1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGHIÊN cứu sự ẢNH HƯỞNG của TỔNG THU NHẬP hộ GIA ĐÌNH, số THÀNH VIÊN của hộ GIA ĐÌNH, KHU vực đến CHI TIÊU TIÊU DÙNG hộ GIA ĐÌNHCỦA 50 hộ GIA ĐÌNH ở hà nội năm 2013

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu sự Ảnh hưởng của Tổng Thu Nhập hộ Gia Đình, Số Thành Viên của hộ Gia Đình, Khu Vực đến Chi Tiêu Tiêu Dùng hộ Gia Đình của 50 hộ Gia Đình ở Hà Nội năm 2013
Tác giả Vũ Thị Thùy Dung, Nguyễn Mai Lam, Cao Minh Ngọc
Trường học Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Kinh tế lượng
Thể loại Bài tiểu luận cuối kỳ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 531,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu ảnh hưởngTổng thu nhập hộ gia đình , Số thành viên của hộ gia đình đến Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình MH2...14... ● Theo lý thuyết kinh tế: - Khi Tổng thu nhập hộ gia đình tăn

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

BÀI TIỂU LUẬN CUỐI KÌ

ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA TỔNG THU NHẬP HỘ GIA ĐÌNH, SỐ

THÀNH VIÊN CỦA HỘ GIA ĐÌNH, KHU VỰC ĐẾN CHI TIÊU TIÊU DÙNG HỘ GIA

ĐÌNHCỦA 50 HỘ GIA ĐÌNH Ở HÀ NỘI NĂM 2013

HỌC PHẦN : KINH TẾ LƯỢNG

HỌ VÀ TÊN : VŨ THỊ THÙY DUNG-77423 NGUYỄN MAI LAM-89620

CAO MINH NGỌC- 86248

LỚP HỌC PHẦN: N04

Hải Phòng, tháng 5/2022

Trang 2

Mục lục

BÀI TIỂU LUẬN CUỐI KÌ 1

Mục lục 2

Chương 1: Cơ sở lý luận về mô hình kinh tế lượng và lý thuyết kinh tế về mối quan hệ giữa các biến nghiên cứu 3

1.1.Lý thuyết về mô hình và các nội dung lý thuyết sẽ sử dụng ở chương 2 và chương 3 3

A, Đối với hàm hồi quy có 2 biến 3

B, Mô hình hồi quy 3 biến 4

C, Mô hình hồi quy k biến 5

1.2.Giới thiệu về các biến kinh tế, mối quan hệ của chúng theo lý thuyết kinh tế 6 Chương 2: Thu thập số liệu về các biến kinh tế 7

2.1 Thu thập số liệu 7

2.2 Vẽ đồ thị 8

Chương 3: Nghiên cứu sự ảnh hưởng củaTổng thu nhập hộ gia đình, Số thành viên của hộ gia đình đến Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình 12

3.1 Tiến hành hồi quy Y theo X2 và Y theo X2, X3 12

3.1.1 Nghiên cứu sự ảnh hưởng củaTổng thu nhập hộ gia đình đếnChi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình (MH1) 12

3.1.2 Nghiên cứu ảnh hưởngTổng thu nhập hộ gia đình , Số thành viên của hộ gia đình đến Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình (MH2) 14

Trang 3

Chương 1: Cơ sở lý luận về mô hình kinh tế lượng và lý thuyết kinh

tế về mối quan hệ giữa các biến nghiên cứu.

chương 3

A, Đối với hàm hồi quy có 2 biến

1 Hàm hồi quy mẫu

Trong thực tế không xây dựng được hàm hồi quy tổng thể khi đó ta phải điều tra mẫu ngẫu nhiên rút ra từ tổng thể và dựa vào mẫu này để tìm 1 hàm khác gần đúng với PRF gọi là hàm hồi quy mẫu (SRF) - ước lượng giá trị trung bình của biến phụ thuộc từ số liệu 1 mẫu

2 SRF ngẫu nhiên:

3 Khoảng tin cậy

a) Khoảng tin cậy của β1

Với độ tin cậy 1-α khoảng tin cậy đối xứng của β1 là:

b) Khoảng tin cậy của β2

Với độ tin cậy 1-α khoảng tin cậy đối xứng của β2 là:

c) Khoảng tin cậy của �2

Với hệ số tin cậy 1-α được xác định:

4 Các phương pháp kiểm định giả thiết:

Phương pháp khoảng tin cậy

KĐTG: H

H1: β2≠ �2∗

Trang 4

B1: Tìm KTC của β2: a ≤ β2 ≤b

B2: Xét € [a;b] nếu: € [a;b]: không đủ cơ sở bác bỏ giả thiết H0 [a;b]: bác bỏ giả thiết H0

Phương pháp kiểm định ý nghĩa: “p-value”

KĐTG: H0: β2=0 H1: β2≠0 B1: Tìm p-value B2: So sánh α với p nếu : α>p: bác bỏ giả thiết H0

α<p: không đủ cơ sở bác bỏ H0

Kiểm định sự phù hợp của mô hình

KĐGT: H0: R2=0 Hoặc KĐGT: H0: B2=0 H1: R2≠0 H1: B2≠0

B1: Tìm F: hoặc F =

B2: So Sánh F với �� (1;n-2)

- F > Fα (1;n-2): bác bỏ giả thiết �� => mô hình phù hợp

- F ≤ Fα (1;n-2): không đủ cơ sở bác bỏ giả thiết H0 =>mô hình không phù hợp

B, Mô hình hồi quy 3 biến

1 Hàm hồi quy mẫu trong trường hợp 3 biến có dạng:

=1 + 2

̂ ̂ ̂

̂ ̂ ̂ 2 + 3 ̂ ̂ ̂ 3 2 SRF

Trang 5

B1: Tính F :

B2: So sánh F với Fα (2; n-3)

- F > Fα (2; n-3): bác bỏ giả thiết H0 => mô hình phù hợp

- F < Fα(2; n-3): không đủ cơ sở bác bỏ H0 => mô hình không phù hợp

C, Mô hình hồi quy k biến

1.Hàm hồi quy tổng thể

= 1 + 2

̂ ̂ ̂ ̂ 2 ̂ ̂+ 3 ̂ 3+ ⋯ + ̂ ̂ ̂ ̂ ̂ ̂ ̂ ̂ ̂ ̂ ̂ ̂ ̂ ̂ ̂ �� +

2.Hệ số hiệu chỉnh (̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅ 2̅) – K BIẾN

- Để đo mức độ phù hợp của mô hình

- So sánh độ thích hợp giữa các mô hình với nhau

3.Có nên đưa thêm biến vào mô hình?

MH1: Yi = β1 + β2 X2i + Ui

 Đưa thêm biến: X3

MH2: Yi = β1 + β2.X2i + β3.X3i + Ui

So sánh: �12 < 2 2

 Dùng ̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅2̅:

- TH1: 1̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅ 2̅ > 2̅ ̅̅̅ ̅̅̅ ̅̅̅ ̅̅̅ ̅̅̅ ̅̅̅ ̅̅̅ ̅̅̅ ̅̅̅ ̅̅̅ ̅̅̅ ̅̅̅ ̅̅̅ ̅̅̅ ̅̅̅ 2̅: MH1 thích hợp hơn; không nên thêm X3

̅̅�̅̅1̅2̅ <̅�̅̅2̅2̅: MH2 thích hợp hơn; nên thêm X3

- TH2: {

�3 ≠ 0

4 Kiểm định thu hẹp hàm hồi quy

KĐGT: H0: �− +1 = +2 − = ⋯ = � = 0

H1: BƎ j ≠ 0

Kiểm định thu hẹp (KĐ F)

Trang 6

- F > Fα (m; n-k): bác bỏ giả thiết H0 => không bỏ biến

- F < Fα (m; n-k): không đủ cơ sở bác bỏ giả thiết H0 => bỏ biến

●Độ tin cậy 95% Mức ý nghĩa α = 0,05;

● Mô hình gồm 4 biến:

- Y là biến phụ thuộc: Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình (đơn vị tính:nghìn đồng);

- X2 là biến độc lập: Tổng thu nhập hộ gia đình (đơn vị tính: nghìn đồng);

- X3 là biến độc lập: Số thành viên của hộ gia đình (đơn vị tính:người);

- D là biến giả: Khu vực(D = 1 ứng với Thành thị, D = 0 ứng với Nông thôn)

● Theo lý thuyết kinh tế:

- Khi Tổng thu nhập hộ gia đình tăng(giảm)

Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình tăng (giảm): Mối quan hệ thuận chiều;

- Số thành viên của hộ gia đình tăng (giảm) Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đìnhgiảm (tăng): Mối quan hệ nghịch chiều;

- Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình của Thành thị lớn hơn Chi tiêu Tiêu dùng

Hộ gia đình của Nông thôn)

Trang 7

Chương 2: Thu thập số liệu về các biến kinh tế

2.1 Thu thập số liệu

Điều tra về chi tiêu - thu nhập của một số hộ gia đình ở Hà Nội năm 2013

Nguồn: VHLSS 2013

STT Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình Tổng thu nhập hộ gia đình Số thành viên của hộ gia

đình

Khu v c ự

(nghìn đồng) (nghìn đồng) (người) (1 = Thành thị, 0 = Nông

thôn)

Trang 8

38 26627 27372 2 0

Với độ tin cậy 95%  α = 0,05

Biến phụ thuộc (Y): Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình (đơn vị tính:nghìn đồng) Hai biến độc lập: (X2) - Tổng thu nhập hộ gia đình (đơn vị tính: nghìn đồng) (X3) - Số thành viên của hộ gia đình(đơn vị tính: người)

Biến giả (D): Khu vực ( D1= 1 nếu là Thành thị và D1= 0 nếu là Nông thôn )

2.2 Vẽ đồ thị

 Đồ thị mối quan hệ giữaChi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình và Tổng thu nhập

hộ gia đình, Số thành viên của hộ gia đình, Khu vực

Trang 9

40,000

80,000

120,000

160,000

200,000

Nhận xét:

• Mối quan hệ của Tổng thu nhập hộ gia đình và Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình theo đồ thị thể hiện mối quan hệ đồng biến;

• Mối quan hệ của Số thành viên của hộ gia đình và Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình theo đồ thị thể hiện mối quan hệ nghịch biến;

• Mối quan hệ của Khu vực tới Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình theo đồ thị

là chi tiêu của thành thị cao hơn chi tiêu của nông thôn

Thống kê mô tả:

- Bảng mối quan hệ giữa Y, ,ei

Trang 11

-Bảng hệ số tương quan:

-Bảng thống kê mô tả giữa các biến:

Trang 12

Chương 3: Nghiên cứu sự ảnh hưởng củaTổng thu nhập hộ gia đình, Số thành viên của hộ gia đình đến Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình

3.1 Tiến hành hồi quy Y theo X2 và Y theo X2, X3

3.1.1. Nghiên cứu sự ảnh hưởng củaTổng thu nhập hộ gia đình đếnChi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình (MH1)

 Mô hình mô tả mối quan hệ Tổng thu nhập hộ gia đình (X2) và Chi tiêu

Tiêu dùng Hộ gia đình (Y)

Dependent Variable: Y

Method: Least Squares

Date: 05/21/22 Time: 17:45

Sample: 1 50

Included observations: 50

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob

C 12038.44 5636.643 2.135746 0.0378 X2 0.699269 0.098808 7.077073 0.0000 R-squared 0.510628 Mean dependent var 47131.44

Adjusted R-squared 0.500433 S.D dependent var 26813.03

S.E of regression 18951.46 Akaike info criterion 22.57633

Sum squared resid 1.72E+10 Schwarz criterion 22.65281

Log likelihood -562.4082 Hannan-Quinn criter 22.60545

F-statistic 50.08497 Durbin-Watson stat 1.812338

Prob(F-statistic) 0.000000

Hàm hồi quy mẫu:

SRF: = 12038.44+ 0.699269.�2

Trang 13

Có: >0 : phù hợp với lý thuyết kinh tế

 Các hệ số hồi quy có ý nghĩa về mặt thống kê hay không?

●KĐGT � 0: �1 = 0

1: �1 # 0

PP KĐ p – value: p1 =0.0378< α = 0,05

KL: Bác bỏ GTHo Với độ tin cậy 95%, hệ số tự do có ý nghĩa về mặt thống kê

●KĐGT �0: �2 = 0

1: �2 # 0

PP KĐ p – value: p2 = 0.0000 < α = 0,05

KL: Bác bỏ GTHo Với độ tin cậy 95%, hệ số góc có ý nghĩa về mặt thống kê

 Biến X2 giải thích bao nhiêu phần trăm sự thay đổi của biến phụ thuộc Y? Có: �2 =0.510628 →Tổng thu nhập hộ gia đìnhgiải thích 51.0628% sự thay đổi của Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình

Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình?

KĐGT �0: �2= 0

1: 2# 0

PP KĐ F: F = 50,08497>F α(k-1,n-k) = F 0.05(1,48) = 4,042652129 KL: Bác bỏ GTHo Với độ tin cậy 95%, mô hình phù hợp

 Khi biến X2 thay đổi 1 đơn vị thì Y thay đổi như thế nào?

0.699269 - 2,0106 * 0.098808≤�2≤0.699269+ 2,0106 * 0.098808

0.50060≤ 2≤ 0.89793 KL: Với độ tin cậy 95%, khi Tổng thu nhập hộ gia đình tăng hoặc giảm 1

(nghìn đồng/năm) thì Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình trung bình tăng hoặc giảm trong khoảng [0.50060 ; 0.89793 ]

 Biến X2 tác động thuận chiều hay ngược chiều đến Y?

13

Trang 14

KĐGT : �0: �2 ≤ 0

�1: �2 > 0

Có: t2 =7.077073>�∝(n-2) = �0,05(48) = 1,6772

KL: Bác bỏ GTHo Với độ tin cậy 95%, Tổng thu nhập hộ gia đình tác động thuận chiều đến Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình

3.1.2 Nghiên cứu ảnh hưởngTổng thu nhập hộ gia đình , Số thành viên của hộ gia đình đến Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình (MH2)

Mô hình mô tả mối quan hệ Tổng thu nhập hộ gia đình (X2), Số thành

viên của hộ gia đình (X3) và Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình (Y)

Dependent Variable: Y

Method: Least Squares

Date: 05/21/22 Time: 17:46

Sample: 1 50

Included observations: 50

Hàm hồi quy mẫu (SRF):

=16640.96 + 0.716659.X2i -1487.845.X3i

Trang 15

• = 0.716659 cho biết Số thành viên của hộ gia đình không đổi, nếu Tổng thu nhập hộ gia đình trung bình mỗi ngày tăng 1 nghìn đồng thì ước lượng Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình trung bình tăng 0.716659 nghìn đồng

>0: phù hợp với lý thuyết kinh tế

• = -1487.845 cho biết khi Tổng thu nhập hộ gia đình không đổi, nếu

Số thành viên của hộ gia đình tăng 1 người thì ước lượng Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình trung bình giảm 1487.845 nghìn đồng

< 0: phù hợp với lý thuyết kinh tế

Các hệ số hồi quy có ý nghĩa về mặt thống kê hay không?

●KĐGT H0: β1 = 0

H1: β1 ≠ 0 Có: p1 = 0.0937 > α = 0,05

● Không đủ cơ sở bác bỏ GTHo

●β1không có ý nghĩa về mặt thống kê

●KĐGT H0: β2 = 0

H1: β2 ≠ 0 Có: p2 = 0.0000 < α = 0,05

● Bác bỏ giả thiết H0

● β2 có ý nghĩa về mặt thống kê

●KĐGT H0: β3 = 0

H1: β3 ≠ 0 Có: p3 = 0.5629 > α = 0,05

● Không đủ cơ sở bác bỏ giả thiết H0

● β3không có ý nghĩa về mặt thống kê

Biến X2 và X3 giải thích bao nhiêu phần trăm sự thay đổi của biến phụ

thuộc Y?

Có: R2 = 0.514138, cho biết Tổng thu nhập hộ gia đình và Số thành viên của hộ gia đình giải thích 51.4138% sự thay đổi của Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình

Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình KĐGT �0: �2= 0

1: 2# 0

15

Trang 16

PP KĐ F: F = 24,86766 >F α(k-1,n-k) = F 0.05(1,48) = 4,04265

KL: Bác bỏ GTHo Với độ tin cậy 95%, mô hình phù hợp

 Khi biến X2 thay đổi 1 đơn vị thì biến Y thay đổi như thế nào? Khi biến

X3 thay đổi 1 đơn vị thì biến Y thay đổi như thế nào? Với điều kiện các yếu tố khác không đổi?

●Với độ tin cậy 95%, ta có khoảng tin cậy 2 phía của β2 là:

0.716659 – 2,0117*0.103874≤ β2≤0.716659+ 2,0117*0.103874

0,50769 ≤ β2≤0,92562 KL: Khi Số thành viên của hộ gia đình không đổi, nếu Tổng thu nhập hộ gia đình tăng 1 nghìn đồng thì Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đìnhtăng trong khoảng [0,50769; 0,92562]

●Với độ tin cậy 95%, ta có khoảng tin cậy 2 phía của β3 là:

-1487,845 - 2,0117 2553,429≤ β3≤ -1487,845 + 2,0117 2553,429 -6624,57811≤ β3≤3648,88811

KL: Khi Tổng thu nhập hộ gia đình không đổi, nếu Số thành viên của hộ gia đình tăng 1 người thì Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình giảm trong khoảng [-6624,57811 ; 3648,88811]

 X2 và X3 có ảnh hưởng như nhau đến Y không?

Wald Test:

Equation: EQ02

Trang 17

Có: p(F) = 0.5627 > α = 0,05

KL: Không đủ cơ sở bác bỏ GTHo Với độ tin cậy 95%, có thể nói Tổng thu nhập hộ gia đình và Số thành viên của hộ gia đình ảnh hưởng như nhau đến Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình

3.1.3 Lựa chọn mô hình, đánh giá khuyết tật và dự báo

Từ 2 mô hình có:<

(0.493463<0.500433) KĐGT: �0: �3 = 0

�1: �3 ≠ 0

Có: p = 0.5629>� = 0,05 =>không đủ cơ sở bác bỏ giả thiết �0 =>�3 =0 KL: Trong 2 mô hình ta nên chọn mô hình 1 để dự báo

*) Hoặc Kiểm tra lại bằng kiểm định thu hẹp

So sánh MH1 và MH2

Redundant Variables Test

Null hypothesis: X3 are jointly insignificant

Equation: EQ02

Specification: Y C X2 X3

Redundant Variables: X3

Value df Probability t-statistic 0.582685 47 0.5629

F-statistic 0.339522 (1, 47) 0.5629

Likelihood ratio 0.359895 1 0.5486

KĐGT: H0 : Có thể bỏ đượcX3

Có PF = 0.5629 >α = 0.05 => không đủ cơ sở bác bỏ giả thiết

�0 => X3 có thể bỏ được

=> Giữa 2 MH có thể bỏ được X3 để thành MH 2 biến => MH2 bỏ vì yếu hơn MH1

KL: Trong 2 mô hình ta nên chọn mô hình 1 để dự báo

17

Trang 18

 Kiểm tra vi phạm giả thiết trong MH1

MH1: = 12038.44 + 0.699269.�2�

+ Là mô hình phù hợp ( đã chứng minh ở phần 3.1.1)

+ Đa cộng tuyến : không có đa cộng tuyến vì là mô hình hồi quy đơn

+ Phương sai sai số thay đổi: Sử dụng kiểm định White:

Heteroskedasticity Test: White

Có: p(Chi-Square(2)) = 0.9028 >α = 0,05 => MH ko vi phạm GT

MH1 không có hiện tượng phương sai sai số thay đổi

+ Tự tương quan : Sử dụng kiểm định B-G

Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:

Obs*R-squared 0.451213 Prob Chi-Square(1) 0.5018

Có: p(Chi-Square(1)) = 0.5018 > α = 0,05 => MH ko vi phạm GT

MH1 không có hiện tượng tự tương quan

3.2 Hồi quy MH3

 Mô hình mô tả mối quan hệ Tổng thu nhập hộ gia đình (X2), Số thành viên của

hộ gia đình (X3), Khu vực (D1) và Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình (Y)

Trang 19

Dependent Variable: Y

Method: Least Squares

Date: 05/21/22 Time: 17:48

Sample: 1 50

Included observations: 50

Hàm hồi quy:

(MH3):

 Có 2 phạm trù:

●Phạm trù 1: D1=0:

●Phạm trù 2: D1=1:

=( + ) + ( + ).

 Ý nghĩa của các hệ số ước lượng

● cho biết GTTB của Chi tiêu ứng với phạm trù 2 khi X=0

● cho biết khi thu nhập thay đổi 1 đơn vị thì GTTB của Chi tiêu thay đổi đơn vị,

ứng với phạm trù 2

●cho biết chênh lệch GTTB củ Chi tiêu giữa 2 phạm trù khi X=0

● cho biết khi thu nhập thay đổi 1 đơn vị thì GTTB của chi tiêu giữa 2 phạm trù

thay đổi chênh lệch đơn vị

●D1 là biến giả nhận một trong hai giá trị 0 hoặc 1

D1=0: nếu ở khu vực nông thôn

D1=1: nếu ở khu vực thành thị

 Khi không có thu nhập thì chi tiêu giữa 2 khu vực khác nhau?

KĐGT H0: = 0

H1: ≠ 0

Có P() = 0.6473 >α = 0,05

19

Trang 20

=> Không đủ cơ sở bác bỏ GT H0.

KL: Vậy khi không có thu nhập thì chi tiêu giữa khu vực nông thôn và thành thị khác nhau

 Liệu có sự khác nhau giữa hai phạm trù hay không?

KĐGT: H0: hai hồi quy là như nhau

H1: hai hồi quy khác nhau

Sử dụng kiểm định Chow

Chow Breakpoint Test: 27

Null Hypothesis: No breaks at specified breakpoints

Varying regressors: All equation variables

Equation Sample: 1 50

F-statistic 0.397083 Prob F(4,42) 0.8096

Log likelihood ratio 1.855992 Prob Chi-Square(4) 0.7622

Wald Statistic 1.588330 Prob Chi-Square(4) 0.8109

Có F= 0.397083 <Fα(k, n-2k)= F0.05(4,42)=2.61

=> Không đủ cơ sở bác bỏ GT H0 => Hai mô hình như nhau

KL: Không có sự khác nhau giữa 2 phạm trù

KẾT LUẬN

- Tổng thu nhập hộ gia đình, Số thành viên của hộ gia đình và Khu vực đều ảnh hưởng đếnChi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình;

- Tổng thu nhập hộ gia đình tác động thuận chiều đến Chi tiêu Tiêu dùng

Hộ gia đình;

- Số thành viên của hộ gia đình tác động ngược chiều đến Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình;

- Khu vực tác động đến Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình theo xu hướng chi tiêu của thành thị cao hơn của nông thôn;

- Tổng thu nhập hộ gia đình tác động nhiều nhất đến Chi tiêu Tiêu dùng Hộ gia đình vì R12>R32> R22 (0.510628 >0.191480 > 0.022073)

Ngày đăng: 30/08/2022, 20:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w