định, trong khi sinh cảnh khu dân cư có số loài ít nhất, chỉ 2 loài (11,1%) Sự khác biệt này liên quan đến vị trí các con suối, là môi trường sống của lưỡng cư và bò sát Hệ sinh thái rừng phục hồi với hơn 20 con suối lớn nhỏ tạo điều kiện thuận lợi cho lưỡng cư và bò sát, và phần lớn diện tích rừng Sơn Trà được dành cho các loài này Ngược lại, khu vực dân cư và trảng cỏ, cây bụi có diện tích nhỏ và chỉ phân bố ở rìa ngoài khu bảo tồn nên số loài ở các khu vực này rất thấp.

Bảng 3.3 Sự phân bồ của quân thể vooc Chà vá chân nâu trên các sinh cảnh của hệ sinh thái rừng Sơn Trà

Sinh cảnh Mùa khô Mùa mưa Tỉ lệ %

Rừng lá rộng thường 5217 xanh 20 -42,85 50 - 66,67

(Nguồn: Định Thị Phương Anh, Bùi Văn Tuần, 2008) tính sống bầy đàn, các đàn

Vooc Chà vá chân nâu phân bố chủ yếu ở hai sinh cảnh chính là rừng lá rộng thường xanh và rừng phục hồi, với tỉ lệ lần lượt 64,86% và 35,04%, hầu như không có ở các sinh cảnh khác Sự phân bố và kiếm ăn của Vooc liên quan chặt chẽ đến cấu trúc thảm thực vật Vooc ưa trú ở nơi kín đáo, trên những cây gỗ lớn có tầng tán rộng để dễ di chuyển Rừng lá rộng thường xanh có cấu trúc nhiều tầng, cây thân gỗ lớn và đa dạng loài thực vật, ít bị tác động bởi con người, đồng thời thảm thực vật ở đây cung cấp nhiều loài thức ăn cho Vooc; vì vậy Vooc phân bố nhiều nhất ở sinh cảnh này, tiếp đến là ở rừng phục hồi, và không có khu phân bố ở sinh cảnh khu dân cư, cỏ và cây bụi.

Dựa trên kết quả hồi cứu về sự phân bố của các loài động vật trong các sinh cảnh rừng, đồng thời kết hợp với sự phân bố của các kiểu thảm thực vật, bài viết làm nổi bật mối liên hệ giữa thành phần thảm thực vật và sự phân bố của động vật Phân tích đồng thời hai yếu tố này cho phép nhận diện các khu vực có đa dạng sinh học cao và các yếu tố tác động lên phân bố loài, từ đó cung cấp cơ sở cho các chiến lược bảo tồn và quản lý rừng bền vững.

Qua tổng hợp 47 bộ số liệu từ tuyến điều tra của các tác giả trong các nghiên cứu trước, chúng tôi tiến hành n cuộc khảo sát thực tế và xác định các khu vực điển hình, đặc trưng cho hệ sinh thái rừng Sơn Trà Những khu vực này được dùng làm căn cứ để thiết kế nội dung và hoạt động của chương trình GDNK cho HSPT, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, bảo tồn hệ sinh thái và hỗ trợ mục tiêu giáo dục cho cộng đồng.

3.2 CAC YEU TO TAC DONG DEN HE SINH THAI RUNG SON TRA

Qua hồi cứu số liệu nghiên cứu cho thấy Khu BTTN Sơn Trà được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ vào năm 1977, với tổng diện tích 4.439 ha gồm rừng và biển; trong đó diện tích rừng là 4.370 ha Qua nhiều năm quy hoạch, diện tích rừng đã bị thu hẹp chỉ còn khoảng 3.000 ha (Đặng Thái Dương, 2010) Giống như nhiều khu bảo tồn thiên nhiên khác trên cả nước, rừng Sơn Trà đang đối mặt với suy giảm đa dạng sinh học Nguyên nhân của sự suy giảm này bao gồm cả nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp, một số nguyên nhân được khái quát qua bảng 3.4.

Bang 3.4 Các yếu tố tác động đến hệ sinh thái rừng Sơn Trà

St Nhân tố Hậu quả

1 |Sinh vậtngoại lai ~ Mất không gian dinh dưỡng, hạn chế nguồn thức ăn của động vật

2 | Hoạt động phát triên kinh tế và du lịch

- Xây dựng cơ sở hạ tầng - Thoái hóa và xói mòn đất

- Xây dựng hệ thống đường | - Thay đổi cảnh quan sinh thái, phá giao thông vỡ nơi cư trú của động vật, nhất là

Du lịch sinh thái và các hoạt động liên quan đến linh trưởng tại các nhà hàng và khu nghỉ dưỡng có Voọc chà vá chân nâu đang trở thành xu hướng vừa khám phá vừa bảo tồn, nhưng thiếu quản lý có thể dẫn tới ô nhiễm và ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường Rác thải từ hoạt động du lịch, ẩm thực và lưu trú tại những khu vực này có thể tích tụ trong tự nhiên, tác động tới sức khỏe và hành vi của loài linh trưởng Để phát triển du lịch sinh thái bền vững, cần thiết kế các tuyến tham quan thân thiện với môi trường, tăng cường giáo dục du khách, đẩy mạnh quản lý và xử lý chất thải, và bảo vệ Voọc chà vá chân nâu cũng như hệ sinh thái khu vực.

Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, việc xây dựng cơ sở hạ tầng và hệ thống đường giao thông đồng bộ với việc mở rộng các khu du lịch đã làm thay đổi cảnh quan sinh thái và phá vỡ nơi cư trú của nhiều loài, từ đó dẫn đến suy giảm đa dạng sinh học lớn nhất của hệ sinh thái rừng Sơn Trà Có thể coi đây là nguyên nhân cơ bản và trực tiếp gây mất cân bằng sinh học tại khu bảo tồn này Ví dụ điển hình là việc xây dựng tuyến đường và các công trình giao thông trong khu bảo tồn đã phân cắt rừng nguyên sinh thành hai nhánh, dẫn đến chia cắt sinh cảnh của các loài linh trưởng và nhiều loài khác.

Voọc chà vá chân ngà được hưởng lợi từ các cầu nối giữa hai nhánh rừng, giúp các loài linh trưởng di chuyển giữa khu vực kiếm ăn và tránh bị cô lập môi trường sống Năm 2013, những cây cầu này được xây dựng dựa trên ý tưởng của Ulrike Streicher, một nhà nghiên cứu về Voọc chà vá chân ngà, người đề xuất nối liền hai nhánh rừng để các loài linh trưởng có thể qua lại dễ dàng hơn.

Tiếp theo đó là sự ô nhiễm rác thải từ khách du lịch trong Khu BTTN

Sơn Trà nổi bật về hoạt động bảo vệ môi trường và hệ sinh thái Theo bà Lê Thị Trang, Trưởng phòng Truyền thông và Giáo dục của Trung tâm Nước Việt Xanh, vào cuối tuần ban điều phối mạng lưới tình nguyện Sơn Trà Xanh tổ chức cho học sinh, sinh viên đi thu gom rác trên các tuyến đường mòn, tuyến du lịch sinh thái của Khu Bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà và quanh bán đảo Sơn Trà Hoạt động này nhằm giảm nguy cơ lây nhiễm một số mầm bệnh từ thức ăn và nước uống của con người tới động vật hoang dã, đặc biệt các loài linh trưởng có nguy cơ tuyệt chủng cao như Voọc chà vá chân nâu, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học và hệ sinh thái tự nhiên của Sơn Trà nói riêng và thành phố Đà Nẵng nói chung.

Tuyến không gian xanh 3.3.2 Điểm sân bay trực thăng 3.3.3 Tuyến cầu vooc số L a "5 SD 3.3.4 So sánh cấu trúc rừng và chỉ số đa fa dang sinh học giữa các tuyến, điểm nghiên cứu cớ

a Thành phân loài thực vật

Danh sách thành phần loài thực vật ghi nhận tại Tuyến Không gian xanh gồm 24 loài, 17 họ và 2 ngành Trong đó ngành Hạt kín chiếm đa số với 16 họ (94,1%), ngành Thông đắt với 1 họ (5,9%) Kết quả thành phần loài thực vật trên Tuyến Không gian xanh được thể hiện ở bảng 3.5.

Bảng 3.5 Danh mục thành phân loài thực vật trên tuyến Không gian xanh

Stt Tên khoa học Tên Việt Nam : sống | dụng

T | Mastixia arborea Bai cây TG | G

2 | Semecarpus reticulata Sung mạng TG | NT

3 | Schefilera quangtriensis Chan chim Quang tri TG |T-C-D

4 | Flagellaria indica Mây nước TT | T-M

5 | Licuala fatoua Lá nón TT | M

6 | Dipterocarpus gracilis Dau thanh TG T

7 | Parashorea stellata Cho chi TG | G-NH

8 | Antidesma bunius ‘Choi mdi nhon TG T

9 | Aporusa mirostachya Tai nghề đuôi to TG | G

10 | Croton argyratus Ci den bac TG | D

11 | Millettia ichthyotona Than mat TG T

12 | Quercus austr-cochinchinensis | Sôi cực Nam G

Stt Tén khoa hoc 'Tên Việt Nam k sống | dụng

15 | Engelhardia roxburghiana Chẹo Roxburgh TG T

16 | Litsea pierrei Bời lời vàng TG G

17 | Beilschmiedia percoriacea Két rất dai TG G

18 | Barringtonia macrostachya 'Chiệc chùm to TG G-C

19 | Memecylon octocostatum ‘Sam tan song TB €

20 | Ficus variegata Sung Tro TG G

21 | Neonauclea purpurea Gao do TG | G-T

22 | Arytera littoralis Trường duyên hải TG | G-Q

23 | Grewia bulot Ba lot TG G

24 | Eurya japonica ‘Chon tra nhat TG | T-N

TT Thân thảo TB Than bui

TG Than gd TL Than leo

Cây lấy gỗ N_ Cây cho tanin, thuốc nhuộm

Cây cho tỉnh dầu NH

Cây cho nhựa Cây cho vật liệu làm đồ mỹ nghệ

Trong 24 loài, 7 họ, 2 ngành thực vật trên tuyến không gian xanh thi: C6 11 họ có 1 loài: Họ Xoài (Anacardiaceae), họ Nhân Sâm (Araliaceae), họ Dong riềng (Comaceae), họ Hồ Đào (Juglandaceae), họ Lộc Vừng

(Lecythidaceae), họ Mua (Melastomaceae), họ Dâu tằm (Moraceae), họ Cà phê (Rubiaceae), họ Bồ hòn (Sapindaceae), ho Dau (Fabaceae), họ Chè (Theaceae)

Có 4 họ có 2 loài: Họ Dừa (Arecaceae), họ Dầu (Dipterocarpaceae), họ Long não (Lauraceae), họ Đay (Tiliaceae)

Có 2 họ có 3 loài: Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Dẻ (Fagaceae) b Thanh phan dạng sống thực vật

Kết quả về thành phần dạng sống các loài thực vật ghi nhận được trên tuyến không gian xanh được tông hợp qua hình 3.3

Thân gỗ Than thao mTyle%

Hinh 3.3 Thanh phan dang séng thye vat trén tuyén khong gian xanh Qua hình 3.3 ta thấy về dạng sống, trên tuyến không gian xanh chỉ có 2 dạng sống là cây thân gỗ và cây thân thảo, không thấy loài có dạng sống thân leo và thân bụi khi khảo sát Trong đó có đến 22 loài thân gỗ chiếm tỷ lệ 91,7

%; chỉ có 2 loài thân thảo chiếm tỷ lệ 8,3 % Như vậy trên tuyến không gian xanh, về thành phần dạng sống thì cây thân gỗ chiếm ưu thế.

54 œ Giá trị sử dụng của thực vật

Kết quả về giá trị sử dụng của các loài thực vật ghi nhận được trên tuyến không gian xanh được tổng hợp qua hình 3.4

Hình 3.4 Đa đạng giá trị sử dựng thực vát trên tuyến Không gian xanh

Theo kết quả ở hình 3.4 về giá trị sử dụng, thực vật trên tuyến Không gian xanh chủ yếu là các cây có giá trị cho gỗ, với 13 loài cho gỗ chiếm 54,2% và phân bố đều ở 17 họ và 2 ngành Nhóm cây này không chỉ có giá trị trong bảo vệ đất, chống xói mòn và duy trì sự ổn định, cân bằng sinh thái mà còn có ý nghĩa kinh tế, góp phần cung cấp nguồn gỗ và thêm giá trị thẩm mỹ cho khu vực.

Trong tuyến Không gian xanh, sự phong phú về cây làm thuốc nổi bật với 8 loài (33,3%), tất cả đều thuộc ngành Hạt kín; nhóm cây làm cảnh có 3 loài (12,5%); nhóm cây cho tanin, dầu và vật liệu làm đồ thủ công mỹ nghệ có 2 loài (8,3%); thấp nhất là nhóm cây cho nhựa và cây ăn quả, mỗi nhóm có 1 loài (4,1%).

Ngoài các giá trị trên, các loài thực vật còn có những công dụng khác, được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống. d Cấu trúc rừng

Thảm thực vật của tuyến không gian xanh thuộc kiểu rừng phục hồi Để xác định cấu trúc rừng của tuyến không gian xanh, chúng tôi đo đếm các thông tin về mật độ cây, đường kính và chiều cao của cây thân gỗ Kết quả các số liệu về cấu trúc rừng của tuyến Không gian xanh được thẻ hiện qua bảng 3.6 và được mô phỏng qua hình 3.5

Bảng 3.6 Thông tin về cấu trúc rừng của tuyến Không gian xanh

Diện tích khu vực (m2) [ Số cây thân gỗ Mật độ (cây/m)

1000 4 0,043 Đường kính cây (em) Tỷ lệ (%)

Chiêu cao tôi đa là 9m

Hình 3.5 Mô phóng phẩu diện rừng cửa tuyến Không gian xanh

Qua bảng 3.6 và hình 3.5, trên tuyến Không gian xanh ghi nhận 43 cây thân gỗ thuộc 22 loài; diện tích khu vực khảo sát là 1000 m² và mật độ phân bố cây thân gỗ đạt 0,043 cây/m².

Về đường kính cây, các cây thân gỗ trên tuyến Không gian xanh đều có đường kính thân dưới 50cm

Về chiều cao cây, chiều cao tối thiểu là 2m và chiều cao tối đa là 9m

Phân loại theo chiều cao tại khu vực khảo sát cho thấy nhóm cây có chiều cao dưới 8 m (cây thân gỗ nhỏ) chiếm 38 cây, với tỷ lệ 88,4% rất lớn Nhóm cây có chiều cao từ 8 m đến dưới 30 m (cây thân gỗ vừa) có 5 cây, chiếm 11,6%, và không có cây thân gỗ lớn được ghi nhận Nguyên nhân được cho là tuyến Không gian xanh thuộc kiểu rừng phục hồi sau khai thác, khiến cây thân gỗ nhỏ chiếm đa số và cấu trúc rừng ít thể hiện rõ tầng tán.

3.3.2 Điểm Sân bay trực thing a Thành phân loài thực vật

Danh sách thành phần loài thực vật ghi nhận tại điểm Sân bay trực thăng cho thấy có 17 loài thuộc 6 họ và 1 ngành Hạt kín; mỗi họ có từ 1 đến 7 loài Trong các họ này, họ Hòa Thảo chiếm ưu thế với 7 loài, tương đương 43,75% tổng số loài được ghi nhận Kết quả về thành phần loài thực vật tại điểm Sân bay trực thăng được trình bày trong bảng 3.7.

Bang 3.7 Danh mục thành phân loài thực vật tại điểm Sân bay trực thăng

Stt Tên khoa học Tên Việt Nam sống | dụng

1 | Buellia brittoniana Triệu tím TT €

4 | Eupatorium odoratum Co lao TB T

5 | Wedelia chinensis Sai dat TT T

6 | Cynodon dactylon Cé ga Tr | T

7 | Digitaria timorensis Co chan nhén TT K

8 | Imperata cylindrica Cử tranh TT | T

9 | Panicum repens Cử ống Tr | T

11 | Spinifex littoreus Co chéng TB T

(6) Verbenaceae Họ Cử roi ngựa

17 | Stachytarpheta jamaicensis | Đuôi chuột TT T

TT Thân thảo TB Than bui

TG Than gd TL Thân leo

T Cây làmthuốc K_ Công dụng khác

Trong 6 họ, 17 loài, 1 ngành thực vật tại điểm Sân bay trực thăng được ghi nhận trong bảng 3.5 thi:

Có 2 họ có I loài: Họ Ô rô (Acanthaceae), họ Cỏ roi ngựa ( Verbenaceae)

Có 2 họ có 2 loài: Họ Mua (Melastomataceae), họ Sim (Myrtaceae)

Có 1 họ có 4 loài: Họ Cúc (Asteraceae)

Có 1 họ có 7 loai: Ho Hoa Thao (Poaceae) b Thanh phan dang séng thực vật

Kết quả thành phan dạng sống thực vật tại điểm Sân bay trực thăng được thể hiện ở hình 3.6

Thân gỗ Thân thảo Thân bụi

Hình 3.6 Thành phản dạng sóng thực vớt tại điểm Sân bay trực thăng

Qua hình 3.6, tại điểm Sân bay trực thăng có ba dạng sống gồm cây thân gỗ, thân thảo và thân bụi, và không có dạng leo Dạng sống cây thân gỗ chiếm 5,9% số loài được ghi nhận; phần còn lại thuộc các dạng sống thân thảo và thân bụi tại điểm nghiên cứu.

64.7% và S loài có dạng sống thân bụi chiếm 29,4% œ Giá trị sử dựng thực vật

Kết quả về giá trị sử dụng thực vật tại điểm Sân bay trực thăng được thể hiện ở hình 3.7

Hình 3.7 Đa đạng giá trị sử dựng thực vật tại điểm Sân bay trực thăng

Theo hình 3.7, mức độ đa dạng thực vật tại tuyến Không gian xanh thấp hơn, với sự phân chia thành ba nhóm chính tại điểm Sân bay trực thăng: cây dùng làm thuốc (T), cây ăn quả (Q) và cây làm cảnh (C) Trong tổng số 17 loài được ghi nhận, có đến 14 loài có giá trị làm thuốc chiếm 82,4%, tiếp theo là nhóm cây ăn quả với 2 loài chiếm 11,8%, và cuối cùng là cây làm cảnh với 1 loài chiếm 5,9%.

3.3.3 Tuyến cầu vooe số 1 a Thành phần loài thực vật

Danh sách thành phần loài thực vật ghỉ nhận trên tuyến cầu Vooc sé 1 gồm có 29 loài, 15 họ, 1 ngành Trong đó họ Thầu dầu chiếm ưu thế với 6

TT Thân thảo TB Thân bụi

TG Thân gỗ TL Thân leo

G Cay lay 26 N Cây cho tanin, thuốc nhuộm

D_ Cây cho tỉnh dầu NH_ Cay cho nhựa

T Cay lam thuéc M Cây cho vật liệu làm đồ mỹ nghệ

Q Cay an qua C_ Cây làm cảnh

Trong 29 loài, 15 họ, 1 ngành thực vật trên tuyến cầu vooe số 1 được ghi nhận tai bang 3.8 thi:

Có 7 họ có | loai: Ho Dé (Fagaceae), ho Ming Quan (Flacourtiaceae), ho Bita (Guttiferae), ho Long nao (Lauraceae), ho Dita dai (Pandanaceae), ho

BO hon (Sapindaceae), ho Day (Tiliaceae)

Có 6 họ có 2 loài: Họ Xoài (Anacardiaceae), họ Dừa (Arecaceae), họ Bim bim (Convolvulaceae), ho Dau (Dipterocarpaceae), ho Sim (Myrtaceae), ho Ca phé (Rubiaceae)

Có 1 họ có 4 loài: Họ Na (Annonaceae)

Có 1 họ có 6 loài: Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) b Thanh phan dang song the vat

Kết quả về thành phần dạng sống trên tuyến cầu Vooc số 1 được thể hiện ở hình 3.8.

Khảo sát trên tuyến cầu vooc số 1 cho thấy 3 dạng sống thực vật gồm cây thân gỗ, cây thân thảo và thân leo; không ghi nhận cây bụi Cây thân gỗ chiếm ưu thế với 24 loài, chiếm 82,8% tổng số loài cây được ghi nhận; cây thân thảo có 3 loài (10,3%) và cây leo có 2 loài (6,9%) Kết quả cho thấy sự domin của cây thân gỗ trên tuyến cầu vooc số 1, đồng thời tỷ lệ cây thân thảo và thân leo ở mức thấp.

Kết quả về giá trị sử dụng của thực vật trên tuyến cầu Vooc số được thể hiện ở hình 3.9

Hình 3.9, Da dang gi trị sử dựng thực vật cửa tuyén edu vooe sé 1

Theo kết quả ở hình 3.9, về giá trị sử dụng, thực vật trên tuyến cầu

Vườn số 1 được chia thành 7 nhóm cây chính theo mục đích sử dụng: nhóm cây làm thuốc (T) là lớn nhất với 18 loài, chiếm 62,1% tổng số loài; nhóm cây lấy gỗ (G) có 16 loài, chiếm 55,2%; nhóm cây ăn quả (Q) có 3 loài, chiếm 10,3%; hai nhóm cây cho dầu (D) và vật liệu làm đồ thủ công mỹ nghệ (M) mỗi nhóm có 2 loài, chiếm 6,9%; hai nhóm cây cho nhựa (NH) và nhóm cây làm cảnh (C) là nhỏ nhất, mỗi nhóm có 1 loài, chiếm 3,4% Cấu trúc rừng phản ánh sự đa dạng và phân tầng dựa trên các nhóm cây này.

Thảm thực vật của tuyến cầu vooc số 1 thuộc kiểu rừng lá rộng thường xanh, mang màu xanh đặc trưng và cho thấy mức độ đa dạng cao Các kết quả về cấu trúc rừng của tuyến cầu vooc số 1 được trình bày rõ trong bảng 3.9 và được mô phỏng trực quan qua hình 3.10, giúp người đọc hình dung thành phần cây, tầng thảm và cấu trúc tầng của khu vực này.

Bảng 3.9 Thông tin về cấu trúc rừng của tuyến cẩu vooc sé 1 Điện tích khu vực (m2) Số cây Mật độ (cây/m?)

'Đường kính (cm) Tỷ lệ (%)

Ngày đăng: 31/08/2022, 12:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w