1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Đọc hiểu bản vẽ xây dựng (Nghề: Kỹ thuật xây dựng - Trình độ CĐ/TC) - Trường Cao đẳng Nghề An Giang

54 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 6,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Đọc, hiểu bản vẽ xây dựng trình bày về các lý thuyết theo TCXDVN qui định phù hợp với trình độ trung cấp và cao đẳng, nhằm giúp các sinh viên: Nêu được hệ thống các bản vẽ kỹ thuật xây dựng; trình bày được cách đọc bản vẽ thiết kế xây dựng; đọc được bản vẽ kiến trúc, bản vẽ kết cấu, bản vẽ chi tiết trong BVKTXD; thiết lập được các bản vẽ xây dựng theo TCVN. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG

GIÁO TRÌNH ĐỌC HIỂU BẢN VẼ XÂY DỰNG

NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG

Trình độ: Cao đẳng

(Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-CĐN ngày tháng năm 20

của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang)

Năm ban hành: 2020

Trang 2

2

LỜI GIỚI THIỆU Đọc và vẽ được bản vẽ xây dựng theo tiêu chuẩn là rất quan trọng trong ngành kỹ thuật xây dựng Do đó kiến thức về vẽ xây dựng rất cần thiết cho các cán bộ kỹ thuật xây dựng, các công nhân nghề bậc cao

Giáo trình Đọc, hiểu bản vẽ xây dựng trình bày về các lý thuyết theo TCXDVN qui định phù hợp với trình độ trung cấp và cao đẳng Nhằm giúp các sinh viên:

- Nêu được hệ thống các bản vẽ kỹ thuật xây dựng;

- Trình bày được cách đọc bản vẽ thiết kế xây dựng;

- Đọc được bản vẽ kiến trúc, bản vẽ kết cấu, bản vẽ chi tiết trong BVKTXD

- Thiết lập được các bản vẽ xây dựng theo TCVN;

Giáo trình được dùng làm tài liệu giảng dạy cho sinh viên ngành kỹ thuật xây dựng cơ bản ở các trường nghề theo tiêu chuẩn hiện hành

Tôi xin chân thành cám ơn các giáo viên giảng dạy trong tổ bộ môn lý thuyết chuyên môn đã giúp đỡ tôi, cũng như các giáo viên trong Khoa Xây dựng đã đóng góp nhiều ý kiến trong quá trình biên soạn

An Giang, ngày 5 tháng 2 năm 2020

GV Biên soạn

Nguyễn Thị Cát Tường

Trang 3

3

MỤC LỤC

Trang 4

4

BÀI 1: KHÁI NIỆM CHUNG

A Mục tiêu:

- Nêu được hệ thống các bản vẽ kỹ thuật xây dựng;

- Vẽ được các ký hiệu thường dùng trong bản vẽ kỹ thuật;

- Rèn luyện cho người học tính chính xác và kiên nhẫn

B Nội dung chính:

I KHÁI NIỆM

Bản vẽ kỹ thuật xây dựng là hình biểu diễn một cách hợp lý các đối tượng xây dựng trên tờ giấy vẽ nhờ những phương pháp biểu diễn và hệ thống các quy ước

Mục đích của việc thiết lập bản vẽ kỹ thuật xây dựng: bản vẽ là văn kiện

kỹ thuật cơ bản để chỉ đạo thi công xây dựng Vì vậy bản vẽ kỹ thuật xây dựng phải đáp ứng được các yêu cầu của thi công như : thông tin đầy đủ, chính xác, hình biểu diễn rõ rang, dễ xem, sắp xếp các thông tin, bản vẽ tạo thuận tiện cho người thi công tìm đọc

Các bản vẽ kỹ thuật khác như âm thanh, thông gió

II HỆ THỐNG CÁC BẢN VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG

Bản vẽ nhà là các bản vẽ mô tả hình dáng bên ngoài, bố cục bên trongvà thể hiện các kết quả tính toán về khả năng chịu lực của các bộ phận của ngôi nhà

từ móng nhà, nền nhà, các cột tường, dầm sàn, cầu thang, các loại cửa, mái nhà

Bản vẽ nhà chủ yếu dùng các hình chiếu thẳng góc như mặt đứng, mặt bằng của các tầng và các hình cắt đứng của ngôi nhà Ngoài ra có thể vẽ hình chiếu phối cảnh đễ làm tăng tính thẩm mỹ và trực quan

Tùy theo các giai đoạn thiết kế chia ra thành:

- Mặt cắt ( đối với công trình phức tạp)

2 Bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công

- Được lập sau khi bản vẽ thiết kế sơ bộ được thống nhất về qui mô và nội dung xây dựng Các bản vẽ trong giai đoạn này gồm: Các bản vẽ kiến trúc, kết cấu, điện và nước, …

- Để nhận biết các bản vẽ và nội dung bản vẽ phải xem tên và số hiệu bản

vẽ được ghi ở khung tên

Trang 5

- Bản vẽ thiết kế điện được ký hiệu l Đ và chỉ số thứ tự từ 1 đến hết

- Bản vẽ thiết kế cấp thoát nước được ký hiệu l N và chỉ số thứ tự từ 1 đến hết

- Các BV kỹ thuật khác: âm thanh, thông gió, …

- BV thiết kế kỹ thuật dùng để lập dự toán xây dựng, kế hoạch vật tư và triển khai thi công

- Thống kê, chỉ định thông số kỹ thuật

III MỘT SỐ KÝ HIỆU THƯỜNG DÙNG TRONG BẢN VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG

1 Ký hiệu vật liệu xây dựng

Một số ký hiệu vật liệu thường dùng

Trang 6

6

BÊ TÔNG THÉP(KIM LOẠI) BT CỐT THÉP

GẠCH KHÍA MÁI NGÓI ĐẤT

CHẤT LỎNG CỎ CHẤT DẺO

VL CÁCH NHIỆT CÁCH ĐIỆN, CÁCH ÂM

2 Ký hiệu lỗ, độ dốc, trục đối xứng

LỖ TRÒ N LÕ VUÔNG TRỤC ĐỐI XỨNG TRỤC ĐỐI XỨNG

i= %

3 Ký hiệu cửa sổ

Trang 7

7

Trang 8

8

Trang 9

9

Trang 10

10

4 Ký hiệu cửa đi

Trang 11

11

5 Ký hiệu thang

Các ký hiệu trong điều này được quy ước thể hiện tất cả các loại cầu

thang và đường dốc thoải( không kể đến vật liệu ) trong các bản vẽ có tỷ lệ

1:200 và nhỏ hơn

Tỉ lệ 1/100 hoặc lớn hơn,ký hiệu cầu thang phải thể hiện chi tiết cả vật

liệu, cấu tạo theo đúng tỉ lệ tính toán của kết cấu

Trang 12

12

6 Ký hiệu vật dụng

Trang 13

13

*Câu hỏi ôn tập: Nêu các hệ thống bản vẽ tương ứng với giai đoạn thiết

kế kỹ thuật thi công

Trang 14

Mặt bằng tầng 1 còn phải vẽ thêm các bộ phận ngòai nhà như : rãnh, hè, bồn hoa, tam cấp,

+ Mặt bằng tầng khác : vẽ tương tự tầng 1 nhưng chỉ vẽ chiếu các bộ phận của nhà đến ô văng cửa của tầng liền dưới

- Nếu mặt bằng tầng nhà nào đó đối xứng thì cho phép vẽ một nửa, có ký hiệu đối xứng

- Các tường ngang, tường dọc và cột được định vị tim trục bằng cách đánh

số thứ tự từ trái qua phải theo chiều dài nhà và thứ tự chữ cái từ dưới lên trên theo chiều ngang nhà

Các số và chữ kí hiệu trục định vị được viết trong vòng tròn có đường kính 10mm

8-2 Nội dung và trình tự cách vẽ mặt bằng

- Nội dung mặt bằng nhà thể hiện

+ Vị trí, kích thước giữa các trục tường, cột; kích thước tổng thể của ngôi nhà

+ Vị trí, kích thước cửa đi, cửa sổ, chiều dày tường, vách, vách ngăn, tiết diện cột

+ Vị trí cầu thang, tiền sảnh, tam cấp, hnh lang, phịng WC, lan can

+ Các thiết bị đồ dùng cho các phòng như thiết bị vệ sinh, giường, tủ, bàn, ghế + Cao độ nền (sân) của tầng nhà do mặt bằng thể hiện

+ Vị trí các mặt phẳng cắt ngang, cắt dọc

- Trình tự đọc mặt bằng

- Đọc sơ bộ : đọc mặt bằng tầng 1 kết hợp với mặt bằng các tầng để xem

có sự khác nhau về cách tổ chức các phòng, hành lang, logia…giữa các tầng không? Có thể kết hợp xem cả mặt đứng và các mặt cắt

Trang 15

so sánh với mặt bằng tầng 1

+ Đọc kích thước chiều rộng, chiều dài ngôi nhà

+ Xác định vị trí lối đi, tam cấp, tiền sảnh, hành lang, cầu thang, phòng WC,… + Xem bên ngòai nhà : cách tổ chức hè, rãnh, bồn hoa, chậu cảnh,…

* Đọc mặt bằng tầng khác:

Trang 17

17

+ Hình chiếu thẳng góc ngôi nhà lên P1 có mặt đứng phía trước và phía sau

+ Hình chiếu thẳng góc ngôi nhà lên P3 có mặt đứng 2 bên

- Mặt đứng thuộc bản vẽ kiến trúc nên thường vẽ ngay phía trên mặt bằng tầng 1 nếu cùng bản vẽ

2 Giới thiệu cách vẽ mặt đứng

- Trên cơ sở có các mặt bằng, mặt cắt người ta vẽ mặt đứng

- Thường vẽ tỉ lệ bằng với tỉ lệ mặt bằng, mặt cắt( có thể tô bong đổ để làm nổi khối mặt nhà)

- Mặt đứng không ghi kích thước, không vẽ nét đứt cho các bộ phận khuất, không ghi ký hiệu

- Mặt đứng có thể vẽ cây, sân, đường, xe và người để tạo vẻ đẹp gần với thực tế và có sự so sánh về tỉ lệ

- Cách ghi tên mặt đứng

+ Mặt đứng phía trước, mặt đứng phía sau, mặt bên

+ Mặt đứng trục,… theo tên trục định vị trên mặt bằng

+ Mặt đứng hướng đông, mặt đứng hướng tây

+ Các mặt đứng phía sau và 2 bên xem kết hợp thêm

III ĐỌC BẢN VẼ MẶT CẮT CÔNG TRÌNH

1 Khái niệm

- Mặt cắt về bản chất l hình cắt và mặt phẳng cắt // với mặt phẳng hình chiếu đứng P1 hoặc mặt phẳng hình chiếu cạnh P3

+ Nếu là mặt cắt ngang nhà: Mặt phẳng cắt // P3 hay kích thước chiều rộng ngôi nhà

+ Nếu là mặt cắt dọc nhà: MP cắt // P1 hay kích thước chiều dài ngôi nhà

- MC thuộc loại BV kiến trúc

Trang 18

- MC không cần vẽ nét vữa trát vì tỉ lệ hình vẽ nhỏ

3.Nội dung và trình tự đọc mặt cắt

Mặt cắt thể hiện những nội dung sau:

- Cấu tạo hè rãnh, tam cấp, nền nhà

- Chiều dày tường, chiều cao cửa đi, cửa sổ các tầng

- Cấu tạo sàn các tầng

- Cấu tạo cầu thang

- Cấu tạo mái

- Cao độ hè, nền nhà, cao độ gác lanhtô, sàn các tầng, sàn mái

 Câu hỏi ôn tập

Cho các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt Yêu cầu: đọc các số liệu

Trang 19

19

Trang 20

20

BÀI 3: ĐỌC BẢN VẼ KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP

A Mục tiêu:

- Trình bày được các trình tự đọc bản vẽ kết cấu bê tông cốt thép;

- Đọc và vẽ được bản vẽ kết cấu bê tông cốt thép;

- Rèn luyện cho người học tính chính xác và kiên nhẫn

Nền móng là phần đất nằm dưới đáy móng chịu toàn bộ hoặc phần lớn tải trọng công trình đè xuống, còn gọi là nền đất, nơi chịu toàn bộ tải trọng của công trình, lại là thành phần của công trình được chôn sâu và kỹ Móng nhà là một trong những yếu tố quan trọng nhất cần được lưu ý khi xây nhà hoặc khi sửa chữa có yếu tố gia tăng tải trọng như: chồng thêm tầng hoặc cơi nới không gian Móng là nơi quyết định cho sự kiên cố, bền vững và là nền tảng nâng đỡ cả công trình

Móng công trình có nhiều loại: móng đơn, móng bè, móng băng hay móng cọc Tuỳ thuộc vào tải trọng, chiều cao của công trình bên trên và tính chất các tầng đất của công trình mà kỹ sư sẽ quyết định, tính toán và sử dụng loại móng phù hợp và an toàn Đối với những công trình nhà ở nhỏ và thấp tầng như nhà phố hay biệt thự thì phần nền móng cũng không quá phức tạp ngoại trừ công trình nằm trên những khu đất quá “mềm” (nền đất yếu)

Trang 21

21

b Móng băng

Thường có dạng một dải dài, có thể độc lập hoặc giao nhau (cắt nhau hình chữ thập), để đỡ tường hoặc hàng cột Việc thi công móng băng thường là việc đào móng quanh khuôn viên công trình (tòa nhà) hoặc đào móng song song với nhau trong khuôn viên đó Trong xây dựng nhà, móng băng hay dùng nhất, vì nó lún đều hơn và dễ thi công hơn móng đơn

c Móng bè

Trải rộng dưới toàn bộ công trình để giảm áp lực của công trình lên nền đất Đây là một loại móng được dùng chủ yếu ở nơi có nền đất yếu, sức kháng nén yếu dù không hay có nước hoặc do yêu cầu cấu tạo của công trình

d Móng cọc

Là các loại móng gồm có cọc và đài cọc, dùng để truyền tải trọng của công trình xuống lớp đất tốt đến tận sỏi đá nằm ở dưới sâu Người ta có thể đóng, hạ những cây cọc lớn xuống các tầng đất sâu, nhờ đó làm tăng khả năng chịu tải trọng lớn cho móng Cọc tre, cọc cừ tràm ở Việt Nam được sử dụng như một biện pháp gia cố nền đất dưới móng công trình Ngoài ra ngày nay thường

sử dụng cọc bê tông cốt thép bằng phương pháp ép cọc xuống nền đất tốt

2 Cấu tạo móng đơn BTCT dưới cột

Móng đơn được cấu tạo bởi một lớp bê tông cốt thép dày có 1 cột trụ duy nhất Với các công trình dân dụng và công nghiệp, phần đáy móng thường được đặt lên một lớp đất tốt với chiều sâu tối thiểu là 1m nhằm mục đích tạo ra 1 bề mặt bằng phẳng để tránh sự thay đổi giữa vùng giáp ranh của lớp đất tốt và xấu đồng thời tránh sự trương nỡ của loại đất có tính trương nỡ khi bị bão hòa nước

Theo các KTS, cấu tạo móng đơn cho phần đáy móng nên hạn chế đặt móng trên mặt đất hay trên nền mới đắp để tránh sự phá hoại của các

Trang 23

23

Trang 24

24

Trang 25

+ Bê tông lót đáy dầm DM

3 Gia công lắp dựng ván khuôn

+ Gia công lắp dựng ván khuôn gỗ, móng vuông, chữ nhật cho MC1 + MC2

+ Gia công lắp dựng ván khuôn gỗ, móng dài, bệ máy cho DM

4 Gia công lắp dựng cốt thép

+ Gia công lắp dựng cốt thép móng có đường kính D>= 18mm

+ Gia công lắp dựng cốt thép móng có đường kính D<=10 mm

+ Gia công lắp dựng cốt thép xà, dầm, giằng có đường kính D>= 18mm(*)

+ Gia công lắp dựng cốt thép xà, dầm, giằng có đường kính D<=10 mm(*)

Trang 26

8000´8000 Chỗ sàn tựa lên đầu cột, ứng suất cục bộ rất lớn, có thể đâm thủng sàn Để khắc phục, đầu cột được cấu tạo có tán như hình nấm để đỡ sàn Tán cột

có thể là hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật hay hình đa giác đều, trên loe to theo góc 45°, rộng 0,2-0,3 khẩu độ bước cột

Trang 27

27

Loại sàn này có ưu điểm mặt trần phẳng, mỹ quan và có khả năng chịu lực chấn động, cũng như tải trọng lớn Nhưng có nhược điểm không kinh tế vì tốn vật liệu Sàn nấm áp dụng trong trường hợp khi sàn phải chịu tải trọng lớn hay có yêu cầu đặc biệt

IV ĐỌC BẢN VẼ DẦM BTCT

*Các loại thép trong dầm:

- Cốt thép cấu tạo: dùng để định vị, đặt thêm để hoàn thiện về cấu tạo, không liên quan đến quá trình tình toán

- Cốt thép chịu lực: là thép dùng để triệt tiêu phát sinh nội lực

- Cốt đai: định hình, cố định tạo thành khung thép, ngoài ra cũng tham gia chịu lực

Trang 28

28

*Để biểu diễn một kết cấu dầm thường sử dụng các loại hình sau:

a Hình chiếu chính:

Là hình chiếu của cấu kiện ở vị trí làm việc và được lựa chọn sao cho kích thước

và hình dáng của nó được thể hiện đầy đủ nhất

- Đường bao của cấu kiện vẽ bằng nét liển mảnh

- Quy ước bê tông là trong suốt

- Thanh cốt thép được vẽ bằng nét liền đậm

+ Cốt chịu lực :s ; cốt đai : s/2

Trang 29

29

b Hình vẽ tách của các thanh cốt thép:

Nhằm thể hiện rọ hơn hình dáng của các thanh cốt thép có trong cấu

kiện, người ta vẽ tách từng loại thép

- Sử dụng nét liền đậm

- Không cần đường gióng khi ghi kích thước trên hình chiếu chính

c Mặt cắt của cấu kiện:

Để làm rõ hình dáng và kích thước của cấu kiện và cách bố trí các cốt

thép bên trong, người ta vẽ mặt cắt tại một số vị trí khác nhau của cấu kiện

mỗi khi có sự thay đổi vị trí của các thanh cốt thép

Lưu ý: trên hình chiếu chính của cấu kiện, hình vẽ tách và trên các mặt cắt

các thanh cốt thép đều được ghi số ký hiệu trong một đường tròn có đường kính

7-10mm đặt ở cuối đường dẫn Trên phần nằm ngang của đường dẫn ghi số

lượng và đường kính của thanh thép Phần dưới ghi chiều dài của thanh kể cả

móc hặc khoảng cách giữa hai cốt đai

Trang 30

30

d Bảng thống kê cốt thép

Ngoài các hình biểu diễn nói trên phải có thêm bảng thống kê cốt thép

*Câu hỏi ôn tập

1/ Bài 1:Cho chi tiết dầm móng, hãy vẽ mặt cắt 1-1, 2-2 theo tỉ lệ 1/20 và thống kê các thanh thép , biết góc uốn 450

2/Bài 2 :

Vẽ mặt cắt gối, mặt cắt nhịp của đà (TL:1/20) theo các yêu cầu sau:

- Đánh số hiệu thép và ghi đầy đủ các đường kích thước

3) Bài 3:

Trang 31

31

Vẽ mặt cắt gối, mặt cắt nhịp của đà (TL:1/20) theo các yêu cầu sau:

- Đánh số hiệu thép và ghi đầy đủ các đường kích thước

Trang 32

- Lớp bê tông đá (40x60)mm có tiết diện (1200x1800)mm, dày 100 mm

- Lớp cát đệm có tiết diện (1200x1800)mm, dày 100 mm

Trang 33

-Thép chịu lực của móng: 12a100, đánh số hiệu 1

-Thép cấu tạo của móng: 12a200, đánh số hiệu 2

-Đai dầm móng: 8a150, đánh số hiệu 3

-Thép dầm móng: lớp trên 325đánh số hiệu 4; lớp dưới 325, đánh số hiệu 5

- Thép gia cường dầm móng: 212, đánh số hiệu 6

-Đoạn xiên cánh móng cao 200mm

-Cánh móng cao 150mm

-Lớp bê tong đá 4x6 dày 100mm

Yêu cầu: vẽ mặt cắt ngang theo tỉ lệ 1/20

Trang 34

Bài 1: Đọc hình vẽ mặt bằng lầu 1 (hình 1), Chọn câu trả lời đúng,

1 có bao nhiêu cửa đi 1 cánh?

Trang 36

36

Trang 37

37

Bài 2: Đọc hình vẽ dầm móng (hình 2), chọn cầu trả lời đúng

1 Kích thước tiết diện ngang của dầm móng

Trang 38

38

Bài 3: Đọc hình vẽ mặt cắt 1-1,chọn câu trả lời đúng

1 Kích thước tiết diện dầm móng DM1

Trang 40

d Tất cả các câu trên đều sai

5 Chọn số a đúng của thanh thép số1, biết lớp BT bảo vệ=25mm

a 4950mm

b 5000mm

c 4550mm

d Tất cả các câu trên đều sai

6 Tính chiều dài thanh thép số 2, biết lớp BT bảo vệ=25mm

Trang 44

d Cà 3 câu a,b,c đều sai

2.Chọn câu phát biểu đúng nhất với hình vẽ Dầm DS3

a Thanh thép số 3 được gọi là thép gia cường bụng

b Thanh thép số 3 được gọi là thép gia cường gối

c.Thanh thép số 3 được gọi là thép cấu tạo

d Thanh thép số 3 gọi là thép đai

3 Có bao nhiêu cấu kiện dầm?

Trang 45

Bài 10: Đọc hình vẽ chi tiết thang,chọn câu trả lời đúng

1 Chiều cao bậc thang

a 179mm

b 80mm

c 250mm

d Cả 3 ý đều sai

Trang 49

a Móng băng dưới cột lệch tâm

b Móng đơn dưới cột lệch tâm

c.Móng băng dưới cột đúng tâm

d Móng đơn dưới cột đúng tâm

Trang 51

51

2 Hình thức móng

a Móng băng dưới cột lệch tâm

b Móng đơn dưới cột lệch tâm

c.Móng băng dưới cột đúng tâm

d Móng đơn dưới cột đúng tâm

Trang 52

d Cả 3 ý a,b,c đều sai

2.Kích thước tiết diện ngang của cột C2

a.250mmx250mm

b.200mmx200mm

c 200mmx250mm

d Cả 3 ý a,b,c đều sai

3 Kích thước tiết diện ngang của cột C3

a.250mmx250mm

b.200mmx200mm

c 200mmx250mm

d Cả 3 ý a,b,c đều sai

4.Kích thước tiết diện ngang của cột C4

a.250mmx250mm

Ngày đăng: 30/08/2022, 12:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm