1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình Kế toán hành chính sự nghiệp (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Trình độ CĐ/TC): Phần 1 - Trường Cao đẳng Nghề An Giang

93 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Kế toán hành chính sự nghiệp phần 1 gồm các nội dung chính sau: Tổng quan về kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp; Kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu và ứng trước; Kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ và tài sản cố định. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 1 giáo trình.

Trang 1

(Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-CĐN ngày tháng năm 20

của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang)

Tên tác giả : Ths Phan Tiến Dũng

Năm ban hành: 2018

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Trang 3

3

Kế toán hành chính sự nghiệp là phân hệ thông tin thuộc hệ thống thông tin kế toán, thực hiện chức năng cung cấp thông tin về tình hình tài sản, nguồn kinh phí cũng như tình hình và kết quả hoạt động sự nghiệp của đơn vị để phục vụ cho yêu cầu quản lý của nhiều đối tượng khác nhau, bên trong cũng như bên ngoài đơn vị Chất lượng của thông tin kế toán có ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả quản lý không chỉ đối với bản thân đơn vị, mà còn với nhiều đối tượng khác trong đó có các cơ quan chức năng của nhà nước Do vậy việc tổ chức, thực hiện tốt kế toán trong đơn vị hành chỉ sự nghiệp không chỉ là mối quan tâm của các đơn vị hành chính, sự nghiệp nhà nước mà còn là mối quan tâm của cơ quan soạn thảo, ban hành chế độ kế toán, của các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng quản

lý vĩ mô nền kinh tế

Xuất phát từ yêu cầu, nội dung, chương trình đào tạo ngành kế toán doanh nghiệp của trường, để đáp ứng nhu cầu tài liệu trong giảng dạy và học tập của giáo viên và sinh viên học môn kế toán hành chính sự nghiệp, có tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, học tập, ứng dụng kế toán chúng tôi biên soạn tài liệu giảng dạy này dựa trên thông tư 107/2017/TT.BTC về kế toán hành chính sự nghiệp

Tài liệu giảng dạy gồm 7 chương của phần Kế toán hành chính sự nghiệp gồm :

Chương 1: Tổng quan về kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp

Chương 2: Kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu và ứng trước

Chương 3: Kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ và tài sản cố định Chương 4: Kế toán các khoản nợ phải trả

Chương 5: Kế toán nguồn vốn và các khoản thu

Chương 6: Kế toán các khoản chi và xác định kết quả hoạt động

Chương 7 : Báo cáo tài chính

Tài liệu giảng dạy được biên soạn trên cơ sở tham khảo luật kế toán, các chuẩn mực kế toán đã ban hành, các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán; các quy định quản lý tài chính vừa được nhà nước ban hành Tuy nhiên, tài liệu giảng dạy được biên soạn trong điều kiện nền kinh tế đang thay đổi, các chế độ chính sách chưa hoàn thiện, đồng thời với khả năng có hạn của người viết nên không thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Tác giả rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp và bạn đọc để tài liệu giảng dạy ngày càng hoàn thiện hơn

An Giang, ngày tháng năm 2018

Tham gia biên soạn

1 Ths Phan Tiến Dũng

2 Ths Nguyễn Thị Khanh

MỤC LỤC

Trang 4

4

Tuyên bố bản quyền 1

Lời mở đầu 2

Mục lục 3

Giới thiệu môn học 9

Chương I: Tổng quan về kế toán hành chính sự nghiệp 11

I.Nhiệm vụ của kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp 11

1 Khái niệm về đơn vị hành chính sự nghiệp 11

2 Đặc điểm của kế toán hành chính sự nghiệp 11

3 Nhiệm vụ của kế toán hành chính sự nghiệp 12

II.Tổ chức kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp 12

1 Tổ chức hạch toán ban đầu 12

2 Hình thức tổ chức kế toán của đơn vị hành chính sự nghiệp 13

3 Hình thức tổ chức sổ kế toán 13

4 Hệ thống tài khoản kế toán hành chính sự nghiệp 19

5 Chứng từ kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp 19

Chương II: Kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu và các khoản ứng trước 21

I Kế toán tiền mặt tại quỹ 21

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 21

2 Tài khoản sử dụng 21

3 Phương pháp hạch toán 21

II Kế toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc 28

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 28

2 Tài khoản sử dụng 28

3 Phương pháp hạch toán 29

III Kế toán tiền đang chuyển 30

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 30

2 Tài khoản sử dụng 30

3 Phương pháp hạch toán 30

IV Kế toán phải thu khách hàng 31

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 31

2 Tài khoản sử dụng 32

3 Phương pháp hạch toán 32

V Kế toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 34

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 34

Trang 5

5

2 Tài khoản sử dụng 35

3 Phương pháp hạch toán 35

VI Kế toán phải thu nội bộ 36

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 36

2 Tài khoản sử dụng 37

3 Phương pháp hạch toán 37

VII Kế toán tạm chi 38

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 38

2 Tài khoản sử dụng 38

3 Phương pháp hạch toán 39

VIII Kế toán phải thu khác 41

1 Tài khoản sử dụng 41

2 Phương pháp hạch toán 42

IX Kế toán tạm ứng 45

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 45

2 Tài khoản sử dụng 46

3 Phương pháp hạch toán 46

X Kế toán chi phí trả trước 47

1 Tài khoản sử dụng 47

2 Phương pháp hạch toán 47

Bài tập thực hành 50

Chương III: Kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ và tài sản cố định.54 I Kế toán nguyên liệu, vật liệu 54

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 54

2 Tài khoản sử dụng 56

3 Phương pháp hạch toán 56

II Kế toán công cụ, dụng cụ 60

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 60

2 Tài khoản sử dụng 61

3 Phương pháp hạch toán 61

III Kế toán tài sản cố định hữu hình 62

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 62

2 Tài khoản sử dụng 63

3 Phương pháp hạch toán 63

IV Kế toán tài sản cố định vô hình 74

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 74

2 Tài khoản sử dụng 75

Trang 6

6

3 Phương pháp hạch toán 75

V Kế toán hao mòn tài sản cố định 77

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 77

2 Tài khoản sử dụng 77

3 Phương pháp hạch toán 77

VI Kế toán xây dựng cơ bản 78

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 78

2 Tài khoản sử dụng 80

3 Phương pháp hạch toán 80

Bài tập thực hành 85

Chương IV: Kế toán các khoản nợ phải trả……… 93

I Kế toán phải trả cho người bán 93

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 93

2 Tài khoản sử dụng 93

3 Phương pháp hạch toán 93

II Kế toán các khoản phải nộp theo lương 95

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 95

2 Tài khoản sử dụng 95

3 Phương pháp hạch toán 95

III Kế toán phải trả người lao động 97

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 97

2 Tài khoản sử dụng 98

3 Phương pháp hạch toán 98

IV Kế toán các khoản phải nộp nhà nước 101

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 101

2 Tài khoản sử dụng 101

3 Phương pháp hạch toán 102

V Kế toán phải trả nội bộ 107

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 107

2 Tài khoản sử dụng 107

3 Phương pháp hạch toán 107

VI Kế toán tạm thu 109

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 109

2 Tài khoản sử dụng 110

3 Phương pháp hạch toán 110

VII Kế toán phải trả khác 116

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 116

Trang 7

7

2 Tài khoản sử dụng 117

3 Phương pháp hạch toán 117

VIII Kế toán các quỹ đặc thù 119

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 119

2 Tài khoản sử dụng 119

3 Phương pháp hạch toán 119

IX Kế toán các khoản nhận trước chưa ghi thu 120

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 120

2 Tài khoản sử dụng 120

3 Phương pháp hạch toán 121

Bài tập thực hành 126

Chương V: Kế toán nguồn vốn và các khoản thu……… 132

I Kế toán nguồn vốn kinh doanh 132

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 132

2 Tài khoản sử dụng 132

3 Phương pháp hạch toán 132

II Kế toán thặng dư (thâm hụt) luỹ kế 133

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 133

2 Tài khoản sử dụng 134

3 Phương pháp hạch toán 134

III Kế toán các quỹ 136

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 136

2 Tài khoản sử dụng 136

3 Phương pháp hạch toán 137

IV Kế toán nguồn cải cách tiền lương 140

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 140

2 Tài khoản sử dụng 140

3 Phương pháp hạch toán 140

V Kế toán thu hoạt động do NSNN cấp 141

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 141

2 Tài khoản sử dụng 142

3 Phương pháp hạch toán 142

VI Kế toán thu phí được khấu trừ, để lại 144

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 144

2 Tài khoản sử dụng 145

3 Phương pháp hạch toán 145

VII Kế toán doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ 147

Trang 8

8

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 147

2 Tài khoản sử dụng 148

3 Phương pháp hạch toán 148

VIII Kế toán thu nhập khác 150

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 150

2 Tài khoản sử dụng 151

3 Phương pháp hạch toán 151

Bài tập thực hành 153

Chương VI: Kế toán các khoản chi và xác định kết quả hoạt động…… 155

I Kế toán chi phí hoạt động 155

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 155

2 Tài khoản sử dụng 155

3 Phương pháp hạch toán 156

II Kế toán chi phí hoạt động thu phí 159

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 159

2 Tài khoản sử dụng 159

3 Phương pháp hạch toán 159

III Kế toán giá vốn hàng bán 161

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 161

2 Tài khoản sử dụng 162

3 Phương pháp hạch toán 162

IV Kế toán chi phí quản lý hoạt động SXKD, dịch vụ 162

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 162

2 Tài khoản sử dụng 163

3 Phương pháp hạch toán 163

V Kế toán chi phí chưa xác định được đối tượng chịu chi phí 165

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 165

2 Tài khoản sử dụng 165

3 Phương pháp hạch toán 165

VI Kế toán chi phí khác 166

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 166

2 Tài khoản sử dụng 166

3 Phương pháp hạch toán 166

VII Kế toán xác định kết quả 167

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 167

2 Tài khoản sử dụng 168

3 Phương pháp hạch toán 168

Trang 9

9

Bài tập thực hành 170

Chương VII: Báo cáo tài chính……… 179

I Những qui định chung về hệ thống báo cáo tài chính 179

1 Khái niệm 179

2 Mục đích 179

3 Nguyên tắc, yêu cầu lập 179

4 Kỳ báo cáo 180

5 Trách nhiệm của các đơn vị trong việc lập báo cáo tài chính 180

II Danh mục báo cáo 181

1 Báo cáo tài chính 181

2 Báo cáo quyết toán 182

Bài tập thực hành 183

Các thuật ngữ chuyên môn 187

Tài liệu tham khảo 188

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC

Trang 10

10

Tên môn học : KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

Mã môn học : MH27

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:

-Vị trí: Môn học kế toán hành chính sự nghiệpthuộc nhóm các môn học

chuyên môn của chuyên ngành kế toán của các lớp đào tạo về kế toán, do đó cần được học sau các môn cơ sở trong chương trình đào tạo và sau môn lý thuyết kế toán, kế toán tài chính

-Tính chất: Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức chuyên sâu về

kế toán công trong đơn vị hành chính – sự nghiệp như: kế toán vốn bằng tiền, kế toán hàng tồn kho, kế toán tài sản cố định…Với kiến thức của môn học, sinh viên

có cơ sở để nghiên cứu các môn học kế toán chuyên sâu khác và có thể tìm được việc làm kế toán trong các đơn vị hành chính – sự nghiệp

-Ý nghĩa và vai trò của môn học:

Các đơn vị HCSN chính là những đơn vị quản lý như y tế, giáo dục, văn hóa, thông tin, khoa học công nghệ, kinh tế… hoạt động bằng nguồn kinh phí của nhà nước cấp hoặc từ các nguồn kinh phí khác như thu sự nghiệp, phí, lệ phí, hoạt động kinh doanh hay viện trợ không hoàn lại Do đó, để quản lý và chủ động trong các khoản chi tiêu của mình, hàng năm các đơn vị HCSN phải lập dự toán cho từng khoản chi tiêu này Dựa vào bản dự toán, ngân sách nhà nước cấp kinh phí cho các đơn vị Chính vì vậy, kế toán không chỉ quan trọng đối với bản thân đơn vị mà còn quan trọng đối với NSNN

Trong quá trình hoạt động, các đơn vị này phải có trách nhiệm chấp hành quy định của Luật NSNN, các tiêu chuẩn định mức, các quy định về chế độ kế toán HCSN do Nhà nước ban hành Cụ thể là đáp ứng yêu cầu về quản lý kinh tế - tài chính, tăng cường quản lý kiểm soát chi quỹ NSNN, quản lý tài sản công, nâng cao chất lượng công tác kế toán và hiệu quả quản lý trong các đơn vị HCSN Vì thế, công tác kế toán trong đơn vị HCSN phải đảm bảo được tính thống nhất giữa kế toán và yêu cầu quản lý của nhà nước và đơn vị; Đảm bảo sự thống nhất về nội dung, phương pháp của kế toán với các chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước; Đảm bảo sự phù hợp với đặc thù của đơn vị

Mục tiêu của môn học/mô đun:

-Về Kiến thức: Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về

tài chính Nhà nước và nghiệp vụ kế toán tài chính Nhà nước Môn học giúp sinh viên có thể hiểu, phân tích, tổng hợp và thực hành các phần hành kế toán: vốn bằng

tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định…tại các đơn vị hành chính – sự nghiệp

+ Sinh viên có khả năng đọc hiểu các BCTC của các đơn vị HCSN

Trang 11

11

+ Sinh viên hiểu được các nguyên tắc tính toán và định khoản các nghiệp vụ

kinh tế liên quan đến quản lý các nguồn kinh phí trong đơn vị HCSN

+ Vận dụng được các kiến thức đã học vào trong thực tiễn

Trang 12

11

Sau khi hoàn thành chương này, bạn có thể nắm được :

- Giúp cho người học khái quát hoá, hệ thống hoá, những nội dung cơ bản của chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, trước hết là nội dung của chế độ kế toán hiện hành

- Tạo điều kiện giúp người học tìm hiểu, xác định hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo biểu kế toán theo chế độ kế toán phù hợp với đặc điểm của đơn vị hành chính sự nghiệp

I NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

1 Khái niệm về đơn vị hành chính sự nghiệp

Đơn vị hành chính sự nghiệp là các đơn vị, cơ quan hoạt động bằng nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên cấp phát hoặc bằng nguồn kinh phí khác như hội phí, học phí, viện phí, kinh phí được tài trợ, thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, Đó là các đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc các Bộ, Tổng cục, các

cơ quan Đoàn thể, các tổ chức xã hội do trung ương và địa phương quản lý và các đơn vị trực thuộc lực lương vũ trang

Theo phân cấp quản lý tài chính, đơn vị hành chính sự nghiệp được tổ chức theo hệ thống dọc tương ứng với từng cấp ngân sách nhằm phù hợp với công tác chấp hành ngân sách cấp đó Cụ thể đơn vị HCSN chia thành ba cấp:

- Đơn vị sự toán cấp I

- Đơn vị dự toán cấp II

- Đơn vị dự toán cấp III

Như vậy, đơn vị HCSN rất đa dạng, phạm vi rộng, chi cho hoạt động chủ yếu được thực hiện thông qua nguồn kinh phí của nhà nước cấp phát Đặc điểm nổi bật của đơn vị HCSN là không phải là đơn vị hạch toán kinh tế, chức năng chủ yếu không phải là SXKD mà hoạt động theo mục tiêu, nhiệm vụ của Nhà nước

2 Đặc điểm của kế toán hành chính sự nghiệp

- Các khoản chi tiêu cho đơn vị HCSN chủ yếu là chi cho tiêu dùng, vì vậy

kế toán phải đảm bảo chấp hành chế độ quản lý tài chính thật nghiêm ngặt Kế toán phải căn cứ vào các tiêu chuẩn định mức để thực hiện các khoản chi tiêu nói chung

và chi tiêu tiền mặt nói riêng

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

Trang 13

3 Nhiệm vụ của kế toán hành chính sự nghiệp

- Thu nhập, phản ánh, xử lý và tổng hợpthông tin về nguồn kinh phí được cấp, được tài trợ, được hình thành và tình hình sử dụng kinh phí, sử dụng các khoản thu phát sinh ở đơn vị

- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình thu, chi, sử dụng các loại vật tư, tài sản công ở đơn vị, tình hình thu nộp ngân sách,

- Lập và nộp báo cáo tài chính cho cơ quan quản lý cấp trên theo qui định

II TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

Tổ chức kế toán trong đơn vị HCSN một cách khoa học và hợp lý không những

có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng của công tác kế toán mà còn là nhân tố quan trọng thực hiện tốt quản lý kinh phí và bảo vệ tài sản, tiền vốn của đơn vị, thực hiện tốt vai trò của kế toán là công cụ quản lý tài chính trong đơn vị Tổ chức

kế toán trong đơn vị HCSN cần đáp ứng nhu cầu sau:

- Phù hợp với chế độ kế toán hiện hành

- Phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn vị

- Phù hợp với khả năng và trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán hiện có

- Đảm bảo thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ và yêu cầu của công tác kế toán và tiết kiệm được chi phí hạch toán

Công việc tổ chức kế toán ở đơn vị HCSN thuộc trách nhiệm của phụ trách kế toán đơn vị (trưởng phòng tài chính kế toán hoặc kế toán trưởng)

1 Tổ chức hạch toán ban đầu

- Quy định mẫu chứng từ ban đầu để ghi chép hạch toán ban đầu đối với từng loại nghiệp vụ phù hợp với mẫu chứng từ qui định của Bộ Tài chính và Tổng cục Thống kê

- Xác định trách nhiệm của những người thực hiện việc ghi chép, hạch toán ban đầu các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh

- Hướng dẫn cách ghi chép hạch toán ban đầu vào chứng từ nhằm phản ánh đầy đủ, kịp thời nghiệp vụ kinh tế-tài chính phát sinh

- Phân công nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫn, thu nhập và kiển tra các chứng từ hạch toán ban đầu, đông thời chuyển chứng từ ban đầu về phòng kế toán để kiểm tra và ghi sổ kế toán

Trang 14

13

2 Hình thức tổ chức kế toán của đơn vị hành chính sự nghiệp

Các đơn vị HCSN phải dựa vào hệ thống tài khoản kế toán đơn vị HCSN ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính và tùy đặc điểm hoạt động của đơn vị để xác định tài khoản cần sử dụng, bảo đảm phản ánh đầy đủ toàn bộ hoạt động của đơn vị và quản lý chặt chẽ tài sản vật tư, tiền vốn của đơn vị

Lựa chọn các hình thức tổ chức công tác kế toán có liên quan mật thiết đến việc thiết kế bộ máy kế toán ở đơn vị Trưởng phòng kế toán phải căn cứ vào qui mô, đặc điểm hoạt động của đơn vị và khả năng, trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán hiện có để lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của đơn

vị Tùy đặc điểm hoạt động của mỗi đơn vị để có thể chọn một trong ba hình thức

tổ chức công tác kế toán sau:

- Hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung

- Hình thức tổ chức công tác kế toán phân toán

- Hình thức tổ chức công tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán

3 Hình thức tổ chức sổ kế toán

- Hình thức nhật ký chung

- Hình thức nhật ký sổ cái

- Hình thức chứng từ ghi sổ

- Hình thức kế toán trên máy vi tính

Việc lựa chọn hình thức kế toán hợp lý phải căn cứ vào khả năng và trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán hiện có và đặc điểm, qui mô của đơn vị

3.1 Hình thức kế toán nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh

tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký để ghi vào Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ kế toán chủ yếu sau:

Sơ đồ 1.2 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG

Trang 15

14

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu số liệu cuối tháng

- Sổ Nhật ký chung

- Sổ cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung:

- Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán được dùng làm căn cứ để ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi Sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh phải được ghi vào các Sổ kế toán chi tiết liên quan

- Cuối tháng, cuối quí, cuối năm công số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân đối số phát sinh

- Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) dùng để lập các Báo cáo tài chính

- Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Sổ Nhật

ký chung cùng kỳ

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

SỔ, THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT

BẢNG CÂN ĐỐI SỔ

PHÁT SINH

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 16

15

3.2 Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái

Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký - Sổ cái các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và phân loại, hệ thống hóa theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp

là sổ Nhật ký - Sổ cái và trong cùng một quá trình ghi chép

Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Hình thức sổ kế toán Nhật ký - sổ cái gồm có các loại sổ kế toán chủ yếu sau:

- Nhật ký - sổ cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký - sổ cái

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng

từ kế toán đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký - sổ cái Mỗi chứng từ hoặc bảng tổng hợp chứng từ được ghi một dòng đồng thời ở cả hai phần Nhật ký và Sổ cái Bảng tổng hợp chứng từ được lập cho những chứng từ cùng loại, phát sinh nhiều lần trong một ngày (như phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập vật liệu,…)

- Chứng từ kế toán và bảng tổng hợp chứng từ sau khi được dùng để ghi Nhật ký - sổ cái phải được ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào sổ Nhật ký và các sổ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng Nhật ký- sổ cái ở cột phát sinh của phần Nhật ký và cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần

sổ cái để ghi vào dòng cột phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này để tính ra số phát sinh lũy kế từ đầ quí đến cuối tháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quí) và số phát sinh trong tháng, tính

ra số dư cuối tháng (cuối quí) của từng tài khoản

- Việc kiểm tra đối chiếu các số liệu sau khi cộng Nhật ký - sổ cái phải đảm bảo yêu cầu sau:

Tổng số dư Nợ các tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có

và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng; căn cứ số liệu của từng đối tượng chi tiết lập “Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản Số liệu trên Bảng tổng hợp chi tiết từng tài khoản được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư của tài khoản đó trên Nhật ký - sổ cái

- Số liệu trên Nhật ký- sổ cái, trên các sổ, thẻ kế toán chi tiết và Bảng tổng hợp chi tiết sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp đúng được sử dụng để lập Bảng cân đối tài khoản và các báo cáo tài chính khác

Tổng số phát sinh

ở phần Nhật ký

Tổng số phát sinh Nợ của tất cả các tài khoản

của tất cả các tài khoản

Trang 17

16

Sơ đồ phản ánh trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký- sổ cái:

Sơ đồ 1.3 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ - SỔ CÁI

Ghi chú: Ghi hàng ngày

- Ghi theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế tài chính trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Ghi theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trên Sổ cái

Các loại sổ kế toán chủ yếu của hình thức Chứng từ ghi sổ:

- Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, sổ cái,

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:

BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG

Trang 18

Sau khi phản ánh tất cả các Chứng từ ghi sổ đã được lập trong tháng vào Sổ cái, kế toán tiến hành cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính số dư cuối

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

SỔ QUỸ SỔ, THẺ

KẾ TOÁN CHI TIẾT

BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG

TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 19

sổ, thẻ kế toán chi tiết, lấy kết quả lập Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với số liệu trên Sổ cái của tài khoản đó Các Bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản sau khi đối chiếu được dùng làm căn cứ lập Báo cáo tài

chính

3.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính

Sơ đồ 1.4 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH

Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

3.5 Tổ chức lập và nộp đầy đủ, đúng hạn các báo cáo kế toán định kỳ

Kế toán trưởng đơn vị phải phân công cụ thể cho cán bộ kế toán thực hiện từng phần hành công việc kế toán cụ thể, qui định rõ thời hạn hoàn thành công việc, kiểm tra đối chiếu số liệu và lập các báo cáo tài chính bắt buộc theo mẫu qui định, cũng như các báo cáo khác phục vụ cho yêu cầu quản lý của cơ quan chủ quản và của đơn vị Kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm về các số liệu báo cáo, vì vậy cần phải kiểm tra chặt chẽ các báo cáo trước khi ký, đóng dấu gửi

KẾ TOÁN

Trang 20

19

4 Hệ thống tài khoản kế toán HCSN

4.1 Tài khoản và hệ thống tài khoản kế toán

Tài khoản kế toán phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình về tài sản, tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác; tình hình thu, chi hoạt động, kết quả hoạt động và các khoản khác ở các đơn vị hành chính sự nghiệp

4.2 Phân loại hệ thống tài khoản kế toán

- Các loại tài khoản trong bảng gồm tài khoản từ loại 1 đến loại 9, được hạch toán kép (hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản) Tài khoản trong bảng dùng để kế toán tình hình tài chính (gọi tắt là kế toán tài chính), áp dụng cho tất cả các đơn vị, phản ánh tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, thặng dư (thâm hụt) của đơn vị trong kỳ kế toán

- Loại tài khoản ngoài bảng gồm tài khoản loại 0, được hạch toán đơn (không hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản) Các tài khoản ngoài bảng liên quan đến ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc ngân sách nhà nước (TK 004, 006, 008,

009, 012, 013, 014, 018) phải được phản ánh theo mục lục ngân sách nhà nước, theo niên độ (năm trước, năm nay, năm sau (nếu có)) và theo các yêu cầu quản lý khác của ngân sách nhà nước

- Trường hợp một nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến tiếp nhận,

sử dụng: nguồn ngân sách nhà nước cấp; nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để lại thì kế toán vừa phải hạch toán kế toán theo các tài khoản trong bảng, đồng thời hạch toán các tài khoản ngoài bảng, chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước và niên độ phù hợp

4.3 Lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản

- Các đơn vị hành chính, sự nghiệp căn cứ vào Hệ thống tài khoản kế toán ban hành tại Thông tư này để lựa chọn tài khoản kế toán áp dụng cho đơn vị

- Được bổ sung tài khoản chi tiết cho các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán (Phụ lục số 02) kèm theo Thông tư này để phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị

- Trường hợp bổ sung tài khoản ngang cấp với các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán (Phụ lục số 02) kèm theo Thông tư này thì phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện

5 Chứng từ kế toán sử dụng trong đơn vị HCSN

Các đơn vị hành chính, sự nghiệp đều phải sử dụng thống nhất mẫu chứng từ

kế toán thuộc loại bắt buộc quy định trong Thông tư này Trong quá trình thực hiện, các đơn vị không được sửa đổi biểu mẫu chứng từ thuộc loại bắt buộc

Ngoài các chứng từ kế toán bắt buộc được quy định tại Thông tư này và các

Trang 21

20

văn bản khác, đơn vị hành chính, sự nghiệp được tự thiết kế mẫu chứng từ để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Mẫu chứng từ tự thiết kế phải đáp ứng tối thiểu 7 nội dung quy định tại Điều 16 Luật Kế toán, phù hợp với việc ghi chép và yêu cầu quản lý của đơn vị

Đối với mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để

hư hỏng, mục nát Séc, Biên lai thu tiền và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền

Danh mục, mẫu và giải thích phương pháp lập các chứng từ kế toán bắt buộc quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này

Trang 22

21

Sau khi hoàn thành chương này, bạn có thể nắm được :

- Nội dung và nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền và các khoản nợ phải thu

- Nội dung và kết cấu của các tài khoản sử dụng

- Nội dung hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thu, chi tiền mặt; tăng, giảm tiền gửi ngân hàng và các khoản nợ phải thu

- Thực hành các nghiệp vụ kinh tế

I KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI QUỸ

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán

- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt của đơn vị, bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ

- Chỉ phản ánh vào TK 111- Tiền mặt về giá trị tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ

- Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản nhập, xuất quỹ tiền mặt, ngoại

tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm, luôn đảm bảo khớp đúng giữa giá trị ghi trên sổ kế toán, sổ quỹ và thực tế

- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và

sổ kế toán tiền mặt Mọi chênh lệch phát sinh phải xác định nguyên nhân, báo cáo lãnh đạo, kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch

- Kế toán tiền mặt phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định trong chế độ quản

lý lưu thông tiền tệ hiện hành và các quy định về thủ tục thu, chi, nhập quỹ, xuất quỹ, kiểm soát trước quỹ và kiểm kê quỹ của Nhà nước

2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 111 : Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2 :

- TK 1111 : Tiền Việt Nam

- TK 1112 : Ngoại tệ

3 Phương pháp hạch toán

3.1 Kế toán nhập quỹ tiền mặt

- Khi rút tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc về quỹ tiền mặt của đơn vị:

Trang 23

Đồng thời, ghi: Có TK 008- Dự toán chi hoạt động (008211, 008221)

- Khi thu phí, lệ phí bằng tiền mặt:

Có TK 515- Doanh thu tài chính

- Khi thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bằng tiền mặt:

+ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế gián thu khác kế toán phản ánh doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế này phải được tách riêng theo từng loại ngay khi ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 111- Tổng giá thanh toán

Có TK 531- Giá bán chưa có thuế

Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước

+ Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế gián thu phải nộp:

Nợ TK 111- Tổng giá thanh toán

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

- Khách hàng đặt tiền trước cho các dịch vụ, hàng hóa; bệnh nhân đặt tiền trước khi sử dụng các dịch vụ khám, chữa bệnh tại bệnh viện, bằng tiền mặt:

Nợ TK 111- Tiền mặt

Có TK 131- Phải thu khách hàng

Trang 24

để lại đơn vị), khi thu ghi:

Nợ TK 111- Tổng giá thanh toán

Có TK 7111- Số thu chưa có thuế GTGT

Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Khi thu tiền thanh lý, nhượng bán TSCĐ kể cả thu tiền bán hồ sơ thầu liên quan đến hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ (trường hợp theo cơ chế tài chính phần chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ đơn vị phải nộp lại cho NSNN):

- Thu tiền bán hồ sơ mời thầu các công trình XDCB bằng tiền NSNN:

+ Phản ánh số thu bán hồ sơ mời thầu các công trình XDCB:

Trang 25

+ Xử lý chênh lệch thu, chi:

- Trường hợp thu lớn hơn chi, theo quy định của cơ chế quản lý tài chính phần chênh lệch đó được bổ sung vào nguồn thu hoạt động (thu hoạt động khác) của đơn vị:

Nợ TK 337- Tạm thu (3378)

Có TK 511 - Thu hoạt động do NSNN cấp (5118)

- Trường hợp thu nhỏ hơn chi theo quy định của cơ chế quản lý tài chính đơn vị được phép sử dụng nguồn thu hoạt động do NSNN cấp của đơn vị để bù đắp chi phí thiếu:

Nợ TK 611- Chi phí hoạt động

Có TK 111- Tiền mặt

- Thu các khoản thuế đã nộp nhưng sau đó được hoàn, được giảm; tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; thu nợ khó đòi của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã xử lý xóa sổ; các khoản nợ phải trả không xác định được chủ; Bên thứ 3 bồi thường thiệt hại (tiền bảo hiểm, tiền đền bù được bồi thường):

Nợ TK 111- Tiền mặt

Có TK 711- Thu nhập khác (7118)

3.2 Kế toán xuất quỹ tiền mặt

- Các khoản chi trực tiếp từ quỹ tiền mặt thuộc nguồn ngân sách nhà nước mà trước đó đơn vị đã tạm ứng:

Trang 26

- Đối với các khoản ứng trước cho nhà cung cấp:

+ Căn cứ hợp đồng và các chứng từ có liên quan, xuất quỹ tiền mặt ứng trước cho nhà cung cấp:

Nợ TK 331- Phải trả cho người bán

Có TK 014- Nguồn phí được khấu trừ, để lại

- Xuất quỹ tiền mặt mua TSCĐ về đưa ngay vào sử dụng:

Trang 27

26

- Khi chi tiền mặt mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, dịch

vụ, TSCĐ để dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, thì giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT:

Nợ các TK 152, 153, 154, 156 : Giá chưa thuế

Nợ các TK 211, 213 : Giá chưa thuế

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111- Tổng giá thanh toán

- Khi chi tiền mặt mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, dịch

vụ, TSCĐ để dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ phản ánh theo giá mua đã có thuế GTGT (tổng giá thanh toán):

- Chi quản lý của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bằng tiền mặt:

Nợ TK 642- Chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ

Trang 28

- Chi hộ cấp trên hoặc cấp dưới bằng tiền mặt các khoản vãng lai nội bộ:

Nợ TK 136- Phải thu nội bộ

- Khi kết thúc hợp đồng, đơn vị hoàn trả tiền đặt cọc, ký quỹ, ký cược cho đơn

vị khác, khi xuất quỹ tiền mặt để hoàn trả:

1 Đơn vị được cơ quan tài chính giao dự toán chi HĐTX là 30.000

2 Đơn vị rút dự toán KPHĐ thường xuyên về nhập quỹ tiền mặt 16.000

3 Xuất quỹ tiền mặt thanh toán tiền công tác phí 1 500

4 Xuất quỹ tạm ứng cho CNV đi công tác 1.000

5 Thu dịch vụ phát sinh trong kỳ bằng tiền mặt 2.000

Trang 29

28

6 Khách hàng trả nợ tháng trước bằng tiền mặt 1.000

7 Xuất quỹ chi phúc lợi cơ quan 3.000

8 Xuất quỹ trả tiền điện dùng cho chi hoạt động 2.000

9 Cuối tháng kiểm kê quỹ phát hiện thừa 200 chờ xử lý

Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế

VD2: Đơn vị X trong kỳ có các NVKT phát sinh nhƣ sau (ĐVT: 1.000đ) :

1 Đơn vị rút dự toán tạm ứng chi hoạt động thường xuyên nhập quỹ tiền mặt 20.000

2 Xuất quỹ tiền mặt thuộc ngân sách mua VPP sử dụng cho hoạt động sự nghiệp: 2.000

3 Xuất quỹ tiền mặt chi tiếp khách 1.000

4 Rút dự toán ngân sách thanh tóan tiền điện nước là 2.000

5 Xuất quỹ thuộc ngân sách chi tạm ứng 500

6 Xuất quỹ thuộc ngân sách chi sửa chữa bảo trì máy móc là 1.000

7 Nhập quỹ tiền mặt bồi thường do làm hỏng máy photocopy của đơn vị là 500

8 Thu hồi tạm ứng bằng tiền mặt: 6.000

9 Xuất quỹ tiền mặt nộp phạt do vi phạm hành chánh 200 được tính vào chi họat động

10 Xuất quỹ ứng trước cho người bán 15.000

Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế

II KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG, KHO BẠC

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán

- Tài khoản này phản ánh số hiện có, tình hình biến động tất cả các loại tiền gửi không kỳ hạn của đơn vị gửi tại Ngân hàng, Kho bạc (bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ)

- Căn cứ để hạch toán trên TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc Bảng sao kê của Ngân hàng, Kho bạc kèm theo các chứng từ gốc, trừ trường hợp tiền đang chuyển

- Kế toán phải tổ chức thực hiện việc theo dõi riêng từng loại tiền gửi (tiền gửi của các hoạt động: thu phí; SXKD dịch vụ; tiền gửi của chương trình dự án, đề tài; tiền gửi vốn đầu tư XDCB và các loại tiền gửi khác theo từng Ngân hàng, Kho bạc) Định kỳ phải kiểm tra, đối chiếu nhằm đảm bảo số liệu gửi vào, rút ra và tồn cuối kỳ khớp đúng với số liệu của Ngân hàng, Kho bạc quản lý Nếu có chênh lệch phải báo ngay cho Ngân hàng, Kho bạc để xác nhận và điều chỉnh kịp thời

- Kế toán tiền gửi phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý, lưu thông tiền

tệ và những quy định có liên quan đến Luật Ngân sách nhà nước hiện hành

2 Tài khoản sử dụng

Tài Khoản 112, Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2 :

Trang 30

29

- TK 1121 : Tiền Việt Nam

- TK 1122 : Ngoại tệ

3 Phương pháp hạch toán

Hạch toán giống như TK 111 như thay đổi bằng TK 112

VD3: Trích số liệu kế tóan ở một đơn vị dự toán X (ĐVT: 1.000đ)

Số dư đầu kỳ của tài khoản: TK 112: 35.000

Trong tháng có các nghiệp kinh tế phát sinh như sau:

1 Thu lệ phí qua kho bạc số tiền 15.000, đơn vị nhận được giấy báo có kho bạc

2 Thu dịch vụ công bằng tiền gửi 10.000

3 Ngân sách cấp kinh phí hoạt động bằng tiền gởi kho bạc 40.000 (lệnh chi tiền thực chi, lệnh chi tiền tạm ứng)

4 Ủy nhiệm chi mua văn phòng phẩm cho hoạt động sự nghiệp là 1.800

5 Rút tiền gửi kho bạc nhập quỹ tiền mặt 8.000

6 Rút TGKB từ nguồn ngân sách trả tiền cho người nhận thầu sữa chữa lớn 25.000

7 Rút tiền gửi kho bạc từ nguồn dịch vụ công trả tiền cho người cung ứng dịch

vụ 3.500

8 Khách hàng thanh toán nợ tháng trước bằng TGKB 3.000, nhận được GBC

9 Xuất quỹ nộp khoản thu dịch vụ vào TK tiền gởi kho bạc 10.000

10 Cấp dưới trả nợ bằng TGKB số tiền 12.000, đơn vị đã nhận được GBC

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và mở sơ đồ TK 112 VD4 : Tại đơn vị HCSN có các tài liệu kế toán như sau : (ĐVT : 1.000đồng)

- Số dư đầu kỳ của TK 112 : 40.000

- Trong tháng có các tài liệu kế toán như sau :

1 Thu phí, lệ phí trong tháng gửi vào tài khoản tiền gửi kho bạc là 50.000

2 Rút tiền gửi kho bạc nhập quỹ tiền mặt là 30.000

3 Cấp trên cấp kinh phí thường xuyên là 100.000 bằng TGKB

4 Mua công cụ, dụng cụ nhập kho trả bằng tiền gửi kho bạc trị giá 6.000

5 Khách hàng trả nợ kỳ trước bằng tiền gửi kho bạc là 10.000

6 Thanh toán lương cho CB.CNV bằng tiền gửi kho bạc là 15.000

7 Tạm ứng kinh phí kho bạc gửi vào tài khoản tiền gửi kho bạc là 20.000

8 Cho nhân viên tạm ứng đi công tác bằng tiền gửi kho bạc là 2.000

9 Rút tiền gửi kho bạc thanh toán các khoản nợ cho người bán là 14.000

Yêu cầu : Lập định khoản và phản ánh vào TK 112 các NVKT trên

Trang 31

30

III KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán

- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền của đơn vị đã làm thủ tục chuyển tiền vào Ngân hàng, Kho bạc hoặc đã gửi bưu điện để chuyển cho Ngân hàng, Kho bạc hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng, Kho bạc để trả cho các đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ, báo Có của Ngân hàng, Kho bạc

- Tiền đang chuyển phản ánh vào tài khoản này gồm:

+ Thu tiền bán hàng bằng tiền mặt hoặc séc nộp vào Ngân hàng;

+ Thu tiền bán hàng chuyển thẳng vào KBNN để nộp thuế (giao tiền tay ba giữa đơn vị với người mua hàng và KBNN);

+ Chuyển tiền qua bưu điện để trả các đơn vị khác;

+ Tiền chuyển từ tài khoản tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc để nộp cho đơn vị cấp trên hoặc cấp cho đơn vị cấp dưới hoặc trả cho tổ chức, đơn vị khác

Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

Có TK 113- Tiền đang chuyển

- Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ở Ngân hàng, Kho bạc để trả cho đơn vị,

tổ chức khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng, Kho bạc:

Nợ TK 113- Tiền đang chuyển

Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

- Ngân hàng, Kho bạc báo Nợ về số tiền đã chuyển trả cho người bán, người cung cấp:

Nợ TK 331- Phải trả cho người bán

Có TK 113- Tiền đang chuyển

- Khách hàng trả tiền mua hàng bằng séc nhưng chưa nhận được báo Có của Ngân hàng, Kho bạc:

Nợ TK 113- Tiền đang chuyển

Có TK 131- Phải thu khách hàng

Trang 32

31

- Thu tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản nợ của khách hàng nộp vào Ngân hàng, Kho bạc ngay không qua quỹ tiền mặt của đơn vị nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, Kho bạc:

Nợ TK 113- Tiền đang chuyển

Có TK 131- Phải thu khách hàng

Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ

- Khi đơn vị cấp dưới nộp tiền lên cho đơn vị cấp trên bằng tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc:

+ Trường hợp làm thủ tục chuyển tiền nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng, Kho bạc:

Nợ TK 113- Tiền đang chuyển

Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

+ Khi nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng, Kho bạc:

Nợ TK 336- Phải trả nội bộ

Có TK 113- Tiền đang chuyển

VD5 : Tại đơn vị HCSN có các tài liệu kế toán nhƣ sau : (ĐVT : 1.000đồng)

1 Xuất tiền mặt gửi vào tài khoản tiền gửi kho bạc nhưng chưa nhận giấy báo Có

là 20.000

2 Khách hàng trả nợ bằng séc chuyển thằng vào tài khoản tiền gửi kho bạc nhưng chưa nhận giấy báo Có là 15.000

3 Nhận được giấy báo Có của kho bạc ở nghiệp vụ 1 và nghiệp vụ 2

4 Thực hiện thủ tục chuyển tiền trả nợ cho người cung cấp nhưng chưa nhận giấy báo của kho bạc là 40.000

6 Nhận được giấy báo của kho bạc nghiệp vụ 4

Yêu cầu : Lập định khoản và phản ánh vào TK 113 các NVKT trên

IV KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán

- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu khách hàng và tình hình thanh toán các khoản phải thu đó

- Các khoản phải thu phản ánh vào tài khoản này gồm:

+ Các khoản phải thu với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, nhượng bán, thanh lý vật tư, TSCĐ chưa thu tiền;

+ Nhận trước tiền của khách hàng theo hợp đồng (hoặc cam kết) bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ; nhận trước tiền của bệnh nhân khi vào viện,

- Không hạch toán vào Tài khoản 131 các nghiệp vụ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, thu tiền ngay (tiền mặt, séc, thu qua Ngân hàng, Kho bạc)

Trang 33

32

- Các khoản phải thu được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng phải thu, từng khoản phải thu và từng lần thanh toán Hạch toán chi tiết các khoản phải thu thực hiện trên sổ chi tiết các tài khoản

2 Kết cấu và nội dung tài khoản sử dụng

- Bù trừ giữa nợ phải thu với nợ phải trả của cùng một đối tượng

Số dư : Các khoản phải thu của khách

hàng nhưng chưa thu được

Số dư : Phản ánh số tiền khách hàng trả trước hoặc số đã thu lớn hơn số phải thu

Nợ TK 131- Phải thu khách hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 531- (giá bán chưa có thuế)

Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước

- Khi thu được tiền:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 131 - Phải thu khách hàng

b) Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế gián thu phải nộp Định kỳ, kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu:

Nợ TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ

Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước

-NV2: Kế toán hàng bán bị khách hàng trả lại:

Nợ TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ

Nợ TK 333- (số thuế gián thu của hàng bán bị trả lại)

Có TK 131- Phải thu khách hàng

-NV3: Kế toán giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại cho khách hàng

Trang 34

33

- Trường hợp số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đã ghi ngay trên hóa đơn bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu theo giá đã trừ chiết khấu, giảm giá (ghi nhận theo doanh thu thuần) và không phản ánh riêng số chiết khấu, giảm giá

- Trường hợp số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán chưa ghi ngay trên hóa đơn bán hàng do khách hàng chưa đủ điều kiện để được hưởng hoặc chưa xác định được số phải chiết khấu, giảm giá thì kế toán phản ánh doanh thu theo giá chưa trừ chiết khấu, giảm giá Sau thời điểm ghi nhận doanh thu nếu khách hàng

đủ điều kiện được hưởng chiết khấu, giảm giá thì kế toán phải ghi nhận riêng khoản chiết khấu, giảm giá để định kỳ điều chỉnh giảm doanh thu:

Nợ TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ

Nợ TK 333- Số thuế gián thu của hàng giảm giá, chiết khấu thương mại

Có TK 131- Tổng số tiền được giảm, được chiết khấu

- Số chiết khấu thanh toán cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn quy định được trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng:

Nợ TK 131- Phải thu khách hàng

Có các TK 111, 112 (phần trả lại khách hàng)

Có TK 531- phần doanh thu của đơn vị

+ Trường hợp số phải thu lớn hơn số đã đặt tiền trước, phản ánh số tiền phải thu thêm của khách hàng:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 531 - Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ

-NV5: Khi nhận được tiền do khách hàng trả các khoản nợ phải thu:

Nợ các TK 111, 112,

Có TK 131- Phải thu khách hàng

-NV6: Cuối kỳ kế toán năm hoặc khi thanh lý hợp đồng, sau khi xác nhận nợ, tiến hành lập chứng từ bù trừ giữa nợ phải thu với nợ phải trả của cùng một đối tượng:

Trang 35

34

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 131- Phải thu khách hàng

-NV7: Trường hợp khoản nợ phải thu của khách hàng không đòi được, phải xử

lý xóa sổ nếu được tính vào chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ trong kỳ:

Nợ TK 642- Chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ

Có TK 131- Phải thu khách hàng

VD6 : Tại đơn vị HCSN có hoạt động SXKD tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có các tài liệu kế toán như sau : (ĐVT : đồng)

- Số dư đầu kỳ : TK 131 (Công ty C) : 5.000.000

- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng như sau :

1 Công ty A ứng trước tiền mua hàng cho đơn vị là 20.000.000 bằng TGNH

2 Xuất kho 1.000 hàng hoá bán cho Công ty B với giá bán gồm 10% thuế GTGT là 55.000đ/SP chưa thu tiền

3 Xuất kho 500 hàng hoá giao cho Công ty A với giá bán đơn vị 50.000, thuế suất thuế GTGT 10% trừ vào số ứng trước Phần còn thiếu Công ty A đã trả bằng TGNH

4 Công ty B thông báo có 100 hàng hoá không đảm bảo chất lượng đã xuất kho trả lại, đơn vị đồng ý và trừ vào số nợ của Công ty B

5 Công ty B trả nợ cho đơn vị bằng tiền gửi kho bạc sau khi trừ giá trị lô hàng

bị trả lại

6 Khoản nợ của Công ty C thiếu nợ trong nhiều năm không thu hồi được nên đơn vị quyết định xoá nợ khó đòi tính vào chi phí quản lý kinh doanh

7 Công ty A ứng trước tiền mua hàng cho đơn vị bằng tiền mặt là 30.000.000

Yêu cầu : Lập định khoản và phản ánh vào TK 131 ( chi tiết từng đối tượng)

V KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐƯỢC KHẤU TRỪ

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán

- Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của đơn vị

- Kế toán phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào Tài khoản 133 Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT

- Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị tài sản được mua, giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tùy theo từng trường hợp cụ thể

Trang 36

35

- Việc xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kê khai, quyết toán, nộp thuế phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT

2 Tài khoản sử dụng

Tài Khoản 133, tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1331- Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ:

- Tài khoản 1332- Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định:

3 Phương pháp hạch toán

- Hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của đơn vị có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, của đơn vị thực hiện các dự án viện trợ không hoàn lại được NSNN hoàn lại thuế GTGT Căn cứ vào Hóa đơn GTGT mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ và tài sản cố định, phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

Nợ các TK 152, 153, 154, 156, 211, 612 (giá mua chưa có thuế)

Nợ TK 133- (số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ)

Có các TK 111, 112, 331, (tổng giá thanh toán)

- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nếu được khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu:

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (33312)

- Khi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ dùng ngay cho hoạt động đầu tư XDCB và hoạt động dự án (thuộc các dự án viện trợ không hoàn lại được hoàn thuế GTGT) hoặc để dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nếu được khấu trừ thuế,

kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa, dịch vụ theo giá chưa có thuế GTGT:

Nợ các TK 154, 241, 612 (thanh toán trực tiếp)

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 331- Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)

- Trường hợp hàng mua vào và đã trả lại bên bán hoặc hàng đã mua được giảm giá do kém phẩm chất, nếu được khấu trừ thuế, căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh giá trị hàng mua vào

và đã trả lại người bán hoặc hàng đã mua được giảm giá, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 331 (tổng giá thanh toán)

Có TK 133- Thuế GTGT đầu vào của hàng mua trả lại, giảm giá

Có các TK 152, 153, 156

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra phải nộp, ghi:

Nợ TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (3331)

Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 37

Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

- Khi nhận được tiền hoàn thuế GTGT của ngân sách (nếu có), căn cứ vào giấy báo Có của Kho bạc, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

VD7 : Tại đơn vị HCSN có hoạt động SXKD tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có các tài liệu kế toán như sau (ĐVT : đồng)

- Số dư đầu kỳ : TK 133 : 2.000.000

- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng như sau :

1 Mua hàng hoá 500 nhập kho có giá mua gồm 10% thuế GTGT là 110.000đ/SP chưa thanh toán, chi phí vận chuyển bốc dỡ trả bằng tiền mặt là 2.000.000, thuế suất thuế GTGT 5%

2 Nhập khẩu một TSCĐ hữu hình có giá nhập khẩu (CIF) là 200.000.000 thanh toán bằng TGNH, thuế suất thuế nhập khẩu 80%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 80%, thuế suất thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển, lắp đặt trả bằng tiền mặt là 21.000.000 gồm 5% thuế GTGT

3 Xuất kho bán 5.000 hàng hoá cho Công ty A chưa thu tiền với giá bán gồm 10% thuế GTGT là 220.000đ/SP

4 Xuất quỹ tiền mặt nộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu cho nhà nước

5 Kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ và xác định thuế GTGT phải nộp trong kỳ

Yêu cầu : Định khoản và phản ánh vào tài khoản 133

VI KẾ TOÁN PHẢI THU NỘI BỘ

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán

- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của đơn vị với đơn vị cấp dưới về các khoản thu hộ, chi

hộ hoặc các khoản phải nộp cấp trên hoặc phải cấp cho cấp dưới

- Tài khoản này phải được hạch toán chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ phải thu, trong đó phải theo dõi chi tiết từng khoản phải thu, đã thu, còn phải thu

- Nội dung các khoản phải thu nội bộ phản ánh vào Tài khoản 136 bao gồm:

Trang 38

37

* Ở đơn vị cấp trên:

+ Các khoản cấp dưới phải nộp lên cấp trên theo quy định;

+ Các khoản nhờ cấp dưới thu hộ;

+ Các khoản đã chi, đã trả hộ cấp dưới;

+ Các khoản phải thu nội bộ vãng lai khác

* Ở đơn vị cấp dưới:

+ Các khoản nhờ cấp trên hoặc đơn vị nội bộ khác thu hộ;

+ Các khoản đã chi, đã trả hộ đơn vị cấp trên và đơn vị nội bộ khác;

+ Các khoản cấp trên phải cấp cho cấp dưới;

+ Các khoản phải thu nội bộ vãng lai khác

- Các đơn vị cấp dưới trong quan hệ thanh toán nội bộ là các đơn vị hạch toán phụ thuộc và chỉ lập báo cáo tài chính gửi cho cơ quan cấp trên để tổng hợp (hợp nhất) số liệu (không phải gửi cho các cơ quan bên ngoài)

- Cuối kỳ kế toán, phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư Tài khoản 136 "Phải thu nội bộ", Tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" với các đơn vị cấp dưới có quan hệ theo từng nội dung thanh toán Tiến hành thanh toán bù trừ theo từng khoản của từng đơn vị cấp dưới có quan hệ, đồng thời hạch toán bù trừ trên 2 Tài khoản 136 “Phải thu nội bộ" và Tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" (theo chi tiết theo từng đối tượng) Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời

2 Kết cấu và nội dung tài khoản sử dụng

TK 136

- Phải thu các khoản đã chi, trả hộ cho

các đơn vị nội bộ;

- Số phải thu của đơn vị cấp trên;

- Số phải thu của đơn vị cấp dưới;

- Các khoản phải thu nội bộ khác

- Số đã thu hộ cho cấp dưới hoặc thu hộ cho đơn vị cấp trên;

- Nhận tiền của các đơn vị nội bộ trả về các khoản đã chi hộ;

- Bù trừ phải thu với phải trả trong nội

bộ của cùng một đối tượng

Số dư : Số nợ còn phải thu ở các đơn vị

nội bộ

3 Phương pháp hạch toán

- Phản ánh số tiền đơn vị đã chi, trả hộ các đơn vị nội bộ

Nợ TK 136- Phải thu nội bộ

Có các TK 111, 112

- Khi có Quyết định hình thành quỹ do đơn vị nội bộ phải nộp, đơn vị có quỹ

Nợ TK 136- Phải thu nội bộ

Có TK 431- Các quỹ

Trang 39

38

+ Khi thu được bằng tiền

Nợ TK 111, 112

Có TK 136- Phải thu nội bộ

- Khi thu được các khoản đã chi hộ

Nợ các TK 111, 112, 152, 153

Có TK 136- Phải thu nội bộ

- Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùng đối tượng

Nợ TK 336- Phải trả nội bộ

Có TK 136- Phải thu nội bộ

VD8 : Tại đơn vị HCSN A có đơn vị trực thuộc là B & C có các tài liệu kế toán nhƣ sau : (ĐVT : đồng)

1 Xuất quỹ tiền mặt chi trả hộ cho đơn vị B là 7.000.000

2 Chi trả hộ cho đơn vị C bằng tiền gửi kho bạc là 30.000.000

3 Theo quyết định đơn vị B & C phải nộp một phần quỹ để điều tiết toàn ngành

là 4.000.000/ đơn vị cho đơn vị A

4 Đơn vị A nhận được tiền của đơn vị B chuyển trả bằng tiền mặt

5 Đơn vị A nhận tiền gửi kho bạc do đơn vị C chuyển trả

6 Nhận được TGKB do đơn vị B & C chuyển trả

Yêu cầu : Lập định khoản và phản ánh vào TK chữ “T” các nghiệp vụ kinh

tế trên (chi tiết theo từng đơn vị)

VII KẾ TOÁN TẠM CHI

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán

- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tạm chi bổ sung thu nhập, trường hợp đơn vị sự nghiệp không có tồn quỹ bổ sung thu nhập chi từ dự toán ứng trước cho năm sau, các khoản tạm chi khác và việc thanh toán các khoản tạm chi đó

- Chỉ hạch toán vào Tài khoản 137 “Tạm chi” các khoản chi dự toán ứng trước, tạm chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong đơn vị (nếu cơ chế tài chính cho phép) và các khoản tạm chi khác chưa đủ điều kiện chi

- Cuối kỳ, khi đơn vị xác định được thặng dư (thâm hụt) của các hoạt động và thực hiện trích lập các quỹ theo quy định của quy chế tài chính, đơn vị phải kết chuyển số đã tạm chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong kỳ sang TK 4313

“Quỹ bổ sung thu nhập” (đối với đơn vị sự nghiệp) hoặc TK 421 “Thặng dư (thâm hụt) lũy kế” (đối với cơ quan hành chính) căn cứ quyết định của Thủ trưởng đơn vị theo quy định

2 Kết cấu và nội dung tài khoản sử dụng

TK 137

- Tạm chi bổ sung thu nhập cho các cán

bộ, công chức, viên chức và người lao

động trong đơn vị phát sinh trong kỳ và

- Cuối kỳ, xác định được Quỹ bổ sung thu nhập, kết chuyển số đã tạm chi bổ sung thu nhập cho CNV và người lao

Trang 40

39

các khoản tạm chi khác;

- Số tạm chi từ dự toán ứng trước;

- Các khoản tạm chi khác phát sinh

- Các khoản tạm chi khác khi đủ điều kiện để kết chuyển sang các TK chi tương ứng

Số dư : Số đã tạm chi nhưng chưa được

giao dự toán chính thức, chưa đủ điều

kiện chuyển sang chi chính thức hoặc

chưa xác định kết quả hoạt động cuối

năm

Tài khoản 137 có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1371- Tạm chi bổ sung thu nhập:

- Tài khoản 1374- Tạm chi từ dự toán ứng trước:

- Tài khoản 1378- Tạm chi khác:

3 Phương pháp hạch toán

3.1 Kế toán tạm chi bổ sung thu nhập tại đơn vị sự nghiệp

- Trong kỳ, nếu được phép tạm chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong đơn vị, phản ánh số phải trả người lao động

Nợ TK 137- Tạm chi (1371)

Có TK 334- Phải trả người lao động

- Cuối kỳ, khi xác định kết quả các hoạt động, đối với các đơn vị sự nghiệp được trích lập quỹ bổ sung thu nhập, kết chuyển thặng dư (thâm hụt) sang quỹ bổ sung thu nhập theo quy định của cơ chế quản lý tài chính

Nợ TK 421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế

3.2 Kế toán tạm chi dự toán ứng trước

- Khi phát sinh các khoản chi từ dự toán ứng trước bằng tiền

Nợ TK 137- Tạm chi (1374)

Có các TK 111, 112

Ngày đăng: 31/08/2022, 10:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm