1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quá trình quản lý và kinh doanh của Công ty vận tải Biển Thuỷ Bắc.Doc

65 811 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quá Trình Quản Lý Và Kinh Doanh Của Công Ty Vận Tải Biển Thuỷ Bắc
Người hướng dẫn Thầy Giáo Do Dac Minh
Trường học Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 856,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quá trình quản lý và kinh doanh của Công ty vận tải Biển Thuỷ Bắc

Trang 1

Lời nói đầu.

Nớc ta đang bớc vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Sau 17 năm đổimới dới sự lãnh đạo của Đảng, về căn bản nền kinh tế nớc ta đã chuyển từ nềnkinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lýcủa Nhà nớc Sự đổi mới này đã đem lại những thành tựu kinh tế to lớnểtêncác mặt trận, công nghiệp, nông nghiệp thơng mại dịch vụ Trong hoạt độngdịch vụ kinh doanh trong lĩnh vực vận tải ngày càng phát triển và khôngngừng đợc đổi mới về tính chất, nhiệm vụ, tổ chức quy mô phù hợp vứoi cáchình thức nội dung quản lý nhằm đạt đợc mục tiêu, đó là đáp ứng nhu cầu vậnchuyển hàng hóa hành khách trong và ngoài nớc, kích thích nền kinh tế trongnớc phát triển, ổn định bền vững tăng trởng cao nhằm từng bớc đa nền kinh tếnớc ta hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới

Chính vì sự đổi mới của loại hình dịch vụ này và đợc sự chỉ bảo tận tìnhcủa thầy giáo do Do Dac Minh, em đã mạnh dạn tìm hiểu về lĩnh vực vận tảibiển Cụ thể là quá trình quản lý và kinh doanh của Công ty vận tải Biển ThuỷBắc

Bố cục báo cáo gồm có :

Lời mở đầu

Phần I: Tình hình chung của doang nghiệp

A Vị trí, đặc điểm, tình hình của doanh nghiệp

B Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (1, 2, 3, 4)

Phần II: Nghiệp vụ chuyên môn

A Kế toán lao động tiền lơng

B Kế toán TSCĐ

C Kế toán VL – CCDC

D Kế toán tập hợp chi phí và tính Z

Phần III: Nhận xét và kiến nghị.

Phần IV: Nhận xét và xác nhận của doanh nghiệp

PhầnV: Nhận xét và đánh giá của giáo viên

Phần I

I Vị trí, đặc điểm, tình hình của doanh nghiệp.

Công ty vận tải Thuỷ Bắc là một doanh nghiệp nhà nớc đợc chuyển đổi từCông ty vận tải sông I theo thông báo 150/TB ngày 02/03/1993 và quy định số284QĐ/TCCB/- LĐ ngày 27/03/1993 Đến ngày 03/6/1993 có quyết địnhthành lập doanh nghiệp số 1108 ngày 14/6/1993 do trọng tài kinh tế Hà Nội

Trang 2

cấp Giấy phép kinh doanh XNK số 1031/GP do Bộ thơng mại cấp ngày23/06/1995 Mã số ngành kinh tế kỹ thuật là 25 Có trụ sở chính đặt tại 278Tôn Đức Thắng - Đống Đa – Hà Nội.

Công ty vận tải Thuỷ Bắc là một đơn vị khi mới thành lập vẫn thuộc cục

đờng sông Việt Nam Sau một thời gian hoạt động, công ty ra nhập Tổng công

ty hàng hải Việt Nam theo quyết định số 598/TTG ngày 30/07/1997 của thủ ớng chính phủ Công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh có t cách phápnhân, hạch toán kinh tế độc lập, cuối kỳ kế toán báo sở về Tổng công ty hànghải Việt Nam Công ty mở tài khoản tiền việt tại Ngân hàng công th ơng Đống

t-Đa và mở tài khoản ngoại tệ tại Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam

Tổng công ty hàng hải ra đời hoạt động với mục tiêu hình thành một tổchức hàng hải mạnh của Nhà nớc, có thực lực kinh tế tài chính để thực hiệnvai trò chủ đạo của thực lực kinh tế Nhà nớc trong điều kiện kinh tế thị trờng

đồng thời tăng sức cạnh tranh cho ngành hàng hải, Công ty vận tải Thuỷ Bắc

đã liên tục phấn đấu, nỗ lực hết mình vợt qua khó khăn để hoàn thành tốt kếhoạch đã đề ra Công ty ngày càng phát triển, mở rộng sản xuất, đa phơngthức, đa ngành nghề kinh doanh Hiện nay công ty có 3 chi nhánh (đặt tại HảiPhòng, Quảng Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh) Ba trung tâm và một xí nghiệpcơ khí

Công ty thực hiện cách ngành nghề kinh doanh

- Vận tải hàng hoá đờng sông, đờng biển trong nớc và ngoài nớc

- Vận tải hành khách tuyến ven biển nội địa

- Xuất nhập khẩu trực tiếp vật t, phụ tùng thiết bị chuyên dùng ngànhvận tải đờng sông

- Thực hiện các dịch vụ Đại lý vận tải, chuyển giao công nghệ và cácdịch vụ môi giới hàng hải

- Sửa chữa cơ khí sản xuất vật liệu xây dựng, lắp đặt các loại phơngtiện, thiết bị công trình giao thông đờng thuỷ

- Các dịch vụ kinh doanh tổng hợp khác

Trong các ngành nghề kinh doanh nêu trên thì vận tải hàng hoá, hànhkhách đờng thuỷ là hoạt động kinh doanh chủ yếu, với doanh thu chiếm tỷtrọng lớn khoảng 50% tổng doanh thu toàn công ty, cho nên công ty rất chútrọng tăng cờng mua sắm phơng tiện sản xuất, đổi mới công nghệ, nâng caochất lợng sản phẩm … và xây dựng chiến l và xây dựng chiến lợc kinh doanh theo hớng tập trungvào lĩnh vực vận tải, xuất nhập khẩu thơng mại và kinh doanh đa hệ Từ sự

Trang 3

quan tâm đầu t đó, bớc đầu công ty chỉ có 2 tàu biển với trọng tải 400 tấn/chiếc đến nay công ty đã đầu t mua đợc năm chiếc (Kể cả chiếc đang đóngmới) với tổng trọng tải 27.393 DWT Đảm bảo cho việc chuyên chở hàng hoátuyến Đông Nam á, Đông Bắc á, Đồng thời phát triển đợc một đội tàu kháchcao tốc đầu tiên của Miền Bắc với trọng tải 800 tấn/ đoàn Vì vậy doang thucủa Công ty tăng lên đáng kể Năm 1993 là 5.247 tỷ thì đến nay 2003 là :Tổng doanh thu : 8139.409.563.

LN sau thuế : 619.169.350

Thu nhập bình quân : 2.209.395

Với thành tích đã đạt đợc nh vậy Trong dịp kỷ niệm 10 năm vừa qua(1993 – 2003) công ty đã đợc Tổng công ty hàng hải cùng các cơ quan banngành tặng bằng khen, cờ thi đua xuất sắc, đặc biệt công ty đã đợc Nhà nớctặng thởng huân chơng lao động hạng ba Đây là phần thởng hết sức có ýnghĩa đánh dấu một trặng đờng phát triển của công ty Để có đợc những thànhtựu đó không chỉ có sự quan tâm của lãnh đạo và có sự đầu t của máy móc kỹthuật mà còn một yếu tố quan trọng góp phần làm nên thành công đó, đó làcon ngời Với đội ngũ công nhân viên có trình độ cao và nhiệt huyết với nghề

- 1 Tổng giám đốc có trình độ tiến sĩ về tài thuỷ

- 1 phó giám đốc có trình độ kỹ s kinh tế

- 8 phòng ban với 55 lao động

Trong đó: + 48 ngời có trình độ đại học

+ 7 ngời có trình độ trung học

- 7 chi nhánh trung tâm và xí nghiệp với 259 lao động

Trong đó : + 96 ngời có trình độ đại học và cao đẳng

+ 163 ngời có trình độ trung cấp và công nhân kỹ thuật

- 100% cán bộ các phòng ban là kỹ s các ngành nghề đa số là ngành ờng thuỷ Nh vậy nhân viên kỹ thuật chiếm đa số trong lực lợng lao động củacông ty Đa phần nhân viên các phòng ban đều có trình độ đại học Đây là

đ-điều hiếm thấy ở doanh nghiệp Việt Nam Tính đến thời điểm này công ty có

314 ngời lao động

Trong đó 45 lao động nữ chiếm 14,33%

269 lao động Nam chiếm 85,67%

điều đó chứng tỏ Công ty có một lực lợng lao động có trình độ, nhiệthuyết với công Tất cả những điều đó giúp công ty có đợc những thành tựu nhtrên

Trang 4

1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý.

Phòngvậntải

phòngkỹthuậtV.T

Phòng

TCCB

phòngTCKT

VP

Tổng

BanTàuSông

BanKếhoạch

Đ.T

Ban tàukhách

Tổng giám đốc

Phó Tổng giám đốc

T.tâmDV-TBH.Hải

Xí nghiệp cơ khí

T.tâmCKD nhánhChi

HP

chinhánhQN

Chi nhánhTPHCM

T.Tâm

Đông

Phong

Trang 5

2 Quy trình vận tải của công ty

3 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty vận tải tàu biển

Hợp đồng

Doanh thu

giấy vận chuyển

Hợp đồng tài chính

Kế toán tr ởng

P Phòng kế toán

Kế toán các đơn vị trực thuộc

N.hàng kiêm DT

KT.TSCĐ,phải thu phải trả

khác

Kế toán tiền l ơng

TT

Đông Phong

Chi nhánh Hải Phòng

Chi nhánh TPHCM

TTCKD

Trang 6

4 Hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng.

Với đặc điểm công ty có nhiều nhiệm vụ kinh tế phát sinh nhiều nghiệp

vụ kế toán, nên để thuận tiện cho việc ghi sổ sách một cách chính xác nhanhchóng và hiệu quả công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ và ứng dụngphần mềm kế toán vào quá trình thu thập thông tin tổng hợp và xử lý thông tintheo quy trình

Chứng từ mã hoá nhập chứng từ vào máy CT trên máy xem tin

Các loại sổ kế toán sử dụng

chứng từ vào máy

sổ đăng ký chứng từ

vào máy

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ hạch toán chi tiết

sổ cái

Bảng CĐ - KT

Bảng báo cáo

Kế toán

Trang 7

Phần II

Nghiệp vụ chuyên môn

A Kế toán lao động tiền lơng

Với chức năng chính là kinh doanh, dịch vụ vận tải thủy nên công ty vậntải thủy sử dụng nhiều nhân công do đó chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷtrọng lớn trong tổng chi phí kinh doanh của công ty, công ty áp dụng hai hìnhthức trả lơng, là trả lơng gián tiếp và lơng trực tiếp

Bảng thanh toán l ơng

của CBCNV

Bảng thanh toán l ơng

của CBCNV Bảng thanh toán l ơng Bảng thanh toán l ơng của tàucủa tàu

Bảng thanh toán l ơng toàn doanh nghiệp

Bảng thanh toán l ơng toàn doanh nghiệp

Bảng phân bổ

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái 334,338

Trang 8

1 Đối với công nhân trả lơng trực tiếp sản xuất, trực tiếp cung cấp dịch

vụ áp dụng hình thức trả lơng trực tiếp là trả lơng thuyền viên hoạt động trêntàu bao gồm: Thuyền trởng, thuyền phó và đội ngũ thủy thủ bếp trởng phục vụtrên tàu

Việc tính lơng cho thuyền viên thực hiện trên cơ sở mức lơng Phòng Tổchức Lao động Xây dựng và bảng chấm công

* Đối với tàu biển:

- Khi tàu cho thuê định hạn có doanh thu, mức lơng đợc hởng bao gồmnhững khoản sau:

TLi = HS CBa/ x 290.000 x (K1+K2+K3)

Trong đó:

TLi là tiền lơng thực nhận của ngời thứ i

HSCBCV: là hệ số lơng cá nhân của ngời lao động đợc xây dựng trên tiêuchuẩn đánh giá kết quả chuyên môn đảm nhiệm theo từng chức danh thuyềnviên

K1: Hệ số trách nhiệm và bảo quản bảo dỡng định lợng cho từng chứcdanh

K2: Hệ số tuyến đối với tàu cho thuê định hạn hoạt động tại khu vực

Đông Nam á, Đông Bắc á tại miền Nam và hoạt động cho công ty tự khaithác tại tuyến nớc ngoài thì K2 = 02

Tàu tự hoạt động do công ty tự khai thác trong nớc thì K2 = 0

K3: Hệ số trả lơng làm ngoài giờ

- Lơng thuyền viên làm việc khi tàu cho thuê định hạn không có doanhthu Do nhiều yếu tố khách quan hay chủ quan thì những ngày tàu không códoanh thu thì lơng của thuyền viên đợc hởng bằng 70% + TLi

- Chế độ nghỉ phép đối với thuyền viên:

Chỉ đợc áp dụng đối với thuyền viên đi tàu từ 9 tháng trở lên Trong thờigian nghỉ phép đợc hởng mức lơng cơ bản của nhà nớc Lơng chủ nhật vàngày lễ tính trọn gói trong lơng khoản của công ty

- Sau đây là bảng thanh toán lơng trực tiếp của công ty

Trang 9

TrÝch b¶ng chÊm c«ng quý III/2003 tµu Thñy B¾c Limbang

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 Sè c«ng

tr¶ l¬ng

Cßn BHXH

NghØ phÐp

Trang 10

B¶ng l¬ng tµu biÓm thñy B¾c ZimBang Quý III/2003

6 Hoµng Quèc ViÖt M¸y 1 b2 TT Mtrëng 1 290000 4,17 17.84 0,2 0,9 18.94 1.209.300 22.904.142 6.000.000 72,558 28.904.069

7 Phan Anh Tó §¹i phã b2 290000 4,17 15.41 0,2 0,9 16.51 1.209.300 19.965.543 6.000.000 72,558 25.965.470

8 NguyÔn H¸n Anh §¹i phã b1 290000 3,89 18.44 0,2 0,9 19.54 1.128.100 22.043.074 6.000.000 67,686 28.043.006

9 V¬ng Thanh Tïng M¸y nhÊt b2 290000 4,17 17.08 0,2 0,9 18.18 1.209.300 21.985.074 6.000.000 72,585 27.985.001

10 NguyÔn V¨n Ngä M¸y nhÊt b1 290000 3,89 17.04 0,2 0,9 18.18 1.128.100 20.508.858 6.000.000 67,686 26.508.790

11 Phan Anh TuÊn T Phã 2 m¸y 2 b2 290000 3,73 15.44 0,2 0,9 1.654 1.081.700 17.891.318 3.000.000 64,902 20.891.253

12 TrÇn V¨n Nam ThuyÒn phã 2 m¸y 2 b 2 290000 3,45 1.653 0,2 0,9 17.63 100.500 17.638.815 3.000.000 60,030 20.638.755

13 Hoµng Anh Minh T Phã 3 m¸y 3 b 2 290000 3,46 14.94 0,2 0,9 16.04 1.003.400 16.094.536 2.400.000 60,204 18.494.476

Trang 11

21 TrÇn V¨n Qu©n Thî m¸y 2 x 2 290000 3,07 10.83 0,2 0,9 11.93 890.300 10.621.279 2.400.000 53.418 13.021.225

22 Phïng Kh¾c NghÞ Thî m¸y 1 x 2 290000 3,07 9.27 0,2 0,9 10.37 890.300 9.232.411 2.400.000 53.418 11.632.357

23 Lª V¨n Lu BÕp trëng 290000 2,92 9.27 0,2 0,9 10.37 846.800 8.7814.316 2.400.000 50.808 11.812.265

24 Lì Minh Toµn CÊp dìng 290000 Thuª 7,95 0,2 0,9 9.05 290.000 2.624.500 2.400.000 17,400 5.024.483`

25 PhÝ Anh Tó Phôc vô 290000 Thuª 7,95 0,0 0,9 9.05 290.000 2.624.500 2.400.000 27,400 5.024.483

Trang 12

* Phơng pháp, căn cứ và tác dụng của bảng thanh toán lơng.

=> Kế toán căn cứ vào mức lwng do phòng KCB - LD quy định và mức

l-ơng theo nhà nớc, bảng chấm ciông để lập bảng thanh toán ll-ơng - những ngờikhác tính tơng tự

+ Mỗi ngời ghi 1 dòng vào các cột tơng ứng

nó cũng là để tổng hợp lơng toàn công ty

* Đối với tàu khách:

Thuyền viên đợc hởng lơng theo Nghị định số 26/CP Những ngày tầuhoạt động sản xuất kinh doanh mỗi thuyền viên đợc hởng mức 10.000đ/chuyến khi tàu chạy thêm tuyến ngoài quy định mỗi chuyến thuyền viên đợchởng 20.000đ/ chuyến

Trang 13

* Hệ số K tuyến: là hệ số tính lơng khi tàu chạy trên từng tuyến riêng biệt.+ Phụ cấp trách nhiệm:

* Đối với thuyền trởng K = 290.000đ/T

* Máy trởng K = 0,7 x 290.000 = 203.000đ/T

* Thuyền phó K = 0,5 x 290.000 = 145.000đ/ T

II Khi tàu ngừng chạy:

Do sửa chữa, chờ sửa chữa, dừng tàu do những nguyên nhân bất khảkháng, thì những ngày công đợc hởng nh sau:

- Tiền lơng hởng theo chế độ vẫn là 290.000đ

- Phụ cấp trách nhiệm: hởng 50% mức khi tàu sản xuất và tính nh sau:PCTN = (50% PC x ngày công tàu ngừng sản xuất)/ 30 ngày

* Đối với tàu sông.

Ngoài lơng cơ bản thì thuyền viên còn đợc hởng lơng phân phối theo kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh Việc thanh toán lơng đợc tiến hành theoquý, hàng tháng giải quyết tạm ứng trong phạm vi lơng cơ bản

Trang 14

2 Đối với công nhân gián tiếp.

Tiền lơng gián tiếp đợc tính cho bộ phận văn phòng nh sau:

Q i (K cbi + F ci ) x 290.000 + [(K CV x ZK x 290.000) + KTN + KĐC + KHQ] x NVi

22

Trong đó: ZK = k 1 + k 2 = k 1 + (k21 + k22)

Q i : Tiền lơng thực trả hàng tháng của ngời thứ i

Kcbi: Hệ số lơng cơ bản theo NĐ26/CP của ngời thứ i

Fci: PC trách nhiệm (nếu có)

Kcv: Hệ số lơng CBCNV đảm nhận theo từng chức

k1: Hệ số phân định trách nhiẹm theo tuyến

k2: Hệ số thâm nhiên công tác

KTN: Hệ số phân định trách nhiệm theo từng chức danh công tác

Kđc: Hệ số điều chỉnh tiền lơng tối thiểu đợc phép áp dụng

KHQ: Hệ số lơng hởng theo hiệu quả kinh tế kỳ tính lơng

Nvi: Tổng số ngày công làm việc thực tế trong tháng của ngời thứ i

Hệ số Kđc = = 10

Hệ số KHQ sẽ đợc căn cứ vào hiệu quả kinh tế và khả năng tài chính củacông ty và đợc thay đổi khi có quyết định của ban lãnh đạo công ty có thể làtừng quý hoặc năm

Sau đây là bảng thanh toán lơng của CBCNV

Trang 15

TrÝch B¶ng chÊm c«ng CBCNV quý III/2003

0

1 1

1 2

1 3

1 4

1 5

1 6

1 7

1 8

1 9

2 0

2 1

2 2

2 3

2 4

2 5

2 6

2 7

2 8

2 9

3 0

Sè c«ng

BH XH

nghØ kh«ng l¬ng

Trang 16

B¶ng l¬ng CBCNV quý III/2003

TN T.TiÒn

L¬ng CbËc k1 k21 k22 KTN K§C

KH Q

L¬ng tr¶

theo c«ng viÖc

PC ngoµi l¬ng

thu nhËp

BHXH, YT,

Trang 17

C¨n cø, ph¬ng ph¸p vµ t¸c dông cña b¶ng thanh to¸n l¬ng CBCNN.

+ C¨n cø vµo b¶ng chÊm c«ng cña c¸c phßng ban… vµ x©y dùng chiÕn l vµ c¸c chøng tõ kh¸c

Trang 18

lËp b¶ng thanh to¸n l¬ng toµn DN.Nh÷ng ngêi kh¸c tÝnh t¬ng tù

Trang 19

B¶ng thanh to¸n l¬ng C«ng ty L¬ng tr¶ theo

c«ng viÖc

Phô cÊp ngoµi l¬ng Tæng thu nhËp BHYT, BHXH Thùc lÜnh

Trang 20

Căn cứ lập bảng thanh toán lơng toàn công ty

Căn cứ vào bảng thanh toán lơng của các tàu, các chi nhánh văn phòngcông ty… và xây dựng chiến l đã tính đợc trong quý

- Phơng pháp lập

+ Mỗi chi nhánh văn phòng… và xây dựng chiến lghi trên một dòng của bảng thanh toán + Lấy dòng tổng cộng của các bảng thanh toán lơng của từng tàu, từngchi nhánh… và xây dựng chiến l ghi vào dòng và cột tơng ứng của bảng thanh toán lơng toàn công

ty

- Tác dụng

- Giúp theo dõi tình hình chi trả lơng của toàn công ty

Trang 21

B¶ng ph©n bæ tiÒn l¬ng vµ b¶o hiÓm - Quý 4/2003

Trang 22

Trang 23

Sæ c¸i tµi kho¶n 3382 - Quý III/2003

Trang 25

* Quy trình hạch toán TSCĐ

Hoá đơn tăng và chứng từ khác Thẻ TSCĐ Chứng từ thanh lý, nh ợng bán v.v.

Trang 26

* Các TSCĐ đợc phân loại theo tiêu thức để ghi sổ chi tiết và theo dõi tổng hợp TSCĐ toàn Công ty.

- TSCĐ hiện có của Công ty ngày: 31/12/2003

957.613.917218.753.7669.881.961103.723.28640.789.29576.584.819

597.560.467379.471.3359.478.797491.021.877408.078.4931005.725.254

Trang 27

VP Công ty 128.834.025.913 39.705.280.542 89.128.745.371

Phân loại theo mục đích sử dụng

1.134.697.1595.527.2091.129.169.9508.351.13539.197.068.157780.304.52610.209.609

801.530.759219.990.486518.540.27328.275.77487.641.225.7442.589.226.86023.822.421

1 Hạch toán tăng

TSCĐ của Công ty tăng lên chủ yếu do mua sắm và đầu t chủ yếu bằng nguồn vay.Khi có nhu cầu mua sắm TSCDddịch vụ cho hoạt động thì các đơn vị các bộ phận phẳi lập tờ trình xin mua, căn cứ vào đó sẽ lập báo cáo gửi tổng Công tyhàng hải Việt Nam thì Công ty mới mua TSCD đó, căn cứ vào tờ trình xin mua công văn chấp nhận, biên bản giao nhậnTSCĐ, các hoá đơn phiếu thu kế toán xác định nguyên giá TSCĐ và vào chứng từ ghi sổ theo định khoản

Nợ TK 211 Nguyên giá TSCĐ

Trang 28

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ

Có TK 111, 112, 331- Tổng giá thanh toán

Trang 29

Tăng tài sản cố định Quý III/2003

Nguồn vốn Tổng số Nhà cửa vật

kiến trúc

Máy móc thiết bị

Phơng tiện vận tải

Dụng cụ quản lý

II Chi nhánh Quảng Ninh 0

III Chi nhánh Hải Phòng 16.491.200

1 Máy vi tính LIRON 16.491.200

IV Trung tâm CKD 10.476.190

1 Điều hoà LG 261 10.476.190

Trang 30

Ví dụ: Trong quý III Do nhu cầu công việc, phòng kế toán có đềxuất với Công ty là mua một máy vi tính dịch vụ của Công ty.

Hoá đơn Ngày 10/8/2003

(Liên 2 giao cho khách hàng)

Đơn vị bán hàng: Công ty phát triển công nghệ vũ gia

Địa chỉ: 160: Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa - Hà Nội

Họ và tên ngời mua hàng: Công ty vận tải Thuỷ Bắc

Địa chỉ: Tôn Đức Thắng

STT Tên HH - Dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền

01 Máy vi tính dịch vụ 01 7.685.714 7.685.714

Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT 384.285

Số tiền viết bằng chữ Tám triệu không trăm sáu chín nghìn, chín trăm

8069999

Trang 31

ĐV: Công ty vận tải tải Thuỷ Bắc

ĐC: 2T8 TDT

Mẫu số 02 TSCĐ ban lãnh theo QĐ

số 1141 - TC/ QĐ/CĐKINH TếNgày 01/111995

THẻ Tài sản cố định

Số: 30 Ngày 25 tháng 6 năm 2003

Căn cứ vào biên bản giao nhận số Ngày 11/8/2003

Tên, ký hiệu quy cách các cấp hạng, TSCĐ Máy vi tính dịch vụ

Trang 32

Năm sản xuất

Năm sử dụng

Số ợng

Căn cứ lập: Căn cứ vào hoá đơn, chứng từ tăng giảm thẻ kho và các chứng từ khác để ghi vàp sổ TSCĐ theo từng loại

- Phơng pháp lập: Khi có nghiệp vụ tăng TSCĐ hay giảm TSCĐ và căn cứ vào thẻ TSCĐ vì ta ghi từng nghiệp vụ tănghay giảm TSCĐ để vào cột liên quan trên sổ TSCĐ

Tác dụng giúp ta

Ngày đăng: 31/08/2012, 21:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý. - quá trình quản lý và kinh doanh của Công ty vận tải Biển Thuỷ Bắc.Doc
1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý (Trang 4)
3. Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty vận tải tàu biển - quá trình quản lý và kinh doanh của Công ty vận tải Biển Thuỷ Bắc.Doc
3. Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty vận tải tàu biển (Trang 6)
Sơ đồ hình thức kế toán đang áp dụng. - quá trình quản lý và kinh doanh của Công ty vận tải Biển Thuỷ Bắc.Doc
Sơ đồ h ình thức kế toán đang áp dụng (Trang 8)
Bảng chấm công - quá trình quản lý và kinh doanh của Công ty vận tải Biển Thuỷ Bắc.Doc
Bảng ch ấm công (Trang 9)
Bảng lơng tàu biểm thủy Bắc ZimBang Quý III/2003 - quá trình quản lý và kinh doanh của Công ty vận tải Biển Thuỷ Bắc.Doc
Bảng l ơng tàu biểm thủy Bắc ZimBang Quý III/2003 (Trang 12)
Bảng lơng CBCNV quý III/2003 - quá trình quản lý và kinh doanh của Công ty vận tải Biển Thuỷ Bắc.Doc
Bảng l ơng CBCNV quý III/2003 (Trang 19)
Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm - Quý 4/2003 - quá trình quản lý và kinh doanh của Công ty vận tải Biển Thuỷ Bắc.Doc
Bảng ph ân bổ tiền lơng và bảo hiểm - Quý 4/2003 (Trang 24)
Bảng tính và phân - quá trình quản lý và kinh doanh của Công ty vận tải Biển Thuỷ Bắc.Doc
Bảng t ính và phân (Trang 29)
Bảng kê nhập - quá trình quản lý và kinh doanh của Công ty vận tải Biển Thuỷ Bắc.Doc
Bảng k ê nhập (Trang 47)
Bảng kê nhập - quá trình quản lý và kinh doanh của Công ty vận tải Biển Thuỷ Bắc.Doc
Bảng k ê nhập (Trang 52)
Bảng kê xuất nguyên vật liệu - TK 1523 - quá trình quản lý và kinh doanh của Công ty vận tải Biển Thuỷ Bắc.Doc
Bảng k ê xuất nguyên vật liệu - TK 1523 (Trang 55)
Bảng tổng hợp nhiên liệu tiêu hao quý III/2003 - quá trình quản lý và kinh doanh của Công ty vận tải Biển Thuỷ Bắc.Doc
Bảng t ổng hợp nhiên liệu tiêu hao quý III/2003 (Trang 61)
Bảng tổng hợp nhiên liệu quý III/2003 - quá trình quản lý và kinh doanh của Công ty vận tải Biển Thuỷ Bắc.Doc
Bảng t ổng hợp nhiên liệu quý III/2003 (Trang 61)
Bảng tính giá thành dịch vụ vận tải - quá trình quản lý và kinh doanh của Công ty vận tải Biển Thuỷ Bắc.Doc
Bảng t ính giá thành dịch vụ vận tải (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w