TÀI LIỆU CỦA CÂU LẠC BỘ TỰ KỶ HÀ NỘI Chúc các con tiến bộ CLB xin chân thành cám ơn mẹ Cong đã dịch và chia sẻ bản dịch với CLB 1 Intro HƯỚNG DẪN DẠY TRẺ TỰ KỶ Written by Tracy Vail and Denise Freema.
Trang 1-
CLB xin chân thành cám ơn mẹ Cong đã dịch và chia sẻ bản dịch với CLB - 1 - Intro
HƯỚNG DẪN DẠY TRẺ
TỰ KỶ
Written by: Tracy Vail and Denise Freeman
Edited by: Cindy Peters
Translated into Vietnamese by: Hanoi Autism Children’s Parent Club
July – October, 2002
Trang 2MỤC LỤC
Phần Giới thiệu:
- Danh sách những kỹ năng cần có trước khi bé có thể chuyển sang môi trường học ít hạn chế hơn
- Giới thiệu về ABLLs
- Để tiến hành thành công chương trình ngôn ngữ ứng xử cho bé
- Để dạy bé thành công
- Các bước trong chương trình
Phần nội dung chính:
1 Chương trình giáo dục ngôn ngữ ứng xử
2 Vạn sự khởi đầu nan
3 Cách sử dụng vật củng cố (phần thưởng)
4 Thuật ngữ và định nghĩa
5 Phân loại ngôn ngữ ứng xử
6 Đánh giá phản ứng của bé với môi trường xung quanh & Dạy bé chơi
7 Đồ chơi bé thích
8 Các đồ chơi và trò chơi làm vật củng cố (phần thưởng)
9 Dạy bé biết yêu cầu
10 Dạy bé ra dấu để yêu cầu
11 Dạy bé yêu cầu bằng tranh hoặc vật
12 Cách dạy yêu cầu bằng lời nói
13 Dạy bé có ngôn ngữ biết yêu cầu
14 Dạy bé gọi tên sự vật và tranh
15 Kỹ thuật chuyển
16 Kỹ thuật sửa và nhắc
17 Gia tăng lời nói của bé – Dạy bé nói
18 Xử lý hành vi xấu
19 Đối phó với hành vi của bé trước khi chúng xảy ra
20 Dạy bé dùng lời thay cho cáu giận
21 Dạy bé trả lời câu hỏi
22 Lựa chọn chủ đề để lên giáo án
23 Lựa chọn phương tiện giao tiếp ban đầu cho bé
24 Dạy bé đặt câu hỏi
25 Dạy bé hiểu và sử dụng từ trừu tượng
26 Dạy bé nói cả câu
27 Xây dựng kỹ năng xã hội chớm nở của bé
28 Liệu bé đã sẵn sàng đi học trường thường chưa?
29 Tập hợp thông tin theo dõi quá trình dạy bé
Trang 3-
CLB xin chân thành cám ơn mẹ Cong đã dịch và chia sẻ bản dịch với CLB - 3 - Intro
Danh sách những kỹ năng cần có trước khi bé có thể chuyển sang
môi trường học ít hạn chế hơn của Mark Sunberg, 2002
- Trình độ ngôn ngữ ứng xử cao (gọi tên được 100 vật khác nhau, biết hỏi thông tin, hội thoại phức tạp)
- Thu nhận kỹ năng mới nhanh chóng (sau một hai lần dạy)
- Dễ dàng lưu giữ kỹ năng mới (có thể thực hành kỹ năng đó ngay ngày hôm sau không cần nhắc)
- Nhanh chóng và dễ dàng khái quát hóa kỹ năng mới (phản hồi đúng với kích thích mới)
- Có ngôn ngữ tự phát thường xuyên, mạnh, và thích hợp (xác suất hiểu lời nói cao)
- Dễ dàng chuyển sang các kỹ năng ngôn ngữ cao hơn (nhanh chóng chuyển
từ gọi tên sang yêu cầu và hội thoại)
- Học kỹ năng mới mà không cần dạy (học được từ môi trường tự nhiên, không dàn dựng)
- Thích nhiều vật, và dễ thích thêm một vật (đồ chơi mới, người mới, nơi mới, hoạt động mới, trò chơi mới)
- Nhanh chóng biết phân biệt có điều kiện (có thể trả lời khi có hai hay hơn hai kích thích)
- Thường xuyên tương tác xã hội nhiệt tình (thường xuyên nói chuyện với trẻ khác và người lớn)
- Có thể hồi đáp trong nhóm dễ dàng (học theo nhóm, chú ý nghe người khác nói, không có hành vi phá đám)
- Kỹ năng chơi đùa tốt không cần hướng dẫn (chơi với đồ chơi, không làm các hành vi tự kích thích)
Trang 4- Tự theo được nề nếp lớp học (dễ dàng chuyển tiếp, theo hướng dẫn của tập thể)
- Không còn hành vi xấu (ít khi ăn vạ, tự kích thích, gây gổ, v.v…)
- Chú ý đến người khác, các hoạt động, và các sự vật trong môi trường tự nhiên
Trang 5-
CLB xin chân thành cám ơn mẹ Cong đã dịch và chia sẻ bản dịch với CLB - 5 - Intro
ĐỂ TIẾN HÀNH THÀNH CÔNG CHƯƠNG TRÌNH
NGÔN NGỮ ỨNG XỬ CHO BÉ
Trang 6Giáo án Ngôn ngữ ứng xử
• Dựa trên cuốn “Ngôn ngữ ứng xử” (1957)
thưởng, và vào việc tạo và duy trì động lực thúc đẩy bé học
• Tập trung vào việc dạy chức năng của ngôn ngữ
Kỹ thuật dạy tập trung vào việc dạy bé biết hồi đáp về tất cả các khía cạnh chức năng Một từ chưa được coi là “dạy xong” nếu bé chưa biết sử dụng từ
đó trong mọi chức năng
• Chương trình một cô một trò đặt bé vào “môi trường sinh ngữ tích cực”
Trang 7-
CLB xin chân thành cám ơn mẹ Cong đã dịch và chia sẻ bản dịch với CLB - 7 - Intro
Nội dung giáo án Ngôn ngữ ứng xử
• Dựa trên cẩm nang của Tiến sỹ Mark L Sundberg và
Tiến sỹ James W Partington
Cuốn “Đánh giá kỹ năng cơ bản về ngôn ngữ và khả năng học hỏi-Chỉnh sửa (The ABLLS-R™)” (2006)
Cuốn “Dạy ngôn ngữ cho trẻ tự kỷ và chậm phát triển” (1998)
Các phần trong ABLLS-R
• Kỹ năng học cơ bản (Phần A – P)
• Kỹ năng (tiền) học đường (Phần Q – T)
• Kỹ năng tự chăm sóc bản thân (Phần U – X)
• Vận động (Phần Y – Z)
Trang 8Các khía cạnh chức năng của ngôn ngữ Yêu cầu – Yêu cầu một sự vật (vật, hoạt động, thông tin …) bé muốn Ngôn ngữ ứng xử trong đó dạng hồi đáp bị chi phối bởi điều kiện thúc đẩy hoặc phản lực tâm lý sẽ quyết định hành vi
(VD đòi ăn khi đói)
Trang 9-
CLB xin chân thành cám ơn mẹ Cong đã dịch và chia sẻ bản dịch với CLB - 9 - Intro
Các khía cạnh chức năng của ngôn ngữ Nhận biết/tiếp thu – người nghe phản hồi lại các chỉ dẫn của người khác Xác định vật bằng cách chỉ, sờ, lấy, v.v…
VD:
Trang 10Các khía cạnh chức năng của ngôn ngữ Gọi tên – Gọi tên sự vật (vật, người, hành động …), hoặc đặc tính của một vật hiện hữu (bao gồm danh từ, đại từ, giới từ, tính từ, trạng từ)
tên/thuật lại
VD:
Bé: (nhìn lên trời và chỉ) “Máy bay!”
GV: (giơ quả bóng đỏ) “Cái này màu gì?”
Bé: “Màu đỏ.”
Bé: (đang ngồi trên đu quay)
GV: “Con đang làm gì?”
HS: “Chơi đu.”
Trang 11-
CLB xin chân thành cám ơn mẹ Cong đã dịch và chia sẻ bản dịch với CLB - 11 - Intro
Các khía cạnh chức năng của ngôn ngữ Hội thoại – Trả lời các câu hỏi lấy thông tin hoặc hồi đáp lại lời người khác
hiện hữu (Hội thoại trao đổi) Hồi đáp dạng “Điền vào chỗ trống” cũng
thường được sử dụng
VD
Trang 12Các khía cạnh chức năng của ngôn ngữ
FFC (Đặc tính, Chức năng, Chủng loại) – Mối liên hệ ngôn ngữ giữa các
VD:
GV: “Tìm một con vật.”
GV: “Con gì kêu meo?”
GV: “Con vật và là vật nuôi của con là ”
Trang 13-
CLB xin chân thành cám ơn mẹ Cong đã dịch và chia sẻ bản dịch với CLB - 13 - Intro
Các khía cạnh chức năng của ngôn ngữ ứng xử
Nhái âm/bắt chước lời nói – Bắt chước ngôn từ Khả năng nhắc lại những
gì nghe thấy Dùng để hình thành phát âm, hoặc sau này, để xây dựng mẫu câu phức tạp hơn
Trang 14Các thành phần trong chương trình Ngôn ngữ ứng xử
Dạy trong môi trường tự nhiên
Trang 15-
CLB xin chân thành cám ơn mẹ Cong đã dịch và chia sẻ bản dịch với CLB - 15 - Intro
Các khái niệm quan trọng
Hành vi – Tất cả các hành vi ta dạy bé đều liên quan trực tiếp đến khen thưởng xảy ra sau khi có hành vi Khi chúng ta đã nắm bắt được cái gì là động cơ thúc đẩy bé, chúng ta có thể dàn dựng tình huống khiến bé muốn học
Động lực thiết lập - (Động cơ) – Nhân tố nhất thời làm tăng hoặc giảm giá trị của khen thưởng và dẫn đến hành vi gia tăng gắn với một khen thưởng cụ thể
Khen thưởng – Sự việc xảy ra sau hành vi làm gia tăng khả năng hành vi đó sẽ tái diễn trong cùng bối cảnh tương tự
Trang 16Cái gì ảnh hưởng đến động cơ?
Tước đoạt sẽ làm tăng giá trị của khen thưởng vì người đó chưa có được vật mong muốn trong một lúc nào đó (Nếu bé để quên ‘Barney’ ở nhà bà tuần trước, khi bé quay lại nhà bà, búp bê là vật bé mong muốn.)
Bão hòa sẽ làm giảm giá trị của khen thưởng Nếu bé chơi búp bê Barney doll suốt ngày, bé có thể không còn muốn búp bê nữa
Cách dạy không hiệu quả sẽ làm tăng mong muốn chạy trốn và giảm giá trị của khen thưởng (“Động cơ cạnh tranh.”)
Cách dạy hiệu quả sẽ duy trì giá trị của động cơ thiết lập khiến bé muốn học
Trang 17-
CLB xin chân thành cám ơn mẹ Cong đã dịch và chia sẻ bản dịch với CLB - 17 - Intro
Thưởng và Phạt
Thưởng
• Cho bé cái bé thích sau khi hành vi xảy ra (phần thưởng tích cực), hoặc
• Lấy đi cái bé thấy khó chịu (phần thưởng tiêu cực)
Phạt
• Áp đặt cái bé ghét (phạt tích cực), hoặc
• Lấy đi cái bé thích ngay sau khi hành vi xảy ra (phạt tiêu cực)
Trang 18Thưởng tích cực
Tình huống – Bé nhìn thấy thanh kẹo ở cửa hàng và muốn nó (có động lực thiết lập)
1) Bé gào lên “Con muốn kẹo” và ăn vạ
Bố mẹ cho bé kẹo để yên chuyện (Củng cố hành vi không đúng mực)
2) Bé quay sang bố và ra hiệu “Kẹo” Bố cho bé kẹo và khen bé đã lễ phép yêu cầu (Củng cố hành vi đúng mực)
Bàn luận: Trong cả hai trường hợp, bé học được là hành vi của bé giúp bé có được cái bé muốn, nên bé sẽ lặp lại hành vi đó
Trang 19-
CLB xin chân thành cám ơn mẹ Cong đã dịch và chia sẻ bản dịch với CLB - 19 - Intro
Thưởng tiêu cực
Tình huống: Đài bật to trong phòng
1) Bé vào phòng và gào lên
Có người vặn đài nhỏ đi
(Củng cố hành vi không đúng mực)
2) Bé vào phòng bịt tai và nói “to quá”
Có người hỏi bé có muốn vặn nhỏ đài đi không Khi bé nói “có”, vặn nhỏ đài (Củng cố hành vi đúng mực)
Trang 21-
CLB xin chân thành cám ơn mẹ Cong đã dịch và chia sẻ bản dịch với CLB - 22 - Intro
Nguyên tắc cơ bản của một chương trình Ngôn ngữ ứng xử
• Dạy cho bé biết yêu cầu trước tiên
• Bắt đầu từ nội dung bé có thể làm được (VD Lặp âm, bắt chước, nhận biết,
và làm theo mẫu với “bé bắt đầu học”)
• Giờ học nên đan xen các hoạt động ngôn ngữ với các cơ hội bé được yêu cầu để làm động lực thúc đẩy bé làm bài tập chính
• Các kỹ thuật dạy cơ bản dựa trên nguyên tắc thay đổi hành vi (ABA)
Trang 22Các yếu tố làm nên một chương trình hiệu quả
• Chơi = Học
• Học sinh được liên tục yêu cầu các vật, hành động, thông tin mong muốn
v v…(yêu cầu)
nhận cái gì đó (họ yêu cầu)
• Với mỗi từ, dạy bé tất cả các khía cạnh chức năng ngôn ngữ
• Hôi thoại diễn ra liên tục giữa cô và trò
Trang 23-
CLB xin chân thành cám ơn mẹ Cong đã dịch và chia sẻ bản dịch với CLB - 24 - Intro
Các yếu tố làm nên một chương trình hiệu quả
(EO’s) để bé xử sự đúng như ta muốn
VD:
1) Để đồ chơi ngoài tầm tay của trẻ; trẻ phải yêu cầu mới được
2) Bé muốn ra ngoài; GV đứng ở cửa và đợi bé xin phép mở cửa
• Học không có lỗi
• Xóa dần nhắc (Tối đa đến tối thiểu) đợi sau 0 – 3 giây
Trang 24Các yếu tố làm nên một chương trình hiệu quả
• Hồi đáp tốc độ nhanh (trôi chảy)
• Tỷ lệ hồi đáp đúng cao (Dạy tốc độ)
• Khái quát hóa các kỹ năng ngay từ đầu
điểm và điều kiện khác nhau
• Đa dạng và xen kẽ các nội dung dạy
Trang 25-
CLB xin chân thành cám ơn mẹ Cong đã dịch và chia sẻ bản dịch với CLB - 25 - Intro
Các yếu tố làm nên một chương trình hiệu quả
• Các bài khó xen kẽ với bài dễ để giữ động lực thúc đẩy bé
• Kỹ thuật “Gắn kết” được sử dụng để tạo ra tình huống, người và hoạt động củng cố hành vi và mở rộng mối quan tâm của bé
VD:
Bé vừa xem băng bé thích vừa xếp ghép hình
• Kỹ thuật chuyển tiếp làm cho việc học dễ hơn
VD: (chuyển tiếp từ nhận biết sang gọi tên không có lỗi)
GV: “Chỉ cô con mèo.”
HS: (Chỉ mèo)
GV: “Con gì kia? Mèo (dừng) Con gì kia?”
HS: “Con mèo.”
Trang 26Những điều cần lưu ý
ảnh hưởng đến việc dạy!
nghĩa với bé!
Trang 27-
CLB xin chân thành cám ơn mẹ Cong đã dịch và chia sẻ bản dịch với CLB - 30 - Intro
Cách thu thập dữ liệu sử dụng “Pocket·ABLLS-R”
1 Chia các thẻ bài thành các phần tương ứng với các phần của ABLLS-R™ (Có thêm một phần cho nội dung FFC.)
2 Có 3 loại thẻ và tờ dữ liệu:
a) Thẻ “Mục đích” ứng với từng mục đích trong ABLLS-R™
b) Thẻ “mục tiêu” cho những mục đích có nhiều mục tiêu (VD màu,
hình dạng, các bộ phận cơ thể v.v… )
c) “Các mục tiêu FFC” (theo chức năng, chủng loại, đặc tính) được nhóm lại theo từng sự vật trên một thẻ và tờ dữ liệu tương ứng
Trang 28Cách thu thập dữ liệu sử dụng “Pocket·ABLLS-R”
a) Thẻ “mục đích” có từng thẻ tương ứng với từng mục đích trong R™ Nếu một mục đích chỉ có duy nhất một mục tiêu (VD “Cầm vật thưởng khi cho bé” và “Nhận biết các bộ phận cơ thể”) sẽ có một thẻ và một tờ dữ liệu
ABLLS-(Xem VD 1 và 2.)
Trang 29-
CLB xin chân thành cám ơn mẹ Cong đã dịch và chia sẻ bản dịch với CLB - 32 - Intro
Cách thu thập dữ liệu sử dụng “Pocket·ABLLS-R”
b) Nhiều thẻ “mục tiêu” được dùng cho các mục đích có nhiều mục tiêu (VD các bộ phận cơ thể) Có nhiều thẻ mục tiêu gắn với từng thẻ mục đích
(Xem VD 3, 4, 5.)
Trang 30Cách thu thập dữ liệu sử dụng “Pocket·ABLLS-R”
c) Các mục tiêu FFC được nhóm lại theo từng vật vào một thẻ và tờ dữ liệu tượng ứng
(Xem VD 6 and 7.)
Trang 31-
CLB xin chân thành cám ơn mẹ Cong đã dịch và chia sẻ bản dịch với CLB - 34 - Intro
Cách thu thập dữ liệu sử dụng “Pocket·ABLLS-R”
3 Các mục tiêu bé đã trả lời đúng trong ngày khi ta trắc nghiệm được để riêng ra hàng ngày
4 Đến cuối ngày, dữ liệu từ thẻ sẽ được chuyển sang tờ dữ liệu Khi một mục tiêu bé làm đã thạo (sau khi đã trắc nghiệm liên tục một số ngày và bé cho số lần trả lời đúng như ta định ra), đánh dấu xanh da trời bên cạnh mục tiêu đó và ghi chú trên tờ dữ liệu bé đã làm thạo mục tiêu này
Trang 32Cách thu thập dữ liệu sử dụng “Pocket·ABLLS-R”
5 Nếu bé trả lời sai một mục tiêu đã làm thạo, cần kiểm tra lại những ngày tiếp theo Nếu bé vẫn không làm đúng hai ngày liên tiếp, xóa dấu “làm thạo”
và dạy lại
6 Sau khi đã ghi chép dữ liệu vào cuối ngày, xóa hết kết quả trên thẻ TRỪ các nội dung làm thạo mà bé lại làm sai, để ngày hôm sau kiểm tra lại
Trang 33-
CLB xin chân thành cám ơn mẹ Cong đã dịch và chia sẻ bản dịch với CLB - 36 - Intro
Cách thu thập dữ liệu sử dụng “Pocket·ABLLS-R”
7 Khi bé đã làm thạo các kỹ năng, ghi ngày lên tờ theo dõi kỹ năng và
chuyển mục tiêu đó từ phần học sang củng cố
8 Khi bé có nhiều GV trong cùng ngày, đôi khi cần ghi chú về kỹ thuật dạy hoặc vấn đề đặc biệt nào đó vào mặt sau của thẻ để người sau xem
Trang 34Lợi ích của việc sử dụng “Pocket·ABLLS-R”
• Thẻ dễ mang đi
• Dữ liệu có thể nhanh chóng được lưu lại và ghi chép sau đó
• Có thể ghi chú trực tiếp lên thẻ
• Đảm bảo tất cả các mục tiêu đều được thực hiện mỗi ngày
• Cho phép người khác có thể nhanh chóng quyết định mục đích hiện tại
• Dễ dàng đem các nội dụng làm thạo ra dạy lại để xem xét
Trang 35-
CLB xin chân thành cám ơn mẹ Cong đã dịch và chia sẻ bản dịch với CLB - 39 - Intro
Nguồn thông tin
Trang 36ĐỂ DẠY BÉ THÀNH CÔNG
Ngôn ngữ ứng xử là gì?
Ngôn ngữ ứng xử (VB) bắt đầu xuất hiện trong cuốn sách cùng tên của B.F Skinner xuất bản năm 1957 Trong cuốn sách, Skinner giới thiệu hai khái niệm chính Thứ nhất, ông đưa ra luận điểm ngôn ngữ là một hành vi bị chi phối bởi một số điều kiện trong môi trường Chúng ta có thể làm tăng khả
hành vi xuất hiện và có khen thưởng sau khi hành vi xảy ra Ví dụ, nếu đặt đồ chơi của bé ở ngăn tủ cao bé không với được Bé phải yêu cầu thì mới lấy được vật đó Điều kiện thúc đẩy hành vi là ham muốn được chơi
đồ chơi đó, hành vi là yêu cầu đồ chơi và khen thưởng là được nhận đồ chơi Khái niệm thứ hai Skinner đưa ra là ngôn ngữ có thể coi là một tập hợp các khía cạnh chức năng độc lập bao gồm yêu cầu, nhận biết tiếp thu (hồi đáp không lời với yêu cầu/mệnh lệnh), gọi tên/thuật lại, lặp âm (nhắc lại), và hỏi đáp Vì thế một từ có thể có nhiều nghĩa khác nhau tùy theo ngữ cảnh sử dụng VD, nếu một vận động viên chạy về đến vạch đích người đầy mồ hồi và nhìn huấn luyện viên rồi nói “nước!”, thì phần nhiều đây
là yêu cầu xin nước Trong ngữ cảnh khác, bé có thể ra ngoài sau cơn mưa,
và nhìn thấy vũng nước rồi nói “ nước” Trong ngữ cảnh này, bé đã gọi tên cái bé thấy Hoặc có lẽ bé đã nhắc lại âm khi nghe bố nói từ này Đây là hồi đáp lặp âm Và bé có thể trả lời nước khi được hỏi “Con bơi ở đâu?” VD trên cho ta thấy cùng một từ khi nói ra có thể có nhiều nghĩa, tùy thuộc vào cách
sử dụng từ
Chúng ta cần biết rằng bé sử dụng đúng từ “nước” ở một khía cạnh chức năng này, không có nghĩa là bé có thể sử dụng từ đó ở khía cạnh chức năng khác Vì thế một từ chỉ được coi là “học xong” khi chúng ta đã dạy tất cả các khía cạnh chức năng Để làm được điều này, cần tập trung vào cách chuyển tiếp hồi đáp của bé từ một khía cạnh này sang một khía cạnh khác Thông thường, bé sẽ bắt đầu với chức năng yêu cầu vì chúng củng cố được hành vi
đó nhiều nhất Vì bé yêu cầu thì bé được nhận vật bé muốn Từ đây có thể chuyển sang gọi tên theo cách sau:
Trang 37-
CLB xin chân thành cám ơn mẹ Cong đã dịch và chia sẻ bản dịch với CLB - 41 - Intro
BÉ: <nhìn thấy đồ chơi và muốn chơi> “Búp bê” (yêu cầu)
Người lớn: <cho bé búp bê> “Cái gì đây?”
BÉ: “Búp bê.” (gọi tên/thuật lại)
Phương pháp này khác với các phương pháp truyền thống dạy hồi đáp tiếp thu và diễn đạt bằng cách học thuộc lòng Hãy thử tưởng tượng người ta đưa cho bạn một quyển từ điển và bảo bạn nhớ càng nhiều từ càng tốt, và hy vọng bạn sẽ sử dụng kiến thức đó để hội thoại với mọi người mà không thêm lời hướng dẫn nào! Phần nhiều là bạn sẽ phải rất vất vả cố gắng giao tiếp vì bạn không có đủ nền tảng để tạo ngôn ngữ
Trang 38NGUYÊN TẮC DẠY CƠ BẢN CỦA MỘT CHƯƠNG TRÌNH NGÔN NGỮ ỨNG XỬ
Học vì hứng thú (động lực thúc đẩy) chứ không phải do áp đặt
Chúng ta sẽ tạo lập nên động lực này bằng cách dạy những điều có ý nghĩa
và thú vị với người học Khi chúng ta đã có động lực thúc đẩy, chúng ta có thể mở rộng diện quan tâm bằng cách cho thêm những sự vật khác vào giờ học và gắn chúng với những khen thưởng
Bắt đầu bằng việc dạy bé cách yêu cầu
Tại sao? Bởi vì hồi đáp yêu cầu cho bé thấy sức mạnh của việc sử dụng ngôn ngữ Khi bé yêu cầu vật bé muốn, hành vi này của bé đã được củng cố thông qua việc nhận được cái bé muốn
Ban đầu, hãy tập những kỹ năng cho bé cảm giác mình học được Cảm giác mình học được sẽ làm nảy sinh hứng thú! Chọn kỹ năng đơn giản
mà chúng ta có thể dễ dàng nhắc bé câu trả lời đúng Đối với bé mới học, ví
dụ là bắt chước hành động, ghép vật, hoặc đáp lại yêu cầu chỉ vật Bé học lên cao có thể làm đố xếp hình hoặc nhắc lại từ Cứ chọn nội dung nào chắc chắn bé sẽ làm được
Sử dụng tổng hợp các khía cạnh chức năng của ngôn ngữ trong khi dạy
Nhấn mạnh việc tạo cơ hội cho bé nêu yêu cầu, vì dạng hồi đáp này (được vật mình yêu cầu) có sức củng cố hành vi rất cao Cũng cần dạy bé đan xen các nội dung gọi tên sự vật, trả lời câu hỏi, và làm theo chỉ dẫn
BÉ: “Cho con uống nước” (yêu cầu)
BỐ MẸ: “Được Con chỉ mẹ xem nó ở đâu?”
BÉ: <Chỉ vào tủ lạnh> (tiếp thu)
BỐ MẸ: <lấy nước> “Bây giờ chúng ta cần cái gì nhỉ?”
BÉ: “Cái cốc.” (yêu cầu)
Trang 39-
CLB xin chân thành cám ơn mẹ Cong đã dịch và chia sẻ bản dịch với CLB - 43 - Intro
BỐ MẸ: <lấy cốc> “Cái gì đây?” <chỉ vào cốc>
BÉ: “Cái cốc.” (gọi tên/thuật lại)
BỐ MẸ: “Đúng rồi.” <Cầm bình đựng cốc lên> “Mẹ phải làm gì nữa nhỉ?” BÉ: “Đổ ra!” (yêu cầu)
BỐ MẸ: “Được rồi.” <đổ nước ra và cất bình đi> “Con còn uống gì nữa nhỉ?.” BÉ: “Sữa.” (Hỏi đáp vì sữa không có ở đó)
Dạy theo chức năng, đặc tính và chủng loại
Khi học từ con mèo, bé phải chỉ được con mèo, và biết mèo có lông, râu, đuôi, là vật nuôi và là động vật
Kỹ thuật dạy dựa trên nguyên tắc của Phân tích hành vi ứng dụng (ABA)
Nói nôm na là nguyên tắc “động cơ dẫn đến hành vi” Hành vi kéo theo hậu quả; đó chính là một dạng khen thưởng Cần lưu ý rằng động cơ có thể thay đổi theo thời gian Sau khi chơi với cùng một đồ chơi trong mười ngày liên tục, bé có thể không muốn chơi đồ đó nữa vì chán và bão hòa Giá trị của khen thưởng ta cho bé cũng có thể thay đổi
GV đặt đố xếp hình lên bàn và bảo bé khi nào bé làm xong thì được xem băng mới Động lực thúc đẩy bé làm bài tập đó là ý muốn được xem băng khi làm xong Nhưng nếu giả sử ngày hôm trước bé đã xem băng và bé rất
sợ một đoạn trong đó và không muốn xem lại đoạn đó Trong trường hợp này, việc làm xong bài tập không có ý nghĩa nữa , bé có thể lảng tránh bài tập bằng cách chạy ra khỏi lớp hoặc có hành vi xấu Tình huống có thể xảy
ra vì chúng ta không phải lúc nào cũng biết cái gì là động cơ thúc đẩy bé vào thời điểm đó
Vì lý do này cần liên tục đánh giá lại điều kiện tạo ra động lực và khen thưởng của bé
Trang 40NHỮNG YẾU TỐ LÀM NÊN MỘT CHƯƠNG TRÌNH NGÔN NGỮ ỨNG XỬ HIỆU QUẢ
Bé học thông qua chơi
Bé sẽ học được nhiều hơn khi bé hứng thú, vui vẻ Thay bằng dùng thẻ để dạy màu, hãy chơi ghép tàu với bé Xây tàu bằng cách hỏi bé sẽ xếp tiếp toa màu gì Dừng tàu ở ga và hỏi bé màu của tòa nhà (gọi tên/thuật lại), sau đó bảo bé lái tầu đến ngôi trường màu đỏ (tiếp thu) Sau đó hỏi bé thích màu gì (hỏi đáp) Khi đã đến trình độ này rồi, bạn có thể nói cho bé lá cây thì màu xanh lá, tháp đồng hồ màu nâu, nhà thờ màu trắng Và đừng giới hạn chỉ trao đổi về màu Nhân thể nói luôn tàu đi nhanh hay chậm, trên hay dưới cầu!
Dùng kỹ thuật “dạy không có lỗi”
Mấy ai trong chúng ta thích bị kiểm tra? Không nhiều Vì thế hãy dạy thay vì kiểm tra! Khi bạn hỏi, nhắc câu trả lời đúng trước khi bé nói sai Rồi dần dần xóa nhắc bằng cách đan xen cùng các phần khác
Dạy cho bé trả lời trôi chảy đúng tốc độ đời thường
Trả lời phải vừa đúng vừa kịp thời Thường thì bạn nên đợi không quá 3 giây trước khi nhắc lại câu hỏi và lập tức nhắc câu trả lời (Xem VD trước) Yếu tố trôi chảy quan trọng vì hai lý do Thứ nhất, theo nhiều nghiên cứu thì điều này giữ chân bé được lâu hơn Nhưng quan trọng hơn là nhiệm vụ của chúng
ta là phải dạy bé biết duy trì hội thoại với người khác Trong đời thường (đối