1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Thực hành trang bị điện 1 (Nghề: Điện công nghiệp - Trình độ CĐ/TC) - Trường Cao đẳng Nghề An Giang

137 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Thực hành trang bị điện 1 gồm các nội dung chính sau: Sửa chữa thiết bị điều khiển; lắp đặt, sửa chữa mạch máy điện điều khiển; lắp đặt, sửa chữa mạch máy điện điều khiển; lắp đặt sửa chữa mạch khởi động động cơ; lắp đặt sửa chữa mạch hãm động động cơ;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG

GIÁO TRÌNH

THỰC HÀNH TRANG BỊ ĐIỆN 1

NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP & CAO ĐẲNG

Ban hành theo QĐ số: 70/QĐ-CĐN, ngày 11 tháng 01 năm 2019

của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang)

An Giang – Năm 2019

Trang 2

GIÁO TRÌNH MÔN: TRANG BỊ ĐIỆN 1

NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP HỆ: CAO ĐẲNG NGHỀ

MÃ MÔN HỌC: MĐ21

SƠ TÍN CHỈ: 5 Thời lượng: 136h

Trang

* Bài 1: Sửa chữa thiết bị điều khiển

mạch điện máy điện (16h: T1-16): 1 – 49

*Bài 2: Lắp đặt, sửa chữa mạch máy điện điều khiển

động cơ KĐB 3 pha quay 1 chiều(16h: T17-32) 50-76

Kiểm tra lần 1

*Bài 3: Lắp đặt, sửa chữa mạch máy điện điều khiển

động cơ KĐB 3 pha quay 2 chiều(16h: T32-47) 77-99

Trang 3

BÀI 2: LẮP ĐẶT, SỬA CHỮA MẠCH MÁY ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN

ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA QUAY 1 CHIỀU

- Mạch bảo vệ được quá tải, ngắn mạch

- Mạch có các đèn báo pha, đèn báo quá tải, đèn báo chế độ làm việc, vôn kế

- Mạch được lắp trên bảng điện thực tập, hoặc lắp trên tủ điện

Sau khi học xong bài nầy, người học có khả năng:

- Vẽ được các sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đi dây, sơ đồ lắp đặt và trình bày được nguyên lý hoạt động của mạch máy điện điều khiển động cơ không đồng bộ 3 pha quay 1 chiều

- Lắp đặt và sửa chữa được các mạch máy điện điều khiển động cơ không đồng bộ

3 pha quay 1 chiều, thông dụng

- Tổ chức được nơi thực tập khoa học và an toàn

Trang 4

L 1 L 2 L 3

Trang 5

c Sơ đồ đi dây:

Trang 6

2 Nguyên lý hoạt động:

a Trang bị điện cho mạch:

- Động cơ 3 pha 1.5 KW; U=220V/380V, kéo máy công tác

- Aptômat 3 pha 10A, điều khiển đóng cắt và bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch động lực

- Bộ khởi động từ đơn GMC9(bộ nút ON, OFF), điều khiển và bảo vệ quá tải cho mạch

- Cầu chì hộp 7A, bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển

- Các đèn báo nguồn, báo sự cố mạch

b Mở máy:

- Cho Động cơ Đ1 hoạt động: Đóng CB, 3 đèn báo nguồn sáng Ấn nút

ON1, cuộn công tắc tơ A có điện, đèn ĐA sáng (mạch pha A đến 1,3,5,7,4,2 về O dây trung tính của nguồn), đóng 3 tiếp điểm chính A bên mạch động lực, cấp điện vào cuộn dây động cơ, động cơ hoạt động, đồng thời đóng tiếp điểm A1 bên mạch điều khiển, để duy trì điện cho cuộn công tắc tơ A

Đóng CB, 3 đèn báo nguồn sáng Ấn nút ON2, cuộn công tắc tơ B có điện, đèn ĐB sáng (mạch pha A đến 1,3,9,11,8,4,2 về O dây trung tính của nguồn), đóng

3 tiếp điểm chính B bên mạch động lực, cấp điện vào cuộn dây động cơ Đ2, động

cơ hoạt động, đồng thời đóng tiếp điểm B1 bên mạch điều khiển, để duy trì điện cho cuộn công tắc tơ B

- Khi mạch điều khiển bị ngắn mạch, dây chảy cầu chì CC1 đứt, cắt điện vào mạch điều khiển, cuộn công tắc tơ A mất điện, mở 3 tiếp điểm chính bên mạch động lực cắt điện vào động cơ

Trang 7

- Rơle nhiệt 1 cái

- Nút ấn 2 puton 1 cái

- Cầu chì hộp 3A 1 cái

- Đèn báo (3 đỏ; 1 vàng; 1 xanh) 1 bộ

- Bộ nguồn thử 3 pha 4 dây 1 bộ

- Động cơ 3 pha 2,8 KW; U=220V/380V 1 bộ

- Tủ điện 300X400 1 cái

c.Vật tư:

- Dây điện đơn mềm 2.5mm2 3 mét

- Dây điện đơn mềm 0,5mm2 10 mét

- Dây điện 3 pha mềm 3x4mm2 5 mét

* Bước 1: Kiểm tra thiết bị và động cơ

- Kiểm tra công tắc tơ:

+ Dùng ôm kế đo kiểm tra liền mạch cuộn dây hút và các tiếp điểm thường đóng, thường mở (bằng cách dùng tay ấn lõi thép động xuống sau đó đo độ tiếp xúc của các tiếp)

+ Dùng đồng hồ Mêgômmét kiểm tra độ cách điện giữa 3 tiếp điểm động lực của công tắc tơ

- Kiểm tra rờle nhiệt:

+ Dùng ôm kế đo kiểm tra độ tiếp xúc của các tiếp điểm thường đóng và thường mở + Dùng đồng hồ Mêgômmét kiểm tra độ cách điện giữa 3 cực động lực của rờle nhiệt

- Kiểm tra bộ nút bấm:

+ Dùng ôm kế đo kiểm tra độ tiếp xúc của các tiếp điểm thường đóng và thường mở (dùng tay tác động các nút bấm khi đo)

- Kiểm tra CB:

+ Dùng ôm kế đo kiểm tra độ tiếp xúc của các tiếp điểm

+ Dùng đồng hồ Mêgômmét kiểm tra độ cách điện giữa các cực của CB

- Kiểm tra động cơ:

+ Dùng tay quay nhẹ trục kiểm tra phần cơ

+ Dùng đồng hồ ôm kế đo kiểm tra liền mạch của 3 cuộn dây

+ Dùng đồng hồ Mêgômmét kiểm tra cách điện pha và cách điện giữa 3 cuộn dây với lõi thép stato

Trang 8

* Bước 2: Lắp thiết bị vào vị trí

- Sơ đồ lắp đặt:

- Dựa theo sơ đồ lắp đặt lấy dấu vị trí lắp các thiết bị trong thân tủ và cánh cửa tủ

- Khoan lỗ lắp đèn báo và bộ nút bấm vào nắp tủ điện

- Lắp CB, cầu chì, công tắc tơ, rờle nhiệt, các trạm đấu dây (các đôminô) vào thân

tủ điện

* Bước 3: Đi dây mạch điều khiển

- Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển:

- Dùng dây điện đơn mềm có tiết diện 0,5mm2 nối từ nguồn điện vào cầu chì (số 1),

từ cầu chì đến nút bấm OFF và đèn báo Đ2 (số 3), từ nút bấm OFF đến nút bấm ON

và tiếp điểm thường mở A1 (số 5), từ nút bấm ON đến cuộn dây công tắc tơ A và tiếp điểm thường mở A1, đèn báo Đ1 (số 7), từ cuộn dây công tắc tơ A đến tiếp điểm thường đóng rờ le nhiệt và đèn báo Đ1 (số 4), từ tiếp điểm thường đóng rơ le nhiệt về dây 0 của nguồn điện và tiếp điểm thường mở rờ le nhiệt (số 2), từ tiếp điểm thường

mở rờ le nhiệt đến đèn báo Đ2 (số 6) Sau đó đi dây 3 đèn báo nguồn

ON

4 A1

THÂN TỦ ĐIỆN ĐÔMI NÔ

CB

CB CTT

RN

Trang 9

* Bước 4: Kiểm tra và thử mạch điều khiển

- Kiểm tra nguội: Dùng đồng hồ đo điện trở để kiểm tra:

+ Kiểm tra mạch hoạt động: đặt 2 que đo vào đầu A và 0, dùng tay ấn nút bấm ON, nếu đồng hồ báo 1 giá trị điện trở thì mạch tốt, buông tay ấn khỏi nút bấm, đồng hồ báo R=∞ thì mạch tốt, nếu ngược lại thì mạch chưa hoạt động, phải kiểm tra lại

+ Kiểm tra mạch dừng: đặt 2 que đo vào đầu A và 0, dùng tay ấn nút bấm ON, sau đó ấn nút bấm OFF, đồng hồ báo R=∞ thì mạch tốt, nếu ngược lại thì mạch chưa hoạt động, phải kiểm tra lại

- Thử mạch: Sau khi kiểm tra nguội mạch hoạt động tốt, tiến hành cho nguồn điện

1 pha vào thử mạch

+ Cho mạch hoạt động: An nút bấm ON, công tắc tơ A hoạt động, ấn nút bấm OFF, công tắc tơ A ngừng hoạt động, thì mạch tốt, nếu ngược lại thì mạch chưa hoạt động, phải kiểm tra lại

* Bước 5: Đi dây mạch động lực:

Trang 10

- Sơ đồ đi dây mạch động lực:

- Dùng 3 sợi dây điện đơn mềm có S= 2.5mm2, nối từ 3 cực dưới của CB đến 3 cực trên của tiếp điểm chính công tắc tơ

- Dùng 3 sợi dây điện đơn mềm có S= 2.5mm2, nối từ 3 tiếp điểm chính phía dưới của công tắc tơ đến 3 cực trên của rờ le nhiệt

- Dùng 3 sợi dây điện đơn mềm có S= 2.5mm2, nối từ 3 cực dưới của rờ le nhiệt, đến 3 cực đôminô

- Từ 3 cực đôminô nối đến 3 dây của động cơ

* Bước 6: Kiểm tra và thử mạch động lực:

- Kiểm tra nguội: Dùng tay ấn lõi thép động của công tắc tơ cho các tiếp điểm đóng lại, sau đó dùng đồng hồ đo điện trở, đo từng pha từ CB đến rờ le nhiệt, nếu đồng

hồ báo R=0 thì mạch tốt, nếu ngược lại thì mạch bị hở

* Bước 7: Lắp tủ điện và động cơ vào vị trí:

- Đặt tủ điện vào vị trí, lấy dấu, khoan lổ bắt tắc kê, lắp tủ điện cố định vào vị trí

- Đặt động cơ vào vị trí bắt ốc nền và đấu dây động cơ lên tủ điện

* Bước 8: Thử toàn mạch:

- Đấu nguồn điện vào CB

- Đóng CB cấp nguồn điện 3 pha vào mạch

- Ấn nút bấm ON cho động cơ hoạt động

- Đo dòng điện không tải và có tải

- Ấn nút bấm OFF cho động cơ dừng

Nếu mạch hoạt động đúng yêu cầu của bài thực hành thì xem như mạch hoàn thành, nếu mạch hoạt động không đúng thì kiểm tra lại

L 1 L 2 L 3

Trang 11

3 Sửa chữa hư hỏng mạch: Thực hiện theo trình tự sau:

a Hỏng cầu chì: Cách sửa chữa như sau:

- Dùng bút thử điện kiểm tra vị trí số 3 trên sơ đồ, nếu bút không sáng thì cầu chì

bị đứt

- Cắt nguồn điện, tháo nắp cầu chì thay dây chảy mới cùng loại

- Cấp nguồn điện vào thử mạch

Có thể dùng Ôm kế để kiểm tra

- Cắt nguồn điện, dùng đồng hồ đo điện trở kiểm tra nguội:

+ Kiểm tra nút bấm OFF: Đặt 2 que đo vào 2 cực số 3 và 5(số qui ước trên sơ đồ

nguyên lý), nếu đồng hồ báo R= ∞ thì nút bấm OFF bị hở, mở tiếp điểm ra sửa chữa lại

+ Kiểm tra nút bấm ON: Đặt 2 que đo 2 cực số 5 và 7(số qui ước trên sơ đồ

nguyên lý), dùng tay ấn nút ON, nếu đồng hồ báo R= ∞ thì nút bấm ON bị hở, mở tiếp điểm ra sửa chữa lại Sau khi sửa chữa xong cho nguồn điện vào thử mạch

c Hỏng bộ công tắc tơ: Cách sửa chữa như sau:

- Cắt nguồn điện, dùng đồng hồ đo điện trở kiểm tra nguội:

+ Kiểm tra cuộn dây công tắc tơ: Đặt 2 que đo vào 2 cực số 7 và 4, nếu đồng hồ

báo R=∞ thì cuộn dây bị đứt, mở công tắc tơ ra nối dây hay quấn lại

+ Kiểm tra tiếp điểm duy trì A 1 và động lực: Đặt 2 que đo vào 2 cực số 5 và 7,

dùng tay ấn lõi thép động, nếu đồng hồ báo R=∞ thì tiếp điểm bị hở, mở công tắc

tơ sửa chữa lại tiếp điểm Các tiếp điểm mạch động lực kiểm tra tương tự Sau khi sửa chữa xong cho nguồn điện vào thử mạch

d Hỏng Rờ le nhiệt: Cách sửa chữa như sau:

- Cắt nguồn điện, dùng đồng hồ đo điện trở kiểm tra nguội:

+ Kiểm tra tiếp điểm thường đóng: Ấn nút phục hồi bằng tay, đặt 2 que đo vào 2 cực số

2 và 4, nếu đồng hồ báo R= ∞, thì tiếp điểm đã bị hỏng Tháo ra sửa lại, sau đó cho điện vào thử mạch

+ Kiểm tra tiếp điểm thường mở: Ấn nút phục hồi bằng tay, Đặt 2 que đo vào 2 cực số 2

và 3, nếu đồng hồ báo R= 0, thì tiếp điểm đã bị hỏng Tháo ra sửa lại, sau đó cho điện vào thử mạch

Trang 12

B.BÀI THỰC HÀNH 2+KIỂM TRA LẦN 1: (8h)

Hãy vẽ sơ đồ, lắp đặt và sửa chữa mạch máy điện điều khiển 1 động cơ không đồng bộ 3 pha, có: P= 1.5KW; U= 220V/380V (/Y); I= 5.8A/3.4A; f= 50HZ;

cosφ= 0,8; η= 84; RPM= 1430V/P

- Mạch điều khiển động cơ quay 1 chiều, điều khiển 2 nơi

- Mạch sử dụng khởi động từ và CB

- Mạch bảo vệ được quá tải, ngắn mạch

- Mạch có các đèn báo pha, đèn báo quá tải, đèn báo chế độ làm việc, Vôn kế

- Mạch được lắp trên bảng điện thực tập, hoặc lắp trên tủ điện

Sau khi học xong bài nầy, người học có khả năng:

- Vẽ được các sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đi dây, sơ đồ lắp đặt và trình bày được nguyên lý hoạt động của mạch máy điện điều khiển 1 động cơ không đồng bộ 3 pha quay 1 chiều, điều khiển 2 nơi

- Lắp đặt và sửa chữa được các mạch máy điện điều khiển động cơ không đồng bộ 3 pha quay 1 chiều, điều khiển 2 nơi, thông dụng

- Tổ chức được nơi thực tập khoa học và an toàn

Trang 13

2 Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển:

3 Sơ đồ đi dây mạch điều khiển:

OL

OL ÑBSC A

Trang 14

4 Sơ đồ lắp đặt:

5 Nguyên lý hoạt động:

a Trang bị điện cho mạch:

* Tủ điện 1:

- Động cơ 3 pha 2,8 KW; U=220V/380V, kéo máy công tác

- Aptômat 3 pha 10A, điều khiển đóng cắt và bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch động lực

- Bộ khởi động từ đơn GMC9(bộ nút ON, OFF), điều khiển và bảo vệ quá tải cho mạch

- Cầu chì hộp 3A, bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển

- Các đèn báo nguồn, báo sự cố mạch

* Tủ điện 2:

- Các đèn báo nguồn, báo sự cố mạch

- Bộ nút ON, OFF, điều khiển tắt, mở động cơ

THÂN TỦ ĐIỆN CỬA TỦ ĐIỆN ĐÔMI NÔ

ON OFF

TỦ ĐIỆN VỊ TRÍ 2

CB 1pha

Trang 15

b Mở máy và dừng máy:

* Tủ điện 1:

- Đóng CB, 6 đèn báo nguồn ở 2 tủ sáng Ấn nút ON1 (mạch kín từ pha A đến 1,3,5,7,4,2 về O dây trung tính của nguồn), cuộn công tắc tơ A có điện, đóng tiếp điểm A1 mạch điều khiển, để duy trì điện cho cuộn công tắc tơ A, đèn Đ1 sáng, đồng thời đóng 3 tiếp điểm chính bên mạch động lực, cấp điện nguồn cho động cơ hoạt động Muốn dừng máy ấn nút OFF1, hở mạch vị trí 3, 5, cuộn CTT A mất điện, mở tiếp điểm chính mạch động lực, cắt nguồn điện vào động cơ, động cơ ngừng hoạt động

* Tủ điện 2:

- Muốn cho máy hoạt động, ấn nút ON2 (mạch kín từ pha A đến 1,3,5,7,4,2 về O dây trung tính của nguồn), mạch hoạt động tương tự như tủ điện 1 Muốn dừng máy ấn nút OFF2, mạch ngừng hoạt động tương tự như tủ điện 1 Khi tủ điện 1 đang ấn nút ON1 cho mạch hoạt động, nếu ta muốn dừng, thì ấn OFF2, mạch sẽ mất điện ngừng hoạt động

d Các khâu bảo vệ:

- Khi mạch động lực bị ngắn mạch, CB 3 pha sẽ tác động cắt mạch cấp điện vào

cuộn dây động cơ

- Khi động cơ bị quá tải cuộn dây đốt nóng RN bên mạch động lực nóng lên, sẽ tác động lên thanh lưỡng kim trong rơle nhiệt, tác động mở tiếp điểm RN1 bên mạch điều khiển, đèn

Đ1 tắt Đồng thời đóng tiếp điểm RN2, đèn Đ2 sáng, cuộn dây công tắc tơ A mất điện, mở 3 tiếp điểm chính bên mạch động lực cắt điện vào động cơ

- Khi mạch điều khiển bị ngắn mạch, dây chảy cầu chì CC1 đứt, cắt điện vào mạch điều khiển, cuộn công tắc tơ A mất điện, mở 3 tiếp điểm chính bên mạch động lực cắt điện vào động cơ

- CB 3 pha 10A 1 cái

- Công tắc tơ GMC 9 1 cái

- Rơle nhiệt 1 cái

- Nút ấn 1 puton(ON) 2 cái

- Nút ấn 1 puton(OFF) 2 cái

- Cầu chì hộp 3A 1 cái

- Đèn báo (6 đỏ; 2 vàng; 2 xanh) 10 bóng

Trang 16

- Động cơ 3 pha 2,8 KW; U=220V/380V 1 bộ

- Tủ điện 300X400 1 cái

c.Vật tư:

- Dây điện đơn mềm 2.5mm2 3 mét

- Dây điện đơn mềm 1.5mm2 15 mét

- Dây điện đơn mềm 0,5mm2 15 mét

- Dây điện 3 pha mềm 3x4mm2 5 mét

* Bước 1: Kiểm tra thiết bị và động cơ

- Kiểm tra công tắc tơ:

+ Dùng ôm kế đo kiểm tra liền mạch cuộn dây hút và các tiếp điểm thường đóng, thường mở (bằng cách dùng tay ấn lõi thép động xuống sau đó đo độ tiếp xúc của các tiếp)

+ Dùng đồng hồ Mêgômmét kiểm tra độ cách điện giữa 3 tiếp điểm động lực của công tắc tơ

- Kiểm tra rờle nhiệt:

+ Dùng ôm kế đo kiểm tra độ tiếp xúc của các tiếp điểm thường đóng và thường

+ Dùng ôm kế đo kiểm tra độ tiếp xúc của các tiếp điểm

+ Dùng đồng hồ Mêgômmét kiểm tra độ cách điện giữa các cực của CB

- Kiểm tra động cơ:

+ Dùng tay quay nhẹ trục kiểm tra phần cơ

+ Dùng đồng hồ ôm kế đo kiểm tra liền mạch của 3 cuộn dây

+ Dùng đồng hồ Mêgômmét kiểm tra cách điện pha và cách điện giữa 3 cuộn dây với lõi thép stato

Trang 17

* Bước 2: Lắp thiết bị vào vị trí

- Sơ đồ lắp đặt:

- Dựa theo sơ đồ lắp đặt lấy dấu vị trí lắp các thiết bị như CB, cầu chì, công tắc tơ, rờle nhiệt, các cầu đấu dây (các đôminô)trong 2 thân tủ điện 1 và 2 Khoan lỗ lắp đèn báo và bộ nút ấn vào 2 nắp tủ điện 1 và 2

* Bước 3: Đi dây mạch điều khiển

- Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển:

THÂN TỦ ĐIỆN CỬA TỦ ĐIỆN ĐÔMI NÔ

ON OFF

OFF 1

ON 2

OL

OL ÑBSC

A

ON 1

OFF 2

ÑB

Trang 18

- Đi dây tủ điện 1: Dùng dây điện đơn mềm có tiết diện 0,5mm2, nối từ nguồn điện

vào cầu chì (số 1), từ cầu chì đến nút bấm OFF và đèn báo Đ2 (số 3), từ nút bấm OFF đến nút bấm ON và tiếp điểm thường mở A1 (số 5), từ nút bấm ON đến cuộn dây công tắc tơ A và tiếp điểm thường mở A1, đèn báo Đ1 (số 7), từ cuộn dây công tắc tơ A đến tiếp điểm thường đóng rờ le nhiệt và đèn báo Đ1 (số 4), từ tiếp điểm thường đóng rơ le nhiệt về dây 0 của nguồn điện và tiếp điểm thường mở rờ le nhiệt (số 2), từ tiếp điểm thường mở rờ le nhiệt đến đèn báo Đ2 (số 6) Sau đó đi dây 3 đèn báo nguồn

- Đi dây tủ điện 2: Dùng dây điện đơn mềm có tiết diện 1,5mm2, nối từ tủ điện 1 đến

tủ điện 2

nguồn điện vào cầu chì (số 1), từ cầu chì đến nút bấm OFF và đèn báo Đ2 (số 3), từ nút bấm OFF đến nút bấm ON và tiếp điểm thường mở A1 (số 5), từ nút bấm ON đến cuộn dây công tắc tơ A và tiếp điểm thường mở A1, đèn báo Đ1 (số 7), từ cuộn dây công tắc tơ A đến tiếp điểm thường đóng rờ le nhiệt và đèn báo Đ1 (số 4), từ tiếp điểm thường đóng rơ le nhiệt về dây 0 của nguồn điện và tiếp điểm thường mở rờ le nhiệt (số 2), từ tiếp điểm thường mở rờ le nhiệt đến đèn báo Đ2 (số 6) Sau đó đi dây 3 đèn báo nguồn

* Bước 4: Kiểm tra và thử mạch điều khiển

- Kiểm tra nguội: Dùng đồng hồ đo điện trở để kiểm tra:

+ Kiểm tra mạch hoạt động: đặt 2 que đo vào đầu A và 0, dùng tay ấn nút bấm ON, nếu đồng hồ báo 1 giá trị điện trở thì mạch tốt, buông tay ấn khỏi nút bấm, đồng hồ báo R=∞ thì mạch tốt, nếu ngược lại thì mạch chưa hoạt động, phải kiểm tra lại

+ Kiểm tra mạch dừng: đặt 2 que đo vào đầu A và 0, dùng tay ấn nút bấm ON, sau đó ấn nút bấm OFF, đồng hồ báo R=∞ thì mạch tốt, nếu ngược lại thì mạch chưa hoạt động, phải kiểm tra lại

- Thử mạch: Sau khi kiểm tra nguội mạch hoạt động tốt, tiến hành cho nguồn điện

phải kiểm tra lại

* Bước 5: Đi dây

Trang 19

- Sơ đồ đi dây mạch động lực:

- Dùng dây điện đơn mềm có S= 4mm2 nối từ CB đến tiếp điểm chính của công tắc tơ, từ tiếp điểm chính của công tắc tơ đến rờ le nhiệt

* Bước 6: Kiểm tra và thử mạch động lực:

- Kiểm tra nguội: Dùng tay ấn lõi thép động của công tắc tơ cho các tiếp điểm đóng lại, sau đó dùng đồng hồ đo điện trở, đo từng pha từ CB đến rờ le nhiệt, nếu đồng

hồ báo R=0 thì mạch tốt, nếu ngược lại thì mạch bị hở

* Bước 7: Lắp tủ điện và động cơ vào vị trí:

- Đặt tủ điện vào vị trí, lấy dấu, khoan lổ bắt tắc kê, lắp tủ điện cố định vào vị trí

- Đặt động cơ vào vị trí bắt ốc nền và đấu dây động cơ lên tủ điện

* Bước 8: Thử toàn mạch:

- Đấu nguồn điện vào CB

- Đóng CB cấp nguồn điện 3 pha vào mạch

- Ấn nút bấm ON cho động cơ hoạt động

- Đo dòng điện không tải và có tải

- Ấn nút bấm OFF cho động cơ dừng

Nếu mạch hoạt động đúng yêu cầu của bài thực hành thì xem như mạch hoàn thành, nếu mạch hoạt động không đúng thì kiểm tra lại

3 Sửa chữa hư hỏng mạch:

- Giáo viên phá 1 số hư hỏng thông dụng của mạch, như hư cầu chì, bộ nút ấn, công tắc tơ, rơ le nhiệt, hay hở dây nguồn

- Sinh hoạt với SV về cách kiểm tra sửa chữa mạch, phải dựa theo nguyên lý hoạt động của mạch mà phán đoán hư hỏng mạch, sau đó mới tiến hành kiểm tra và sửa chữa mạch

Trang 20

ÑC

3 pha

ÑBN L1 L2 L3

Hãy vẽ sơ đồ, lắp đặt và sửa chữa mạch máy điện điều khiển động cơ không đồng

bộ 3 pha, có: P= 1.5KW; U= 220V/380V (/Y); I= 5.8A/3.4A; f= 50HZ;

cosφ= 0,8; η= 84; RPM= 1430V/P

- Mạch điều khiển 2 động cơ độc lập, quay 1 chiều

- Mạch sử dụng khởi động từ và CB

- Mạch bảo vệ được quá tải, ngắn mạch

- Mạch có các đèn báo pha, đèn báo quá tải, đèn báo chế độ làm việc, vôn kế

- Mạch được lắp trên bảng điện thực tập, hoặc trên tủ điện

Sau khi học xong bài nầy, người học có khả năng:

- Vẽ được các sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đi dây, sơ đồ lắp đặt và trình bày được nguyên lý hoạt động của mạch máy điện điều khiển 2 động cơ không đồng bộ 3 pha độc lập, quay 1 chiều,

- Lắp đặt và sửa chữa được các mạch máy điện điều khiển 2 động cơ không đồng

bộ 3 pha độc lập, quay 1 chiều

- Tổ chức được nơi thực tập khoa học và an toàn

Trang 21

2 Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển:

L3

Trang 22

3 Sơ đồ lắp đặt:

4 Nguyên lý hoạt động:

* Trang bị điện cho mạch:

- Động cơ 3 pha 2,8 KW; U=220V/380V, kéo máy công tác

- Aptômat 3 pha 15A, điều khiển đóng cắt và bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch động lực

- Bộ khởi động từ đơn GMC9(bộ nút ON, OFF), điều khiển và bảo vệ quá tải cho mạch

- Cầu chì hộp 7A, bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển

- Các đèn báo nguồn, báo sự cố mạch

* Mở máy động cơ Đ1:

Đóng CB, 3 đèn báo nguồn sáng Ấn nút ON1, cuộn công tắc tơ K1 có điện, đèn Đ1

sáng (mạch pha A đến 1,3,5,7,4,2 về O dây trung tính của nguồn), đóng 3 tiếp điểm chính bên mạch động lực, cấp điện vào cuộn dây động cơ, động cơ hoạt động Đồng thời đóng tiếp điểm

K1 bên mạch điều khiển, để duy trì điện cho cuộn công tắc tơ K1

* Dừng máy động cơ Đ1:

Ấn nút OFF, cuộn công tắc tơ K1 mất điện, mở 3 tiếp điểm chính bên mạch động lực, cắt điện vào cuộn dây động cơ, động cơ ngừng hoạt động

* Mở máy và dừng máy động cơ Đ2:

Tương tự như động cơ DD1

Trang 23

mở 3 tiếp điểm chính bên mạch động lực cắt điện vào động cơ

- Khi mạch điều khiển bị ngắn mạch, dây chảy cầu chì CC1 đứt, cắt điện vào mạch điều khiển, cuộn công tắc tơ A mất điện, mở 3 tiếp điểm chính bên mạch động lực cắt điện vào động cơ

- CB 3 pha 20A 1 cái

- Công tắc tơ GMC 9 1 cái

- Rơle nhiệt 1 cái

- Nút ấn 2 puton 2 cái

- Cầu chì hộp 7A 1 cái

- Đèn báo (3 đỏ; 1 vàng; 1 xanh) 1 bộ

- Bộ nguồn thử 3 pha 4 dây 1 bộ

- Động cơ 3 pha 2,8 KW; U=220V/380V 1 bộ

- Tủ điện 300X400 1 cái

c Vật tư:

- Dây điện đơn mềm 4mm2 3 mét

- Dây điện đơn mềm 0,5mm2 10 mét

- Dây điện 3 pha mềm 3x4mm2 5 mét

Trang 24

2 Lắp mạch:

Thực hiện theo trình tự sau:

* Bước 1: Kiểm tra thiết bị

Như bài thực hành 1

* Bước 2: Lắp thiết bị vào vị trí

Như bài thực hành 1

* Bước 3: Đi dây mạch điều khiển

- Dùng dây điện đơn mềm có tiết diện 0,5mm2 nối từ nguồn điện vào cầu chì (số 1), từ cầu chì đến nút bấm OFF và đèn sự cố Đ2 (số 3), từ nút bấm OFF1 đến nút bấm OFF2 (số 5), từ nút bấm OFF2 đến nút bấm ON1, ON2 và tiếp điểm A1 (số 7),

từ nút bấm ON1 ,ON2 đến cuộn dây công tắc tơ A, tiếp điểm thường mở A1, và đèn báo Đ1 (số 9), từ cuộn dây công tắc tơ A đến tiếp điểm thường đóng rờ le nhiệt và đèn báo Đ1 (số 4), từ tiếp điểm thường đóng rờle nhiệt về dây 0 của nguồn điện và tiếp điểm thường mở rờ le nhiệt (số 2),từ tiếp điểm thường mở rờle nhiệt về đèn báo Đ2(số 6)

* Bước 4: Kiểm tra mạch điều khiển

Như bài thực hành 1

* Bước 5: Đi dây mạch động lực

- Dùng dây điện đơn mềm có S= 4mm2 nối từ CB đến tiếp điểm chính của công tắc

tơ, từ tiếp điểm chính của công tắc tơ đến rờ le nhiệt

- Dùng dây điện đơn mềm có S=0,5mm2, đi dây 3 đèn báo nguồn

* Bước 6: Kiểm tra mạch động lực

3 Sửa chữa hư hỏng mạch:

- Giáo viên phá 1 số hư hỏng thông dụng của mạch, như hư cầu chì, bộ nút ấn, công tắc tơ, rơ le nhiệt, hay hở dây nguồn

- Sinh hoạt với SV về cách kiểm tra sửa chữa mạch, phải dựa theo nguyên lý hoạt động của mạch mà phán đoán hư hỏng mạch, sau đó mới tiến hành kiểm tra và sửa chữa mạch

Trang 25

- Mạch bảo vệ được quá tải, ngắn mạch

- Mạch có các đèn báo pha, đèn báo quá tải, đèn báo chế độ làm việc, vôn kế

- Mạch được lắp trên bảng điện thực tập, hoặc trên tủ điện

Sau khi học xong bài nầy, người học có khả năng:

- Vẽ được các sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đi dây, sơ đồ lắp đặt và trình bày được nguyên lý hoạt động của mạch máy điện điều khiển 3 động cơ không đồng bộ 3 pha độc lập, quay 1 chiều,

- Lắp đặt và sửa chữa được các mạch máy điện điều khiển 2 động cơ không đồng

bộ 3 pha độc lập, quay 1 chiều

- Tổ chức được nơi thực tập khoa học và an toàn

- CB 3 pha 20A 1 cái

- Công tắc tơ GMC 9 3 cái

- Rơle nhiệt 3 cái

- Nút ấn 2 puton 3 cái

- Cầu chì hộp 7A 3 cái

- Đèn báo (3 đỏ; 3 xanh) 1 bộ

- Bộ nguồn thử 3 pha 4 dây 1 bộ

- Động cơ 3 pha 1.5 KW; U=220V/380V 3 cái

- Tủ điện 300X400 1 cái

Trang 26

c Vật tư:

- Dây điện đơn mềm 2.5.mm2 10 mét

- Dây điện đơn mềm 0,5mm2 15 mét

- Dây điện 3 pha mềm 3x4mm2 10 mét

Trang 27

K3

8 3RN K2

K3

CC1

3

Đ2 Đ1

ÑC

3 pha

ÑBN L1 L2 L3

Trang 28

b Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển:

RN CTT K3

Trang 29

3 Lắp mạch:

Thực hiện theo trình tự sau:

* Bước 1: Kiểm tra thiết bị

3 Sửa chữa hư hỏng mạch:

- Giáo viên phá 1 số hư hỏng thông dụng của mạch, như hư cầu chì, bộ nút ấn, công tắc tơ, rơ le nhiệt, hay hở dây nguồn

- Sinh hoạt với SV về cách kiểm tra sửa chữa mạch, phải dựa theo nguyên lý hoạt động của mạch mà phán đoán hư hỏng mạch, sau đó mới tiến hành kiểm tra và sửa chữa mạch

KIỂM TRA LẦN 1

Trang 30

BÀI 3: LẮP ĐẶT, SỬA CHỮA MẠCH MÁY ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN

ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA QUAY 2 CHIỀU

(16h: LT: 1h; TH: 15h)

A.BÀI THỰC HÀNH 1: 8h(LT: 1h; TH: 7h)

Hãy vẽ sơ đồ, lắp đặt và sửa chữa mạch máy điện điều khiển 1 động cơ không đồng bộ 3 pha, có: P= 3.7KW; U= 220V/380V (/Y); I= 13.5A/7.8A; f= 50HZ; Cosφ= 0,88; η= 82; RPM= 1430V/P

- Mạch điều khiển động cơ quay 2 chiều(đảo chiều quay không liên động)

- Mạch sử dụng khởi động từ và CB

- Mạch bảo vệ được quá tải, ngắn mạch

- Mạch có các đèn báo pha, đèn báo quá tải, đèn báo chế độ làm việc, vôn kế

- Mạch được lắp trên bảng điện thực tập, hoặc lắp trên tủ điện

Sau khi học xong bài nầy, người học có khả năng:

- Vẽ được các sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đi dây, sơ đồ lắp đặt và trình bày được nguyên lý hoạt động của mạch máy điện điều khiển động cơ không đồng bộ 3 pha quay 2 chiều

- Lắp đặt và sửa chữa được các mạch máy điện điều khiển động cơ không đồng

bộ 3 pha quay 2 chiều

- Tổ chức được nơi thực tập khoa học và an toàn

Trang 32

b Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển:

ĐÈN 2 ĐÈN 1

OL

ĐBSC

KT KN

Trang 33

2 Nguyên lý hoạt động:

a Trang bị điện cho mạch:

- Động cơ 3 pha 3.7KW; U=220V/380V, kéo máy công tác

- Aptômat 3 pha 15A, điều khiển đóng cắt và bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch động lực

- Bộ khởi động từ đơn GMC11(bộ nút ON, OFF), điều khiển và bảo vệ quá tải cho mạch

- Cầu chì hộp 7A, bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển

- Các đèn báo nguồn, báo sự cố mạch

b Mở máy:

* Động cơ chạy thuận:

Đóng CB, 3 đèn báo nguồn sáng Ấn nút ONT, cuộn công tắc tơ KT có điện, đèn ĐT sáng (mạch pha A đến 1;3;5;7;4;2 về O dây trung tính của nguồn), đóng 3 tiếp điểm chính bên mạch động lực, cấp điện vào cuộn dây động cơ, động cơ chạy thuận, đồng thời đóng tiếp điểm KT1 bên mạch điều khiển, để duy trì điện cho cuộn công tắc tơ KT

* Động cơ chạy ngược:

Ấn nút OFF, cuộn KT mất điện mở các tiếp điểm mạch động lực, động cơ dừng Ấn nút ONN, cuộn công tắc tơ KN có điện, đèn ĐN sáng (mạch pha A đến 1;3;5;11;13;4,2 về O dây trung tính của nguồn), đóng 3 tiếp điểm chính bên mạch động lực, cấp điện vào cuộn dây động cơ, động cơ chạy ngược, đồng thời đóng tiếp điểm KN1 bên mạch điều khiển, để duy trì điện cho cuộn công tắc tơ KT

c Dừng máy:

Ấn nút OFF, cuộn công tắc tơ KN mất điện, mở 3 tiếp điểm chính bên mạch động lực, cắt điện vào cuộn dây động cơ, động cơ ngừng hoạt động

d Các khâu bảo vệ:

- Khi mạch động lực bị ngắn mạch, CB 3 pha sẽ tác động cắt mạch cấp điện

vào cuộn dây động cơ

- Khi động cơ bị quá tải cuộn dây đốt nóng RN bên mạch động lực nóng lên, sẽ tác động lên thanh lưỡng kim trong rơle nhiệt, tác động mở tiếp điểm RN1 bên mạch điều khiển, đèn ĐT, hoặc ĐN tắt Đồng thời đóng tiếp điểm RN2, đèn ĐSC sáng, cuộn dây công tắc tơ KT hoặc KN mất điện, mở 3 tiếp điểm chính bên mạch động lực cắt điện vào động cơ

- Khi mạch điều khiển bị ngắn mạch, dây chảy cầu chì CC1 đứt, cắt điện vào mạch điều khiển, cuộn công tắc tơ KT hoặc KN mất điện, mở 3 tiếp điểm chính bên mạch động lực cắt điện vào động cơ

Trang 34

- CB 3 pha 15A 1 cái

- Công tắc tơ GMC 11 2 cái

- Rơle nhiệt 8A 1 cái

- Nút ấn 3 puton 1 cái

- Cầu chì hộp 3A 1 cái

- Đèn báo (3 đỏ; 1 vàng; 1 xanh) 1 bộ

- Bộ nguồn thử 3 pha 4 dây 1 bộ

- Động cơ 3 pha 3.7KW; U=220V/380V 1 bộ

- Tủ điện 300X400 1 cái

c.Vật tư:

- Dây điện đơn mềm 2.5mm2 3 mét

- Dây điện đơn mềm 0,5mm2 10 mét

- Dây điện 3 pha mềm 3x4mm2 5 mét

* Bước 1: Kiểm tra thiết bị và động cơ

- Kiểm tra công tắc tơ:

+ Dùng ôm kế đo kiểm tra liền mạch cuộn dây hút và các tiếp điểm thường đóng, thường mở (bằng cách dùng tay ấn lõi thép động xuống sau đó đo độ tiếp xúc của các tiếp)

+ Dùng đồng hồ Mêgômmét kiểm tra độ cách điện giữa 3 tiếp điểm động lực của công tắc tơ

Trang 35

- Kiểm tra rờle nhiệt:

+ Dùng ôm kế đo kiểm tra độ tiếp xúc của các tiếp điểm thường đóng và thường mở + Dùng đồng hồ Mêgômmét kiểm tra độ cách điện giữa 3 cực động lực của rờle nhiệt

- Kiểm tra bộ nút bấm:

+ Dùng ôm kế đo kiểm tra độ tiếp xúc của các tiếp điểm thường đóng và thường mở (dùng tay tác động các nút bấm khi đo)

- Kiểm tra CB:

+ Dùng ôm kế đo kiểm tra độ tiếp xúc của các tiếp điểm

+ Dùng đồng hồ Mêgômmét kiểm tra độ cách điện giữa các cực của CB

- Kiểm tra động cơ:

+ Dùng tay quay nhẹ trục kiểm tra phần cơ

+ Dùng đồng hồ ôm kế đo kiểm tra liền mạch của 3 cuộn dây

+ Dùng đồng hồ Mêgômmét kiểm tra cách điện pha và cách điện giữa 3 cuộn dây với lõi thép stato

* Bước 2: Lắp thiết bị vào vị trí

- Sơ đồ lắp đặt:

- Dựa theo sơ đồ lắp đặt lấy dấu vị trí lắp các thiết bị trong thân tủ và cánh cửa tủ

- Khoan lỗ lắp đèn báo và bộ nút bấm vào nắp tủ điện

- Lắp CB, cầu chì, công tắc tơ, rờle nhiệt, các trạm đấu dây (các đôminô) vào thân tủ điện

* Bước 3: Đi dây mạch điều khiển

- Điểm nút số 1: Dùng dây cáp điều khiển có tiết diện 0,5mm2, nối từ dây pha của nguồn điện vào cầu chì (số 1)

- Điểm nút số 3: Từ cực còn lại của cầu chì đến 1 cực của nút bấm OFF và đèn báo

- Điểm nút số 9: Từ cực tiếp điểm thường đóng KN2, đến 1 cực của cuộn dây KT

- Điểm nút số 11: Từ cực còn lại của nút bấm ONN, đến tiếp điểm thường mở KN1,đến tiếp điểm thường đóng KT2, đến 1 cực của đèn báo ĐN

- Điểm nút số 13: Từ cực tiếp điểm thường đóng KT2, đến 1 cực của cuộn dây KN

- Điểm nút số 6: Từ cực đèn ĐSC còn lại đến tiếp điểm thường mở rơle nhiệt RN2

Trang 36

- Điểm nút số 4: Từ cực còn lại của cuộn dây KT, đến cực còn lại của cuộn dây KN, đến cực còn lại của đèn ĐT, đến cực còn lại của đèn ĐN, đến 1 cực tiếp điểm thường đóng rơle nhiệt RN1

- Điểm nút số 2: Từ cực còn lại của tiếp điểm thường đóng rơle nhiệt RN1, đến cực còn lại của tiếp điểm thường đóng rơle nhiệt RN2, đến cực nguội của nguồn điện

* Bước 4: Kiểm tra và thử mạch điều khiển

- Kiểm tra nguội: Dùng đồng hồ đo điện trở để kiểm tra:

+ Kiểm tra mạch chạy thuận: đặt 2 que đo vào đầu A và 0, dùng tay ấn nút bấm ONT , nếu đồng hồ báo 1 giá trị điện trở thì mạch tốt, buông tay ấn khỏi nút bấm, đồng hồ báo R=∞ thì mạch tốt, nếu ngược lại thì mạch chưa hoạt động, phải kiểm tra lại

+ Kiểm tra mạch chạy ngược: đặt 2 que đo vào đầu A và 0, dùng tay ấn nút bấm ONN , nếu đồng hồ báo 1 giá trị điện trở thì mạch tốt, buông tay ấn khỏi nút bấm, đồng hồ báo R=∞ thì mạch tốt, nếu ngược lại thì mạch chưa hoạt động, phải kiểm tra lại

+ Kiểm tra mạch dừng: đặt 2 que đo vào đầu A và 0, dùng tay ấn nút bấm ONT, hoặc

ONN, sau đó ấn nút bấm OFF, đồng hồ báo R=∞ thì mạch tốt, nếu ngược lại thì mạch chưa tốt, phải kiểm tra lại

- Thử mạch: Sau khi kiểm tra nguội mạch hoạt động tốt, tiến hành cho nguồn

điện 1 pha vào thử mạch

+ Cho động cơ chạy thuận: Ấn nút bấm ONT, động cơ chạy thuận, đèn báo ĐT

sáng Ấn nút bấm OFF, động cơ dừng, thì mạch tốt, nếu ngược lại thì mạch hoạt động chưa tốt, phải kiểm tra lại

+ Cho động cơ chạy ngược: Ấn nút bấm ONN, động cơ chạy ngược, đèn báo

ĐTN sáng Ấn nút bấm OFF, động cơ dừng, thì mạch tốt, nếu ngược lại thì mạch hoạt động chưa tốt, phải kiểm tra lại

+ Thử rơ le nhiệt: Dùng tay kéo cần điều khiển mở tiếp điểm rơ le nhiệt, động

cơ ngừng hoạt động, đèn sự cố cháy sáng, thì rơ le hoạt động tốt

* Bước 5: Đi dây mạch động lực:

- Dùng 3 sợi dây điện đơn mềm có S= 2.5mm2, nối từ 3 tiếp điểm chính phía dưới của công tắc tơ đến 3 cực trên của rờ le nhiệt

Trang 37

- Dùng 3 sợi dây điện đơn mềm có S= 2.5mm2, nối từ 3 cực dưới của rờ le nhiệt, đến 3 cực đôminô

- Từ 3 cực đôminô nối đến 3 dây của động cơ

* Bước 6: Kiểm tra và thử mạch động lực:

- Kiểm tra nguội: Dùng tay ấn lõi thép động của công tắc tơ cho các tiếp điểm đóng lại, sau đó dùng đồng hồ đo điện trở, đo từng pha từ CB đến rờ le nhiệt, nếu đồng hồ báo R=0 thì mạch tốt, nếu ngược lại thì mạch bị hở

* Bước 7: Lắp tủ điện và động cơ vào vị trí:

- Đặt tủ điện vào vị trí, lấy dấu, khoan lổ bắt tắc kê, lắp tủ điện cố định vào vị trí

- Đặt động cơ vào vị trí bắt ốc nền và đấu dây động cơ lên tủ điện

* Bước 8: Thử toàn mạch:

- Đấu nguồn điện vào CB

- Đóng CB cấp nguồn điện 3 pha vào mạch

- Ấn nút bấm ONT cho động cơ hoạt động

- Đo dòng điện không tải và có tải

- Ấn nút bấm OFF cho động cơ dừng

- Ấn nút bấm ONN cho động cơ hoạt động

- Đo dòng điện không tải và có tải

- Ấn nút bấm OFF cho động cơ dừng

Nếu mạch hoạt động đúng yêu cầu của bài thực hành thì xem như mạch hoàn thành, nếu mạch hoạt động không đúng thì kiểm tra lại

3 Sửa chữa hư hỏng mạch: Thực hiện theo trình tự sau:

a Hỏng cầu chì: Cách sửa chữa như sau:

- Dùng bút thử điện kiểm tra vị trí số 3 trên sơ đồ, nếu bút không sáng thì cầu chì bị đứt

- Cắt nguồn điện, tháo nắp cầu chì thay dây chảy mới cùng loại

- Cấp nguồn điện vào thử mạch

Có thể dùng Ôm kế để kiểm tra

- Cắt nguồn điện, dùng đồng hồ đo điện trở kiểm tra nguội:

+ Kiểm tra nút bấm OFF: Đặt 2 que đo vào 2 cực số 3 và 5(số qui ước trên sơ

đồ nguyên lý), nếu đồng hồ báo R= ∞ thì nút bấm OFF bị hở, mở tiếp điểm ra sửa chữa lại

Trang 38

+ Kiểm tra nút bấm ON T : Đặt 2 que đo 2 cực số 5 và 7(số qui ước trên sơ đồ

nguyên lý), dùng tay ấn nút ONT , nếu đồng hồ báo R= ∞ thì nút bấm ONT bị hở, mở tiếp điểm ra sửa chữa lại Sau khi sửa chữa xong cho nguồn điện vào thử mạch

+ Kiểm tra nút bấm ON N : Đặt 2 que đo 2 cực số 5 và 11(số qui ước trên sơ đồ

nguyên lý), dùng tay ấn nút ONN , nếu đồng hồ báo R= ∞ thì nút bấm ONN bị hở,

mở tiếp điểm ra sửa chữa lại Sau khi sửa chữa xong cho nguồn điện vào thử mạch

c Hỏng bộ công tắc tơ: Cách sửa chữa như sau:

- Cắt nguồn điện, dùng đồng hồ đo điện trở kiểm tra nguội:

+ Kiểm tra cuộn dây công tắc tơ: Đặt 2 que đo vào 2 cực số 4, 9 và 4, 13, nếu

đồng hồ báo R=0, thì cuộn dây còn tốt, nếu báo R=∞ thì cuộn dây bị đứt, mở công tắc tơ ra nối dây hay quấn lại

+ Kiểm tra tiếp điểm duy trì K T1 , K N1 và động lực: Đặt 2 que đo vào 2 cực số 5,

vaf 5, 11, sau đó dùng tay ấn lõi thép động, nếu đồng hồ báo R=0, thì cuộn dây còn tốt, nếu báo R=∞ thì tiếp điểm bị hở, mở công tắc tơ sửa chữa lại tiếp điểm Các tiếp điểm mạch động lực kiểm tra tương tự Sau khi sửa chữa xong cho nguồn điện vào thử mạch

d Hỏng Rờ le nhiệt: Cách sửa chữa như sau:

- Cắt nguồn điện, dùng đồng hồ đo điện trở kiểm tra nguội:

+ Kiểm tra tiếp điểm thường đóng: Ấn nút phục hồi bằng tay, đặt 2 que đo vào 2 cực

số 2 và 4, nếu đồng hồ báo R= ∞, thì tiếp điểm đã bị hỏng Tháo ra sửa lại, sau đó cho điện vào thử mạch

+ Kiểm tra tiếp điểm thường mở: Ấn nút phục hồi bằng tay, Đặt 2 que đo vào 2 cực

số 2 và 3, nếu đồng hồ báo R= 0, thì tiếp điểm đã bị hỏng Tháo ra sửa lại, sau đó cho điện vào thử mạch

Trang 39

B.BÀI THỰC HÀNH 2: (8h)

Hãy vẽ sơ đồ, lắp đặt và sửa chữa mạch máy điện điều khiển 1 động cơ không đồng bộ 3 pha, có: P= 3.7KW; U= 220V/380V (/Y); I= 13.5A/7.8A; f= 50HZ; cosφ= 0,88; η= 82 RPM= 1430V/P

- Mạch điều khiển động cơ quay 2 chiều(đảo chiều quay không liên động); điều khiển 2 nơi

- Mạch sử dụng khởi động từ và CB

- Mạch bảo vệ được quá tải, ngắn mạch, mất pha(sử dụng CTT 380V)

- Mạch có các đèn báo pha, đèn báo quá tải, đèn báo chế độ làm việc, vôn kế

- Mạch được lắp trên bảng điện thực tập, hoặc trên tủ điện

Sau khi học xong bài nầy, người học có khả năng:

- Vẽ được các sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đi dây, sơ đồ lắp đặt và trình bày được nguyên lý hoạt động của mạch máy điện điều khiển động cơ không đồng bộ 3 pha quay 2 chiều không liên động, điều khiển 2 nơi

- Lắp đặt và sửa chữa được các mạch máy điện điều khiển động cơ không đồng

bộ 3 pha quay 2 chiều không liên động, điều khiển 2 nơi

- Tổ chức được nơi thực tập khoa học và an toàn

Ngày đăng: 30/08/2022, 12:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w