Giáo trình Cấu tạo kiến trúc phần 1 Nghề: Kỹ thuật xây dựng gồm các nội dung chính sau: Những vấn đề cơ bản về cấu tạo kiến trúc; Cấu tạo nền móng, hè rãnh, tam cấp; Cấu tạo tường, cột sàn. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung giáo trình.
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG
GIÁO TRÌNH Cấu tạo kiến trúc NGHỀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Trình độ trung cấp/cao đẳng
(Ban hành theo quyết định số: 568 /QĐ – CĐN ngày 21 tháng 5 năm 2018
của hiệu trưởng trường cao đẳng nghề An Giang)
Năm 2018
Trang 2Chương trình môn học Cấu Tạo Kiến Trúc 60 tiết mang tính đặc trưng của môn học thực hành nên trong quá trình học tập người học phải nắm vững các cấu tạo từng bộ phận của công trình từ móng đến mái
Cuốn giáo trình này gồm 7 chương:
- Chương 1: Những vấn đề cơ bản về cấu tạo kiến trúc
- Chương 2: Cấu tạo nền móng, hè rãnh, tam cấp
- Chương 3: Cấu tạo tường, cột sàn
- Chương 4: Cấu tạo cầu thang
- Chương 5: Cấu tạo mái
- Chương 6: Cấu tạo các bộ phận khác
Tôi xin chân thành cám ơn các giáo viên trong Khoa xây dựng đã quan tâm giúp đỡ tôi trong quá trình biên soạn tài liệu này Tuy nhiên có thể không tránh khỏi những sai sót nhất định Rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp và người đọc để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn
An Giang, ngày tháng năm 2018
Chủ biên: Lý Nguyên Phương Nguyễn Thị Kim Dung
Trang 3Trang 2
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẤU TẠO KIẾN TRÚC 3
I Khái niệm chung
II Khái niệm về kết cấu chịu lực của nhà dân dụng
CHƯƠNG 2: CẤU TẠO NỀN MÓNG, HÈ RÃNH,TAM CẤP 8
I Cấu tạo nền móng, móng
II Cấu tạo nền – hè rãnh – tam cấp
Câu hỏi ôn tập
CHƯƠNG 3: CẤU TẠO TƯỜNG, CỘT, SÀN 34
I Cấu tạo tường
II Cấu tạo cột
III Cấu tạo sàn
Câu hỏi ôn tập
IV.Bài tập
CHƯƠNG 4 : CẤU TẠO CỬA SỔ - CỬA ĐI
I Khái niệm- phân loại - Các qui định về cửa
1 Khái niệm
II Cấu tạo các loại cửa đi
III Cấu tạo các loại cửa sổ
IV Bài tập
CHƯƠNG 5: CẤU TẠO CẦU THANG 57
I Định nghĩa – phân loại – yêu cầu
II Các qui định về cầu thang
1 Cấu tạo cầu thang bê tông cốt thép
2 Trình tự thiết kế cầu thang hai đợt ngoặt
Câu hỏi ôn tập
III, Bài tập
I Định nghĩa – yêu cầu – phân loại
II Cấu tạo mái dốc
III Cấu tạo mái bằng
IV Bài tập
Câu hỏi ôn tập
Trang 4Trang 3
CHƯƠNG 7: CẤU TẠO CÁC BỘ PHẬN KHÁC 100
I Cấu tạo sàn khu phụ (Sàn khu vệ sinh)
II Cấu tạo sàn hành lang, lôgia, ban công
III Cấu tạo hầm tự hoại
Câu hỏi ôn tập
IV.Bài tập
Kiểm tra
Trang 5Trang 4
CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẤU TẠO
KIẾN TRÚC
Mục tiêu:
- Nêu được các bộ phận chính của nhà dân dụng;
- Phân biệt được kết cấu chịu lực của nhà dân dụng;
- Hình thành tính tư duy cho học sinh
Nội dung:
I Khái niệm chung
1 Phương châm thiết kế
Thiết kế cấu tạo liên quan chặt chẽ với thiết kế kiến trúc một công trình, giúp cho công trình kiến trúc đảm bảo tốt các yêu cầu về công năng, kỹ thuật, nghệ thuật, xã hội Vì vậy khi thiết kế cấu tạo kiến trúc cho một ngôi nhà phải nắm vững phương châm sau: “Thích dụng – Bền vững – Kinh tế – Mỹ quan”
* Thích dụng: Thỏa mãn yêu cầu đối với chức năng sử dụng của từng bộ phận và toàn bộ công trình
Ví dụ: Mái nhà và tường bao che bên ngoài phải che được mưa, nắng, gió, bụi cho nhà; cửa sổ thông gió, chiếu sáng tốt cho không gian trong nhà …
* Bền vững: Thỏa mãn yêu cầu về sự ổn định, bền lâu của các bộ phận và toàn bộ công trình trong quá trình sử dụng
Ví dụ: Mái nhà phải được liên kết chắc chắn với các bộ phận chịu lực phía dưới, không dột, không bị tốc mái khi có gió lớn; cửa sổ khi mở ra đóng vào thuận tiện không rơi, gãy …
* Kinh tế: Chọn lựa giải pháp cấu tạo, vật liệu cấu tạo hợp lý, đảm bảo
dễ thi công, tiết kiệm
* Mỹ quan: Đảm bảo thỏa mãn yêu cầu về cái đẹp đối với từng bộ phận cũng như toàn bộ công trình từ màu sắc, hình dáng, kích thước, tỷ lệ … nhằm tạo nên một công trình kiến trúc có tính mỹ thuật cao
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn giải pháp cấu tạo kiến trúc Muốn lựa chọn được giải pháp cấu tạo tốt, ngoài việc nghiên cứu kỹ về yêu cầu sử dụng của từng bộ phận cũng như toàn bộ ngôi nhà, còn cần phải chú
ý tới các yếu tố khác từ bên ngoài ảnh hưởng đến ngôi nhà Cụ thể:
a) Ảnh hưởng của thiên nhiên:
- Mưa: Dễ làm cho nhà thấm, dột, mốc, vật liệu bị mục nát Cho nên phải đưa ra giải pháp tốt, hợp lý để chống thấm, chống ẩm, chống dột cho mái và tường ngoài…
- Nắng: Bức xạ của mặt trời sẽ làm cho nhiệt độ trong nhà thay đổi lớn ảnh hưởng đến độ bền của các vật liệu và sinh hoạt của con người … Cho nên phải có giải pháp chống nứt nẻ, cong vênh cho vật liệu Giữ nhiệt, cách nhiệt cho tường, mái, thông gió tốt cho nhà
- Gió, bão: Ở vùng có bão lớn phải có biện pháp chống võng tường, cột, tốc mái nhà, chống lực xô ngang nhà
- Nước ngầm: Là một tác nhân phá hoại công trình từ phía dưới cho nên phải có biện pháp chống thấm bảo vệ cho móng, tường móng và tường hầm
Trang 6Trang 5
- Côn trùng: Đối với nhà sử dụng vật liệu gỗ, giấy … cần có biện pháp chống mối, mọt
b) Các yếu tố nhân tạo:
Qua sử dụng công trình cũng như qua sinh hoạt thường nhật, con người cũng tạo ra nhiều yếu tố làm phương hại đến kết cấu công trình cũng như chất lượng sử dụng công trình ở những mức độ khác nhau, cụ thể:
- Tiếng ồn: Phát sinh do sản xuất, do sinh hoạt … phải được ngăn chặn bằng giải pháp cách âm cho tường, sàn, mái
- Tải trọng, chấn động: Bao gồm trọng lượng bản thân công trình do kết cấu, vật liệu xây dựng gây ra (tải trọng tĩnh), và trọng lượng do con người, thiết
bị gây ra trong quá trình khai thác sử dụng (tải trọng động) Khi lựa chọn vật liệu, hình thức liên kết… cần chú trọng đến các tải trọng đó cũng như các chấn động do giao thông và sản xuất gây ra để đảm bảo tính ổn định bền lâu cho công trình (kết cấu của toàn bộ ngôi nhà)
- Va chạm, mài mòn: Phát sinh chủ yếu do sinh hoạt, sản xuất Phải lựa chọn các loại vật liệu có khả năng chống mài mòn tốt cho mặt nền, mặt sàn, mặt bậc thang…
- Hỏa hoạn: Đây là một trong những yếu tố phổ biến mà con người thường gây ra cho công trình và tác hại là rất lớn cho nên phải lựa chọn vật liệu khó cháy, không cháy cho các kết cấu của công trình phù hợp yêu cầu phòng hỏa Phải đảm bảo tốt các quy định thoát hiểm khi có hỏa hoạn (cửa, vị trí cầu thang, chiều rộng và chiều dài hành lang,…)
3 Các bộ phận chính của nhà và tác dụng của nó (Hình 1.1)
a) Móng
Là cấu kiện ở dưới đất, chịu toàn bộ tải trọng nhà và truyền tải trọng này xuống nền Ngoài yêu cầu ổn định, bền chắc, móng còn có khả năng chống thấm, chống ẩm và chống ăn mòn
c) Sàn gác
Được cấu tạo bởi hệ dầm và bản chịu tải trọng của người, trọng lượng các dụng cụ, thiết bị
Sàn gác tựa lên tường hay cột thông qua dầm Phải có độ cứng lớn, kiên
cố bền lâu và cách âm Mặt sàn phải có khả năng chống mài mòn, không sinh bụi, dễ làm vệ sinh, hệ số hút nhiệt nhỏ, chống thấm và phòng hỏa
d) Mái
Là bộ phận nằm ngang hoặc nghiêng theo chiều nước chảy, được cấu tạo bởi hệ dầm và bản hoặc chất lợp Kết cấu của mái phải đảm bảo được bền lâu, không thấm nước, thoát nước nhanh và cách nhiệt cao
e) Cửa sổ, cửa đi
Trang 7Trang 6
Cửa sổ và cửa đi dùng để thông gió và lấy ánh sáng hoặc ngăn cách, ngoài
ra cửa đi còn có tác dụng giao thông Do đó diện tích và hình dáng cửa phải thỏa mãn các yêu cầu trên
Thiết kế cấu tạo cửa chú ý phòng mưa gió, vệ sinh thuận tiện Một số công trình còn có yêu cầu cửa phải cách âm, cách nhiệt và phòng hỏa
f) Cầu thang
Là bộ phận nằm ngang được đặt nghiêng để tạo phương tiện giao thông theo chiều thẳng đứng Yêu cầu cấu tạo phải bền vững, đi lại dễ dàng, thoải mái và an tòan
g) Các bộ phận khác
Ban công, ô văng, máng nước, lôgia, tùy theo vị trí
(Hình 1.1)
4 Phân loại nhà theo vật liệu
Vật liệu xây dựng hiện có: Gỗ, gạch, đá, xi măng, thép, cát, bê tông, bê tông cốt thép,… Tùy theo vật liệu làm kết cấu chịu lực chính của nhà có thể phân thành: Kết cấu gỗ, kết cấu bê tông cốt thép, kết cấu thép và kết cấu hổn hợp
a) Kết cấu gỗ
Thường dùng cột gỗ, dầm gỗ, sàn gỗ và hệ thống kết cấu mái bằng gỗ, thường có tác dụng bao che và ngăn cách Loại này tính cứng, tính bền lâu kém, tốn nhiều gỗ nên chỉ dùng ở những nơi có nhiều gỗ hoặc ở nông thôn
b) Kết cấu bê tông cốt thép
Hệ thống chịu lực chính của nhà: Dầm, cột, sàn, mái làm bằng bê tông cốt thép, tường không chịu lực chỉ có tác dụng bao che Hình thức kết cấu này tốn nhiều thép và xi măng, giá thành cao Do đó chỉ thích dụng với nhà công cộng, nhà nhiều tầng
Trang 8Trang 7
c) Kết cấu thép
Hệ thống chịu lực chính của nhà là cột thép, dầm thép, vì kèo thép, tường
và sàn làm bằng vật liệu khác Kết cấu này trọng lượng nhẹ, khả năng chịu lực cao, bền lâu nhưng tốn nhiều thép Trong nhà dân dụng ít dùng loại kết cấu này
d) Kết cấu hổn hợp
* Kết cấu gạch – gỗ: Vì kèo gỗ, sàn gỗ Tường gạch hoặc cột gạch chịu lực So với kết cấu gỗ thì loại này cứng và bền hơn, nhưng so với kết cấu khác thì tính cứng và tính bền lâu vẫn còn kém do đó cũng ít dùng hoặc chỉ dùng cho nhà 1 tầng
* Kết cấu bê tông – gạch: Sàn mái làm bằng bê tông cốt thép, tường bằng gạch Loại kết cấu này kiên cố, bền chắc, phòng hỏa, phòng ẩm tương đối tốt So với kết cấu bê tông cốt thép giá thành rẻ hơn, tiết kiệm được xi măng và thép Đây là kết cấu được sử dụng nhiều
* Kết cấu bê tông cốt thép – thép: Mái, dàn bằng thép; cột, dầm bằng bê tông cốt thép Loại kết cấu này kiên cố, bền chắc, chịu được nhiệt độ cao, thuận tiện cho việc công nghiệp hóa Dùng nhiều cho các công trình công nghiệp, nhà
có nhiều chấn động lớn
II Khái niệm về kết cấu chịu lực của nhà dân dụng
1 Yêu cầu về kết cấu chịu lực
- Hợp lý về phương diện chịu lực: Tùy từng lọai công trình mà chọn vật liệu và hình thức kết cấu, bảo đảm công trình ổn định và bền chắc
- Dễ thi công: Tùy từng nơi, khả năng trang thiết bị, điều kiện thi công mà chọn kết cấu chịu lực cho phù hợp, đảm bảo thi công dễ dàng, đúng chất lượng yêu cầu
- Bảo đảm giá thành: Phù hợp các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật đã đề ra
- Đảm bảo khả năng giữ nhiệt, cách nhiệt, chống cháy, cách âm, chống chấn động, chống lún, chống thấm, chống dột, chống ẩm, chống ăn mòn, mối mọt,
- Kiểu cách cấu tạo đơn giản, vật liệu xây dựng thích hợp
- Bộ phận và cấu kiện sử dụng đa năng, đa dạng, tạo hình phong phú
- Trọng lượng cấu kiện phù hợp với điều kiện thi công và chịu tải của nền móng
2 Hệ thống kết cấu khung chịu lực (Hình 1.2)
a) Khung không hòan tòan
Trong công trình có gian tương đối rộng, mặt bằng phân chia không theo qui tắc nhất định Có thể dùng tường ngòai kết hợp với tường trong hoặc cột chịu lực Mặt bằng bố trí tương đối linh họat nhưng tốn nhiều vật liệu, liên kết giữa tường với dầm phức tạp Ở vùng đất yếu dễ sinh ra hiện tượng tường và cột lún không đều
b) Khung hòan tòan
Kết cấu chịu lực là dầm cột, tường là kết cấu bao che Vật liệu làm khung thường dùng bê tông cốt thép
c) Hệ thống kết cấu không gian (Hình 1.3)
Trang 9Trang 8
Thường sử dụng cho những loại nhà có yêu cầu không gian lớn (có nhịp lớn hơn 30m) như nhà thi đấu, rạp hát, rạp xiếc … Có các loại kết cấu không gian sau: Vòm, vỏ mỏng, gấp nếp, dây căng, khí căng …
(Hình 1.2)
(Hình 1.3)
Câu hỏi ôn tập:
1 Trình bày các bộ phận chính của công trình theo thứ tự từ thấp lên cao?
2 Phân biệt khung chịu lực hoàn toàn và khung chịu lưc không hoàn toàn?
3 Phân biệt tường ngang và tường dọc chịu lực?
4 Trình bày các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến giải pháp cấu tạo kiến trúc?
Trang 10Trang 9
Trang 11Trang 10
CHƯƠNG 2: CẤU TẠO NỀN MÓNG, HÈ RÃNH, TAM CẤP
Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm về nền móng, hè rãnh, tam cấp;
- Trình bày được cấu tạo chi tiết móng bê tông cốt thép, móng gạch, hè rãnh, tam cấp;
- Đất nền nhân tạo: Đất nền yếu, không đủ khả năng chịu lực, cần gia cố
để nâng cao cường độ và sự ổn định
2 Định nghĩa – Yêu cầu - Các bộ phận của móng
Trang 12- Bền lâu: Sử dụng vật liệu phù hợp với đất nền và phải có biện pháp bảo
vệ móng (chống thấm, chống ăn mòn …) khi có nước ngầm và chất xâm thực trong đất Độ sâu chôn móng hợp lý sao cho toàn bộ tảng móng được chôn khuất dưới mặt đất thiết kế một khoảng ≥150mm đề phòng bị va chạm, phá hoại trong quá trình sử dụng
- Kinh tế: Kết cấu móng hợp lý, dễ thi công, giá thành hạ Đảm bảo giá thành của móng chiếm (8 ÷ 10) % giá thành công trình nếu không có tầng hầm
và (12 ÷ 15)% giá thành công trình nếu có tầng hầm
c) Các bộ phận của móng (Hình 2.2)
- Tường móng: Có tác dụng truyền lực từ trên xuống chống lực đạp của nền nhà hoặc lực đẩy ngang của khối đất và nước ngầm Thường được cấu tạo dày hơn tường nhà
- Đỉnh móng: Là mặt tiếp xúc giữa móng với tường móng
- Gối móng: Là bộ phận chịu lực chính của móng, cấu tạo theo tiết diện hình chữ nhật, hình tháp, hay dật bậc
- Đáy móng: Là mặt tiếp xúc nằm ngang giữa móng và đất nền
- Lớp đệm: Có tác dụng làm phẳng nhằm phân đều áp suất dưới đáy móng Vật liệu được dùng là bê tông gạch vỡ dầy 10÷15 cm hoặc lớp cát đầm chặt
Chiều sâu chôn móng: Là khoảng cách từ đáy móng tới mặt đất tự nhiên hoặc mặt đất thực hiện
Trang 13Trang 12
(Hình 2.2)
3 Phân loại móng
a) Phân loại theo vật liệu:
- Móng cứng: Được cấu tạo với vật liệu chịu nén (móng gạch, móng khối
đá hộc, móng bê tông) Tải trọng sau khi truyền qua móng cứng sẽ được phân phối lại trên đất nền Loại móng này thường dùng ở những nơi có mực nước ngầm sâu
- Móng mềm: Được cấu tạo với vật liệu chịu kéo Khi tải trọng tác dụng lên đỉnh móng thì móng mềm biến dạng gần như nền, không làm nhiệm vụ phân phối áp lực Móng bê tông cốt thép vừa bị biến dạng vừa có khả năng phân bố lại áp lực trong đất nền
b) Phân loại theo hình thức chịu lực: (Hình 2.3)
- Móng chịu tải đúng tâm: Hướng truyền lực từ trên xuống trùng vào phần trung tâm của đáy móng
- Móng chịu tải lệch tâm: Hướng truyền lực từ trên xuống không đi qua trọng tâm của mặt phẳng đáy móng Áp dụng ở những vị trí đặc biệt như khe lún, giữa nhà cũ và nhà mới
Trang 14Trang 13
(Hình 2.3)c) Phân loại theo hình thể móng
- Móng chiếc (móng độc lập)(Hình 2.4): Là loại móng riêng biệt, chịu tải trọng tập trung, gối móng hình lập phương, hình tháp cụt, giật cấp
(Hình 2.4)
Trang 16Trang 15
(Hình 2.5)
- Móng cọc: (Hình 2.6)
(Hình 2.6) d) Phân loại theo phương pháp thi công:
- Móng nông: Là móng có chiều sâu chôn móng <5m (móng băng, móng chiếc, móng bè)
- Móng sâu: Không cần đào hố móng mà dùng giải pháp truyền tải từ trên xuống thông qua móng vào lòng đất nền (móng cọc) Ap dụng cho công trình tương đối lớn
- Móng dưới nước: Được thực hiện trong ao, hồ, sông, rạch, biển Xây dựng những bờ vây kín nước bao quanh vị trí móng để bơm thoát nước làm khô khi thi công móng
Trang 17- Tài liệu cơ lý của đất nền như: Khả năng chịu lực loại đất nền, độ sâu và
bề dày của lớp đất chịu lực của công trình
- Kết cấu chịu lực (hệ khung hay hệ tường)
- Tải trọng của công trình lớn hay bé
- Vật liệu cấu tạo móng
Trang 18+ Như vậy phần vật liệu nằm trong miền truyền lực mới làm việc, cho nên
để có tiết diện móng hợp lý thì đường bao ngoài của tảng móng phải nằm phía ngoài đường truyền lực của móng
b) Cấu tạo móng gạch:
* Vật liệu: (Hình 2.8)
- Móng là kết cấu chịu lực và là bộ phận cấu tạo nằm trong đất nên loại gạch xây móng phải là gạch đặc (gạch thẻ, gạch đinh, gạch chỉ) để chịu lực và chống ẩm tốt (Rg ≥ 75Kg/cm2)
- Kích thước viên gạch: (Dài – rộng – cao)
Trang 19Trang 18
+ Vữa xi măng mác 50 hoặc mác 75
+ Mạch vữa xây quy định dày khoảng 10mm
* Quy cách cấu tạo:
- Lớp đệm (lót) móng:
+ Bằng cát đen tưới nước đầm kỹ dày 50 ÷ 100mm, hoặc
+ Bằng bê tông gạch vỡ mác 100 dày 100mm, hoặc
+ Bằng bê tông đá 40 x 60 mác 100 dày 100mm
- Tảng móng (thân móng): Để có tiết diện móng làm việc hợp lý nhưng dễ thi công đồng thời tiết kiệm vật liệu cũng như giảm tải trọng dư tác động xuống nền móng Phần tảng móng được xây giật cấp bậc thang bám sát đường truyền lực với kích thước các cấp móng thông thường như sau:
Trang 20Trang 19
(Hình 2.9) (Hình 2.10)
Trang 21+ Vẽ giật cấp móng bám sát đường truyền lực theo đúng qui cách cấu tạo + Vẽ lớp đệm (lót) móng
Trang 22Trang 21
+ Sau khi vẽ kiểm tra xem tảng móng đã được chôn khuất dưới mặt đất thiết kế theo qui định chưa? Nếu chưa cần điều chỉnh lại độ sâu chôn móng
Ví dụ 2: (Hình 2.11) vẽ mặt cắt móng lệch tâm biết BM = 700mm, bt = 190mm, HM = 1300mm, HM1 = 900mm, gạch (190 x 90 x 45)mm
* Phạm vi sử dụng :
- Móng gạch có thể sử dụng cho móng băng dưới tường hoặc móng độc lập cho cột gạch
- Sử dụng cho đất nền khô ráo và có cường độ chịu lực Rđ ≥ 1,5 Kg/cm2
- Sử dụng cho nhà cao không quá 5 tầng và cho các móng có chiều rộng
BM ≥ 1500mm Vì nếu móng có chiều rộng quá lớn sẽ phải tăng độ sâu chôn móng HM, lúc đó sẽ không hợp lý về mặt cấu tạo cũng như về mặt kinh tế
- Móng đá được xây bằng vữa tam hợp mác 50 hoặc vữa xi măng mác 50, mác 75 với mạch vữa ngang dày từ 20÷30mm
- Đá dăm để đệm các lỗ hổng khi xây móng bằng đá hộc để giảm khối lượng vữa
* Quy cách cấu tạo:
- Lớp đệm (lót) móng: Bê tông đá 40 x 60 mác 100mm dày 100mm hoặc lớp cát đệm đầm kỹ dày 100mm
- Tảng móng: Nếu xây bằng đá hộc có thể xây ngiêng theo đường truyền lực
- Nếu là đá gia công xây giật cấp bám theo đường truyền lực (α = 260 ÷
340) với kích thước cấp móng như sau:
+ Cao h = (2÷3) lớp đá và cao từ 400mm trở lên
+ Rộng b < 1/2 chiều dài viên đá và tỷ lệ b/h ≥ 1/1,5
Trang 23d) Cấu tạo móng bê tông: (Hình 2.13)
* Vật liệu: Là loại bê tông đá dăm có mác 100 hoặc 150, được chế tạo từ các loại vật liệu sau:
- Cốt liệu :
+ Đá 40 x 60mm
+ Đá hộc để độn khi móng có thể tích lớn (độn khoảng 20%)
+ Cát vàng
Trang 24Trang 23
- Chất kết dính: Xi măng
- Nước
- Thành phần cấp phối của các vật liệu được tính toán theo mác của bê tông
* Quy cách cấu tạo :
- Lớp đệm (lót) móng: Có thể chọn một trong hai giải pháp sau:
+ Đệm cát đen đầm kỹ dày 50÷100mm
+ Độn bê tông gạch vỡ mác 50 dày 100mm
- Tảng móng: Vì móng có góc truyền lực α = 300 ÷ 450 phụ thuộc vào mác của bê tông nên tảng móng có thể đổ giật cấp hoặc đổ vát mặt hình thang với chiều cao cấp móng h ≥ 200mm
- Tường móng: Thông thường được xây bằng gạch đặc hoặc cũng có thể đổ
bê tông, hoặc xây đá
* Phạm vi sử dụng: Móng bê tông sử dụng cho nhà có tải trọng lớn và nơi có độ sâu chôn móng lớn Bề rộng của đáy móng có thể đạt tới BM ≥ 2000mm
(Hình 2.13) e) Móng bê tông cốt thép: (Hình 2.14)
* Vật liệu :
- Bê tông: Mác 150, 200, 250… theo yêu cầu tính toán và được chế tạo từ:
Trang 25- Cốt thép: Thường sử dụng là cốt thép tròn trơn hay có gân Đường kính của cốt thép không nhỏ hơn 10mm Lưới thép được đặt vào miền chịu kéo Đường kính cụ thể của cốt thép và khoảng cách giữa các thanh cốt thép được chọn theo tính toán cụ thể
Trang 26* Phạm vi sử dụng: Móng bê tông cốt thép được sử dụng cho:
- Nhà cao tầng, có tải trọng lớn
- Đất nền có khả năng chịu tải yếu
- Độ sâu chôn móng bị hạn chế (tầng đất không dày, mực nước ngầm cao)
* Tác dụng dầm móng: (Hình 2.15)
- Giằng giữ chân cột, đỡ tường
Trang 27Trang 26
(Hình 2.15)
Trang 28Trang 27
(Hình 2.15)
f) Móng ở khe lún (khe biến dạng):
- Khái niệm khe lún:
+ Khe lún là một khe hở rộng từ 20 ÷ 30mm, tách công trình thành những
…
+ Khi đất nền ở những khu vực khác nhau có sức chịu tải (Rđ) không đều nhau
+ Khi công trình có những bộ phận có tải trọng khác nhau
+ Khi công trình có những bộ phận có độ cao chênh lệch nhau từ 10m trở lên
+ Khi công trình có những bộ phận có hệ kết cấu chịu lực khác nhau
+ Khi xây một nhà mới tiếp giáp với nhà hiện hữu (thời gian xây dựng khác nhau)
Trang 29Trang 28
- Cấu tạo móng ở khe lún:
* Móng ở khe lún là loại móng lệch tâm: (Hình 2.16)
- Cấu tạo móng của nhà mới tiếp giáp nhà hiện hữu: (Hình 2.18)
Nhà cũ có đất nền đã ở thế ổn định sau một thời gian chịu tải còn nhà mới, đất nền chưa ổn định và sẽ có lún khi chịu tải trọng cho nên tường nhà mới
Trang 30Trang 29
phải cách tường nhà cũ 20÷30mm và móng nhà mới phải chọn vị trí sao cho không ảnh hưởng đến móng và đất nền của nhà cũ, để tránh hư hại cho nhà cũ
(Hình 2.18)
* Móng ở khe nhiệt độ (khe co giãn): (Hình 2.19)
- Khe nhiệt độ cấu tạo để ngăn chặn hiện tượng cong vênh, nứt nẻ làm hư hỏng các bộ phận của công trình do ảnh hưởng của sự thay đổi lớn về nhiệt độ của môi trường Tùy theo chiều dài và chiều rộng của công trình, khoảng cách L giữa các khe nhiệt độ thường là 30m < L < 40m Thường chọn sao cho khe nhiệt
độ trùng với khe lún của công trình
- Nếu đứng độc lập thì khe nhiệt độ cũng là khe hở rộng từ 20÷ 30mm và chỉ tách tường hoặc cột của công trình từ chân tường hoặc từ đỉnh móng