Nội dung Giáo trình Kế toán ngân hàng gồm có: Tổng quan về kế toán ngân hàng; Kế toán nghiệp vụ huy động vốn; Kế toán nghiệp vụ tín dụng; Kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt trong NHTM ; Kế toán thu nhập, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1LỜI GIỚI THIỆU
Xuất phát từ yêu cầu, nội dung chương trình đào tạo trình độ cao đẳng ngành kế toán doanh nghiệp của trường, để đáp ứng nhu cầu tài liệu dùng trong giảng dạy và học tập của giảng viên và sinh viên nên tôi biên soạn quyển giáo trình “ Kế toán ngân hàng”
Giáo trình tập chung giới thiệu nội dung và phương pháp kế toán các nghiệp vụ tài chính tại ngân hàng thương mại, bao gồm:
- Chương 1: Tổng quan về kế toán ngân hàng
- Chương 2: Kế toán nghiệp vụ huy động vốn
- Chương 3: Kế toán nghiệp vụ tín dụng
- Chương 4: Kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt trong NHTM
- Chương 5: Kế toán thu nhập, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh
Bản thân đã cố gắng trình bày đơn giản, dễ hiểu nhưng sự sai sót trong quá trình biên soạn là điều không tránh khỏi, rất mong nhận được sự góp ý chân thành
An Giang, ngày tháng năm 20
Tham gia biên soạn
Trần Võ Thị Diễm Trang
Trang 2MỤC LỤC
I Giới thiệu khái quát về hệ thống ngân hàng Việt Nam 7
1 Vị trí, chức năng của ngân hàng nhà nước Việt Nam 7
2 Hoạt động của ngân hàng nhà nước Việt Nam 8
II Đối tượng, đặc điểm, nhiệm vụ của kế toán ngân hàng 8
I Khái niệm, vai trò của hoạt động huy động vốn 29
1 Kế toán huy động vốn qua tài khoản tiền gửi 31
Trang 3d Kế toán tiền gửi tiết kiệm 35
3 Thời hạn, lãi suất của tín dụng ngân hàng 48
5 Chứng từ và quy trình tín dụng trong ngân hàng 50
1 Kế toán cho vay các tổ chức tín dụng khác 53
2 Kế toán cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn 56
3 Cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác đầu tư 60
Trang 4Chương 4: Kế toán nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng 74
b Tài khoản 454 “ chuyển tiền phải trả bằng đồng VN “ 75
c Tài khoản 427 “ Nhận ký quỹ bằng đồng VN” 76
d Tài khoản 5012 “ Thanh toán bù trừ giữa NH thành viên” 76
e Tài khoản 5111 “ chuyển tiền đi năm nay” 77
f Tài khoản 5112 “Chuyển tiền đến năm nay” 77
g Tài khoản 519: Thanh toán khác giữa các đơn vị trong từng NH 77
i Tài khoản 5212 “ liên hàng đến năm nay” 79
j.Tài khoản 1113 “ tiền gửi thanh toán tại NHNN bằng đồng VN” 79
CHƯƠNG 5: Kế toán các nghiệp vụ thanh toán vốn giữa các ngân hàng 99
I Ý nghĩa, nguyên tắc thanh toán qua ngân hàng 99
I Một số lý luận chung về tài sản cố định trong ngân hàng thương mại 105
Trang 5CHƯƠNG 7: Kế toán các nghiệp vụ kinh doanh vàng, ngoại tệ và thanh toán quốc
I Tổng quan về kế toán ngoại tệ và tài khoản sử dụng 129
1 Quy định chung về thuế GTGT trong hoạt động ngân hàng 163
IV.Kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận 166
Trang 6GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên môn học/mô đun: KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Mã môn học/mô đun: MH 29
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
- Vị trí: Môn kế toán ngân thuộc nhóm môn: chuyên môn, được bố trí sau các môn: Nguyên lý kế toán, Kế toán doanh nghiệp, luật kinh tế, kinh tế vi mô, tiền tệ và tín dụng
- Tính chất: Là môn học bổ sung thêm kiến thức kế toán chuyên ngành ngân hàng nhằm giúp người học có nhiều cơ hội tìm việc làm hơn sau khi tốt nghiệp ra trường
Mục tiêu của môn học/mô đun:
+ Thực hiện được các giao dịch kế toán trong ngân hàng thương mại;
+ Kiểm tra, đánh giá được công tác kế toán;
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
+ Chấp hành tốt các quy định về nghiệp vụ ngân hàng
+ Tuân thủ chế độ kế toán, pháp lệnh ngân hàng
+ Có đạo đức, lương tâm
nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật
Trang 7CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Giới thiệu:
- Cung cấp kiến thức khái quát về hệ thống ngân hàng của một quốc gia, mối liên
hệ giữa các ngân hàng nằm trong hệ thống ngân hàng của một quốc gia nói chung, cụ thể
về cơ cấu tổ chức quản lý, chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng Nhà nước Việt Nam và
hệ thống ngân hàng thương mại
- Từ đó,có cái nhìn về công tác kế toán ngân hàng trong tổng thể của hệ thống tổ
- Trình bày được hệ thống ngân hàng Việt Nam
- Nêu được những hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
- Mô tả được tổ chức kế toán trong ngân hàng thương mại
- Biết được hệ thống tài khoản của ngân hàng thương mại
- Chấp hành đúng các quy định về tổ chức hoạt động trong NHTM
I Giới thiệu khái quát về hệ thống ngân hàng Việt Nam
1 Vị trí, chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt nam
Ngân hàng Nhà nước Việt nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan của chính phủ và là ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, là ngân hàng phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và ngân hàng làm dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ
Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền, góp phần đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng, thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Trang 8Ngân hàng Nhà nước là một pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước,
có trụ sở chính tại Thủ đô Hà nội
2 Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước
Hoạt động thông tin
Quản lý ngoại hối và
HĐ ngoại hối
II Đối tượng, đặc điểm, nhiệm vụ của kế toán ngân hàng
1 Khái niệm, đối tượng, mục tiêu
a Khái niệm:
Kế toán ngân hàng là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính thông qua báo cáo tài chính cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của ngân hàng
b Đối tượng
Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước
Chính sách tiền tệ quốc gia
Mở tài khoản, hoạt động thanh toán, ngân quỹ
Hoạt động tín dụng
Phát hành tiền giấy và tiền kim loại
Trang 9- Tài sản, nguồn hình thành tài sản, cũng như sự biến động của chúng trong quá trình kinh doanh chính là đối tượng của kế toán ngân hàng Chúng được phản ánh trên “Bảng cân đối kế toán”
- Kế toán ngân hàng cũng có trách nhiệm ghi chép, phản ánh những khoản thu nhập
do quá trình kinh doanh mang lại, cũng như chi phí cần thiết Do đó, các khoản thu nhập, chi phí này cũng là đối tượng của kế toán ngân hàng Chúng được phản ánh trên “Báo cáo kết quả kinh doanh”
b.1 Tài sản và Nguồn vốn (Bảng cân đối kế toán)
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
( Assets = Liabilities + Owner’s equity)
Tài sản
- Là nguồn lực do Ngân hàng kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
- Lợi ích kinh tế trong tương lai mà tài sản mang lại tiềm năng làm tăng nguồn tiền
và các khoản tương đương tiền của Ngân hàng, hoặc làm giảm bớt các khoản tiền mà Ngân hàng chi ra
- Các giao dịch dự kiến phát sinh trong tương lai và các khoản chi phí không mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai không làm tăng tài sản
- Theo thứ tự phản ánh tính thanh khoản giảm dần, Tài sản của Ngân hàng bao gồm:
Tiền mặt tại quỹ: tiền mặt VND, ngoại tệ, chứng từ có giá trị ngoại tệ, vàng, bạc,
đá quý tại quỹ của ngân hàng;
Tiền gửi tại ngân hàng nhà nước: tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định, tiền gửi
để thanh toán, tiền gửi ký quỹ bảo lãnh;
Tín phiếu kho bạc, chứng khoán có giá trị khác dùng tái chiết khấu với ngân hàng nhà nước;
Tiền gửi tổ chức tín dụng khác, cho vay tổ chức tín dụng khác;
Trái phiếu Chính phủ;
Cho vay khách hàng;
Trang 10 Chứng khoán đầu tư;
- Nợ phải trả của NH bao gồm:
Tiền gửi của KBNN, tiền gửi của TCTD;
Tiền vay NHNN, vay TCTD;
Tiền gửi của khách hàng: tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiết kiệm;
Các công cụ tài chính phát sinh;
Phải trả về phát hành giấy tờ có giá;
Thặng dư vốn cổ phần;
Trang 11 Quỹ dự phòng tài chính;
Các quỹ khác
b.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ được tính như sau:
Lợi nhuận thuần (Lỗ thuần) = Tổng doanh thu phải thu – Tổng chi phí phải trả
- Lợi nhuận là thước đo kết quả kinh doanh của NH
Doanh thu
Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế NH thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động kinh doanh thông thường và hoạt động khác của NH, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm khoản góp vốn của chính chủ sở hữu Bao gồm:
- Thu từ hoạt động kinh doanh: hoạt động tín dụng, thu lãi tiền gửi, thu dịch vụ, kinh doanh ngoại hối
- Thu khác gồm: nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, các khoản vốn
Chi phí
Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hay phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu trừ các khoản phân phối cho cổ đông hay chủ sở hữu
Chi phí của tổ chức tín dụng là các chi phí chi trả hợp lý phát sinh trong kỳ.Bao gồm:
- Chi hoạt động kinh doanh: chi phí trả lãi tiền gửi, lãi tiền vay, kinh doanh ngoại hối, vàng, kinh doanh dịch vụ ngân hàng
- Chi phí khác gồm: nhượng bán, thanh lý tài sản, thu hồi các khoản nợ đã xóa
c Mục tiêu
- Thu nhập, ghi chép kịp thời, đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh của đơn vị ngân hàng theo đối tượng, nội dung công việc kế toán, theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ các khoản thu chi tài chính, quá trình sử dụng tài sản của bàn thân ngân hàng và của xã hội thông qua các khâu kiểm soát của kế toán
Trang 12- Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của ngân hàng
- Cung cấp thông tin cho NHTW và các cơ quan quản lý NN khác phục vụ sự chỉ đạo thực thi chính sách tiền tệ- tín dụng nói riêng và chính sách tài chính nói chung, đồng thời đáp ứng nhu cầu của công tác thanh tra NH
- Tổ chức tốt việc giao dịch với khách hàng, góp phần thực hiện tốt chiến lược khách
hàng của đơn vị ngân hàng
2 Đặc điểm của kế toán ngân hàng
- Mang tính xã hội có nghĩa là không chỉ phản ánh toàn bộ các mặt hoạt động của bản thân NH mà còn phản ánh được đại bộ phận hoạt động kinh tế, tài chính thông qua các quan hệ tiền tệ tín dụng, thanh toán giữa NH với DN, đơn vị tổ chức kinh tế, cá nhân
- Tiến hành đồng thời giữ kiểm soát, xử lý nghiệp vụ và ghi sổ sách kế toán khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Mang tính chính xác, kịp thời cao
- Chứng từ kế toán ngân hàng có khối lượng lớn, tổ chức luân chuyển phức tạp và gắn liền với việc luân chuyển vốn của nền kinh tế
- Sử dụng tiền tệ (nội tệ, ngoại tệ) làm đơn vị đo lường chủ yếu trong hầu hết các mặt nghiệp vụ
III Tổ chức công tác kế toán ngân hàng
Tên, số hiệu của chứng từ kế toán
Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán
Trang 13 Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ
Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ
Chữ ký, họ tên của những người có liên quan
b Phân loại chứng từ
b.1 Căn cứ vào trình tự lập chứng từ
- Chứng từ ban đầu (chứng từ gốc): là chứng từ được lập trực tiếp ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc đã hoàn thành; là căn cứ pháp lý để ghi sổ kế toán nếu chừng từ đó
đã được chấp nhận Ví dụ: ủy nhiệm chi
- Chứng từ ghi sổ (chứng từ tổng hợp): được lập trên cơ sở chứng từ gốc, có giá trị pháp lý để ghi vào sổ kế toán khi có chứng từ gốc kèm theo Ví dụ: phiếu thu, phiếu chi
b.2 Căn cứ vào địa điểm lập chứng từ
- Chứng từ nội bộ: được lập trong phạm vi NH để thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động nội bộ của NH: phiếu xuất VPP, bảng tính khấu hao
- Chứng từ bên ngoài: do khách hàng lập và nộp vào NH theo mẫu in sẵn như séc, giấy gửi tiền, ủy nhiệm thu,
b.3 Căn cứ vào nội dung nghiệp vụ kinh tế phản ánh trên chứng từ
- Chứng từ tiền mặt phản ánh các nghiệp vụ có liên quan đến tiền mặt
- Chứng từ chuyển khoản phản ánh các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt
- Chứng từ phản ánh nghiệp vụ liên quan đến tài sản ngoại bảng: phiếu nhập, xuất tài khoản ngoại bảng
b.4 Căn cứ vào hình thái vật chất của chứng từ
Trang 14- Chứng từ liên hoàn: sử dụng cho nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh Vd: bảng kê, phiếu chuyển tiền,
c Lập chứng từ kế toán ngân hàng
- Rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo các nội dung quy định trên mẫu chứng từ
- Không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa; dùng bút mực; số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo
- Lập đủ số liên theo quy định, nội dung các liên phải giống nhau, liên gửi ra ngoài phải có dấu của NH
- Các chứng từ tiền mặt: ngày ghi trên chứng từ phải là ngày thực tế NH thu hoặc chi tiền mặt
- Phải có đủ chữ ký của những người có liên quan chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của nghiệp vụ và dấu của đơn vị Chữ ký và dấu trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu đã đăng ký trước
- NH không tự lập chứng từ để trích tiền từ tài khoản của khách hàng trừ trường hợp đặc biệt: có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
d Kiểm soát chứng từ kế toán ngân hàng
- Là việc kiểm tra lại tính đúng đắn của các yếu tố đã ghi trên chứng từ nhằm đảm
bảo tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ và của nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong suốt quá trình xử lý giải quyết nghiệp vụ
- Chứng từ kế toán NH được kiểm soát 2 lần:
Kiểm soát trước do nhân viên giao dịch thực hiện khi tiếp nhận chứng từ của khách hàng
+ Kiểm tra việc lập chứng từ theo các nguyên tắc lập chứng từ
+ Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh trên chứng từ
+ Đối chiếu số tiền ghi trên chứng từ với số dư trên tài khoản
Kiểm soát sau do kiểm soát viên thực hiện sau khi chứng từ đã được giao dịch viên
Trang 15+ Kiểm soát tính hợp lệ hợp pháp của chứng từ
+ Kiểm soát cách xử lý nghiệp vụ của giao dịch viên: chữ ký của thanh toán viên trên chứng từ chuyển khoản, chữ ký của thanh toán viên và thủ quỹ trên chứng từ tiền mặt
2 Hệ thống tài khoản
a Tài khoản và phân loại tài khoản
a.1 Tài khoản
Là phương pháp kế toán dùng thước đo bằng tiền tệ để phân loại, tập hợp, phản ánh
và kiểm soát các đối tượng kế toán một cách liên tục
a.2 Phân loại tài khoản
Phân loại theo quan hệ của tài khoản với tài sản
- Tài khoản tài sản Nợ là các tài khoản phản ánh nguồn vốn của NH, luôn có SỐ
DƯ CÓ Ví dụ: tài khoản tiền gửi của khách hàng, tiền tiết kiệm, vốn điều lệ
- Tài khoản tài sản Có là các tài khoản phản ánh tài sản của NH, luôn có SỐ DƯ
NỢ Ví dụ: tài khoản tiền vay, chi phí
- Tài khoản tài sản Nợ - Có là các tài khoản lúc có có SỐ DƯ CÓ lúc có SỐ DƯ
NỢ, dùng phản ánh các nghiệp vụ điều chuyển vốn giữa các NH hay phản ánh kết quả
kinh doanh của NH Khi lập bảng cân đối tài khoản không được bù trừ 2 số dư này với nhau Ví dụ: tài khoản liên NH đi, liên Nh đến, Kết quả kinh doanh,
Phân loại theo mức độ tổng hợp của tài khoản
- Tài khoản phân tích dùng để phản ánh chi tiết các đối tượng KTNH, được dùng làm cơ sở để hạch toán phân tích, biểu hiện của tài khoản phân tích là tiểu khoản
- Tài khoản tổng hợp dùng phản ánh tổng quát các đối tượng của KTNH làm cơ sở
để hạch toán tổng hợp, biểu hiện là tài khoản cấp 1,2,3,4,5
Phân loại theo vị trí của tài khoản với Bảng cân đối kế toán
- Tài khoản nội bảng là loại tài khoản nằm trong bảng cân đối kế toán (loại 1 đến loại 8), dùng phản ánh các đối tượng kế toán thuộc sở hữu của NH, khi hạch toán dùng phương pháp ghi sổ kép
Trang 16- Tài khoản ngoại bảng là loại tài khoản nằm ngoài bảng cân đối kế toán (loại 9), dùng phản ánh các đối tượng kế toán chưa thuộc sở hữu của NH, khi hạch toán dùng phương pháp ghi sổ đơn chỉ ghi Nhập hoặc Xuất vào một tài khoản
b Hệ thống tài khoản hiện hành
- Gồm tài khoản trong bảng cân đối kế toán (loại 1 đến loại 8) và ngoài bảng cân đối
kế toán (loại 9)
Loại 1: Vốn khả dụng và các khoản đấu tư
Loại 2: Hoạt động tín dụng
Loại 3: Tài sản cố định và các tài sản khác
Loại 4: Các khoản phải trả
Loại 5: Hoạt động thanh toán
Loại 6: Nguồn vốn chủ sở hữu
Loại 7: Thu nhập
Loại 8: Chi phí
Loại 9: Các tài khoản ngoài bảng
- Được bố trí theo hệ thống thập phân nhiều cấp, từ tài khoản cấp I đến tài khoản cấp
V, ký hiệu từ 2 đến 6 chữ số
Tài khoản cấp I: ký hiệu 2 chữ số từ 10 đến 99, mỗi loại tài khoản được bố trí tối
đa 10 tài khoản cấp I
Tài khoản cấp II: ký hiệu 3 chữ số, 2 số đầu là số hiệu tài khoản cấp I, số thứ 3 là
số thứ tự tài khoản cấp II trong tài khoản cấp I, ký hiệu từ 1 đến 9
Tài khoản cấp III: ký hiệu 4 chữ số, 3 số đầu là số hiệu tài khoản cấp II, số thứ 4
là số thứ tự tài khoản cấp III trong tài khoản cấp II, ký hiệu từ 1 đến 9
Tài khoản cấp IV: tương tự tài khoản cấp III
Tài khoản cấp V: tương tự tài khoản cấp IV
- Dùng ký hiệu tiền tệ để phân biệt đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác Ký hiệu này được ghi vào bên phải tiếp theo số hiệu tài khoản tổng hợp bằng 2 chữ số từ 00 đến
Trang 1799 và được ngăn cách bằng dấu chấm (.) giữa tài khoản tổng hợp, ký hiệu tiền tệ và tiểu khoản
4241: tiền tiết kiệm không kỳ hạn bằng ngoại tệ và vàng
37: ký hiệu tiền tệ USD
18: số thứ tự khách hàng gửi tiền
- Số hiệu tài khoản chi tiết trong hệ thống tài khoản gồm 2 phần:
Phần I: số hiệu, tài khoản tổng hợp và ký hiệu tiền tệ
Phần II: số thứ tự tiểu khoản trong tài khoản tổng hợp
Nếu một tài khoản tổng hợp có dưới 10 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản được
- Là bảng tổng kết các số liệu phát sinh trên các tài khoản kế toán tổng hợp được trình
bày theo thứ tự số hiệu tài khoản từ nhỏ đến lớn
- Đặc tính của bảng này là thể hiện nguyên tắc cân đối
b Điều kiện
- Tổng cộng số phát sinh Nợ bằng tổng cộng số phát sinh Có
Trang 18- Tổng cộng số phát sinh ở bảng cân đối kế toán bằng tổng cộng số phát sinh của chứng
từ ghi sổ
- Tổng cộng số dư Nợ đầu kỳ bằng tổng cộng số dư Có đầu kỳ
- Tổng cộng số dư Nợ cuối kỳ bằng tổng cộng số dư Có cuối kỳ
- Tổng cộng số phát sinh lũy kế từ đầu năm bên Nợ bằng tổng cộng số phát sinh lũy
kế từ đầu năm bên Có
Người lập bảng Kế toán trưởng Giám đốc
4 Bảng cân đối kế toán
a Khái niệm, ý nghĩa
Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn của ngân hàng dưới hình thức tiền tệ tại một thời điểm nhất định
Số liệu trên BCĐKT cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của ngân hàng theo hai mặt rất rõ rệt đó là về tài sản và nguồn vốn hình thành nên các tài sản đó
Trang 19chính, quy mô tài sản, mức độ an toàn vốn, khả năng thanh khoản,… của đơn vị Qua đó đánh giá được trình độ quản lý, hiệu quả kinh doanh cũng như dự đoán triển vọng phát triển của ngân hàng trong tương lai
b Nội dung và kết cấu
Bảng cân đối kế toán được chia làm hai bên hay hai phần
TÀI SẢN CÓ
I-TIỀN MẶT, VÀNG BẠC, ĐÁ QUÝ
II-TIỀN GỬI NHNN
III-TÍN PHIẾU CHÍNH PHỦ VÀ CÁC GIẤY TỜ CÓ GIÁ NGẮN HẠN KHÁC ĐỦ ĐIỀU KIỆN TÁI CHIẾT KHẤU VỚI NHNN
IV-TIỀN, VÀNG GỬI TẠI CÁC TCTD KHÁC VÀ CHO VAY CÁC TCTD KHÁC
- Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác
- Cho vay các TCTD khác
- Dự phòng rủi ro khác (*)
V- CHỨNG KHOÁN KINH DOANH
- Chúng khoán kinh doanh
- Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
VI- CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH VÀ CÁC TÀI SẢN TÀI CHÍNH KHÁC
VII- CHO VAY KHÁCH HÀNG
- Cho vay khách hàng
- Dự phòng rủi ro tín dụng
VIII- CHỨNG KHOÁN ĐẦU TƯ
- Sẵn sàng để bán (AFS)
Trang 20- Giữ đến ngày đáo hạn (HMT)
- Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư (*)
IX- GÓP VỐN, ĐẦU TƯ DÀI HẠN
1 Đầu tư vào công ty con
2 Vốn góp liên doanh
3 Đầu tư vào công ty liên kết
4 Đầu tư dài hạn khác
5 Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư dài hạn (*)
X-TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
XII-TÀI SẢN CÓ KHÁC
1- Các khoản phải thu
2- Các khoản lãi, phí phải thu
3- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
4- Tài sản có khác
5- Các khoản dự phòng rủi ro cho các tài sản Có khác (*)
Trang 21TỔNG TÀI SẢN CÓ
NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỠ HỮU
I- TIỀN GỬI CỦA KBNN VÀ CÁC TCTD KHÁC
- Tiền gửi của KBNN
- Tiền gửi của các TCTD khác
II- VAY NHNN VÀ CÁC TCTD KHÁC
- Vay NHNN
- Vay các TCTD khác
III- TIỀN GỬI CỦA KHÁCH HÀNG
IV-CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH VÀ CÁC KHOẢN NỢ TÀI CHÍNH KHÁC
V-VỐN TÀI TRỢ, ỦY THÁC ĐẦU TƯ, CHO VAY
VI-PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ
VII-CÁC KHOẢN NỢ KHÁC
1- Các khoản phải trả
2- Các khoản lãi, phí phải trả
3- Thuế TNDN hoãn lại phải trả
Trang 222- Quỹ của TCTD
3- Chênh lệch tỷ giá hối đoái, vàng bạc đá quý
4- Chênh lệch đánh giá lại tài sản
5- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
6- Lợi ích của cổ đông thiểu số
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỠ HỮU
Lưu ý: Những chỉ tiêu đánh dấu (*) số liệu để dưới dạng số âm (-)
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Chỉ tiêu
1- Cam kết bảo lãnh cho khách hàng
2- Các cam kết giao dịch hối đoái
3- Cam kết tài trợ cho khách hàng
4- Cam kết khác
5- Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang quản lý tại công ty
6- Tài sản dùng để cho thuê tài chính đã chuyển giao cho khách hàng
, Ngày tháng năm
5 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
a Khái niệm
Là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh thuộc một kỳ kế toán, chi tiết theo từng loại hoạt động: hoạt động kinh doanh chính, hoạt động dịch vụ và hoạt động kinh doanh khác
Ngoài ra, còn phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN về các khoản thuế
và các khoản phải nộp
b Ý nghĩa
Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, hiệu quả kinh doanh của ngân hàng trong điều kiện cụ thể;
Trang 23 Xây dựng phương hướng, kế hoạch cũng như nhiệm vụ cho kỳ tới;
Đưa ra biện pháp khắc phục những mặt còn yếu, chưa đạt yêu cầu giúp đơn vị hoạt động hiệu quả hơn
c Nội dung và kết cấu
c.1 Phần I - Lãi, lỗ
Thu nhập thuần từ lãi: phản ánh tổng số thu được từ lãi và các khoản thu nhập
tương tự sau khi trừ đi chi phí trả lãi trong kỳ nghiên cứu
Thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ: khoản thu nhập phí từ việc thực hiện dịch
vụ cho khách hàng đã trừ ra các khoản chi cho thực hiện các dịch vụ đó trong kỳ
Thu nhập thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối: khoản thu nhập ròng từ hoạt
động kinh doanh ngoại hối trong kỳ báo cáo
Thu nhập thuần từ hoạt động kinh doanh, đầu tư chứng khoán: toàn bộ số thu
từ lãi đầu tư hay kinh doanh chứng khoán sau khi đã trừ đi chi phí cho hoạt động này
Thu nhập thuần từ các hoạt động kinh doanh khác: số tiền thu được từ hoạt động
khác sau khi trừ đi chi phí thực hiện hoạt động này và chi phí quản lý ngân hàng
Chi phí dự phòng: số tiền chi cho công tác dự phfng rủi ro trong hoạt động kinh
doanh tiền tệ của ngân hàng trong kỳ phân tích
Lợi nhuận trước thuế: phản ánh toàn bộ lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh
phát sinh trong kỳ báo cáo trước nộp thuế TNDN
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp: thể hiện tổng số thuế thu nhập mà ngân
hàng phải nộp tính trên phần thu nhập chịu thuế trong kỳ làm báo cáo
Lợi nhuận sau thuế: tổng số lợi nhuận thuần từ các hoạt động của đơn vị sau khi
trừ thuế TNDN phải nộp phát sinh trong kỳ nghiên cứu
Trang 24c.2 Phần II - Tình hình thực hiện nghĩa vụ Ngân sách Nhà nước
CHỈ TIÊU
SỐ
CÒN PHẢI NỘP
SỐ PS TRONG KỲ
LŨY KẾ TỪ
ĐẦU NĂM SỐ CÒN
PHẢI NỘP CUỐI KỲ
Số
phải nộp
Số đã nộp
Số
phải nộp
Số đã nộp I.THUẾ
Trang 253 Tiền gửi tại các TCTD khác
4 Quỹ nghiên cứu phát triển
5 Cho vay khách hàng cá nhân
6 Tiền gửi tiết kiệm của dân cư
7 Chứng khoán đầu tư
8 Tài sản cố định
9 Tiền gửi tại các NHNN
10 Quỹ khen thưởng
11 Vốn điều lệ
12 Các khoản hùn vốn liên doanh
13 Lãi và phí hải thu
14 Cho vay khách hàng doanh nghiệp
15 Tiền gửi thanh toán của khách hàng
Bài 3: Hãy định khoản các nghiệp vụ sau:
1 Ngày 10/4/n, khách hàng A nộp 50 triệu đồng vào tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng
Trang 262 Ngày 11/4/n, khách hàng B rút 30 triệu đồng từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng để chi lương cho đơn vị
3 Ngày 11/4/n, khách hàng C nộp 5.000 USD vào tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng
4 Ngày 12/4/n, ngân hàng chuyển tiền cho máy ATM 100 triệu đồng
5 Ngày 13/4/n, ngân hàng nhận thông tin khách hàng A rút 5 triệu đồng, khách hàng
C rút 6 triệu đồng, khách hàng D rút 10 triệu đồng từ máy ATM
6 Ngày 13/4/n, khách hàng Mvay ngắn hạn ngân hàng 20 triệu đồng bằng tiền mặt
7 Ngày 14/4/n, khách hàng L trả 50 triệu đồng tiền vay và 10 triệu đồng tiền lãi bằng tiền mặt
8 Ngày 14/4/n, khách hàng E gửi tiết kiệm 15.000 USD, thời hạn 6 tháng, lãi suất 9%/năm
9 Ngày 15/4/n, khách hàng H rút tiền gửi tiết kiệm 50 triệu đồng tiền gốc và 12 triệu tiền lãi bằng tiền mặt, thời hạn đã gửi 2 năm
Bài 4: Giả sử NHTM A có mở tài khoản tiền gửi thanh toán không kỳ hạn VNĐ cho
doanh nghiệp A Số dư cuối kỳ của các tài khoản như sau: (đvt:1.000đ)
Tên tài khoản Số dư Tên tài khoản Số dư
X 300.000 1.440.000 20.000
Yêu cầu: Tìm X và lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ
Bài 5: Tại NHCP A cuối ngày 31/12/n, có tình hình số sư trên các tài khoản tổng
Trang 27Tên tài khoản Số dư Tên tài khoản Số dư
1 Cho vay khách hàng
2 Vốn và các loại quỹ NH
3 Đầu tư, liên doanh
4 Tiền gửi của khách hàng
5 Tiền mặt
6 Tiền gửi tại NHNN
7 Tiền gửi tại các TCTD khác
1.992.725 3.050.000 60.639 2.497.827 70.000 102.780 167.330
X 405.225
Yêu cầu:
1 Hãy cho biết những khoản mục trên thuộc đối tượng tài sản hay nguồn vốn của ngân hàng?
2 Tìm X?
3 Lập bảng cân đối kế toán ngày 31/12/n
Bài 6: Hãy cho biết vốn chủ sở hữu của NHTMCP XYZ là bao nhiêu khi có các số
1 Cho vay các chủ thể kimh tế
2 Tiền mặt
3 Tiền gửi của khách hàng
4 Tiền gửi của các TCTD khác
5 Đầu tư vào trái phiếu KB
6 TSCĐ
7 Hao mòn TSCĐ
3.700
600 3.240
256 1.250
67
15
8 Dự phòng rủi ro TD
9 Các khoản đầu tư liên kết
10 Khoản phải thu khác
11 Tiền gửi tại NHNN
14
450
100
Bài 7: NHTMCP A mới thành lập có vốn ban đầu do cổ đông đóng góp là 3.000 tỷ
đồng, được cơ cấu như sau:
Trang 28- Tiền mặt: 1.800 tỷ đồng
- Tiền gửi tại NHNN: 500 tỷ đồng
- TSCĐ: 700 tỷ đồng
Ngày đầu tiên khai trương có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
1 Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng tiền mặt 50 tỷ đồng
2 Cho vay ngắn hạn một số khách hàng bằng tiền mặt 100 tỷ đồng
3 Mua thêm một số TSCĐ từ nguồn vốn điều lệ, trả vho nhà cung cấp từ tài khoản tiền gửi tại NHNN, nguyên giá TSCĐ 20 tỷ đồng
Yêu cầu:
1 Lập bảng cân đối kế toán ban đầu
2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế
3 Lập bảng cân đối kế toán sau khi thực hiện các nghiệp vụ kinh tế
Bài 8: Tại NHTMCP Sài Gòn Công Thương chi nhánh Tân Bình, trong ngày 10/06/N
phát sinh các nghiệp vụ sau:
1 Khách hàng Minh Tú nộp giấy gửi tiền kèm CMND và số tiền mặt là 200.000.000 đồng để gửi tiền gửi có kỳ hạn 3 tháng, lãi suất gửi 3 tháng là 0,9%/tháng, lãnh gốc và lãi khi đến hạn
2 Thủ quỹ của công ty C nộp séc kèm CMND đề nghị lãnh tiền mặt là 150.000.000 đồng từ tiền gửi không kỳ hạn
3 Ngân hàng thu nợ bằng tiền mặt đối với khách hàng Thanh Thanh là 3.000.000 đồng
4 Ngân hàng rút tiền mặt từ tiền gửi tại NHNN về nhập quỹ số tiền là 300.000.000 đồng
5 Cuối ngày, kiểm quỹ, ngân hàng phát hiện tồn quỹ tiền mặt thực tế là 826.000.000 đồng, tồn quỹ trên sổ tiền mặt là 823.000.000 đồng
Yêu cầu:
1 Hãy xử lý và định khoản các nghiệp vụ trên
Trang 29CHƯƠNG 2 – KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
Giới thiệu: Giúp sinh viên nắm được những kiến thức cơ bản về công tác kế toán
tiền gửi, tiềt gửi tiết kiệm của các cá nhân đơn vị, tiền đi vay của các tổ chức tín dụng khác và tiền vay ngân hàng nhà nước, cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin về nghiệp vụ huy động vốn trong các ngân hàng từ chi tiết đến tổng hợp
Mục tiêu
- Trình bày được các nội dung liên quan đến nghiệp vụ huy động vốn
- Hạnh toán được các nghiệp vụ huy động vốn
- Lập được các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ huy động
- Chấp hành đúng các nguyên tắc về nghiệp vụ huy động
I Khái niệm và vai trò của hoạt động huy động vốn
1 Khái niệm
Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của NHTM Các NHTM nhận vốn từ những người gửi tiền, các chủ thể cho vay để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của mình nên nguồn vốn này được xem như một khoản nợ của ngân hàng
Do vậy, nghiệp vụ huy động vốn còn được gọi là nghiệp vụ tài sản nợ
2 Hình thức huy động vốn
a Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
a.1 Tiền gửi không kỳ hạn ( tiền gửi thanh toán)
- Loại tiền gửi này của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào ngân hàng với mục đích chính để thực hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Do vậy tài khoản này còn được gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán
- Đặc điểm: người gửi tiền có thể gửi và rút tiền bất cứ lúc nào trong phạm vi số dư tài khoản.Với tính chất linh hoạt của số dư và của người gửi tiền được hưởng các tiện ích thanh toán, nên tiền gửi thanh toán thường không được ngân hàng trả lãi hoặc được trả lãi nhưng với mức lãi suất thấp
- Tính chất của tài khoản thanh toán là luôn có số dư Có Tuy nhiên, nếu giữa ngân hàng và người gửi tiền thoả thuận với nhau sử dụng hình thức thấu chi tài khoản thì tài
Trang 30khoản này có thể dư Có và cũng có thể dư Nợ (nên còn được gọi là tài khoản vãng lai)
a.2 Tiền gửi có kỳ hạn
- Đây là loại tiền gửi thanh toán nhưng khách hàng (chủ yếu là các doanh nghiệp) gửi
có kỳ hạn Về tính chất hoạt động thì giống tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn nhưng về mục đích gửi tiền khác nhau và đối tượng gửi cũng khác nhau Tiền gửi có kỳ hạn có thể có các loại:
a.3 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
- Tiền gửi này chủ yếu là tiền nhàn rỗi của dân cư Nhưng do nhu cầu chi tiêu không xác định được trước nên khách hàng chỉ gửi không kỳ hạn, nghĩa là có thể rút ra bất cứ lúc nào
- Loại tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn lãi suất thấp, nguyên nhân giống như tiền gửi không kỳ hạn
- Khi khách hàng đến gửi không kỳ hạn thì NH phải mở sổ theo dõi Khi khách hàng
có nhu cầu chi tiêu có thể rút một phần trên số tiền tiết kiệm, sau khi xuất trình các giấy tờ hợp lệ NH rút số dư trên sổ tiết kiệm không kỳ hạn và trả lại cho khách hàng
- Đối với gửi tiết kiệm không kỳ hạn lãi được nhập vốn và thường tính lãi theo nhóm ngày gửi tiền.( ví dụ: gửi 10/01 thì đến ngày 10/02 là đủ một tháng để nhập lãi vào vốn) còn đối với tiền gửi thanh toán thì lãi nhập vào vốn vào cuối tháng theo dương lịch
a.4 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
- Là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thoả thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
Trang 31có được theo định kỳ
- Do vậy lãi suất đóng vai trò quan trọng để thu hút được đối tượng khách hàng này
Dĩ nhiên, lãi suất trả cho loại tiền gửi tiết kiệm định kỳ cao hơn lãi suất trả cho loại tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Mức lãi suất còn thay đổi theo kỳ hạn gửi (3,6,9 hay 12 tháng), tuỳ theo loại đồng tiền gửi tiết kiệm (VND, USD, hay vàng), và tuỳ theo uy tín và rủi ro của ngân hàng nhận tiền gửi
- Khách hàng gửi tiền tiết kiệm định kỳ thì được NH cấp sổ tiết kiệm
- Về nguyên tắc khách hàng chỉ được rút vốn khi đến hạn Nếu rút trước hạn phải được sự đồng ý của NH và chỉ được hưởng lãi bằng mức lãi suất của tiền tiết kiệm không
kỳ hạn hoặc không được hưởng lãi nếu gửi có kỳ hạn và rút ra chưa được một tháng
- Khi đến kỳ hạn nếu không có ý kiến của khách hàng thì NH không được tự động thêm một định kỳ mới, trừ trường hợp suốt định kỳ tiếp theo khách hàng cũng không đến rút lãi, rút vốn thì mặc nhiên NH phải nhập lãi vào vốn để tính lãi kép cho khách hàng (lãi sinh lãi) Vấn đề này được các TCTD vận dụng theo đặc điểm riêng
b Các hình thức huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá
- Vốn hình thành trong lĩnh vực thanh toán như quỹ mở thư tín dụng, séc bảo chi…
- Vốn huy động bằng phát hành các giấy tờ có giá ngắn hạn, dài hạn như kỳ phiếu
NH, trái phiếu NH,…
- Vốn đi vay của NH nhà nước, vay của các TCTD khác, vay của NH nước ngoài,…
II Kế toán hoạt động huy động vốn
1 Kế toán huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
a Chứng từ sử dụng
- Giấy nộp tiền,
- Giấy lĩnh tiền,
- Lệnh chuyển tiền,
- Giấy báo Có, Giấy bào Nợ,
- Ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu,
- Séc,
Trang 32- Sổ tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi
b Tài khoản sử dụng
b.1 TK 42 - Tiền gửi của khách hàng
TK 421-Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng VND
TK 4211 - Tiền gửi không kỳ hạn
TK 4212 - Tiền gửi có kỳ hạn
TK 4214 - Tiền gửi vốn chuyên dùng
TK 422- Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ
TK 423- Tiền gửi tiết kiệm bằng VND
TK 424 - Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng
TK 425- Tiền gửi của khách hàng nước ngoài VND
TK 426- Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng ngoại tệ
- Nội dung và kết cấu các TK Tiền gửi từ TK 421 đến TK 426
Bên Nợ: Số tiền khách hàng đã sử dụng
Bên Có: Số tiền khách hàng chuyển vào ngân hàng
Số dư Có: Số tiền khách hàng hiện đang gửi tại NH
b.2 TK 491- Lãi phải trả cho tiền gửi
- Tài khoản này dùng để phản ánh số lãi tính dồn tính trên số tiền gửi của khách hàng đang gửi tại TCTD
- Việc hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau
+ Lãi phải trả cho tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ
+ Lãi phải trả cho tiền gửi thể hiện số lãi tính dồn tích mà TCTD đã hạch toán vào chi phí nhưng chưa thi trả cho khách hàng
- Tài khoản 491 có các tài khoản cấp III sau:
TK 4911- Lãi phải trả cho tiền gửi bằng VND
TK 4912- Lãi phải trả cho tiền gửi bằng ngoại tệ
Trang 33 TK 4914- Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ
- Nội dung và kết cấu của TK 491
Bên Nợ: Số lãi tiền gửi NH đã thanh toán cho khách hàng
Bên Có: Số tiền lãi tích luỹ NH đã tính trước vào chi phí
Số dư Có: Số tiền lãi NH chưa thanh toán với khách hang
b.3 TK 1011 – Tiền mặt tại quỹ
- Nội dung và kết cấu của TK 1011
Bên Nợ: Số tiền mặt ghi vào quỹ nghiệp vụ
Bên Có: Số tiền chi ra từ quỹ nghiệp vụ
Số dư Nợ: Số tiền hiện có tại quỹ nghiệp vụ của TCTD
b.4 TK 80 - Chi phí hoạt động tín dụng
TK 801 - Trả lãi tiền gửi
TK 803 – Trả lãi phát hành giấy tờ có giá
- Nội dung và kết cấu của TK 80
Bên Nợ: Các khoản chi về hoạt động tín dụng
Bên Có: + Số tiền thu giảm chi về các hoạt động tín dụng của các TCTD
+ Chuyển số dư Nợ cuối năm vào tk lợi nhuận năm nay khi quyết toán
Số dư Nợ: Phản ánh các hoạt động chi về hoạt động tín dụng trong năm
c Kế toán tiền gửi thanh toán
c.1 Hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến kế toán tiền gửi thanh toán
- Khách hàng nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi
Nợ TK 1011, 1031
Có TK 4211, 4221
Các liên giấy nộp tiền dùng làm chứng từ để hạch toán vào các tài khoản
- Khách hàng nhận tiền từ nơi khác chuyển đến
Nợ TK 1113, 5012, 5212, 4211, 4221
Có TK 4211, 4221 Các liên bảng kê, giấy báo dùng làm chứng từ để hạch toán vào các tài khoản
Trang 34- Khách hàng chuyển tiền để thanh toán cho các khách hàng khác
Nợ TK 4211, 4221
Có TK thích hợp ( 4211, 4221,5012, 1113 )
Có TK 711- Thu dịch vụ thanh toán nếu có
Có TK 4531- Thuế GTGT phải nộp Các liên UNC, séc dùng làm chứng từ để hạch toán vào các tài khoản
- Khách hàng rút tiền mặt tại quỹ hoặc máy ATM
Nợ TK 4211, 4221
Có TK 1011- TM tại quỹ
Có TK 1014 – TM tại máy ATM Các liên bảng kê, giấy nhận tiền mặt dùng làm chứng từ để hạch toán vào các tài khoản
c.2 Tính lãi phải trả cho khách hàng
Hàng tháng ngân hàng tính lãi phải trả cho khách hàng
- Nếu tiền gửi không kỳ hạn thì tính theo công thức :
Số tiền lãi tháng = Tổng tích số dư TKTG * LS ngày
Tích số dư TKTG = Số dư TKTG * Số ngày
- Nếu tiền gửi có kỳ hạn:
Lãi = Số dư thực tế x lãi suất x kỳ hạn
Sau khi tính lãi nếu chưa đến ngày khách rút tiền lãi hoặc chưa đến ngày nhập vốn ban đầu nếu có tính lãi phải trả thì:
Nợ 801 – Chi trả lãi tiền gửi
Có 4911 – Lãi phải trả cho TG bằng VNĐ
- Khách hàng rút lãi bằng tiền mặt
Nợ TK 4911- Lãi phải trả cho tiền gửi bằng VND
Có TK 1011 – Tiền mặt tại quỹ
- Khách hàng đề nghị nhập lãi vào vốn
Nợ TK 4911 (801) - Lãi phải trả cho tiền gửi bằng VND
Có TK 4211, 4212 - Tiền gửi
Trang 35d Kế toán tiền gửi tiết kiệm
d.1 Hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến kế toán tiền gửi thanh toán
- Khách hàng nộp tiền mặt để gửi tiết kiệm
Nợ TK 1011- Tiền mặt tại quỹ
Có TK 4231, 4232 – Tiền gửi TK bằng VND Các liên giấy nộp tiền dùng làm chứng từ để hạch toán vào các tài khoản
- Khách hàng nhận tiền từ các khách hàng khác để gửi tiền tiết kiệm
Nợ TK 1113, 5012, 5212 - Các hình thức thanh toán vốn giữa các NH
Có TK 4231,4241 - Số tiền khách hàng gửi tiết kiệm
- Khách hàng chuyển hạn tiền gửi tiết kiệm
Nợ TK 4232 (4231) -Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn ( không kỳ hạn)
Có TK 4231 (4232) - Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn (có kỳ hạn)
- Khách hàng rút tiền gửi tiết kiệm
Nợ TK 4231,4241,4232,4242 - Số tiền khách hàng gửi tiết kiệm
Có TK 1011,1031 - Tiền mặt bằng VND hoặc ngoại tệ
d.2.Tính lãi phải trả cho khách hàng
Cách tính lãi
- Nếu không kỳ hạn thì cách tính lãi giống như tiền gửi không kỳ hạn
- Nếu có kỳ hạn thì tùy theo cách gửi: Loại rút lãi hàng tháng hay rút lãi khi đáo hạn Cách tính lãi đơn giản hơn vì số dư trên tài khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn không biến động như tiền gửi không kỳ hạn
Lãi = Số dư x Lãi suất x Kỳ hạn
Cách hạch toán
- Hàng tháng ngân hàng tính trước lãi phải trả cho khách hàng
Nợ TK 801 - Trả lãi tiền gửi
Có T 491 - Lãi phải trả cho tiền gửi
- Ngân hàng thanh toán tiền lãi cho khách hàng khi đến hạn
Nợ TK 4913 Số tiền lãi thanh toán cho khách hàng
Trang 36 Giấy tờ có giá là các loại giấy có giá trị như tiền bao gồm các giấy chứng nhận của
tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa tổ chức tín dụng và người mua
Chứng từ gốc được sử dụng trong hạch toán là các liên giấy nộp tiền, uỷ nhiệm thu (chi), séc và các loại kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi
b Tài khoản sử dụng
b.1.TK 43 - TCTD phát hành giấy tờ có giá
TK 431 - Mệnh giá giấy tờ có giá bằng VND
TK 432 - Chiết khấu giấy tờ có giá bằng VND
TK 433 - Phụ trội giấy tờ có giá bằng VND
TK 434 - Mệnh giá giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng
TK 435 - Chiết khấu giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng
TK 436 - Phụ trội giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng
- Nội dung và kết cấu của các TK 431, 434
Bên Nợ: + Thanh toán giấy tờ có giá khi đáo hạn
+ Mua lại giấy tờ có giá do chính TCTD phát hành
Bên Có: Số tiền thu về phát hành các giấy tờ có giá theo mệnh giá
Số dư Có: Số tiền của các giấy tờ có giá đã phát hành theo mệnh giá cuối kỳ
- Nội dung và kết cấu của TK 432,435
Bên Nợ: Chiết khấu giấy tờ có giá phát sinh trong kỳ
Trang 37Số dư Nợ: Phản ánh chiết khấu GTCG chưa phân bổ cuối kỳ
- Nội dung và kết cấu của TK 433,436
Bên Nợ: Phân bổ phụ trội GTCG phát sinh trong kỳ
Bên Có: Phụ trội GTCG phát sinh trong kỳ
Số dư Có: Phản ánh phụ trội GTCG chưa phân bổ cuối kỳ
b.2 TK 492 - Lãi phải trả về phát hành các GTCG
TK 4921 - Lãi phải trả cho các giấy tờ có giá bằng VND
TK 4922 - Lãi phải trả cho các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ
- Nội dung và kết cấu của TK 492 tương tự như của TK491
c Quy trình kế toán
c.1.Ngân hàng phát hành giấy tờ có giá theo mệnh giá
- Số tiền thu về phát hành giấy tờ có giá
Có TK thích hợp - Số tiền trả lãi GTCG trong kỳ
Trả lãi sau (đáo hạn)
+ Định kỳ, TCTD phải tính trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ vào chi phí
Trả lãi trước ngay khi phát hành
+ Tại thời điểm phát hành
Trang 38Nợ TK thích hợp (Tổng số tiền thực thu)
Nợ TK 388 - Chi phí chờ phân bổ
Có TK 431, 434 + Định kỳ, phân bổ lãi trả trước vào chi phí đi vay từng kỳ
Có TK 388 - Số tiền chi phí phát hành GTCG phân bổ trong kỳ
- Thanh toán GTCG khi đáo hạn
Nợ TK 431,434 - Mệnh giá GTCG
Có TK thích hợp
Tính lãi đối với giấy tờ có giá:
Lãi = Mệnh giá x Lãi suất x (kỳ hạn)
Trang 39 Trả lãi theo định kỳ
Nợ TK 803 - Trả lãi phát hành GTCG
Có TK thích hợp - Số tiền trả lãi GTCG trong kỳ
Có TK 432, 435 - Chiết khấu GTCG (số phân bổ từng kỳ)
Trả lãi sau (đáo hạn)
+ Định kỳ, TCTD phải tính trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ vào chi phí
Nợ TK 803
Có TK 492 - Lãi phải trả về phát hành giấy tờ có giá
Có TK 432, 435 -Chiết khấu GTCG (số phân bổ từng kỳ) + Đến hạn, thanh tóan gốc và lãi
Nợ TK 492 - Lãi
Nợ TK 431,434 - Mệnh giá GTCG
Có TK thích hợp
Trả lãi trước ngay khi phát hành
+ Tại thời điểm phát hành
Nợ TK thích hợp (Tổng số tiền thực thu)
Nợ TK 338 - Chi phí chờ phân bổ (lãi trả trước)
Nợ TK 432, 435 -Chiết khấu GTCG (MG – Số tiền thu – Lãi trả trước)
Có TK 431, 434 - Mệnh giá + Định kỳ, phân bổ lãi trả trước vào chi phí đi vay từng kỳ
Nợ TK 803
Có TK 388 – Số tiền lãi GTCG phân bổ trong kỳ
Có TK 432, 435 -Chiết khấu GTCG (số phân bổ từng kỳ)
Trang 40- Số tiền thu về phát hành GTCG
Nợ TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi) - Số tiền thu về bán trái phiếu
Nợ TK 433, 436 – Phụ trội GTCG (Số tiền thu về bán > Mệnh giá)
Trả lãi sau (đáo hạn)
+ Định kỳ, TCTD phải tính trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ vào chi phí
Đến hạn, thanh tóan gốc và lãi
Nợ TK 492 – Lãi phải trả về phát hành GTCG (tổng số tiền lãi)
Nợ TK 431,434 - Mệnh giá GTCG
Có TK thích hợp
Trả lãi trước ngay khi phát hành
+ Tại thời điểm phát hành
Nợ TK thích hợp (Tổng số tiền thực thu)
Nợ TK 338 - Chi phí chờ phân bổ (lãi trả trước)
Có TK 433, 436 –Phụ trội GTCG (Số tiền thu – MG +Lãi trả trước)