Wilson 2001 Phương pháp : Kiểm tra mối quan hệ giữa cán cân thương mại thực và tỷ giá hối đoái thực cho thương mại hàng hóa song phương giữa Singapore, Hàn Quốc và Malaysia đối với Hoa
Trang 1Đề Tài: ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI LÊN
CÁN CÂN THƯƠNG MẠI
Trang 2THÀNH VIÊN:
4.Nguyễn Đan Thanh TC3K35
5.Bùi Yến Thanh TC3K35
6.Nguyễn Ngọc Tú Uyên TC3K35
Trang 3CẤU TRÚC:
A.Lý thuyết truyền thống:
B.Tóm tắt một số nghiên cứu trước đây.
C Lý thuyết đường cong J
D Điều kiện Marshall-Lerner (M-L)
E.Tìm hiểu cụ thể hơn đối với một số nước.
I.Malaysia:
II.Các nước có hiệu ứng đường cong J.
1 Một số nước Đông Nam Á.
2.Croatia
3.Paskitan
4 Trung Quốc.
F.Kết Luận.
Trang 4A/.Lý thuyết truyền thống:
Đồng tiền của một nước tăng giá so với đồng tiền của các nước khác
Tài khoản vãng lai của nước đó sẽ giảm nếu các yếu tố khác bằng nhau.
Tuy nhiên trong tác động của tỷ giá hối đoái lên cán cân
thương mại trong thực tế đôi khi lại không diễn ra như trong lí thuyết nêu trên.
Trang 5B/ Tóm tắt một số nghiên cứu trước đây.
1. Bahmani Oskooee và Kantipong (2001)
Phương pháp: Thử nghiệm đường cong J trên các dữ liệu tách biệt giữa Thái Lan và các đối tác thương mại lớn như Đức,
Nhật Bản, Singapore, Anh, và Hoa Kỳ cho giai đoạn 1973 đến 1997 Bằng chứng của đường cong J trong thương mại song phương với Mỹ và Nhật Bản
2 Wilson (2001)
Phương pháp : Kiểm tra mối quan hệ giữa cán cân thương mại thực và tỷ giá hối đoái thực cho thương mại hàng hóa song
phương giữa Singapore, Hàn Quốc và Malaysia đối với Hoa Kỳ và Nhật Bản Không có bằng chứng của hiệu ứng đường cong J được tìm thấy ngoại trừ thương mại giữa Hàn Quốc với Hoa Kỳ
Trang 6
3 Akbostanci (2002) Sử dụng hàm phản ứng đẩy tổng quát
Mối quan hệ dài hạn tích cực giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại Và
Trong ngắn hạn cán cân thương mại phản ứng với phá giá theo hình chữ S
4 Hacker và Hatemi (2002)
Phương pháp: Nghiên cứu trong các nước CEEC, xem xét dữ liệu song phương tách biệt giữa Cộng hòa Séc, Hungary và Ba Lan đối với Đức
Bằng chứng của một mối quan hệ dài hạn tích cực giữa cán cân thương mại và tỷ giá
hối đoái cho cả ba nước
Cộng hòa Séc và Ba Lan dường như có đặc điểm dẫn đến hiệu ứng đường cong J
không đúng trong trường hợp của Hungary
Trang 7C Lý thuyết đường cong J
Đường cong J mô tả hiện tượng cán cân thương mại bị xấu đi trong ngắn hạn, chỉ cải thiện trong dài hạn Đường biểu diễn hiện tượng này giống hình chữ J
Trang 8Trong ngắn hạn, hiệu ứng giá cả
có tính trội hơn hiệu ứng số lượng nên làm xấu đi cán cân thương mại Ngược lại trong dài hạn,.
Hiểu rồi đáz!
Trang 9D Điều kiện M-L
Hiệu ứng đường cong J vẫn có những hạn chế và không hoàn toàn Bài nghiên cứu của Ng Yuen-Ling, Har Wai-Mun, Tan Geoi-Mei ( 2008) tại Malaysia Mô hình trong bài tuân theo phương trình tương tự Shirvani và Wilbratte (1997), Baharumshah (2001), Gomez và Alvarez-Ude (2006), trong đó nhấn mạnh tỷ giá hối đoái trong bằng chứng từ các quan hệ thương mại song phương
Trang 10 Phương pháp: Tiếp cận CCTM theo phương pháp hàm
số, chứng minh lý thuyết đường cong J và lý thuyết truyền
thống có những hạn chế và không hoàn toàn đúng.
Điều kiện M-L: Để cho việc phá giá tiền tệ có tác động tích cực tới CCTM, thì giá trị tuyệt đối
của tổng hai độ co dãn theo giá cả của xuất khẩuvà độ co dãn theo giá cả của nhập khẩu phải lớn hơn 1.
Trang 12*Nó có thể được thể hiện như
ηX e ; η Q e : ký hiệu chung cho tính
đàn hồi của xuất khẩu và nhập khẩu đối
với tỷ giá hối đoái tương ứng
*Nhân thông qua của e:
Sự sụt giảm giá trị tương đối của tiền tệ của một quốc gia có 1 hiệu ứng tích cực về CCTM của nước đó, các
vế trái của phương trình phải là tích cực.Do đó:
có thể được viết là:
Hiệu quả ròng của phá giá đối với cán cân thương mại tùy thuộc vào các độ co dãn theo giá
Trang 13Hạn chế:
Hàng hóa thường không co dãn theo giá cả trong ngắn hạn,
Điều kiện Marshall-Lerner không được đáp ứng,
Trong ngắn hạn: Phá giá tiền tệ làm cho CCTMxấu đi
Trong dài hạn: khi người tiêu dùng đã điều chỉnh thói quen tiêu dùng của mình theo giá mới, CCTM mới được cải thiện
Trang 14E.Tìm hiểu cụ thể hơn đối với một số nước I.Malaysia:
NX = NX (Y,Y*,ε )
* NX: CCTM
* y: Thu nhập trong nước
* Y*: Thu nhập nước ngoài
* ε: Tỷ giá hối đoái
LnTBt = β0 + β1 lnYt + B2 ln Y * t + B3 ln RERt +ut
♥ RERt: Tỷ giá hối đoái thực: tỉ lệ Ringgit Malaysia (RM) so với USD
♥ Y*t: Tổng sản phẩm quốc nội của Mỹ
Trang 15Thử nghiệm Johansen-Juselius dùng để
kiểm tra lý thuyết về số lượng mối quan hệ
dài hạn trong phương trình Kết quả dấu
dương β3 của tỷ giá hối đoái (RER) =>
giảm giá tiền tệ tạo ra một sự cải thiện trong
cán cân thương mại trong dài hạn
Thử nghiệm của Augmented Dickey-Fuller (ADF), của Philips-Perron (PP),
Kwiatkowski-Philips-Schmidt-Shin (KPSS) cho thấy lnRER được tích hợp ở bậc 1
Trang 16•Phương pháp Engle-Granger cho kết quả: có mối quan hệ
tuyến tính giữa lnTB với lnRER, YlnvàlnY*
•Để kiểm tra sự tồn tại của hiệu ứng đường cong J ở
Malaysia, tiến hành kiểm tra phản ứng của cán cân
thương mại với đổi mới trong tỷ giá hối đoái thực
Việc giảm giá tiền tệ tạo một sự cải thiện trongcán cân thương mại trong dài hạn
•Tác động không theo các mô hình J-đường cong cổ
điển
Trang 17II.Các nước có hiệu ứng đường cong J.
1 Một số nước Đông Nam Á.
Exchange rate and trade balance in east asia: is there a J−curve?
Tác giả: Olugbenga Onafowora, Trường Đại học Susquehanna, Economics Bulletin
a) Mục đích nghiên cứu:
♥ Kiểm tra các mối quan hệ giữa CCTM thực với TGHĐ thực cho các nước ASEAN- Thái
Lan, Malasia và Indonesia trong quan hệ thương mại song phương với Mỹ và Nhật Bản
♥ Bài viết sử dụng công cụ phân tích đồng liên kết mô hình chữa lỗi vector (VECM) kiểm
định ảnh hưởng của những biến đổi và theo dõi hiệu ứng đường cong J tiềm năng trong các dữ liệu
Trang 18Tỷ lệ X / M hoặc nghịch đảo của nó được dùng trong điều tra thực nghiệm về mối quan hệ giữa cán cân thương mại và tỉ giá hối đoái
ln(X/M)t = α0+ α 1 ln Yt+ α 2 ln Yt * + α3 ln RER t+ α4D97+ ∑t
• ln là logarit tự nhiên
•Yt là thu nhập trong nước thực sự
•Yt * là thu nhập của nước ngoài
•RERt là tỷ giá hối đoái song phương thực tế
• D97: biến giả
•RERt được định nghĩa là RERt = (EP * / P), E là tỷ giá hối đoái danh nghĩa
hiệu quả, và P là mức giá trong nước và nước ngoài tương ứng
b/ Diễn giải mô hình
Trang 19c/.Kết quả thực nghiệm
•Mối quan hệ tích cực trong dài hạn giữa giữa tỷ giá hối đoái thực và cán cân thương mại thương mại thực
•Kết quả cho Indonesia-Nhật Bản, Indonesia, Mỹ, và Malaysia Mỹ
•CCTM thực có một mối quan hệ dài hạn tiêu cực với thu nhập thực tế trong nước và một mối quan hệ tích cực với thu nhập dài hạn của nước ngoài Ngược lại với Thái Lan-Nhật Bản, Thái Lan-Mỹ, và Malaysia, Nhật Bản
Trang 20Hiệu ứng đường cong J ở Indonesia trong thương mại song phương với Nhật
Bản và Mỹ
Các mô hình trước đó cho thấy sau khi một sự phá giá có một xu hướng cho cán cân thương mại đầu tiên xấu đi và sau để cải thiện, nhưng sau một vài quý, cán cân thương mại xấu đi một lần nữa
Trang 22• Giảm giá nội tệ tạo sự xấu đi trong CCTM kéo dài khoảng ¼ giai đoạn, sau
đó sẽ cải tiến trong dài hạn
Trang 23có quản lý.
•Thiếu ước tính chính thức những tác động trong dài hạn và ngắn hạn của sự thay đổi
tỷ giá hối đoái lên cán cân thương mại hàng hóa
Trang 24b Các điều kiện trong bài nghiên cứu.
- Các phản ứng của CCTM do thay đổi TGHĐ được đánh giá trong một mô hình thay thế không hoàn hảo giữa 2 nước
- CCTM xấp xỉ bằng dòng tiền tổng hợp của sáu đối tác thương mại lớn của Croatia (trung bình chiếm trên 55% tổng thương mại của nó)
- TGHĐ thực có hiệu lực được mô phỏng bằng cách sử dụng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và
chỉ số giá sản xuất (PPI), gọi là các phương pháp đo lường cạnh tranh
Trang 25- Thu nhập trong, ngoài nước được đại diện bởi GDP
- Thời gian quan sát từ quý đầu tiên của năm 1994 đến quý II năm 2002
- Croatia đang chuyển đổi với chuỗi thời gian ngắn có sẵn có môi trường kinh
doanh năng động đặc trưng bởi nhiều giá trị ngoại lai
- Việc ước tính phản ứng của CCTM do phá giá thể hiện bởi kết quả bình quân gia quyền của biến số tổng thu nhập từ nước ngoài trên sáu đối tác thương mại lớn và sự biến động được tính trung bình của TGHĐthực có hiệu lực
Trang 26c.Tỉ giá hối đoái thực và sự phát triển hàng hoá mậu dịch ở
Croatia.
•Sự thâm hụt trong ngắn hạn của CCTM cho thấy 1 sự sụt
giảm giá trị bởi đường cong J
•Trong dài hạn xuất hiện các trạng thái ổn định giữa
TGHĐ và CCTM
•Đường cong J xảy ra khi giá trị xuất khẩu gắn với đồng nội tệ Vì thế, giá xuất khẩu tính bằng ngoại tệ
sẽ giảm và giá nhập khẩu sẽ làm tăng sản lượng trong nước
Trang 27Đường cong J đại diện việc chuyển đổi từ mức cân
bằng cũ đến mức cân bằng mới Độ trễ của thời gian
diễn ra do nhiều lí do: sự nhận ra trễ, quyết định trễ,
phân phối trễ, đổi mới trễ và sản xuất trễ…
Hiệu ứng đường cong J đại diện cho việc chuyển đổi để đạt mức cân bằng mới do thay đổi TGHĐ hiện hành Hiện tượng này xảy ra như độ trễ nhất định phát sinh do hoàn cảnh cạnh tranh mới trên phương diện cung và cầu
Trang 28d/Diễn giải mô hình.
- Lý thuyết:
♥Md : Nhu cầu nhập khẩu trong nước
♥M*d : Nhu cầu nhập khẩu của phần còn lại của thế giới.Biến đổi ta được kết quả cán cân thương mại TB:
♥ TGHĐ thực có tương quan dương với CCTM
Trang 29Mô hình kinh tế: 3 Phương pháp ARDL
Trang 30e/Kết luận
•Trung bình, 1% sự giảm giá trị của nội tệ là kết quả của sự cải thiện CCTM 0,94% và 1,3% Trung bình cân bằng mới được thành lập sau khoảng 2,5 năm Chiều dài trung bình của hiệu ứng ngược của việc giảm 1% giá trị là trên ¼
•Nghiên cứu này tìm thấy bằng chứng của hiệu ứng đường cong J ở Croatia Sự gia tăng thâm hụt trong cán cân thương mại là kết quả của hiệu ứng đường cong J được ước tính là từ 2% và 3,3%
Trang 32b/Diễn giải mô hình:
b1-Lý thuyết mô hình hóa:
Các điều kiện M-L giải thích mất giá thực sự sẽ cải thiện CCTM khi độ co giãn xuất khẩu, nhập khẩu
là khá cao và giả định tất cả các yếu tố khác không thay đổi
Trang 33b.2.Mô hình hóa và các nguồn dữ liệu:
Trang 35d/Kết luận:
•Sự mất giá thực của TGHĐ có tác động tích cực lên CCTM => có lợi cho xuất khẩu của Paskitan
•Tính minh bạch hoàn toàn trong chinh
sách quốc gia cũng là yếu tố quan trọng
để xác định dòng chảy thương mại
Trang 362.4 Trung Quốc.
a/.Diễn giải mô hình:
•Cổ phần thương mại trên thế giới của Trung Quốc đã phát triển cực kỳ nhanh chóng trong những năm gần đây
•Thặng dư thương mại một lượng lớn trở thành vấn
đề quan trọng không chỉ đối với Trung Quốc mà cả
thế giới
Trang 37•Trung Quốc có nên đánh giá cao đồng tiền => Công cụ để giảm thặng dư thương mại khổng lồ của nó?
Phụ thuộc
Hiệu quả sự đánh giá đồng Nhân dân tệ
•Sử dụng phân tích cùng đồng liên kết => thặng dư thương mại của Trung
Quốc sẽ thu nhỏ sau một sự đánh giá thực sự của đồng Nhân dân tệ
Trang 38Xác định độ nhạy của xuất khẩu và nhập khẩu Trung Quốc do sự thay đổi TGHĐ thực tế bằng ước tính độ co giãn giá của khối lượng nhập khẩu và xuất khẩu.
Xt = α0 +α1REERt + α2 + Yt * + i contronlst + εt
Mt = β0 +β1REERt + β2 + Yt * + i contronlst + εt
•Xt: khối lượng xuất khẩu
•Mt : khối lượng nhập khẩu,
•REERt: TGHĐ thực của đồng Nhân dân tệ,
•α1: độ co giãn giáxuất khẩu,
•α2: độ co giãn thu nhập xuất khẩu,
•β1: độ co giãn giá của hàng nhập khẩu
•β2: độ co giãn thu nhập của hàng nhập khẩu.
Trang 39b/.Phương pháp
Sử dụng kỹ thuật đồng liên kết để ước tính độ co dãn giá nhập khẩu và xuất khẩu của Trung Quốc
Ví dụ: Ước tính hiệu quả các công cụ TGHĐ, giả định có một sự định giá cao hơn10% của
đồng Nhân dân tệ, áp dụng các độ co giãn giá ước tínhxuất khẩu và nhập khẩu kể từ khi gia nhập WTO đã được biết đến Trên cơ sở đó, xuất khẩu sẽ giảm 14% và nhập khẩu tăng 12% trong năm 2005 Từ đó,thặng dư thương mại sẽ giảm 26%
Trang 40c Kết luận:
•CCTMcủa Trung Quốc nhạy cảm với biến động tỷ giá hiệu dụng thực
• Về lâu dài, một đồng Nhân dân tệ được đánh giá cao sẽ giảm thặng dư thương mại.Nhưng ngắn hạn hiệu lực của một loại tiền tệ mạnh mẽ hơn trong thực tế có thể là tăng thặng dư thương mại do hiệu ứng đường congJ
Trang 41E/.Kết Luận.
Lý thuyết truyền thống: đồng nội tệ giảm sẽ giúp cải thiện CCTM
Theo điều kiện Marshall-Lerner, điều này chỉ xảy ra khi giá trị tuyệt đối của tổng hai độ co dãn theo giá cả của xuất khẩu và độ co dãn theo giá cả của nhập khẩu lớn hơn 1
Thực tế: tồn tại hiệu ứng đường cong J, tức là nội tệ giảm giá sẽ làm CCTM xấu đi trong ngắn hạn sau đó mới cải thiện dần trong dài hạn
Trang 42Cảm ơn thầy và các bạn đã lắng
nghe!
THE END!