Trong thời gian thực tập ở Công ty Quản lý và sửa chữa đường bộ 238 với nhận thức như trên tôi đã chọn đề tài: "Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ" nội dung chuyên đề thực tập Phần I: Lý
Trang 1
LUẬN VĂN:
Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ
Trang 2
LỜI NÓI ĐẦU
Công ty Quản lý và sửa chữa đường bộ 238 là đơn vị có nhiệm vụ quản lý và trung đại tu các công trình quốc lộ do địa phận mình quản lý gồm các quốc lộ 2, 3, 70 với tổng chiều dài 254 km, cùng trạm thu phí cầu Việt Trì, trạm thu phí Sóc Sơn
Với đặc thù các tuyến quốc lộ trải rộng qua các tỉnh, thành phố, từ đồng bằng trung du đến miền núi, tình trạng mặt đường trên các tuyến đường là không đồng đều, dẫn đến công tác quản lý và sửa chữa của Công ty luôn phải diễn ra thường xuyên và liên tục Chính vì vậy nó đòi hỏi phải sử dụng rất nhiều nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ
Như ta đã biết, trong cấu thành giá trị sản phẩm, các công trình sửa chữa trung đại
tu đường bộ thì nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chiếm tỷ trọng khá lớn, thường là trên 70% Do vậy, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đóng vai trò rất quan trọng trong toàn
bộ chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm Tăng cường công tác quản lý, bảo quản,
sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và công tác kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ
để đảm bảo có hiệu quả, tiết kiệm là vô cùng cần thiết
Trong thời gian thực tập ở Công ty Quản lý và sửa chữa đường bộ 238 với nhận
thức như trên tôi đã chọn đề tài: "Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ"
nội dung chuyên đề thực tập
Phần I: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất
Phần II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở Công ty Quản lý và sửa chữa đường bộ 238
Trang 3
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 238
PHẦN THỨ NHẤT
Lí LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYấN VẬT LIỆU VÀ CễNG CỤ DỤNG CỤ
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Vật liệu là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trỡnh sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực tế sản xuất Trong quá trỡnh tham tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vật liệu bị tiêu hao toàn bộ và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí về các loại đối tượng lao động thường chiếm
tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, do vậy tăng cường công tác quản lý, cụng tỏc quản lý vật liệu nhằm hạ thấp chi phớ sản xuất và giỏ thành cú ý nghĩa quan trọng
Khác với vật liệu, công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn quy định về giá trị và thời gian sử dụng của tài sản cố định, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất khác nhau nhưng vẫn giữ nguyên hỡnh thỏi vật chất ban đầu và giá trị thỡ bị hao mũn dần, chuyển dịch từng phần vào cho sản xuất trong kỳ, song do cụng cụ
cú giỏ trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn nờn được mua sắm, dự trữ bằng nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp như đối với vật liệu- công cụ dụng cụ nó không chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm như vật liệu Nhưng nó lại là yếu tố không thể thiếu trong cấu thành sản phẩm, hơn nữa nó lại là sản phẩm của ngành xây dựng và bảo dưỡng đường bộ
Do vậy, sử dụng hợp lý tiết kiệm trên cơ sở các định mức và dự đoán chỉ có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phớ sản xuất, giỏ thành sản phẩm tăng thu nhập,
Trang 4
tích luỹ cho doanh nghiệp Vỡ vậy trong khõu sử dụng cần phải tổ chức tốt việc ghi chộp, phản ỏnh tỡnh hỡnh xuất dựng và sử dụng vật liệu mất mỏt hao hụt, an toàn là một trong cỏc yờu cầu quản lý đối với vật liệu, công cụ dụng cụ
II ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU QUẢN Lí VẬT LIỆU – CễNG CỤ DỤNG CỤ
1 Đặc điểm
- Vật liệu: Vật liệu tham gia toàn bộ trong quỏ trỡnh sản xuất Hỡnh thỏi vật chất biến đổi hoàn toàn giá trị được chuyển dịch một lần vào chi phí hoặc giá thành sản phẩm Vậy đặc điểm của vật liệu là tham gia toàn bộ quá trỡnh sản xuất, biến đổi hỡnh thỏi vật chất và giỏ trị chuyển dịch một lần vào giỏ thành sản phẩm Đối với các doanh nghiệp xây dựng điều này nổi bật hơn
- Vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất thường xuyên biến động
- Công cụ dụng cụ lao động là những tư liệu lao động và tài sản khác có giá trị thấp và thời gian sử dụng ngắn so với tài sản cố định
- Công cụ dụng cụ cũng là tài sản dự trữ sản xuất thường xuyên biến động
- Cụng cụ dụng cụ tham gia toàn bộ vào quy trỡnh sản xuất (cú cụng cụ dụng cụ giỏ trị được chuyển dịch một lần vào giá thành sản phẩm như vật liệu Nhưng cũng có những công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất vẫn giữ nguyờn hỡnh thỏi ban đầu và giá trị được chuyển dịch dần vào chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tuỳ theo mức độ tham gia trong quá trỡnh sản xuất giống như TSCĐ
2 Yờu cầu quản lý
Vật liệu, công cụ dụng cụ là tài sản dự trữ sản xuất được mua sắm thường xuyên
để đáp ứng nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp Do vậy trong khâu thu mua phải quản
lý về số lượng, quy cách chủng loại, giá mua, chi phí mua, thực hiện kế hoạch mua theo đúng tiến độ, thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác để đảm bảo cho vật liệu công cụ dụng cụ tránh được hư hỏng, mát mát hao
Trang 53 Vai trũ của kế toỏn VLCCDC trong cụng tỏc quản lý
- Tổ chức ghi chộp phản ỏnh, tổng hợp số liệu về tỡnh hỡnh thu mua, vận chuyển bảo quản, tỡnh hỡnh nhập xuất, tồn kho, kiểm tra tỡnh hỡnh kế toỏn thu mua về số lượng, chất lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn, nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời cho quá trỡnh sản xuất
- Áp dụng đúng đắn các phương tiện kỹ thuật hạch toán vật liệu, hướng dẫn kiểm tra các đơn vị trong doanh nghiệp Thực hiện hạch toán ban đầu về vật liệu, mở thẻ, sổ
kế toán để hạch toán vật liệu phù hợp với các đặc trưng và yêu cầu quản lý của đơn vị
- Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ, thẻ kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho của doanh nghiệp để ghi chép phân loại, tổng hợp số liệu, về tính hiện có
và sự biến đổi tăng giảm của vật liệu, công cụ dụng cụ trong quá trỡnh sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản dự trữ, tỡnh hỡnh nhập, xuất, ngăn ngừa, đồng thời đề xuất những biện pháp tránh lảng phí, ứ đọng, thừa thiếu kém phẩm chất, tính toán xác định phân bổ chính xác giá thực tế của từng loại vật liệu tiêu hao cho các đối tượng có liên quan
Trang 6
- Tham gia kiểm kê đánh giá vật liệu, lập các báo cáo về vật liệu và phân tích tỡnh hỡnh cung cấp sử dụng vật liệu
4 Nội dung công tác kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ
4.1 Phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ
Trong các doanh nghiệp sản xuất hay các doanh nghiệp công ích, vật liệu, công cụ dụng cụ bao gồm rất nhiều loại, nhiều thứ khác nhau về nội dung kinh tế và tính năng lý hoá học khác nhau để thực hiện việc quản lý có hiệu quả và tổ chức hạch toán phù hợp,
kế toán cần phân loại các vật liệu, công cụ dụng cụ đó, việc phân loại này tuỳ thuộc đặc điểm và yêu cầu quản lý của từng ngành, mà cú những tiờu thức phõn loại phõn kho khỏc nhau Thụng thường căn cứ vào công cụ dụng cụ của vật liệu trong quỏ trỡnh sản xuất, chia ra cỏc loại sau:
Trang 7
- Bao bỡ
- Đồ dùng cho thuê
4.2 Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ
Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ là xác định giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất định, về nguyên tắc nhập xuất tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ phản ánh theo giá thực tế, song trong trường hợp đơn vị có nhiều loại nhiều thứ vật liệu nhập xuất thường xuyên và do yêu cầu của hạch toán hàng này có thể sử dụng thêm giá hạch
toán
a Trị giá vốn thực tế nhập kho (giá gốc)
- Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài thỡ giỏ thực tế là giỏ mua
ghi trên hoá đơn cộng các chi phí mua thực tế trừ các khoản chiết khấu giảm dần (nếu có)
- Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ tự gia công, giá thực tế bao gồm giá thực tế xuất kho gia công chế biến và các chi phí gia công chế biến
- Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến giá thực tế là giá thực tế vật liệu xuất kho thuê chế biến cộng các chi phí vận chuyển, bốc dỡ (2 chiều) và
số tiền phải trả cho đơn vị nhận gia công chế biến sản phẩm vật liệu đó
- Giá thực tế vật liệu nhập kho từ đơn vị góp vốn liên doanh là giá do hội đồng liên doanh xác định
- Phế liệu được đánh giá theo ước tính của kế toán
b Trị giá thực tế xuất kho
Tuỳ theo yờu cầu quản lý và trỡnh độ tổ chức kế toán trong đơn vị có thể vận dụng một trong các phương pháp xác định giá thực tế của vật liệu xuất như sau:
- Tính theo đơn giá bỡnh quõn tồn đầu kỳ:
Trang 8
Giá thực tế xuất kho = SL xuất kho x Đơn giá bỡnh quõn đầu kỳ
Đơn giá bỡnh quõn đầu kỳ = Trị giá thực tế tồn đầu kỳ/ Số lượng tồn đầu kỳ
- Tính theo đơn giá bỡnh quõn tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ:
Đơn giá bỡnh quõn = (Trị giá thực tế tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế nhập trong kỳ) / (Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ)
- Tính theo giá thực tế nhập trước xuất trước:
Theo phương pháp này trước hết ta phải xác định được đơn giá mua thực tế nhập kho của từng người nhập và giả thiết vật liệu, công cụ dụng cụ nào nhập kho trước thỡ xuất trước
- Tính theo phương pháp hệ số giá:
Hệ số giá (H - vật liệu, công cụ dụng cụ) = (Trị giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế vật liệu nhập trong kỳ) / (Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ)
Giá thành thực tế xuất kho = Trị giá hạch toán xuất kho x H
4.3 Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
a Chứng từ sử dụng
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của bộ trưởng bộ Tài chính bao gồm:
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01 – VT)
- Phiếu nhập kho (Mẫu 02 – VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03 – VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hoá (Mẫu 08 – VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu kho (Mẫu 02 – VT)
Trang 9
- Hoá đơn cước vận chuyển (Mẫu 03 – VT)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nước, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn như phiếu xuất vật
tư hạn mức (Mẫu 04 – VT) biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 05 – VT) Tuỳ thuộc vào đặc điểm, tỡnh hỡnh cụ thể của từng doanh nghiệp thuộc cỏc lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế hỡnh thức sở hữu khỏc nhau
Mọi chứng từ kế toán về vật liệu, công cụ dụng cụ phải được tổ chức luân chuyển theo trỡnh tự và thời gian ghi chép, tổng hợp kịp thời của các bộ phận cá nhân có liên quan
b Sổ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
- Sổ (thẻ) kho
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số dư
Thẻ kho dùng để hạch toán ở kho không phân biệt hạch toán theo phương pháp nào, cũn cỏc sổ kế toỏn cũn lại được sử dụng hạch toán phụ thuộc vào phương pháp chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp sản xuất, các bản luỹ kế tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho việc ghi sổ kế toán được đơn giản, nhanh chóng kịp thời
c Các phưong pháp kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
Phương pháp ghi thẻ song song
- Ở kho: Việc ghi chộp tỡnh hỡnh xuất - nhập - tồn hàng ngày do thủ kho tiến hành trờn thẻ kho và chỉ ghi theo số lượng Khi nhận các chứng từ nhập - xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp phỏp của chứng từ rồi tiến hành ghi chộp số thực nhập, thực xuất vào chứng từ và thẻ kho Cuối ngày tớnh ra
Trang 10Cú thể khỏi quỏt nội dung, trỡnh tự kế toỏn chi tiết vật liệu, cụng cụ dụng cụ theo phương pháp ghi thẻ song song trên sơ đồ sau
Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp ghi thẻ song song (sơ
đồ 1)
Sơ đồ 1 KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ THEO PHƯƠNG
PHÁP GHI THẺ SONG SONG
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Sổ kế toán chi tiết
Trang 11
- Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu
- Nhược điểm: Việc ghi chép cũn trựng lặp về chỉ tiờu số liệu Hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán
- Phạm vi ứng dụng: áp dụng trong các doanh nghiệp có ít chủng loại vật tư các nghiệp vụ nhập - xuất ít, không thường xuyên
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Ở kho: Giống như phương pháp ghi thẻ song song
- Ở phũng kế toỏn: Kế toỏn mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tỡnh hỡnh xuất - nhập - tồn kho của từng loại vật liệu, cụng cụ dụng cụ ở từng kho dựng cho cả năm, nhưng mỗi tháng chi ghi một lần vào cuối tháng Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán phải lập các bảng kê xuất trên cơ sở các chứng từ xuất - nhập định kỳ thủ kho gửi lên Có thể khái quát theo sơ đồ sau
Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển (sơ đồ 2)
Sơ đồ 2 KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ THEO PHƯƠNG
PHÁP SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN
- Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉ ghi một lần vào cuối tháng
Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra
Trang 12
- Nhược điểm: Việc ghi số trùng lặp
- Phạm vi ứng dụng: Áp dụng phù hợp trong các doanh nghiệp sản xuất không có nhiều nghiệp vụ sản xuất
Phương pháp sổ số dư
- Ở kho: Thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chép tỡnh hỡnh nhập - xuất - tồn kho nhưng cuối tháng phải ghi số tồn kho đó tớnh trên thẻ kho sang sổ số dư vào cột số lượng
- Ở phũng kế toỏn: Kế toỏn mở sổ số dư từng kho chung cho cả năm để ghi chép tỡnh hỡnh nhập - xuất Từ cỏc bảng kờ nhập, bảng kờ xuất kế toỏn lập bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất rồi từ cỏc bảng này lập bảng tổng hợp nhập – xuất - tồn kho theo từng nhómm, loại vật liệu, công cụ dụng cụ theo chỉ tiêu giá trị
Cuối tháng khi nhận sổ số dư do thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào số tồn kho cuối tháng do thủ kho tính ghi ở sổ số dư và đơn giá hạch toán tính ra giá trị tồn kho để ghi vào cột số tiền trên sổ số dư
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (sơ đồ 3)
Sơ đồ 3: KẾ TOÁN CHI TIẾT NVL, CCDC THEO
PHƯƠNG PHÁP SỔ SỐ DƯ
Trang 13- Phạm vi áp dụng: Thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất có khối lượng các nghiệp vụ xuất, nhập nhiều, thường xuyên, chủng loại vật liệu, công cụ dụng cụ phong phú và điều kiện doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để hạch toán nhập xuất
5 Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ
Vật liệu, công cụ dụng cụ là TSCĐ thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp Việc mở các tài khoản tổng hợp, ghi chép sổ kế toán và xác định giá trị hàng tồn kho giá trị hàng bán ra hoặc xuất dùng tuỳ thuộc vào doanh nghiệp Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên hay phương pháp kiểm kê định kỳ
Trang 14
Phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho là phương pháp ghi chép phản ánh thường xuyên liên tục tỡnh hỡnh nhập - xuất - tồn kho các loại vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá Trên các sổ sách kế toán tổng hợp khi có các chứng từ xuất kho sau khi đó được tập hợp phân loại theo các đối tượng sử dụng để ghi vào các
TK và sổ kế toán
Phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho được áp dụng phần lớn trong các doanh nghiệp sản xuất và các doanh nghiệp thương mại kinh doanh những mặt hàng có giá trị lớn như máy móc thiết bị
Phương pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho là phương pháp áp dụng không theo dừi thường xuyên liên tục tỡnh hỡnh nhập - xuất - tồn trờn cỏc TK hàng tồn kho mà chỉ theo dừi, phản ỏnh giỏ trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ, căn cứ vào số liệu kiểm kê định kỳ hàng tồn kho, việc xác định giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng trên TK
kế toán tổng hợp không căn cứ vào chứng từ xuất kho mà chỉ căn cứ vào giá trị thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ tồn đầu kỳ mua (nhập) trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính, chính vỡ vậy trờn TK tổng hợp khụng hiện rừ giỏ trị vật liệu, cụng cụ dụng cụ xuất dựng (hoặc xuất bán) cho từng đối tượng cho các nhu cầu khác nhau trong sản xuất hay phục vụ quản lý cho nhu cầu bỏn hàng hay quản lý doanh nghiệp hơn nữa trên TK tổng hợp cũng không thể biết được số mất mát, hư hỏng, tham ô (nếu có)
Phương pháp kiểm kê định kỳ được quy định áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có quy mô nhỏ chỉ tiến hành một loạt hoạt dộng hoặc ở các doanh nghiệp thương mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị thấp nhưng hàng lại nhiều
Như vậy, xét theo góc độ kế toán chi tiết thỡ việc hạch toán chi tiết đối với vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp tiến hành kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ không có gỡ khỏc nhau Sự khỏc nhau ở đây là ở góc độ kế toán tổng hợp, việc mở các TK sổ kế toán để theo dừi tỡnh hỡnh nhập xuất và xỏc định giá trị hàng tồn kho trên các TK
Trang 15
5.1 Kế toán tổng hợp VL, CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho là phương pháp ghi chép, phản ánh thường xuyên, liên tục và cú hệ thống tỡnh hỡnh nhập - xuất - tồn kho cỏc loại vật liệu, cụng cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hoỏ trờn cỏc TK và sổ kế toỏn tổng hợp trờn
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu xuất kho
+ Chiết khấu hàng mua, giảm giá bán hàng và mua hàng trả lại
+ Các nghiệp vụ khác làm giảm giá trị nguyên vật liệu
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu tồn đầu kỳ (theo phương pháp kiêm kê định kỳ)
Dư nợ: Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho
TK 152 có các TK cấp 2
Trang 16sự tăng giảm các loại CCDC theo giá thực tế
Kết cấu của TK 153 tương tự như kết cấu của TK 152 TK 153 có 3 TK cấp 2
+ TK 153.1: Công cụ, dụng cụ
+ TK 153.2: Bao bỡ luõn chuyển
+ TK 153.3: Đồ dùng cho thuê
Ngoài ra kế toỏn cũn sử dụng cỏc TK cú liờn quan
- TK 331 “Phải trả cho người bán”: TK này được sử dụng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người bán, người nhận thầu về các khoản vật tư, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ theo hợp đồng đó kớ kết
- TK 133 “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ”: TK này dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đó khấu trừ và cũn được khấu trừ
Trang 17
- TK 141 - Tạm ứng
- TK 222 - Góp vốn liên doanh
- TK 241 - XDCBD
Trang 18
Sơ đồ 4: KẾ TOÁN TỔNG HỢP VL, CCDC THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ
KHAI THƯỜNG XUYÊN
NVL, CCDC thuê ngoài gia công
Tự chế, phế liệu thu hồi nhập kho
Nhận vốn LD, cổ phần = NVL, CCDC
Nhập lại vốn liên doanh
Phát hiện thừa khi kiểm kê
Chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản
Xuất dùng trực tiếp cho SX, chế tạo
XK phục vụ QLSX, QLKD Xuất CCDC một lần có giá trị nhỏ
Xuất CCDC có giá trị lớn
Phân bổ và chi phí
Chiết khấu mua hàng được hưởng Giảm giá hàng mua trở lại cho người
bán
Xuất góp vốn liên doanh
Xuất thuê ngoài gia công
NL, VL nhượng bán CCDC, XK
Phát hiện thiếu khi kiểm kê
Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Ghi chú: (*) Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
(**) Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
TK 617, 641, 642, 241
TK 331, 111
Trang 19
5.2 Kế toán tổng hợp Vật liệu,CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ
- Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 152, 153(cả TK 151), khác với các phương pháp kê khai thường xuyên đối với các doanh nghiệp
- Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ thỡ cỏc TK 152,153, cả
TK 151 khụng dựng để theo dừi tỡnh hỡnh nhập xuất trong kỳ mà chỉ để kết chuyển giá trị thực tế vật liệu, CCDC và mua hàng đang đi đường lúc đầu kỳ, cuối kỳ vào TK 611
Trang 20Dùng tiền mua NL, VL nhập kho (*)
Mua CCDC (*) dùng tiền mua CCDC
Giá trị NL, VL, CCDC xuất kho trong kỳ
Xuất bỏn theo hỡnh thức trực tiếp
Thiếu hụt mất mát
Đánh giá giảm
Ghi chú: (*) Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
(**) Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
TK 138, 111, 134
TK 111, 112, 141
TK 151, 152, 153
Trang 21
Kế toán nói chung và kế toán vật liệu nói riêng đũi hỏi Doanh nghiệp vừa tuõn thủ theo những quy tắc nhất định vừa phải linh hoạt cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý cú hiệu quả
Trang 22
PHẦN THỨ HAI THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT LIỆU, CCDC
Ở CễNG TY QUẢN Lí VÀ SỬA CHỮA ĐƯỜNG BỘ 238
I ĐẶC ĐIỂM TèNH HèNH CHUNG CỦA CễNG TY QUẢN Lí VÀ SỬA CHỮA ĐƯỜNG BỘ 238
Năm 1994, được Bộ trưởng bộ Giao thông vận tải cấp giấy phép kinh doanh và được thi công các công trỡnh giao thông, việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ phải đảm bảo đúng thiết kế, kỹ thuật, chất lượng, mỹ thuật, tiến độ và đảm bảo an toàn trong lao động sản xuất đồng thời tiết kiêm chi phí hạ giá thành
Năm 1995, do yêu cầu phát triển chung, phân khu được đầu tư mở rộng quản lý các tuyến đường như quốc lộ 3, quốc lộ 70 thành lập đội thu phí cầu Việt Trỡ, đội cơ giới,thanh tra giao thông, đội sản xuất vật liệu Đến năm 1997, tổng Km đường do Phân khu quản lý đó lờn tới 254 Km, tổng số cỏn bộ cụng nhõn viờn của Phõn khu là 305 người
Trang 23
Ngày 28/03/1998, bộ giao thông vân tẩi quyết điịnh đổi tên Phân khu thành Công
ty quản lý và sửa chữa đường bộ 238(QĐ 472 ngày 25/03/1998) Với nhiệm vụ chính là quản lý khai thỏc và duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng, đảm bảo giao thông khi có thiên tai, dịch hoạ xảy ra trên địa bàn quản lý được giao và sửa chữa, xây dựng các công trỡnh giao thụng
Năm 1999, được cấp trên giao thêm nhiệm vụ quản lý quốc lộ 3, từ đó đến nay công ty không ngừng phát triển và mở rộng quy mô với tổng số cán bộ công nhân viên trong toàn công ty là 503 người
Qua 11 năm với sự lónh đậo của Ban giám Đốc, sự đoàn kết, nỗ lực của toàn cán
bộ công nhân viên, công nhân có tay nghề cao và quy mô cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh Điều đó thể hiện qua bảng giá trị sản lượng
Năm Giá trị sản lượng (đ)
Trang 24Xuất phỏt từ tỡnh hỡnh trờn đũi hỏi Ban Giỏm Đốc Công ty phải luôn cân nhắc và
có biện pháp tốt nhất trong việc tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho Công ty
2.1 Đặc điểm về cơ cấu sản xuất ở Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 238
Do đặc thù của nghành quản lý và duy tu, sửa chữa đường bộ nên công tác chỉ đạo, quản lý, điều hành được Công ty quan tâm hàng đầu Mỗi công trường đều có một chỉ huy trưởng cụ thể là Đội trưởng, Hạt trưởng do Giám đốc Công ty quyết định bổ nhiệm, 1 đội phó, 1 cán bộ kỹ thuật, 1 thống kê kế toán, 1 thủ kho cùng với công nhân ở các hạt, Đội tuỳ thưo tỡnh hỡnh thực tế
Đội trưởng, Hạt trưởng chịu trách nhiệm toàn bộ trong hoạt động sản xuất tại công trường trước Giám đốc, thường xuyên báo cáo về Công ty để có hướng và kịp thời chỉ đạo bảo đảm thi công các hạng mục theo đúng tiến độ, kỹ thuật, đúng thời gian và đảm bảo mỹ thuật cho công trỡnh
Các Đội trưởng, Hạt trưởng kết hợp với cán bộ kỹ thuật hoàn thiện các hồ xơ thi công như: Biên bản nghiệm thu, theo dừi sổ nhật ký cụng trỡnh, thường xuyên kiểm tra đôn đốc, phát hiện các sai sót kỹ thuật để kịp thời khắc phục, thường xuyên báo cáo với lónh đạo Công ty chỉ đạo kịp thời trong các bước tiến hành công việc
2.2 Tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh ở Cụng ty quản lý và sửa chữa đường bộ
238
- Phương pháp tổ chức quản lý ở Cụng ty
Trang 25
Cụng ty quản lý và sửa chữa đường bộ 238 được tổ chức theo chế độ một thủ trưởng trên cơ sở người lao động làm chủ tập thể Giám đốc Công ty có quyền quyết định mọi hoạt động trong quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty và chịu mọi trách nhiệm về kết quả hoạt động của đơn vị
Bộ mỏy của Cụng ty quản lý và sửa chữa đường bộ 238 bao gồm:
- Ban Giám đốc gồm một Giám đốc và một phó Giám đốc
- Cú 5 phũng ban chức năng nghiệp vụ:
+ Phũng tổ chức hành chính
+ Phũng tài chớnh kế toỏn
Sơ đồ 6: Mễ HèNH BỘ MÁY TỔ CHỨC Ở CễNG TY QUẢN Lí
VÀ SỬA CHỮA ĐƯỜNG BỘ 238
Phũng QLTB
7 Hạt
duy tu
Đội công trỡnh
Đội SX vật liệu
Đội thu phí cầu
Đội thu phí đường
Đội cơ giới
Quan hệ về nghiệp vụ
Trang 26
+ Phũng quản lý giao thụng
+ Phũng kinh tế kế hoạch
+ Phũng quản lý mỏy múc thiết bị
- Cú 7 hạt quản lý duy tu, bảo dưỡng đường bộ: Hạt 1,2,3 QL2; Hạt 1 70 và hạt 1,2,3 QL 3
- Có 5 Đội: Đội công trỡnh 38, Đội cơ giới, Đội sản xuất vật liệu, Đội thu phí
cầu,Đội thu phí đường
Chức năng nhiệm vụ cụ thể
Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm chung, chỉ đạo toàn bộ hoạt đọng sản xuất
kinh doanh và là người đại diện hợp pháp của Công ty Giúp cho Giám đốc là phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các trưởng phũng nghiệp vụ khỏc
Phó Giám đốc: Phụ trác khâu kỹ thuật, tham mưu cho Giám đốc khâu kế hoạch,
kỹ thuật và công tác nội chính của Công ty
Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm về tài chính của Công ty
Cỏc phũng ban chức năng thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho ban Giám đốc trong hoạt động sản xuất kinh doanh về từng mặt hàng, được sự chỉ đạo điều hành trực tiếp của Giám đốc
- Phũng tổ chức hành chớnh: Quản lý, tuyển chọn, bố trớ sắp xếp CBCNV trong
cụng ty Cựng cỏc phũng tớnh toỏn và đưa ra định mức lương, tổ chức cho công nhân viên học tập nâng cao tay nghề, thảo ra các văn bản quản lý và lưu trữ các hồ sơ lý lịch, cỏc chớnh sỏch
- Phũng tài chớnh kế toỏn: Tham mưu cho Giám đốc về mặt tài chính, theo dừi
hoạt đọng sản xuất kinh doang của Công ty dưới hỡnh thỏi tiền tề Đây là công cụ quan trọng quản lý kinh tế, quản lý Công ty Đồng thời là đàu mối tham mưu đắc lực cho lónh đạo Công ty Thông qua quản lý mua sắm, xuất nhập vật tư, tập hợp chi phí để
Trang 27
lập báo cáo kế toán kịp thời, chính xác ĐỒng thời hướng dẫn kiểm tra và chịu trách nhiệm công tác kế toán thống kê ở từng Đội, Hạt quản lý từng cụng trỡnh, bảo quản và lưu trữ các chứng từ tài liệu kế toán
- Phũng quản lý giao thụng: Chuyờn quản lý, giỏm sỏt thi cụng, xỏc định khối
lượng, chất lượng công trỡnh, lập cỏc hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trỡnh Tham mưu cho Giám đốc về công tác kỹ thuật, an toàn giao thông, hành lang giao thông và điều hành hệ thống cán bộ nghiệp vụ kỹ thuật cho phù hợp với nhiệm vụ thực tế của từng thời kỳ Cựng phũng tổ chức hành chớnh chăm lo công tác đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật nghiệp vụ quản lý, nắm chắc cỏc lưu lượng xe trên tuyến đường mỡnh quản lý để phản ánh, phân tích, làm rừ nguyờn nhõn, tỡnh trạng kỹ thuật của mặt đường, nền đường Thường xuyên đề xuất các phương án kỹ thuật vè 5 mặt quản lý đường bộ
- Phũng kinh tế kế hoạch: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất cho từng tháng, quý,
năm Lập dự toán cho công trỡnh để trỡnh Khu QLĐB2, cùng các phũng ban quản lý giao thụng nghiệm thu cỏc cụng trỡnh với đơn vị cấp trên và đối với các Hạt, Đội trực thuộc Công ty quản lý, lập cỏc biờn bản nghiệm thu, thanh toỏn từng cụng trỡnh, cung cấp vật tư cho toàn bộ các công trỡnh, lưu trữ các chứng từ vật tư Tham mưu cho Giám đốc về việc lập kế hoạch sản xuất và đàu tư kinh tế như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất
- Phũng quản lý mỏy múc thiết bị: Cú nhiệm vụ quản lý mỏy múc thiết bị, phương
tiện vận tải, mua sắm thiết bị cho Công ty để đáp ứng kịp thời cho sản xuất, lập kế hoạch sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải bị hư hỏng, các TSCĐ của Công
ty đó trớch hết khấu hao cú nhiệm vụ đề xuất với Giám đốc và các phũng ban thành lập ban thanh lý TSCĐ, tham mưu cho Giám đốc về việc đầu tư mua sắm TSCĐ trong toàn Công ty khi cần thiết, lưu trữ các chứng từ liên quan đến tài sản
- Các Hạt, Đội sản xuất trong Công ty:
Các hạt có nhiệm vụ duy tu bảo dưỡng đường bộ, chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về công tác duy tu, bảo dưỡng các công trỡnh do Hạt mỡnh quản lý Địa bàn
Trang 28
Hạt quản lý bao gồm cú 7 Hạt thuộc 3 đường quốc lộ: QL 2-3 Hạt, QL 70 - 1 Hạt Mỗi Hạt (Đội) quản lý gồm cú một Hạt trưởng, 1 Hạt phó giúp việc và 1 kỹ thuật, 1 thống kê
kế toán cùng với đội ngũ công nhân lành nghề làm nhiệm vụ quản lý và sửa chữa đường
bộ Ngoài ra có Đội công trỡnh làm niệm vụ trung đại tu các công trỡnh lớn Đội gồm
có 1 Đội trưởng, 1 Đội phó, 1 Kế toán, 1 kỹ thuật và công nhân
Đội cơ giới: Làm nhiệm vụ thi công cơ giới, quản lý trực tiếp mỏy múc thiết bị
của Cụng ty, làm nhiệm vụ dải thảm cỏc cụng trỡnh mà Cụng ty đấu thầu, được cấp trên giao
Đội sản xuất vật liệu: Làm nhiệm vụ sản xuất đá phục vụ các công trỡnh sửa chữa
Công ty với 503 CBCNV luôn xác định nhiệm vụ chính trị cho mỡnh, không ngừng phát triển phấn đáu vươn lên, xây dựng Công ty ngày càng vững mạnh
Trang 29Hỡnh thức tổ chức cụng tỏc bộ mỏy kế toỏn thớch hợp với Cụng ty quản lý và sữa chữa đường bộ 238 trong điều kiện hiện nay, với quy mô và quản lý vừa phải
Sơ đồ 7 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CễNG TY QUẢN Lí
VÀ SỬA CHỮA ĐƯỜNG BỘ 238
Tổ chức bộ máy kế toán
3.2 Các chức năng nhiệm vụ của các kế toán
- Kế toán kiêm trưởng phũng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, có nhiệm vụ tổ
chứ chỉ đạo thực hiện công tác kế toán trong công ty, tham mưu giúp cho Giám đốc về tài chính? kế toán, chịu trách nhiệm với giám đốc công tyvà cấp trên về các quyết tài
Kế toán trưởng (Trưởng phũng)
Kế toán thanh
toán công nợ
Kế toán CCDC, TSCD
VL-Kế toán ngân hàng
Trang 30
chính éồng thới là kiểm tra viờn về kinh tế tài chớnh của nhà nước đặt tại công ty Vỡ vậy, kế toỏn trửng đóng vai trũ hết sức quan trọng
- Phú phũng: Làm công tác kế toán tổng hợp có nhiệm vụ lập đấy đủ các báo cáo
tài chính kế toán trưởng, Giám đốc gửi về khu quảm lý đường bộ II và các cấp có thẩm quyền theo quy định éồng thời cú nhiệm vụ theo dừi tổng hợp chi phớ làm dở, phõn tớch giỏ thành cỏc cụng trỡnh đó hoàn thành
- Kế toán tiền lương-thanh toán công nợ: Cú nhiệm vụ hoạch toỏn và kiểm tra
tỡnh hỡnh thực hiện kế hoạch lao động và quỹ tiền lương, tính lương, theo dừi tỡnh hỡnh trả lương, thanh toán các khoản chi phí phát sinh trong ngày, đôn đốc thanh toán công nợ, ghi chép các loại sổ sách nghiệp vụ về thanh toán
- Kế toán vật liệu và TSCD: Có nhiệm vụ hoạch toán và Giám đốc tỡnh hỡnh biến
động của vật liệu, công cụ và TSCS, Cung cấp số liệu và lập báo cáo về tỡnh hỡnh cụng
vụ và TSCD Tham gia kiểm kê định kỳ hoặc bất thường và báo cáo kiểm kê
- Kế toán ngân hàng: Cú nhiệm vụ theo dừi cấp phỏt vốn bằng ngõn sỏch Nhà
nước cấp tiền gửi ngân hàng theo dừi cỏc khoản nợ, lói vay Quỏ hạn thanh toỏn cỏc khối lượng ngân hàng với các bên liên quan(A-B)
Hiện nay cụng ty quản lý và sữa chữa đường bộ 238 áp dụng hinhf thức kế toán NKCT với hệ thống sổ kế toán tương đối đầy đủ.Toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tài phũng tài chớnhcủa cụng ty Mỗi hạt(éội) đều có một kế toán thống kê làm nhiệm vụ ghi chép ban đầu như tập hợp các bản chấm công, tính lương, chia lương và thu thập xử lý kiểm tra sơ bộ các chứng từ gửi về phũng tài chớnh kộ toỏn
Trang 31
Bộ mỏy kế toỏn của cụng ty tổ chức theo loại hỡnh tập trung đảm bảo sự lónh đạo tập trung thống nhất đối với công tác kế toán trỡnh tự ghi chộp, xữ lý số liệu, lõp bỏo cao cú kế toỏn được thể hiện qua sơ đồ sau: (sơ đồ 8)
số liệu chi tiết
Báo cáo tài chính
Chứng từ gốc
(1)
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra
(7)
(6)
(7)
(7)
Trang 32(5) Căn cứ các sổ (thẻ) kế toán chi tiết, lập các bảng tổng hợp số liệu chi tiết
(6) Cuối tháng kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các nhật ký chứng từ với các bảng
kê, giữa sổ cái với bảng tổng hợp số liệu chi tiết
(7) Căn cứ số liệu từ các NKCT, bảng kê, sổ cái và bảng tổng hợp số liệu chi tiết
để lập báo cáo tài chính
II TèNH HèNH TỔ CHỨC CễNG TÁC KẾ TOÁN VẬT LIỆU, CễNG CỤ DỤNG
CỤ Ở CễNG TY QUẢN Lí VÀ SỬA CHỮA ĐƯỜNG BỘ 238
1 Tỡnh hỡnh chung về vật liệu, cụng cụ dụng cụ ở cụng ty quản lý và sửa chữa đường bộ 238
Vật liệu chủ yếu ở cụng ty quản lý và sửa chữa đường bộ 238 là vật liệu xây dựng đặc trưng Gồm rất nhiều loại công cụ dụng cụ phục vụ cho sản xuất, thi công có giá trị
từ nhỏ đến lớn, có loại có thể xem như một tài sản cố định Công ty đó đặt yêu cầu quản
lý chặt chẽ và yờu cầu hạch toỏn chi tiết tới từng thứ từng loại vật liệu, cụng cụ dụng
cụ Do vậy việc tiến hành phõn loại vật liệu, cụng cụ dụng cụ một cỏch khoa học hợp lý
sẽ tạo điều kiện cho việc quản lý và sử dụng cú hiệu quả
Đối với vật liệu được phân loại như sau:
- Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm gồm: nhựa đường, đá các loại, xi măng, cát
Trang 33Đối với công cụ dụng cụ ở Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 238 bao gồm các loại dụng cụ có dây chuyền sản xuất, thi công như xe cải tiến, xẻng, máy cắt cỏ, đầm rung, đầm cóc Ngoài ra cũn cú cỏc dụng cụ khỏc phục vụ cho các nhu cầu về điện nước, cầu dao
Công ty đó lập bảng mục lục nguyờn vật liệu, CCDC (biểu số 1)
Trang 34Qua cỏch phõn loại ở trờn ta thấy rằng việc tổ chức quản lý tỡnh hỡnh thu mua và
sử dụng vật liệu, cụng cụ dụng cụ phải cú trỡnh độ chuyên môn và trách nhiệm trong công việc
Về công tác quản lý: Do đặc điểm của Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 238
là đơn vị quản lý và sửa chữa đường bộ nên vật liệu mang đến chân công trỡnh là chủ yếu, ngoài một kho chớnh của cụng ty, mỗi đơn vị thi công là một kho nữa Bố trí người ở các đội sản xuất trực tiếp làm thủ kho, khi công trỡnh hoàn thành bàn giao số vật tư cũn lại, thường không nhiều được chuyển giao sang công trỡnh khỏc hoặc nhập
về kho trung tõm của Cụng ty, lỳc đó ở kho công trỡnh đó kiểm kờ bàn giao khụng cũn nữa
Do đặc điểm của sản xuất thi công nên hầu hết các loại vật tư đưa đến phải để ngoài trời, thủ kho trực tiếp quản lý, loại vật tư này thường được sử dụng ngay (và mua theo yêu cầu thi công) Để tiện việc theo dừi trỏnh thất thoỏt, cỏc loại vật tư chính như
Trang 35
nhựa đường, đá, cát được bảo quản cẩn thận tại mỗi công trường, mỗi thủ kho đều biết quy chế trách nhiệm bảo quản kho tàng vật tư hàng hoá
Đối với Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 238 nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ biến động thay đổi theo sản xuất, việc sử dụng vật tư căn cứ định mức trong xây dựng cơ bản trên tinh thần tiết kiệm, hạ giá thành nhưng sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn chất lượng theo đúng nguyên tắc Việc tồn kho dự trữ là những nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được giữ lại hoặc tiếp tục sử dụng, dự trữ đúng mức tạo cho doanh nghiệp không bị gián đoạn trong sản xuất
Trên thực tế cụng ty quản lý và sửa chữa đường bộ 238 một doanh nghiệp nhỏ bước đầu chuyển dần trong cơ chế thị trường, việc định mức tồn kho chưa được đặt ra, vật liệu chủ yếu mua sử dụng ngay cho từng sản phẩm công trỡnh qua 4 thỏng đầu năm
2003 số liệu kiểm kê cho thấy vật liệu tồn kho trên sổ sách là rất lớn đặc biệt là những vật liệu chính, song thực tế là những chứng từ nhập, xuất chưa đầy đủ cho nên phũng kế toỏn chưa chấp nhận cho thanh toán công nợ của cán bộ vật tư
Chứng tỏ việc quản lý và trỏch nhiệm của thủ kho là rất quan trọng, nhất là đối với công trỡnh Cụng ty đó đề ra quy chế và trách nhiệm cho thủ kho, khắc phục khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ
- Thường xuyên bảo quản giữ gỡn vật liệu, cụng cụ dụng cụ trong kho và tăng cường quản lý, kiểm tra vật tư tạm thời để ngoài trời
- Thực hiện nghiờm chỉnh nội quy bảo quản kho tàng, bỏo cỏo tỡnh hỡnh vật tư
hư hỏng kém phẩm chất để lónh đạo kịp thời đánh giá và xử lý
- Ngoài số vật tư hao hụt trong định mức, thủ kho có trách nhiệm bảo quản, đối chiếu số lượng vật tư, công cụ dụng cụ xuất nhập hàng tháng, nếu pháthiện sai sót, thiếu hụt thủ kho phải chịu trách nhiệm bồi thường trên cơ sở Công ty có phân tích đến nguyên nhân chủ quan và khác quan
Từng cụng trỡnh việc nhập kho theo kế hoạch cung ứng được thủ trưởng đơn vị xét duyệt và theo hợp đồng vận chuyển thẳng tới công trỡnh, thủ kho căn cứ vào phiếu
Trang 36
đề nghị nhập, hoá đơn xuất bán để ký nhập kho, nếu khối lượng vật tư nhập nhiều, có giá trị lớn sau khi nhập kho,cung ứng vật tư đưa toàn bộ chứng từ về phũng kế toán của Công ty để hạch toán, đó là các công trỡnh cú cự ly gần trụ sở của Cụng ty, cũn đối với các công trỡnh xa, theo định kỳ và tuỳ theo tỡnh hỡnh thực tế kế toỏn vật tư tới tận công trỡnh để xem xét, kiểm tra tỡnh hỡnh thực tế chứng từ hoặc thủ tục kho gửi một liên nhập kho về thay báo cáo
Trường hợp triển khai nhiều công trỡnh cựng một lỳc để khỏi bị động và dựa trên tỡnh hỡnh biến động thị trường, Công ty có kế hoạch vay vốn Ngân hàng để mua vật tư
dự trữ như nhựa đường, đá các loại về nhập kho chính của Công ty Sau đó theo yêu cầu
cụ thể của từng công trỡnh mà xuất dựng và thường thỡ thời gian dự trữ khụng dài
Vật liệu, cụng cụ dụng cụ ở Cụng ty quản lý và sửa chữa đường bộ 238 chủ yếu là
để dùng cho sản xuất tính vào giá thành công trỡnh, như trên đó trỡnh bày, Cụng ty triển khai nhiều cụng trỡnh trong cựng một lỳc và mỗi cụng trỡnh là một kho, thủ kho căn cứ vào đề nghị của Đội trưởng, Hạt trưởng viết hai liên phiếu xuất kho, định kỳ hàng tháng, quý gửi vào phũng kế toỏn để vào thẻ kho làm tổng hợp
Cụng ty quản lý và sửa chữa đường bộ 238 là một doang nghiệp Nhà nước chủ yếu làm các công trỡnh giao thụng do Nhà nước giao (chỉ định thầu) và những công trỡnh trỳng thầu (nhưng vẫn là công trỡnh của Nhà nước) do vậy việc sử dụng vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty phải tuân theo các định mức của Nhà nước đax quy định HIện nay Công ty đang áp dụng mức số 56/ thông tư 1216 về bảng giá và định mức vật
tư của Bộ xây dựng đó ban hành (Biểu số 2)
Biểu số 2 Bảng tính giá vật liệu xây dựng
Áp dụng theo thông tư 1216
STT Loại vật tư vật liệu và trang
thiết bị ĐVT
Giá tại hiên trường Ghi chú
Trang 37Xi măng trắng Trung Quốc
Nhữa đường Singapore
tế để lên bảng tổng hợp nhập Tại công ty chi phí thu mua nguyên vật liệu được Công ty tập hợp vào tài khoản 627 “ Chi phí sản xuất chung” chứ không tính vào giá trị vật liệu,
mà chỉ ghi vào sổ tiền nhập vật liệu, CCDC theo hoá đơn thực tế, do vậy giá của vật liệu, CCDC là giá thực tế ghi trên hoá đơn Cũng do đặc điểm sản xuất của Công ty nên vật liệu, CCDC hầu như được chuyển thẳng tới công trỡnh trong khi đó các chi phí
Trang 38
được đưa vào tài khoản 627 “ Chi phí sản xuất chung” cho nên giá nhập kho cũng chính
là giá thực tế xuất kho
Cụng ty quản lý và sửa chữa đường bộ 238 áp dụng phương pháp tính giá vật liệu, CCDC theo giá thực tế nên có độ chính xác cao về mặt số liệu, khi lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, CCDC kế toán không phải điều chỉnh cũng đúng và khớp với số liệu ở bảng thống kê số 3 từ đó làm cơ sở chính xác tập hợp chi phí và tính giá thành
Ví dụ:
BIỂU SỐ 2: BẢNG ĐỊNH MỨC VẬT TƯ
Trang 39Chiều dày mặt đường đó nốn ộp
Củi
Nhân công
Máy lu 8,5 tấn
Củi
Nhân công
Máy lu 8,5 tấn
Củi
Nhân công
Máy lu 8,5 tấn
Kg
Kg
858
640