một số vốn nhất định nào để hoạt động kinh doanh - Nếu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, thì có thể khấu trừ vào số thuế cá nhân phải nộp cho nhà nước - Dễ thành lập - Không có yêu cầu chi ph
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH
BÁO CÁO TỔNG KẾT CHUYÊN ĐỀ
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Đề Tài: Các Loại Hình Doanh Nghiệp
Giảng viên: Cô Nguyễn Thị Uyên Uyên
Lớp: K42FN004
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN
Trần Thị Hải Hạnh ( Trưởng Nhóm)
Võ Huỳnh Hoàng Ngân
Lê Thị Thảo Uyên
Tạ Thị Kiều Trang
Trang 3CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP CỦA MỸ
Tư nhân
Công ty Hợp danh
Công ty
Cổ phần
Công ty TNHH đại chúng hoặc Công ty TNHH đối với nghĩa vụ nợ.
Số lượng chủ
sở hữu
Một cá nhân duy nhất Hai người trở lên
Ba cổ đông trở lên
Có thể có 1 hoặc nhiều thành viên
Chi phí thành
lập
Tốn ít nhất, không cần điều
lệ hoạt động chính thức
Tốn nhiều hơn công ty Tư nhân, phải trả chi phí xin giấy phép và đăng ký kinh doanh
Tốn nhiều chi phí nhất, phải có bản điều lệ và quy chế hoạt động
Tốn nhiều hơn công ty Tư nhân, phải trả chi phí xin giấy phép và đăng ký kinh doanh
Tính thanh
khoản và khả
năng tiếp cận
thị trường
Toàn bộ vốn đầu
tư là vốn của chủ
sở hữu nên khả năng huy động vốn hoàn toàn phụ thuộc vào độ giàu có của chủ
sở hữu
Các phần vốn góp chịu ràng buộc lớn về khả năng chuyển nhượng Thường không có thị trường giao dịch cho các phần vốn góp vào công ty hợp danh
Cổ phần có thể được chuyển nhượng mà không làm gián đoạn hoạt động của công ty Cổ phiếu phổ thông
có thể được niêm yết trên thị trường chứng khoán
Không được pháp hành cổ phiếu
Quyền biểu
quyết
Chủ sở hữu nắm giữ quyền lực tuyệt đối
Các đối tác hữu hạn nắm một vài quyền biểu quyết Tuy nhiên các đối tác thông thường có quyền điều hành và quản lý hoạt động của công ty
Thông thường mỗi cổ phiếu phổ thông cho phép người nắm giữ một phiếu biểu quyết và bầu hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị quyết định lựa chọn ban quản lý cấp cao
Việc quản lý điều hành hoạt động kinh doanh có thể do một, hai, hay tất cả các thành viên đảm trách, hoặc có thể mướn người quản lý Chỉ những thành viên được lựa chọn quản lý công ty
Trang 4mới có quyền biểu quyết và nhân danh công
ty thực hiện hoạt động kinh doanh
Đánh thuế
Không phải nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp, toàn bộ lợi nhuận của doanh nghiệp được xem là thu nhập cá nhân khi đánh thuế
Doanh nghiệp Hợp danh không
bị đánh thuế Các đối tác đóng thuế Thu nhập cá nhân trên lợi nhuận có được từ công ty Hợp danh
Công ty Cổ phần
bị đánh thuế 2 lần: Thu nhập của công ty bị đánh thuể và cổ tức chi trả cho cổ đông cũng bị đánh thuế
Có thể lựa chọn giữa đánh thuế 1 lần (hình thức thuế thu nhập cá nhân) và đánh thuế 2 lần (giống công ty cổ phần)
Tái đầu tư và
chi trả cổ tức
Toàn bộ lợi nhuận đều thuộc
về người chủ sở hữu duy nhất
Các công ty Hợp danh thường bị cấm tái đầu tư lợi nhuận của công
ty Toàn bộ lợi nhuận được phân phối cho các bên Hợp danh
Các công ty Cổ phần có phạm vi rất rộng trong các quyết định chính sách chi trả
cổ tức
Toàn bộ lợi nhuận được phân phối cho các thành viên
Trách nhiệm
Chịu trách nhiệm
vô hạn đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ hoàn trả của công ty Không
có sự phân biệt giữa tài sản cá nhân và tài sản của doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ nợ này
Các đối tác hữu hạn không phải trách nhiệm đối với những nghĩa
vụ nợ của công
ty Hợp danh Các đối tác thông thường có thể phải chịu trách nhiệm vô hạn với những nghĩa vụ
nợ của công ty
Cổ đông không phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với các nghĩa
vụ nợ của công
ty cổ phần
Công ty chỉ chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn và tài sẩn của công ty Các thành viên không phài chịu trách nhiệm cá nhân cho các khoản nợ
lỗ của công ty
Tính liên tục
trong hoạt
động
Đời sống của công ty Tư nhân
bị giới hạn theo tuổi thọ của chủ
sở hữu
Công ty Hợp danh có đời sống hữu hạn
Công ty Cổ phần
có đời sống vô hạn
Công ty TNHH
có đời sống hữu hạn
- Không yêu cầu
Đối với công ty hợp danh thường:
- Các chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm
- Các chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm
Trang 5một số vốn nhất định nào để hoạt động kinh doanh
- Nếu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, thì
có thể khấu trừ vào
số thuế cá nhân phải nộp cho nhà nước
- Dễ thành lập
- Không có yêu cầu chi phí khi khởi tạo doanh nghiệp
- Nếu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, thì
có thể khấu trừ vào
số thuế cá nhân phải nộp cho nhà nước Đối với công ty hợp danh hữu hạn:
- Có thể dễ dàng kêu gọi đầu tư
vì thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn
- Thành viên hợp danh sẽ nhận được
số tiền họ cần để hoạt động nhưng vẫn duy trì quyền kiểm soát và quyết định trong hoạt động kinh doanh
- Thành viên góp vốn có thể rút ra bất
cứ lúc nào mà không ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (không buộc giải thể công ty khi không có nhà đầu tư
hữu hạn về các khoản nợ của công
ty trong phạm vi số vốn đã góp
- Trong một số trường hợp, phúc lợi có thể được khấu trừ vào chi phí kinh doanh
- Mức thuế sẽ thấp hơn so với các loại hình ở trên
hữu hạn về các khoản nợ của công
ty trong phạm vi số vốn đã góp
- Lời và lỗ không nhất thiết phải được phân bổ theo tỷ lệ
sở hữu
- Công ty TNHH có thể chọn cách nộp thuế như công ty cổ phần hoặc là partnership
Nhược điểm Chủ doanh nghiệp
sẽ phải chịu trách nhiệm cho các khoản nợ của công
ty
Đối với công ty hợp danh thường:
Chủ doanh nghiệp
sẽ phải chịu trách nhiệm cho các khoản nợ của công
ty, nói một cách khác, tài sản riêng của mỗi thành viên
có thể bị chủ nợ (của doanh nghiệp) sai áp khi doanh nghiệp không đủ
- Chi phí thành lập cao hơn so với thành lập doanh nghiệp tư nhân và partnerships
- Thủ tục giấy tờ pháp lý phức tạp phải được trình bày với tiểu bang – nơi doanh nghiệp thành
lập
- Các doanh nghiệp
là một thực thể riêng
Chi phí thành lập cao hơn so với việc thành lập partnerships và doanh nghiệp tư nhân
Trang 6khả năng trả nợ.
Đối với công ty hợp danh hữu hạn:
- Thành viên hợp danh hoàn toàn chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các trách nhiệm pháp lý liên quan đến doanh nghiệp
- Chi phí thành lập cao hơn so với việc thành lập công ty hợp danh
biệt nên vẫn phải nộp thuế
CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP CỦA VIỆT
NAM
Tiêu chí
Công ty TNHH một
thành viên
Công ty TNHH hai thành viên trở
lên
Công ty hợp
Doanh nghiệp tư nhân
Thành
viên
- Có thể là cá nhân hoặc pháp nhân
- Có thể là cá nhân hoặc pháp nhân
- Từ 2 đến 50 thành viên
- Ít nhất 02 thành viên hợp danh (TVHD)
là cá nhân, có thể có thêm nhiều thành viên góp vốn (TVGV)
- Ít nhât 03 cổ đông,
số lượng không hạn
chế
- Cổ đông có thể là cá nhân hoặc pháp nhân
- Do một cá nhân làm chủ Mỗi cá nhân chỉ được thành lập
01 doanh nghiệp
tư nhân
Trách
nhiệm
về nghĩa
vụ tài
sản
Trong phạm vi
vốn điều lệ
Trong phạm vi số vốn góp
- TVHD chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
- TVGV chịu trach nhiệm trong phạm vi vốn góp
Trong phạm vi số vốn
đã góp vào doanh nghiệp
Chịu trách nhiệm bằng tất
cả tài sản của mình
Tư cách
pháp
nhân
Quyền
phát
Không được phát hành cổ
Không được phát hành cổ phần
Không phát hành bất kỳ loại
Có quyền phát hành
cổ phần để huy động
Không được phát hành cổ
Trang 7chứng
khoán
phần chứng khoán
nào vốn phần
Chuyển
nhượng
vốn
Chuyển nhượng nội bộ hoặc bên ngoài nếu không
có thành viên nào mua
- TVHD không
có quyền chuyển nhượng vốn, trừ khi được các TVHD khác đồng ý
- TVGV được chuyển vồn góp cho người khác
- Trong 3 năm đầu, chỉ chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập (CĐSL), muốn chuyển cho người khác thì phải được các CĐSL khác đồng ý
- Sau 3 năm, chuyển nhượng cho bất cứ ai
- Cho thuê hoặc bán doanh nghiệp tư nhân
Ban
kiểm
soát
Chủ sở hữu bổ
nhiệm, nhiệm
kỳ không quá 5
năm
Từ 11 thành viên trở lên thì phải thành lập Ban kiểm soát
Trường hợp công ty dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức
sở hữu nhỏ hơn 50%
cổ phần công ty thì không phải lập Ban kiểm soát
Cuộc
họp hợp
lệ
Họp hội đồng thành viên ít nhất 2/3 tổng
số thành viên
dự họp
Lần 1: khi số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ Lần 2: ít nhất 50% vốn điều lệ Lần 3: không phụ thuộc
- Họp đại hội đồng cổ đông: lần 1 ít nhất 51% phiếu biểu quyết, lần 2 là 33%, lần 3 không phụ thuộc
- Họp hội đồng quản trị lần 1 ít nhất ¾ tổng
số thành viên, lần 2 í nhất ½
Thông
qua
nghị
quyết
họp
Quyết định quan trọng là
¾ số thành viên dự họp, quyết định khác là 1/2
Quyết định quan trọng là 75% số vốn góp của thành viên dự họp, còn lại là 65%
Quyết định quan trọng phải được ¾ TVHD đồng ý, vấn đề khác là 1/2
Quyết định quan trọng của ĐHĐCĐ cần ít nhất 65% phiếu biểu quyết, vấn đề khác là
51%
Nghị quyết của HĐQT được thông qua nếu được đa số thành viên tán thành
Nếu là 50/50 thì theo quyết định của Chủ tịch HĐQT
Ưu điểm + Do một tổ
chức hoặc một
cá nhân làm chủ sở hữu, chủ sở hữu
+ Doanh nghiệp có nhiều thành viên nhưng làm chủ sở hữu không được
+ Các thành viên góp vốn vào công ty hầu hết đều có quen biết và tin
+ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi
+ Thủ tục thành lập công ty đơn giản + Chủ doanh nghiệp có toàn
Trang 8chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và
nghĩa vụ tài
sản khác của
công ty trong
phạm vi số vốn
điều lệ của công ty
+ Có tư cách
pháp nhân
+ Chịu trách
nhiệm hữu hạn
về tài sản (chịu
trách nhiệm
trong phạm vi
số vốn đưa vào
kinh doanh)
+ Trong suốt thời gian
hoạt động không được
giảm vốn điều
lệ
quá 50 thành viên theo quy định của pháp luật, thành viên chịu trách nhiệm
về các khoản nợ
và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp
+ Việc mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp giữa các thành viên trong công
ty được luật pháp quy định khá chặt chẽ nên nhà quản lý dễ dàng kiểm soát được phần vốn góp của các thành viên, hạn chế được sự gia nhập của người lạ vào công ty
+ Có tư cách pháp nhân kể từ khi nhận giấy đăng kí kinh doanh
tưởng lẫn nhau cùng góp vốn làm kinh doanh Do đó việc quản lý dễ dàng hơn các loại hình doanh nghiệp khác
+ Các thành viên dễ kết hợp với nhau khi làm việc nhóm hơn, tạo hiệu quả cao hơn trong công việc
+ Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
+ Do các thành viên góp vốn phải chịu trách nhiệm vô hạn nên dễ thuyết phục đối tác và khách hàng hơn khi kinh doanh
số vốn đã góp vào doanh nghiệp
+ Cổ đông có quyền tự
do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ các cổ đông sở hữu cổ phần
ưu đãi biểu quyết
và các hạn chế đối với
cổ phần phổ thông của
cổ đông sáng lập trong vòng 3 năm đầu kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
+ Công ty cổ phần có
tư cách pháp nhân kể
từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh
+ Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại
để huy động vốn,
do đó việc huy động vốn trở lên dễ dàng, linh hoạt hơn và huy động được số vốn lớn hơn các doanh nghiệp khác
quyền quyết định đối với tất
cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp + Tự do sử dụng lợi nhuận sau thuế + Chủ doanh nghiệp đóng thuế thu nhập cá nhân ngay trên thuế thu nhập doanh nghiệp + Doanh nghiệp
tư nhân phải chịu trách nhiệm
vô hạn về mọi hoạt động kinh doanh nên có thể dễ dàng hơn trong việc lấy lòng tin từ khách hàng
và đối tác
Nhược
điểm
+ Khó khăn
trong việc huy động vốn
Công ty TNHH một thành viên khi
muốn tăng hoặc giảm vốn
điều lệ bằng
cách chuyển
nhượng vốn
+ Công ty TNHH
2 thành viên trở lên không có quyền phát hành trái phiếu
+ Chịu sự quản
lý của pháp luật chặt chẽ hơn
so với các công
ty hợp danh hay doanh nghiệp tư
+ Do phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn
bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty nên đối với các thành viên hợp danh của công
ty có rủi ro hơn
+ Do công ty cổ phần không hạn chế cổ đông
do đó dễ có sự phân hóa các nhóm cổ đông đối kháng nhau về mặt lợi ích nên việc quản lý, điều hành công ty sẽ phức tạp
hơn
+ Việc thành lập công
ty cổ phần cũng phức
+ Chủ doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm
về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trước pháp luật
dù đang cho thuê doanh nghiệp hoặc
Trang 9góp cho người
khác hoặc tiếp
nhận phần vốn
của thành viên
mới thì phải chuyển đổi sang công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên
+ Công ty TNHH nói chung không được phát hành cổ phiếu
nhân
+ Đối với một số trường hợp, do việc các thành viên chủ sở hữu công ty chỉ chịu trách nhiệm theo phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp nên khiến cho nhiều đối tác và khách hàng không thực sự muốn hợp tác vì
sợ rủi ro có thể xảy ra mà họ phải chịu
khi kinh doanh
+ Công ty không được phát hành cổ phiếu để huy động vốn
tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc bởi pháp luật về chế độ tài chính, kế toán
+ Đối với công ty cổ phần sẽ khó khăn hơn khi đưa ra một quyết định nào đó
dù là về quản lý doanh nghiệp hay kinh doanh do phải thông qua Hội Đồng quản trị, Đại hội đồng
cổ đông… Vậy nên rất dễ bỏ qua những
cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp
thuê người làm Giám đốc quản
lý doanh nghiệp + Do phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng cả tài sản của mình nên dù doanh nghiệp phá sản thì chủ doanh nghiệp vẫn phải trả các khoản nợ bằng toàn bộ tài sản cá nhân của mình
\
CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP CỦA
SINGAPORE
Tiêu chí Doanh nghiệp tư nhân Hợp danh
Singapore private company
Singapore public company
Thành viên
Cả cá nhân và pháp nhân được thành lập doanh nghiệp
Từ 2 đến 20 người Tối đa là 50 thành
viên
Không hạn chế số lượng
Trách nhiệm về
nghĩa vụ tài sản
Chịu trách nhiệm bằng tất cả tài sản của mình
Tài sản trong hợp danh có thể là tài sản hợp danh cũng
có thể là tài sản của thành viên Liên đới chịu trách nhiệm đối với hoạt động của hợp danh
Trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
Trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
Tư cách pháp
Trang 10Quyền phát
hành chứng
khoán
Không được phát hành cổ phần
Không được phát hành cổ phần
Không được phát hành cổ phiếu và trái nợ cho công chúng
Được phát hành chứng khoán để huy động vốn và nhận tiền gửi của công chúng
Chuyển nhượng
vốn
- Cho thuê hoặc bán doanh nghiệp tư nhân
- TVHD không có quyền chuyển nhượng vốn, trừ khi được các TVHD khác đồng ý
- TVGV được chuyển vồn góp cho người khác
Hạn chế chuyển nhượng Không hạn chế
Chức danh
giám đốc và thư
ký
Ít nhất hai giám đốc và một trong hai giám đốc đó phải là người có nơi cư trú thường
xuyên ở Singapore Phải có ít nhất một thư kí là người có nơi
cư trú thường xuyên ở Singapore