Nghiên cứu ảnh hưởngTổng thu nhập hộ gia đình , Số thành viên của hộ gia đình đến Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình MH2...14... ● Theo lý thuyết kinh tế: - Khi Tổng thu nhập hộ gia đình tăn
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
BÀI TIỂU LUẬN CUỐI KÌ
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA TỔNG THU NHẬP HỘ GIA ĐÌNH, SỐ
THÀNH VIÊN CỦA HỘ GIA ĐÌNH, KHU VỰC ĐẾN CHI TIÊU TIÊU DÙNG HỘ GIA
ĐÌNHCỦA 50 HỘ GIA ĐÌNH Ở HÀ NỘI NĂM 2013
HỌC PHẦN : KINH TẾ LƯỢNG
HỌ VÀ TÊN : VŨ THỊ THÙY DUNG-77423 NGUYỄN MAI LAM-89620
CAO MINH NGỌC- 86248
LỚP HỌC PHẦN: N04
Hải Phòng, tháng 5/2022
Trang 2Mục lục
BÀI TIỂU LUẬN CUỐI KÌ 1
Mục lục 2
Chương 1: Cơ sở lý luận về mô hình kinh tế lượng và lý thuyết kinh tế về mối quan hệ giữa các biến nghiên cứu 3
1.1.Lý thuyết về mô hình và các nội dung lý thuyết sẽ sử dụng ở chương 2 và chương 3 3
A, Đối với hàm hồi quy có 2 biến 3
B, Mô hình hồi quy 3 biến 4
C, Mô hình hồi quy k biến 5
1.2.Giới thiệu về các biến kinh tế, mối quan hệ của chúng theo lý thuyết kinh tế 6 Chương 2: Thu thập số liệu về các biến kinh tế 7
2.1 Thu thập số liệu 7
2.2 Vẽ đồ thị 8
Chương 3: Nghiên cứu sự ảnh hưởng củaTổng thu nhập hộ gia đình, Số thành viên của hộ gia đình đến Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình 12
3.1 Tiến hành hồi quy Y theo X2 và Y theo X2, X3 12
3.1.1 Nghiên cứu sự ảnh hưởng củaTổng thu nhập hộ gia đình đếnChi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình (MH1) 12
3.1.2 Nghiên cứu ảnh hưởngTổng thu nhập hộ gia đình , Số thành viên của hộ gia đình đến Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình (MH2) 14
Trang 3Chương 1: Cơ sở lý luận về mô hình kinh tế lượng và lý thuyết kinh
tế về mối quan hệ giữa các biến nghiên cứu.
chương 3
A, Đối với hàm hồi quy có 2 biến
1 Hàm hồi quy mẫu
Trong thực tế không xây dựng được hàm hồi quy tổng thể khi đó ta phải điều tra mẫu ngẫu nhiên rút ra từ tổng thể và dựa vào mẫu này để tìm 1 hàm khác gần đúng với PRF gọi là hàm hồi quy mẫu (SRF) - ước lượng giá trị trung bình của biến phụ thuộc từ số liệu 1 mẫu
2 SRF ngẫu nhiên:
3 Khoảng tin cậy
a) Khoảng tin cậy của β1
Với độ tin cậy 1-α khoảng tin cậy đối xứng của β1 là:
b) Khoảng tin cậy của β2
Với độ tin cậy 1-α khoảng tin cậy đối xứng của β2 là:
c) Khoảng tin cậy của �2
Với hệ số tin cậy 1-α được xác định:
4 Các phương pháp kiểm định giả thiết:
Phương pháp khoảng tin cậy
KĐTG: H
H1: β2≠ �2∗
Trang 4B1: Tìm KTC của β2: a ≤ β2 ≤b
B2: Xét € [a;b] nếu: € [a;b]: không đủ cơ sở bác bỏ giả thiết H0 [a;b]: bác bỏ giả thiết H0
Phương pháp kiểm định ý nghĩa: “p-value”
KĐTG: H0: β2=0 H1: β2≠0 B1: Tìm p-value B2: So sánh α với p nếu : α>p: bác bỏ giả thiết H0
α<p: không đủ cơ sở bác bỏ H0
Kiểm định sự phù hợp của mô hình
KĐGT: H0: R2=0 Hoặc KĐGT: H0: B2=0 H1: R2≠0 H1: B2≠0
B1: Tìm F: hoặc F =
B2: So Sánh F với �� (1;n-2)
- F > Fα (1;n-2): bác bỏ giả thiết �� => mô hình phù hợp
- F ≤ Fα (1;n-2): không đủ cơ sở bác bỏ giả thiết H0 =>mô hình không phù hợp
B, Mô hình hồi quy 3 biến
1 Hàm hồi quy mẫu trong trường hợp 3 biến có dạng:
=1 + 2
̂ ̂ ̂
̂ ̂ ̂ 2 + 3 ̂ ̂ ̂ 3 2 SRF
Trang 5B1: Tính F :
B2: So sánh F với Fα (2; n-3)
- F > Fα (2; n-3): bác bỏ giả thiết H0 => mô hình phù hợp
- F < Fα(2; n-3): không đủ cơ sở bác bỏ H0 => mô hình không phù hợp
C, Mô hình hồi quy k biến
1.Hàm hồi quy tổng thể
= 1 + 2
̂ ̂ ̂ ̂ 2 ̂ ̂+ 3 ̂ 3+ ⋯ + ̂ ̂ ̂ ̂ ̂ ̂ ̂ ̂ ̂ ̂ ̂ ̂ ̂ ̂ ̂ �� +
2.Hệ số hiệu chỉnh (̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅ 2̅) – K BIẾN
- Để đo mức độ phù hợp của mô hình
- So sánh độ thích hợp giữa các mô hình với nhau
3.Có nên đưa thêm biến vào mô hình?
MH1: Yi = β1 + β2 X2i + Ui
Đưa thêm biến: X3
MH2: Yi = β1 + β2.X2i + β3.X3i + Ui
So sánh: �12 < 2 2
Dùng ̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅2̅:
- TH1: 1̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅ 2̅ > 2̅ ̅̅̅ ̅̅̅ ̅̅̅ ̅̅̅ ̅̅̅ ̅̅̅ ̅̅̅ ̅̅̅ ̅̅̅ ̅̅̅ ̅̅̅ ̅̅̅ ̅̅̅ ̅̅̅ ̅̅̅ 2̅: MH1 thích hợp hơn; không nên thêm X3
̅̅�̅̅1̅2̅ <̅�̅̅2̅2̅: MH2 thích hợp hơn; nên thêm X3
- TH2: {
�3 ≠ 0
4 Kiểm định thu hẹp hàm hồi quy
KĐGT: H0: �− +1 = +2 − = ⋯ = � = 0
H1: BƎ j ≠ 0
Kiểm định thu hẹp (KĐ F)
Trang 6- F > Fα (m; n-k): bác bỏ giả thiết H0 => không bỏ biến
- F < Fα (m; n-k): không đủ cơ sở bác bỏ giả thiết H0 => bỏ biến
●Độ tin cậy 95% Mức ý nghĩa α = 0,05;
● Mô hình gồm 4 biến:
- Y là biến phụ thuộc: Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình (đơn vị tính:nghìn đồng);
- X2 là biến độc lập: Tổng thu nhập hộ gia đình (đơn vị tính: nghìn đồng);
- X3 là biến độc lập: Số thành viên của hộ gia đình (đơn vị tính:người);
- D là biến giả: Khu vực(D = 1 ứng với Thành thị, D = 0 ứng với Nông thôn)
● Theo lý thuyết kinh tế:
- Khi Tổng thu nhập hộ gia đình tăng(giảm)
Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình tăng (giảm): Mối quan hệ thuận chiều;
- Số thành viên của hộ gia đình tăng (giảm) Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đìnhgiảm (tăng): Mối quan hệ nghịch chiều;
- Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình của Thành thị lớn hơn Chi tiêu Tiêu dùng
Hộ gia đình của Nông thôn)
Trang 7Chương 2: Thu thập số liệu về các biến kinh tế
2.1 Thu thập số liệu
Điều tra về chi tiêu - thu nhập của một số hộ gia đình ở Hà Nội năm 2013
Nguồn: VHLSS 2013
STT Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình Tổng thu nhập hộ gia đình Số thành viên của hộ gia
đình
Khu v c ự
(nghìn đồng) (nghìn đồng) (người) (1 = Thành thị, 0 = Nông
thôn)
Trang 838 26627 27372 2 0
Với độ tin cậy 95% α = 0,05
Biến phụ thuộc (Y): Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình (đơn vị tính:nghìn đồng) Hai biến độc lập: (X2) - Tổng thu nhập hộ gia đình (đơn vị tính: nghìn đồng) (X3) - Số thành viên của hộ gia đình(đơn vị tính: người)
Biến giả (D): Khu vực ( D1= 1 nếu là Thành thị và D1= 0 nếu là Nông thôn )
2.2 Vẽ đồ thị
Đồ thị mối quan hệ giữaChi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình và Tổng thu nhập
hộ gia đình, Số thành viên của hộ gia đình, Khu vực
Trang 940,000
80,000
120,000
160,000
200,000
Nhận xét:
• Mối quan hệ của Tổng thu nhập hộ gia đình và Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình theo đồ thị thể hiện mối quan hệ đồng biến;
• Mối quan hệ của Số thành viên của hộ gia đình và Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình theo đồ thị thể hiện mối quan hệ nghịch biến;
• Mối quan hệ của Khu vực tới Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình theo đồ thị
là chi tiêu của thành thị cao hơn chi tiêu của nông thôn
Thống kê mô tả:
- Bảng mối quan hệ giữa Y, ,ei
Trang 11-Bảng hệ số tương quan:
-Bảng thống kê mô tả giữa các biến:
Trang 12Chương 3: Nghiên cứu sự ảnh hưởng củaTổng thu nhập hộ gia đình, Số thành viên của hộ gia đình đến Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình
3.1 Tiến hành hồi quy Y theo X2 và Y theo X2, X3
3.1.1. Nghiên cứu sự ảnh hưởng củaTổng thu nhập hộ gia đình đếnChi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình (MH1)
Mô hình mô tả mối quan hệ Tổng thu nhập hộ gia đình (X2) và Chi tiêu
Tiêu dùng Hộ gia đình (Y)
Dependent Variable: Y
Method: Least Squares
Date: 05/21/22 Time: 17:45
Sample: 1 50
Included observations: 50
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
C 12038.44 5636.643 2.135746 0.0378 X2 0.699269 0.098808 7.077073 0.0000 R-squared 0.510628 Mean dependent var 47131.44
Adjusted R-squared 0.500433 S.D dependent var 26813.03
S.E of regression 18951.46 Akaike info criterion 22.57633
Sum squared resid 1.72E+10 Schwarz criterion 22.65281
Log likelihood -562.4082 Hannan-Quinn criter 22.60545
F-statistic 50.08497 Durbin-Watson stat 1.812338
Prob(F-statistic) 0.000000
Hàm hồi quy mẫu:
SRF: = 12038.44+ 0.699269.�2
Trang 13Có: >0 : phù hợp với lý thuyết kinh tế
Các hệ số hồi quy có ý nghĩa về mặt thống kê hay không?
●KĐGT � 0: �1 = 0
1: �1 # 0
PP KĐ p – value: p1 =0.0378< α = 0,05
KL: Bác bỏ GTHo Với độ tin cậy 95%, hệ số tự do có ý nghĩa về mặt thống kê
●KĐGT �0: �2 = 0
1: �2 # 0
PP KĐ p – value: p2 = 0.0000 < α = 0,05
KL: Bác bỏ GTHo Với độ tin cậy 95%, hệ số góc có ý nghĩa về mặt thống kê
Biến X2 giải thích bao nhiêu phần trăm sự thay đổi của biến phụ thuộc Y? Có: �2 =0.510628 →Tổng thu nhập hộ gia đìnhgiải thích 51.0628% sự thay đổi của Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình
Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình?
KĐGT �0: �2= 0
1: 2# 0
PP KĐ F: F = 50,08497>F α(k-1,n-k) = F 0.05(1,48) = 4,042652129 KL: Bác bỏ GTHo Với độ tin cậy 95%, mô hình phù hợp
Khi biến X2 thay đổi 1 đơn vị thì Y thay đổi như thế nào?
0.699269 - 2,0106 * 0.098808≤�2≤0.699269+ 2,0106 * 0.098808
0.50060≤ 2≤ 0.89793 KL: Với độ tin cậy 95%, khi Tổng thu nhập hộ gia đình tăng hoặc giảm 1
(nghìn đồng/năm) thì Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình trung bình tăng hoặc giảm trong khoảng [0.50060 ; 0.89793 ]
Biến X2 tác động thuận chiều hay ngược chiều đến Y?
13
Trang 14KĐGT : �0: �2 ≤ 0
�1: �2 > 0
Có: t2 =7.077073>�∝(n-2) = �0,05(48) = 1,6772
KL: Bác bỏ GTHo Với độ tin cậy 95%, Tổng thu nhập hộ gia đình tác động thuận chiều đến Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình
3.1.2 Nghiên cứu ảnh hưởngTổng thu nhập hộ gia đình , Số thành viên của hộ gia đình đến Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình (MH2)
Mô hình mô tả mối quan hệ Tổng thu nhập hộ gia đình (X2), Số thành
viên của hộ gia đình (X3) và Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình (Y)
Dependent Variable: Y
Method: Least Squares
Date: 05/21/22 Time: 17:46
Sample: 1 50
Included observations: 50
Hàm hồi quy mẫu (SRF):
=16640.96 + 0.716659.X2i -1487.845.X3i
Trang 15• = 0.716659 cho biết Số thành viên của hộ gia đình không đổi, nếu Tổng thu nhập hộ gia đình trung bình mỗi ngày tăng 1 nghìn đồng thì ước lượng Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình trung bình tăng 0.716659 nghìn đồng
>0: phù hợp với lý thuyết kinh tế
• = -1487.845 cho biết khi Tổng thu nhập hộ gia đình không đổi, nếu
Số thành viên của hộ gia đình tăng 1 người thì ước lượng Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình trung bình giảm 1487.845 nghìn đồng
< 0: phù hợp với lý thuyết kinh tế
Các hệ số hồi quy có ý nghĩa về mặt thống kê hay không?
●KĐGT H0: β1 = 0
H1: β1 ≠ 0 Có: p1 = 0.0937 > α = 0,05
● Không đủ cơ sở bác bỏ GTHo
●β1không có ý nghĩa về mặt thống kê
●KĐGT H0: β2 = 0
H1: β2 ≠ 0 Có: p2 = 0.0000 < α = 0,05
● Bác bỏ giả thiết H0
● β2 có ý nghĩa về mặt thống kê
●KĐGT H0: β3 = 0
H1: β3 ≠ 0 Có: p3 = 0.5629 > α = 0,05
● Không đủ cơ sở bác bỏ giả thiết H0
● β3không có ý nghĩa về mặt thống kê
Biến X2 và X3 giải thích bao nhiêu phần trăm sự thay đổi của biến phụ
thuộc Y?
Có: R2 = 0.514138, cho biết Tổng thu nhập hộ gia đình và Số thành viên của hộ gia đình giải thích 51.4138% sự thay đổi của Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình
Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình KĐGT �0: �2= 0
1: 2# 0
15
Trang 16PP KĐ F: F = 24,86766 >F α(k-1,n-k) = F 0.05(1,48) = 4,04265
KL: Bác bỏ GTHo Với độ tin cậy 95%, mô hình phù hợp
Khi biến X2 thay đổi 1 đơn vị thì biến Y thay đổi như thế nào? Khi biến
X3 thay đổi 1 đơn vị thì biến Y thay đổi như thế nào? Với điều kiện các yếu tố khác không đổi?
●Với độ tin cậy 95%, ta có khoảng tin cậy 2 phía của β2 là:
0.716659 – 2,0117*0.103874≤ β2≤0.716659+ 2,0117*0.103874
0,50769 ≤ β2≤0,92562 KL: Khi Số thành viên của hộ gia đình không đổi, nếu Tổng thu nhập hộ gia đình tăng 1 nghìn đồng thì Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đìnhtăng trong khoảng [0,50769; 0,92562]
●Với độ tin cậy 95%, ta có khoảng tin cậy 2 phía của β3 là:
-1487,845 - 2,0117 2553,429≤ β3≤ -1487,845 + 2,0117 2553,429 -6624,57811≤ β3≤3648,88811
KL: Khi Tổng thu nhập hộ gia đình không đổi, nếu Số thành viên của hộ gia đình tăng 1 người thì Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình giảm trong khoảng [-6624,57811 ; 3648,88811]
X2 và X3 có ảnh hưởng như nhau đến Y không?
Wald Test:
Equation: EQ02
Trang 17Có: p(F) = 0.5627 > α = 0,05
KL: Không đủ cơ sở bác bỏ GTHo Với độ tin cậy 95%, có thể nói Tổng thu nhập hộ gia đình và Số thành viên của hộ gia đình ảnh hưởng như nhau đến Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình
3.1.3 Lựa chọn mô hình, đánh giá khuyết tật và dự báo
Từ 2 mô hình có:<
(0.493463<0.500433) KĐGT: �0: �3 = 0
�1: �3 ≠ 0
Có: p = 0.5629>� = 0,05 =>không đủ cơ sở bác bỏ giả thiết �0 =>�3 =0 KL: Trong 2 mô hình ta nên chọn mô hình 1 để dự báo
*) Hoặc Kiểm tra lại bằng kiểm định thu hẹp
So sánh MH1 và MH2
Redundant Variables Test
Null hypothesis: X3 are jointly insignificant
Equation: EQ02
Specification: Y C X2 X3
Redundant Variables: X3
Value df Probability t-statistic 0.582685 47 0.5629
F-statistic 0.339522 (1, 47) 0.5629
Likelihood ratio 0.359895 1 0.5486
KĐGT: H0 : Có thể bỏ đượcX3
Có PF = 0.5629 >α = 0.05 => không đủ cơ sở bác bỏ giả thiết
�0 => X3 có thể bỏ được
=> Giữa 2 MH có thể bỏ được X3 để thành MH 2 biến => MH2 bỏ vì yếu hơn MH1
KL: Trong 2 mô hình ta nên chọn mô hình 1 để dự báo
17
Trang 18 Kiểm tra vi phạm giả thiết trong MH1
MH1: = 12038.44 + 0.699269.�2�
+ Là mô hình phù hợp ( đã chứng minh ở phần 3.1.1)
+ Đa cộng tuyến : không có đa cộng tuyến vì là mô hình hồi quy đơn
+ Phương sai sai số thay đổi: Sử dụng kiểm định White:
Heteroskedasticity Test: White
Có: p(Chi-Square(2)) = 0.9028 >α = 0,05 => MH ko vi phạm GT
MH1 không có hiện tượng phương sai sai số thay đổi
+ Tự tương quan : Sử dụng kiểm định B-G
Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:
Obs*R-squared 0.451213 Prob Chi-Square(1) 0.5018
Có: p(Chi-Square(1)) = 0.5018 > α = 0,05 => MH ko vi phạm GT
MH1 không có hiện tượng tự tương quan
3.2 Hồi quy MH3
Mô hình mô tả mối quan hệ Tổng thu nhập hộ gia đình (X2), Số thành viên của
hộ gia đình (X3), Khu vực (D1) và Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình (Y)
Trang 19Dependent Variable: Y
Method: Least Squares
Date: 05/21/22 Time: 17:48
Sample: 1 50
Included observations: 50
Hàm hồi quy:
(MH3):
Có 2 phạm trù:
●Phạm trù 1: D1=0:
●Phạm trù 2: D1=1:
=( + ) + ( + ).
Ý nghĩa của các hệ số ước lượng
● cho biết GTTB của Chi tiêu ứng với phạm trù 2 khi X=0
● cho biết khi thu nhập thay đổi 1 đơn vị thì GTTB của Chi tiêu thay đổi đơn vị,
ứng với phạm trù 2
●cho biết chênh lệch GTTB củ Chi tiêu giữa 2 phạm trù khi X=0
● cho biết khi thu nhập thay đổi 1 đơn vị thì GTTB của chi tiêu giữa 2 phạm trù
thay đổi chênh lệch đơn vị
●D1 là biến giả nhận một trong hai giá trị 0 hoặc 1
D1=0: nếu ở khu vực nông thôn
D1=1: nếu ở khu vực thành thị
Khi không có thu nhập thì chi tiêu giữa 2 khu vực khác nhau?
KĐGT H0: = 0
H1: ≠ 0
Có P() = 0.6473 >α = 0,05
19
Trang 20=> Không đủ cơ sở bác bỏ GT H0.
KL: Vậy khi không có thu nhập thì chi tiêu giữa khu vực nông thôn và thành thị khác nhau
Liệu có sự khác nhau giữa hai phạm trù hay không?
KĐGT: H0: hai hồi quy là như nhau
H1: hai hồi quy khác nhau
Sử dụng kiểm định Chow
Chow Breakpoint Test: 27
Null Hypothesis: No breaks at specified breakpoints
Varying regressors: All equation variables
Equation Sample: 1 50
F-statistic 0.397083 Prob F(4,42) 0.8096
Log likelihood ratio 1.855992 Prob Chi-Square(4) 0.7622
Wald Statistic 1.588330 Prob Chi-Square(4) 0.8109
Có F= 0.397083 <Fα(k, n-2k)= F0.05(4,42)=2.61
=> Không đủ cơ sở bác bỏ GT H0 => Hai mô hình như nhau
KL: Không có sự khác nhau giữa 2 phạm trù
KẾT LUẬN
- Tổng thu nhập hộ gia đình, Số thành viên của hộ gia đình và Khu vực đều ảnh hưởng đếnChi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình;
- Tổng thu nhập hộ gia đình tác động thuận chiều đến Chi tiêu Tiêu dùng
Hộ gia đình;
- Số thành viên của hộ gia đình tác động ngược chiều đến Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình;
- Khu vực tác động đến Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình theo xu hướng chi tiêu của thành thị cao hơn của nông thôn;
- Tổng thu nhập hộ gia đình tác động nhiều nhất đến Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình vì R12>R32> R22 (0.510628 >0.191480 > 0.022073)