Giáo trình Trang bị điện ô tô 2 với mục tiêu giúp các bạn có thể trình bày đầy đủ các nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại các mạch điện ô tô 2; Giải thích được sơ đồ và nguyên lý làm việc chung của mạch điện ô tô 2; Trình bày được cấu tạo, hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng của các bộ phận trong hệ thống điện ô tô 2. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: TRANG BỊ ĐIỆN Ô TÔ 2
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ
(Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-CĐN ngày tháng năm 20 của Hiệu trưởng
trường Cao đẳng nghề An Giang)
Tên tác giả: Nguyễn Văn Thanh Năm ban hành: 2018
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực cơ khí chế tạo nói chung và nghề Công nghệ ôtô ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng đóng góp cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Thực hiện chương trình đào tạo Cao đẳng nghề /Trung cấp nghề Công nghệ ôtô Ban hành theo quyết định số : /QĐ-CĐN ngày tháng năm 201… của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề An Giang
Việc biên soạn giáo trình Công nghệ ôtô nhằm đáp ứng nhu cầu giảng dạy của đội ngũ giáo viên cũng như học tập của học viên nghề Công nghệ ôtô tạo sự thống nhất trong quá trình đào tạo nghề Công nghệ ôtô đáp ứng nhu cầu thực tế sản xuất của các doanh nghiệp của mọi thành phần kinh tế là vấn đề cấp thiết cần thực hiện
Xuất phát từ những nhu cầu đào tạo và thực tế sản xuất Khoa Cơ khí động lực thuộc Trường Cao đẳng nghề An Giang đã tiến hành biên soạn bộ giáo trình nghề Công
nghệ ôtô Trong đó, mô đun Trang bị điện ôtô 2 là một trong những mô đun có ý nghĩa
lớn đối với công tác bảo dưỡng, sửa chữa liên quan tới điện ôtô
Nội dung biên soạn được bám sát chương trình đào tạo của học viên trình độ Cao đẳng nghề tại trường, gồm có 4 bài Tài liệu tham khảo và thuật ngữ chuyên môn, tổng thời lượng là 64 giờ
Trong quá trình biên soạn giáo trình, mặc dù đã có nhiều cố gắng của tác giả, xong không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Đồng thời để giáo trình ngày càng hoàn thiện, phục vụ tốt hơn công tác giảng dạy và học tập Nhóm biên soạn rất mong được những góp ý của đồng nghiệp và của học viên
Xin chân thành cám ơn!
An Giang, ngày 03 tháng 03 năm 2018
Tham gia biên soạn Chủ biên: Nguyễn Văn Thanh
Trang 4MỤC LỤC
I/ Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại hệ thống điện thân xe
………
8
II/ Sơ đồ mạch điện và nguyên lý làm việc hệ thống điện thân xe
dưỡng
Trang 5………
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: TRANG BỊ ĐIỆN Ô TÔ 2
Mã số mô đun: MĐ 35
I/ VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:
- Vị trí: Mô đun được bố trí dạy sau các môn học/ mô đun sau: MĐ 17, MĐ 18,
MĐ 19, MĐ 20, MH 21, MĐ 22, MĐ 23, MĐ 24, MĐ 25, MĐ 26, MĐ 27, MĐ 28, MĐ
29, MĐ 30, MĐ 31, MĐ 32, MĐ 33, MĐ 34
- Tính chất: Mô đun chuyên môn nghề bắt buộc
II/ MỤC TIÊU MÔ ĐUN:
+ Trình bày đầy đủ các nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại các mạch điện ô tô 2
+ Giải thích được sơ đồ và nguyên lý làm việc chung của mạch điện ô tô 2
+ Trình bày được cấu tạo, hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng của các bộ phận trong hệ thống điện ô tô 2
+ Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng, sửa chữa các chi tiết, bộ phận đ ng quy trình, quy phạm và đ ng các tiêu chu n k thuật trong sửa chữa
+ Sử dụng đ ng, hợp lý các dụng cụ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa đảm bảo chính ác và an toàn
+ Chấp hành đ ng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
+ Rèn luyện tính kỷ luật, c n thận, tỉ mỉ của học viên
III/ NỘI DUNG MÔ ĐUN:
Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Trang 6TT
thuyết
Thực hành
Kiểm tra*
V/ PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1/ hư ng pháp iểm tra, đánh giá hi thực hiện m đun:
Được đánh giá qua bài viết, kiểm tra, vấn đáp hoặc trắc nghiệm, tự luận, thực hành trong quá trình thực hiện các bài học có trong mô đun về kiến thức, k năng và thái
độ
2/ Nội dung iểm tra, đánh giá hi thực hiện m đun:
* iến th c:
- Trình bày được đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ và cấu tạo, nguyên lý làm việc các
bộ phận cơ bản trong các hệ thống trang bị điện trên ô tô;
- Giải thích đ ng những hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng và phương pháp bảo dưỡng, kiểm tra và sửa chữa những sai hỏng của các bộ phận cơ bản trong hệ thống điện
ô tô
* năng:
- Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa được các sai hỏng chi tiết, bộ phận
đ ng quy trình, quy phạm và đ ng các tiêu chu n k thuật trong sửa chữa;
- Sử dụng đ ng, hợp lý các dụng cụ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa đảm bảo chính ác và an toàn
* Thái độ:
Trang 7- Chấp hành nghiêm t c các quy định về k thuật, an toàn và tiết kiệm trong bảo dưỡng, sửa chữa;
- Có tinh thần trách nhiệm hoàn thành công việc đảm bảo chất lượng và đ ng thời gian
V/ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1/ Phạm vi áp dụng chư ng trình:
- Chương trình mô đun được sử dụng để giảng dạy cho trình độ Trung cấp nghề Công nghệ ô tô
2/ Hướng dẫn một số điểm chính về phư ng pháp giảng dạy m đun:
- Mỗi bài học trong mô đun được hướng dẫn lý thuyết và rèn luyện k năng tại ưởng thực hành;
- Học sinh cần hoàn thành một sản ph m sau khi kết thúc một bài học và giáo viên
có đánh giá kết quả của sản ph m đó;
- Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào chương trình chi tiết và điều kiện thực tế tại trường để chu n bị nội dung giảng dạy đầy đủ, phù hợp để đảm bảo chất lượng dạy và học
3/ Những trọng tâm chư ng trình cần chú ý:
Nội dung trọng tâm:
- Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại, cấu tạo và nguyên lý làm việc các bộ phận cơ bản trong các hệ thống điện trên ô tô;
- Hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa;
- Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các chi tiết, bộ phận đ ng quy trình, quy phạm và đ ng các tiêu chu n k thuật trong sửa chữa
4/ Tài liệu cần tham khảo:
- Giáo trình mô đun Bảo dưỡng và sửa chữa trang bị điện ô tô do Tổng cục dạy nghề ban hành
- Nguyễn Văn Chất - Trang bị điện ô tô - NXB GD - 2004
- Nguyễn Quốc Việt - Động cơ đốt trong và máy kéo nông nghiệp - Tập1,2,3 NXB HN-2005
- Hoàng Đình Long-K thuật sửa chữa ô tô-NXB GD-2006
Trang 8BÀI MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE
Giới thiệu:
Tổng quan hệ thống điện thân xe đóng vai trò quan trọng trong giáo trình Trang bị điện ôtô 2, khái quát cụ thể từng sơ đồ cấu tạo và nguyên lý lành việc của hệ thống điện thân xe trên ôtô, giúp cho học viên định hướng được từng nội dung trong giáo trình, học viên phát biểu đ ng nhiệm vụ, yêu cầu của điện thân xe trên ô tô, giải thích được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của điện thân xe, thành thạo về k năng thực hành, đồng thời rèn luyện tính kỷ luật, c n thận, tỉ mỉ của học viên để áp dụng thực tế ngoài xã hội
Mục tiêu:
- Trình bày được nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại các hệ thống điện thân xe
- Giải thích được sơ đồ và nguyên lý làm việc của các hệ thống điện thân xe
- Nhận dạng được các cụm chi tiết cơ bản trong các hệ thống điện thân xe
- Chấp hành đ ng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
- Rèn luyện tính kỷ luật, c n thận, tỉ mỉ của học viên
Nội dun :
I/ N iệm ụ êu cầu p n oại hệ thốn điện thân xe:
1/ Nhiệm vụ:
Hệ thống điện thân xe áp dụng rất nhanh những tiến bộ của khoa học k thuật cho
hệ thống an toàn hơn và tạo ra nhiều tiện ích cho người sử dụng
a) Hệ thống thông tin:
+ Các giắc ch n đoán và giắc kết nối dữ liệu
b) Hệ thống chiếu sáng tự động:
Trang 9+ Các ECU đèn
c) Hệ thống gạt nước rửa kính:
d) Hệ thống khóa cửa, chống trộm:
e) Hệ thống nâng hạ kính:
f) Hệ thống điều khiển gư ng chiếu hậu:
Các bộ phận cơ bản của hệ thống điện thân xe:
Trước khi tìm hiểu các bộ phận cơ bản của hệ thống điện thân xe ta tìm hiểu khái niệm mát thân xe Trên ô tô, các cực âm của tất cả các thiết bị điện và âm ắc quy đều được nối với các tấm thép của thân xe nhằm tạo nên một mạch điện Chỗ nối các cực âm vào thân xe gọi là mát thân xe Mát thân xe làm giảm số lượng dây điện cần sử dụng
2/ Yêu cầu:
a) Hệ thống thông tin: Hệ thống thông tin trên xe bao gồm: Các bảng đồng hồ
(tableau), màn hình và các đèn báo gi p tài ế và người sửa chữa Các bảng đồng hồ (tableau), màn hình và các đèn báo gi p tài ế và người sửa chữa biết được thông tin về tình trạng hoạt động của các hệ thống chính trong xe
Trang 10Thông tin có thể truyền đến tài xế qua 2 dạng: tương tự (tableau kim) và số (tableau hiện số)
Do đặc thù trong hoạt động của ôtô, hệ thống thông tin trên ôtô ngoài yêu cầu tính
m thuật phải đảm bảo:
II/ Sơ đồ mạc điện và nguyên lý làm việc hệ thốn điện thân xe:
1/ Hệ ốn ôn in:
1.1/ S đ c u tạo:
Hệ thống thông tin trên ôtô có hai dạng:
+ Th ng tin dạng tư ng tự (analog): trên ôtô thường hiển thị thông qua các loại
đồng hồ chỉ báo bằng kim và đèn báo
Hình 1.1: Tableau hiển thị dạng tư ng tự (analog)
Trang 11+ Th ng tin dạng số (digital): Sử dụng các tín hiệu từ các cảm biến khác nhau và
tính toán dựa trên các tín hiệu này để ác định tốc độ e, rồi hiển thị ch ng ở dạng số hay các đồ thị dạng cột
Hình 1.2: Tableau hiển thị số (digital)
Trang 12Hình 1.3: S đ mạch điện tableau
Trang 131.2/ Nguyên lý làm việc hệ thống điện thân xe:
Cảm biến chuyển sự thay đổi áp suất nhớt thành tín hiệu điện để đưa về đồng hồ
đo Đồng hồ là bộ phận chỉ thị áp suất nhớt ứng với các tín hiệu điện thay đổi từ cảm
Trên các ôtô ngày nay, ta có thể gặp bốn loại đồng hồ áp suất dầu nhớt: loại nhiệt điện, loại từ điện, cơ khí và loại điện tử Ở đây chỉ giới thiệu hai loại là đồng hồ nhiệt điện và từ điện
b) Nguyên lý hoạt động:
Khi cho dòng điện đi qua một phần tử lưỡng kim được chế tạo bằng cách liên kết hai loại kim loại hoặc hợp kim có hệ số giãn nở nhiệt khác nhau khiến phần tử lưỡng kim cong khi nhiệt tăng Đồng hồ bao gồm một phần tử lưỡng kim kết hợp với một dây may so (nung) Phần tử lưỡng kim có hình dạng như hình 2.6 Phần tử lưỡng kim bị cong do ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường không làm sai đồng hồ
1.2.1.2/ Đ ng h áp su t nhớt kiểu nhiệt điện:
a) C u tạo:
Hình 1.4: S đ c u tạo đ ng h áp su t nhớt
Trang 14b) Nguyên lý hoạt động: Khi cho dòng điện đi qua một phần tử lưỡng kim được
chế tạo bằng cách liên kết hai loại kim loại hoặc hợp kim có hệ số giãn nở nhiệt khác nhau khiến phần tử lưỡng kim cong khi nhiệt tăng Đồng hồ bao gồm một phần tử lưỡng
kim kết hợp với một dây may so (nung)
Hình 1.5: Hoạt động của phần tử lưỡng kim
* Áp suất nhớt thấp/không có áp suất nhớt:
của kim đồng hồ tỉ lệ với dòng điện chạy qua dây may-so Khi áp suất nhớt bằng không, tiếp điểm mở, không có dòng điện chạy qua đồng hồ báo áp suất dầu khi bật công tắc máy Vì vậy, kim vẫn chỉ không
Khi áp suất nhớt thấp, màng đ y tiếp điểm làm nó tiếp xúc nhẹ, nên dòng điện chạy qua dây may - so của cảm biến Vì lực tiếp xúc của tiếp điểm yếu, tiếp điểm sẽ lại
mở ra do phần tử lưỡng kim bị uốn ra sau một thời gian rất ngắn có dòng điện chạy qua nên nhiệt độ của phần tử lưỡng kim trên đồng hồ không tăng và nó bị uốn ít Vì vậy, kim
sẽ lệch nhẹ
Trang 15* Áp suất nhớt cao:
lên Vì vậy, dòng điện sẽ chạy qua lưỡng kim trong một thời gian dài Tiếp điểm sẽ chỉ
mở khi phần tử lưỡng kim uốn lên trên Dòng điện chạy qua đồng hồ áp suất nhớt trong thời gian dài cho đến khi tiếp điểm của cảm biến áp suất nhớt mở Nhiệt độ phần tử lưỡng kim phía đồng hồ tăng làm tăng độ cong của nó, khiến kim đồng hồ lệch nhiều Như vậy, độ cong của phần tử lưỡng kim trong đồng hồ tỉ lệ với độ cong của phần tử lưỡng kim trong cảm biến áp suất nhớt
Hình 1.7: Hoạt động của đ ng h nhiệt điện khi áp su t nhớt cao
1.2.1.3/ Đ ng h nhiên liệu:
trong bình chứa Có hai kiểu đồng hồ nhiên liệu, kiểu điện trở lưỡng kim và kiểu cuộn dây chữ thập
a) Kiểu điện trở lưỡng kim:
Một phần tử lưỡng kim được gắn ở đồng hồ chỉ thị và một biến trở trượt kiểu phao được dùng ở cảm biến mức nhiên liệu
nhiên liệu Thân bộ cảm nhận mức nhiên liệu có gắn với điện trở trượt, và đòn phao nối với điện trở này Khi phao dịch chuyển, vị trí của tiếp điểm trượt trên biến trở thay đổi làm thay đổi điện trở Vị trí chu n của phao để đo được đặt hoặc là vị trí cao hơn hoặc là
vị trí thấp hơn của bình chứa Do kiểu đặt ở vị trí thấp chính ác hơn khi mức nhiên liệu thấp, nên nó được sử dụng ở những đồng hồ có dãi đo rộng như đồng hồ hiển thị số
đồng hồ nhiên liệu và được tiếp mass qua điện trở trượt ở bộ cảm nhận mức nhiên liệu Dây may so trong đồng hồ sinh nhiệt khi dòng điện chạy qua làm cong phần tử lưỡng
Trang 16kim tỉ lệ với cường độ dòng điện Kết quả là kim được nối với phần tử lưỡng kim lệch đi một góc
Hình 1.8: Bộ cảm nhận m c nhiên liệu dạng biến trở trượt kiểu phao
Khi mức nhiên liệu cao, điện trở của biến trở nhỏ nên cường độ dòng điện chạy qua lớn Do đó, nhiệt được sinh ra trên dây may so lớn và phần tử lưỡng kim bị cong nhiều làm kim dịch chuyển về phía chữ F (Full) Khi mực ăng thấp, điện trở của biến trở trượt lớn nên chỉ có một dòng điện nhỏ chạy qua Do đó phần tử lưỡng kim bị uốn ít
và kim dịch chuyển ít, kim ở vị trí E (empty)
Hình 1.9: Đ ng h nhiên liệu kiểu điện trở lưỡng kim
Ổn áp:
Độ chính xác của đồng hồ kiểu điện trở lưỡng kim bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của điện áp cung cấp Sự tăng hay giảm điện áp trên xe sẽ gây ra sai số chỉ thị trong đồng hồ nhiên liệu Để tránh sai số này, một ổn áp lưỡng kim được gắn trong đồng hồ nhiên liệu để giữ áp ở một giá trị không đổi (khoảng 7V)
Trang 17Ổn áp bao gồm một phần tử lưỡng kim có gắn tiếp điểm và dây may so để nung nóng phần tử lưỡng kim Khi công tắc ở vị trí ON, dòng điện đi qua đồng hồ nhiên liệu
và đồng hồ nhiệt độ nước làm mát qua tiếp điểm của ổn áp và phần tử lưỡng kim Cùng
l c đó, dòng điện cũng đi qua may so của ổn áp và nung nóng phần tử lưỡng kim làm nó
bị cong Khi phần tử lưỡng kim bị cong, tiếp điểm mở và dòng điện ngừng chạy qua đồng hồ nhiên liệu và đồng hồ nhiệt độ nước làm mát Khi đó, dòng điện cũng ngừng chạy qua dây may so của ổn áp Khi dòng điện ngừng chạy qua dây may so, phần tử lưỡng kim sẽ nguội đi và tiếp điểm lại đóng
Nếu điện áp accu thấp, chỉ có một dòng điện nhỏ chạy qua dây may so và dây may so sẽ nung nóng phần tử lưỡng kim chậm hơn, vì vậy tiếp điểm mở chậm Điều đó
có nghĩa là tiếp điểm sẽ đóng trong một thời gian dài Ngược lại, khi điện áp accu cao, dòng điện lớn chạy qua tiếp điểm làm tiếp điểm đóng trong khoảng một thời gian ngắn Trong thực tế, ta có thể sử dụng IC 7807 cho mục đích ổn áp
Tiếp điểm điện áp đóng
Tiếp điểm điện áp mở
Hình 1.10: Hoạt động của đ ng h kiểu điện trở lưỡng kim khi tiếp điểm ổn áp
đóng/mở
Trang 18b) Kiểu cuộn dây chữ thập:
Đồng hồ nhiên liệu kiểu cuộn dây chữ thập là một thiết bị điện từ trong đó các
Khi dòng điện qua cuộn dây bị thay đổi bởi điện trở của cảm biến mức nhiên liệu, từ thông được tạo ra trong cuộn dây theo bốn hướng thay đổi làm rotor từ quay và kim dịch chuyển
động khi xe bị rung và kim không quay về vị trí E khi tắt công tắc máy
Hình 1.11: Đ ng h nhiên liệu kiểu cuộn dây chữ thập
Đặc điểm của đồng hồ kiểu cuộn dây chữ thập (so sánh với kiểu lưỡng kim):
+ Độ chính xác cao
+ Góc quay của kim rộng hơn
+ Đặc tính bám tốt
+ Không cần mạch ổn áp
+ Chỉ thị được lượng nhiên liệu khi khoá điện đã tắt
1.2.1.4/ Đ ng h và cảm biến báo nhiệt độ nước làm mát:
Đồng hồ nhiệt độ nước chỉ nhiệt độ nước làm mát trong áo nước đông cơ Có hai kiểu đồng hồ nhiệt độ nước: kiểu điện trở lưỡng kim có một phần tử lưỡng kim ở bộ chỉ thị và một biến trở (nhiệt điện trở) trong bộ cảm nhận nhiệt độ và kiểu cuộn dây chữ thập với các cuộn dây chữ thập ở đồng hồ chỉ thị nước làm mát
a) Kiểu điện trở lưỡng kim:
Bộ chỉ thị dùng điện trở lưỡng kim và cảm biến nhiệt độ là một nhiệt điện trở Nhiệt điện trở là một chất bán dẫn, nên thuộc loại hệ số nhiệt âm NTC (Negative Temperature Coefficient) Điện trở của nó thay đổi rất lớn theo nhiệt độ Điện trở của nhiệt điện trở giảm khi nhiệt độ tăng
Trang 19Hình 1.12: Cảm biến nhiệt độ nước làm mát và đặc tuyến
Đồng hồ nhiệt độ nước kiểu điện trở lưỡng kim có nguyên lý hoạt động tương tự như đồng hồ nhiên liệu kiểu điện trở lưỡng kim
không có dòng điện chạy qua Vì vậy, dây may so chỉ sinh ra một ít nhiệt nên đồng hồ chỉ lệch một chút
dòng điện chạy qua và cũng tăng lượng nhiệt sinh ra bởi dây may so Phần tử lưỡng kim
bị uốn cong tỉ lệ với lượng nhiệt làm cho kim đồng hồ lệch về hướng chữ H (high)
Hình 1.13: Hoạt động của đ ng h nước làm mát
b) Kiểu cuộn dây chữ thập:
Cấu tạo và hoạt động của đồng hồ nhiệt độ nước làm mát kiểu cuộn dây chữ thập cũng giống với đồng hồ nhiên liệu kiểu cuộn dây chữ thập Một phần rotor bị cắt nên kim hồi về đến vị trí nghỉ (phía lạnh) do trọng lượng của rotor khi tắt công tắc máy
1.2.1.5/ Đ ng h báo tốc độ động c :
Trong loại đồng hồ này, các ung điện tự cảm từ cuộn sơ cấp bobine (trong mỗi
kỳ xuất hiện tia lửa) 200-400V, được giảm áp nhờ một điện trở khoảng 2-5kΩ) sẽ đưa
Trang 20tín hiệu đến đồng hồ Tại đây, một mạch điện tử sẽ dựa vào tín hiệu này để điều khiển kim đồng hồ quay
Sơ đồ đồng hồ đo tốc độ động cơ được trình bày ở hình 1.14 và hình 1.15 Nó bao gồm một mạch tạo ung dao động ban đầu, mạch rung, đồng hồ P và mạch ổn áp với D5 và R11
Hình 1.14: S đ đ u dây đ ng h tốc độ động c (tachometer) và tốc độ xe
(speedometer)
* Mạch đồng hồ đo tốc độ động cơ loại điện tử
Hình 1.15: S đ đ ng h đo tốc độ động c iểu điện tử
Mạch lọc ung ban đầu gồm điện trở R1, R2, tụ C1, C4 và diode D3 Đầu vào của mạch được nối với âm bôbin hoặc dây báo tốc độ động cơ trong IC đánh lửa Mạch này
sẽ chuyển tín hiệu dao động hình sin tắt dần trên bobine đánh lửa thành các xung bán sin
Trang 21Mạch dao động đơn hài gồm transistor T1 và T2 với mạch hồi tiếp cứng R5 và hồi tiếp mềm C5 Cực C của T1 được nối với cuộn dây của đồng hồ P Điện trở R3 và R4 đóng vai trò cân bằng nhiệt Để dòng qua đồng hồ liên tục, diode D4 được mắc song song với đồng hồ
1.2.1.6/ Đ ng h và cảm biến báo tốc độ xe:
a) Kiểu cáp mềm:
Khi ôtô làm việc, trục cáp mềm truyền moment từ trục thứ cấp hộp số đến trục dẫn động kéo nam châm vĩnh cửu quay Từ thông xuyên qua chụp nhôm làm phát sinh sức điện động, tạo dòng điện fucô trong chụp nhôm Dòng fucô tác dụng với từ trường của nam châm làm chụp nhôm quay, kéo theo kim chỉ vận tốc tương ứng trên vạch chia của đồng hồ
Moment quay của chụp nhôm được cân bằng bởi lò xo
Hình 1.16: Đ ng h tốc độ xe loại cáp mềm
Tấm cân bằng nhiệt để giảm bớt sai số do nhiệt của đồng hồ Khi nhiệt độ tăng, từ trở của tấm cân bằng nhiệt tăng, từ thông qua nó giảm, phần lớn sẽ qua chụp nhôm để giữ cho dòngfucô trong chụp nhôm không đổi
b) Đ ng h tốc độ xe chỉ thị bằng kim:
Dựa trên cơ sở cảm biến tốc độ kiểu từ trở hoặc cảm biến Hall
* Mạch hệ thống:
Trang 22Hình 1.17: C u tạo đ ng h tốc độ chỉ thị bằng kim dựa trên cảm biến Hall
* Cảm biến tốc độ:
Cảm biến tốc độ được gắn ở hộp số và được dẫn động ở bánh răng chủ động của công tơ mét Cảm biến tốc độ bao gồm một cảm biến Hall gắn bên trong và một nam châm bốn cực
phát ra các tín hiệu xung Có hai kiểu cảm biến tốc độ xe:
Kiểu cảm biến điện từ
Kiểu cảm biến Hall hoặc từ trở (loại phổ biến)
Trang 23* C u tạo:
Trên khung chất dẻo 3 có quấn cuộn dây 5 bằng loại dây đồng nhỏ Song song với cuộn dây có mắc một điện trở shunt 1 bằng constant (hợp kim của sắt và nicken) Trên trục của kim nhôm gắn điã nam châm 6 và cần 8 có thể quay quanh trục trong một khoảng giới hạn bởi rãnh cong 9 của khung chất dẻo Đai chắn từ 4 bảo vệ cho đồng hồ khỏi bị ảnh hưởng của nhiễu từ trường bên ngoài
* C u tạo:
báo Cảm biến báo nguy là một loại công tắc tự động làm nhiệm vụ bật đèn ở bảng đồng
hồ khi có sự thay đổi nguy hại đến điều kiện làm việc của động cơ ôtô
Các cơ cấu báo nguy thường gặp nhất là báo nguy áp suất dầu nhờn trong hệ thống bôi trơn động cơ và báo nguy nhiệt độ nước làm mát động cơ
* C c u báo nguy áp su t nhớt động c :
Cơ cấu này báo hiệu trong trường hợp áp suất nhớt động cơ giảm tới mức có thể
hư động cơ Khi động cơ ôtô làm việc hoặc áp suất trong hệ thống bôi trơn giảm xuống
Trang 24ở trạng thái đóng, đảm bảo thông mạch cho đèn báo 3 Khi công tắc 1 đóng, đèn báo 3 ở bảng đồng hồ sẽ sáng, báo hiệu sự giảm áp suất nhớt tới mức không cho phép
cong lên, nâng cần tiếp điểm di động và tiếp điểm 4 mở ra, đèn báo 3 tắt
Hình 1.19: C c u báo nguy áp suầt dầu b i tr n động c
1- Công tắc máy; 2- Nắp; 3- Đèn hiệu; 4- Các má vít bạc; 5- Giá tiếp điểm; 6- Màng áp
suất; 7- Buồng áp suất; 8- Núm có ren
1.2.2/ Thông tin dạng số (digital):
1.2.2.1/ C u trúc c bản:
Màn hình hiển thị số trong mỗi đồng hồ thường dùng một VFD - Vacuum Fluorescent Display (màn hình huỳnh quang chân không), một vài điốt đèn LED phát sáng hoặc một LCD - Liquid Crystal Display (màn hình tinh thể lỏng) Kiểu VFD được
sử dụng phổ biến trong các đồng hồ hiển thị số trong các e đời mới
* Đồng hồ hiển thị số có các đặc điểm sau:
+ Dễ xem
+ Chính xác cao
+ Độ tin cậy cao nhờ hiển thị số, không có chi tiết chuyển động quay
+ Hiển thị tốt nhất cho mỗi đồng hồ
Dưới đây sẽ mô tả bảng đồng hồ màn hình điện tử kiểu VFD trên xe TOYOTA CRESSIDA
Trang 25Hình 1.20: Bảng đ ng h màn hình điện tử kiểu VFD trên xe TOYOTA CRESSIDA 1.2.2.2/ Các dạng màn hình:
a) Màn hình huỳnh quang chân không VFD:
Bao gồm 20 đoạn huỳnh quang nhỏ được sử dụng trong đồng hồ tốc độ e để hiển thị tốc độ e dưới dạng số
* Cấu tạo: Màn hình huỳnh quang chân không hoạt động giống như ống triod và bao gồm 3 phần:
+ Một bộ dây tóc (cathod)
+ 20 đoạn (anod) được phủ chất huỳnh quang
+ Một lưới được đặt giữa anod và cathod để điều khiển dòng điện
Tất cả các chi tiết này được đặt trong một buồng kính phẳng đã h t hết khí
Anod gắn trên tấm kính, các dây điện nối với các đoạn anod nằm trực tiếp trên mặt tấm kính, một lớp cách điện phủ lênh tấm kính và các đoạn huỳnh quang nằm ở phía trên lớp cách điện
Các đoạn được phủ chất huỳnh quang sẽ phát sáng khi bị các điện tử đập vào Phía trên anod là một lưới điều khiển được làm bằng kim loại đặc biệt và phía trên lưới
là cathod một bộ dây tóc làm bằng dây tungsten mỏng được phủ vật liệu phát ra điện tử khi bị nung nóng
Trang 26Hình 1.21: C u tạo màn hình huỳnh quang chân không
* Hoạt động: Khi dòng điện chạy qua các dây tóc, dây tóc bị nung tới khoảng 600oC và
vì vậy nó phát ra các điện tử
Hình 1.22: Màn hình huỳnh quang chân không
Nếu sau đó điện áp dương được cấp cho các đoạn huỳnh quang nó sẽ h t các điện
tử từ dây tóc Các điện tử này sau đó sẽ chạy vào các đoạn huỳnh quang rồi xuống mass, sau đó quay lại các dây tóc kết thúc một chu kỳ
(phải cấp điện áp dương cho các đoạn huỳnh quang) Nếu không cấp điện áp cho chúng, chúng sẽ không phát sáng
quang Do lưới luôn có điện áp dương tại mọi thời điểm, nên tất cả các phần tử của nó đều h t các điện tử được phát ra từ dây tóc Do đó khi điện tử uyên qua lưới và đập vào anốt chúng sẽ được chia đều
b) Màn hình tinh thể lỏng (LCD – liquid christal display):
Dùng LED làm linh kiện hiển thị có nhược điểm là tiêu thụ dòng lớn Do đó, ngày nay người ta dùng các bộ hiển thị tinh thể lỏng Chúng thuộc loại linh kiện quang điện
Trang 27Ở các chất lỏng thông thường, các phân tử sắp xếp một cách ngẫu nhiên Còn ở tinh thể lỏng, các phần tử được sắp xếp có định hướng Khi đặt tinh thể lỏng vào trong một điện trường, thì các phần tử của chúng (hình elip) sẽ sắp xếp theo trật tự nhất định
Vì vậy, nếu chiếu ánh sáng vào tinh thể lỏng thì ánh sáng xuyên qua không bị phản xạ
và mắt ta không phát hiện được gì Khi có dòng điện chạy qua tinh thể lỏng, các hạt dẫn
sẽ va chạm với các phần tử làm cho các phần tử bị sắp xếp hỗn loạn, mất trật tự và do đó nếu có ánh sáng chiếu vào thì ánh sáng sẽ bị tán xạ, làm cho tinh thể lỏng sáng chói nên mắt ta nhìn thấy được
c) Màn hình phía trước (HUD - head up display):
Màn hình phía trước cho phép hiển thị những dữ liệu tầm nhìn phía trước đầu của người lái Màn hình này được sử dụng trong ngành công nghiệp máy bay quân sự được hơn 20 năm và gần đây đã sử dụng cho ngành ôtô Điểm thuận lợi chính của màn hình
ba chiều là người lái không cần quan sát thường xuyên bảng tableau Nó được sử dụng đầu tiên trong ngành ôtô vào năm 1988 ở kiểu xe Nissan Silvia và nổi bật nhất là kiểu xe Oldsmobile Cutlass Supreme 1988
Hệ thống làm việc như sau: tốc độ và nguồn cảm biến khác được kích hoạt bởi các electron, sau đó tín hiệu được truyền vào ống huỳnh quang để kích hoạt những phần trong 7 phần số hay kí hiệu đồng hồ trong ống Sau đó các phần tử quang học sẽ xuất ra ánh sáng từ những phần này đến kính chắn gió của e Người lái có thể nhìn thấy hình ảnh thực giống như đang nổi gần phía trước xe
Hình 1.23: Màn hình phía trước, hiển thị hình ảnh thực của xe
Trang 28Hình 1.24: S đ tableau số trên xe Toyota CRESSIDA
Trang 291.2/ Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu:
1.2.1/ S đ tổng thể của hệ thống:
Hình 1.25: S đ tổng thể hệ thống chiếu sáng và tín hiệu 1.2.2/ Ch c năng:
- Chiếu sáng phần đường khi xe chuyển động trong đêm tối
- Báo hiệu bằng ánh sáng về sự có mặt của e trên đường
- Báo kích thước, khuôn khổ xe và biển số xe
- Báo hiệu khi xe quay vòng, rẽ trái hoặc rẽ phải khi xe phanh và khi dừng
- Chiếu sáng các bộ phận trong xe khi cần thiết (chiếu sáng động cơ, buồng lái, khoang hành khách, khoang hành lý …)
Hệ thống đèn chiếu sáng trong xe
thống chiếu sáng ngoài:
Hệ thống chiếu sáng kiểu châu Âu
Trang 30Hệ thống chiếu sáng kiểu châu M
1.2.4/ Nguyên lý làm việc:
1.2.4.1/ Hệ thống đèn chạy ban ngày (Day time Running Light system-DRL):
Khi động cơ đã nổ máy và khi cần phanh tay được nhả ra thì rơ le chính của hệ thống đèn e chạy ban ngày bật các đèn pha lên Nếu công tắc điều khiển đèn ở vị trí OFF hoặc TAIL và công tắc điều khiển độ sáng đèn ở vị trí LOW, thì rơ le của hệ thống đèn chạy ban ngày ngắt và dòng điện đi qua điện trở của hệ thống Kết quả là các đèn pha được bật sáng với cường độ được giảm tới còn 80 – 85%
Hình 1.26: Mạch nguyên lý làm việc chế độ LO
Nếu công tắc điều khiển đèn dịch chuyển về vị trí HEAD, thì rơ le No 2 của DRL được bật lên và dòng điện chạy tới các đèn pha mà không qua điện trở của DRL Các đèn pha chiếu sáng ở cường độ bình thường Rơ le No 2 của DRL bật lên ngay cả khi công tắc điều khiển độ sáng đèn ở vị trí HIGH hoặc FLASH do đó các đèn pha sẽ chiếu sáng ở độ sáng bình thường
Trang 31Hình 1.27: Mạch nguyên lý làm việc chế độ HI 1.2.4.2/ Hệ thống nhắc nhở cảnh báo:
a) Hệ thống cảnh báo đèn phía sau:
* Cảnh báo hở mạch các đèn phanh:
Hình 1.28: Hoạt động của mạch báo hỏng đèn phanh
Trang 32
Khi các đèn phanh và đèn phanh lắp trên cao đang làm việc bình thường, thì điện
áp ở ngõ vào (+) của bộ so sánh 1 và 2 nhỏ hơn ngõ vào (-) Do đó, đầu ra của các bộ so sánh 1 và 2 bằng “0” Vì lý do này, đầu ra của cổng OR1 bằng "0",Transistor ở trạng thái ngắt và đèn cảnh báo đèn phía sau không sáng
Khi chỉ cần một mạch đèn bị hở, điện áp ở ngõ vào (+) của bộ so sánh tăng lên và lớn hơn điện áp chu n ngõ vào (-) Do vậy các bộ so sánh 1 hoặc 2 sẽ cho ra “1” làm cổng OR1 đưa ra “1” tới mạch trễ/giữ cân bằng Mạch trễ/giữ cân bằng bật Transistor Tr
ON sau khoảng 0,3 tới 0,5 giây, làm bật sáng đèn cảnh báo đèn phía sau trên đồng hồ táp lô Mạch giữ cân bằng hoạt động cho đến khi công tắc máy ngắt làm đèn cảnh báo tiếp tục sáng sáng
* Cảnh báo hở mạch đèn hậu:
Hình 1.29: Mạch điện báo hở đèn hậu
bộ so sánh 3 lớn hơn điện áp chu n ở ngõ vào (-) làm tín hiệu đầu ra của nó bắng "1", đầu ra của cổng OR2 cũng đưa ra mức "1" theo Tín hiệu được truyền từ OR2 tới mạch trễ/giữ cân bằng tới Tr làm đèn cảnh báo đèn phía sau bật sáng
b) Hệ thống chuông nhắc nhở đèn - hệ thống tắt đèn tự động:
* Hoạt động của hệ thống chuông nhắc nhở đèn:
- Hệ thống này có chức năng báo cho người lái xe biết là đèn đang bật trong khi
Trang 33- Công tắc điều khiển đèn ở vị trí TAIL hoặc HEAD - Khoá điện ở vị trí ACC hoặc LOCK
- Cửa e phía người lái mở
Thì dòng điện sẽ không qua cực A của bảng đồng hồ táp lô
Hình 1.30: Hệ thống nhắc nhở đèn
lái đóng), thì cực B được nối thông với mát Khi điều này xảy ra, ECU trong bảng đồng
hồ táp lô sẽ bật Transistor Tr lên Dòng điện chạy giữa các cực C và D của bảng đồng hồ táp lô và chuông phát ra tiếng kêu Sau khi hệ thống chuông nhắc nhở đèn được kích hoạt, hệ thống có thể được ngắt và chuông ngừng kêu bằng cách tắt công tắc điều khiển đèn về vị trí OFF hoặc khoá điện ở vị trí ON
Ở một số kiểu xe có trang bị hệ thống nhắc nhở chìa khoá, vì chức năng hệ thống này cần được ưu tiên nên khi cửa e phía người lái mở với chìa khoá được tra vào trong
ổ khoá điện và chuông nhắc nhở chìa khoá sẽ phát ra tiếng kêu
* Nguyên lý hoạt động của hệ thống tắt đèn tự động
Hệ thống này hoạt động nhằm tắt các đèn chiếu sáng (đèn đầu và đèn hậu) khi người lái đã ra khỏi xe mà không tắt đèn
Khi đèn đầu và đèn hậu bật sáng (khoá điện ở vị trí ON, công tắc điều khiển đèn ở
vị trí TAIL hoặc HEAD), nếu khoá điện được bật lên vị trí ACC hoặc LOCK và cửa xe phía người lái mở, thì dòng điện không qua cực A của rơle tổ hợp
Trang 34Khi công tắc cửa lái xe bật lên (khi người lái đóng cửa) làm cực B được nối thông với mát Khi điều này xảy ra, IC trong rơle tổ hợp sẽ ngắt các Transistor Tr1 và Tr2 Dòng điện không đi qua giữa các cực C và D, E và F và đèn hậu và đèn đầu tự động tắt
Sau khi kích hoạt hệ thống tắt đèn tự động, có thể hủy trạng thái này để đèn đầu cũng như đèn hậu sẽ được bật sáng trở lại bằng cách bật khoá điện lên vị trí ON và công tắc điều khiển đèn ở vị trí TAIL hoặc HEAD
Hình 1.31: Hệ thống tắt đèn tự động 1.2.4.3/ Hệ thống chiếu sáng khi lên xe:
Khi lên e vào ban đêm rất khó khăn trong việc tra chìa khóa vào ổ, ác định vị trí ngồi… Vì vậy hệ thống chiếu sáng khi lên xe là rất cần thiết Hệ thống chiếu sáng khi lên xe hoạt động sẽ bật các đèn tay nắm cửa, đèn soi chân phía ngoài, đèn sàn phía trước, đèn chiếu sáng khóa điện, đèn trần Các đèn trong e cũng có thể bật khi cần thiết
ở vị trí công tắc ON
Trang 35- Khi không có chìa khoá trong ổ khoá điện
- Khi tất cả các cửa e đã đóng sau đó có một trong các cửa e đã mở thì tín hiệu ngắt cảnh báo mở khoá bằng chìa được đưa vào cực A Tín hiệu đóng ngắt cửa xe tới cực B được đưa vào IC trong rơle tổng hợp Theo các tín hiệu này IC kích hoạt chức năng đếm thời gian Transistor Tr nối cực C xuống mát khoảng 15 giây, do đó làm sáng các đèn trong e và đèn chiếu sáng chìa khoá điện Khi hệ thống hoạt động bình thường đèn sẽ tiếp tục sáng khoảng 15 giây Tuy nhiên, khi bộ đếm thời gian đang hoạt động mà khoá điện được bật lên vị trí ON hoặc tất cả các cửa được đóng lại thì các đèn sẽ tắt ngay lập tức Ở một số xe có hệ thống làm các đèn tắt từ từ Thời gian các đèn sáng và các chi tiết khác tuỳ theo từng kiểu xe
1.3/ Hệ thống gạt nước và rửa kính:
1.3.1/ Khái quát:
Hệ thống gạt nước và rửa kính là
một hệ thống đảm bảo cho người lái nhìn
được rõ bằng cách gạt nước mưa trên
kính trước và kính sau khi trời mưa
Hệ thống có thể làm sạch bụi b n
trên kính chắn gió phía trước nhờ thiết bị
rửa kính Vì vậy, đây là thiết bị cần thiết
Gần đây một số kiểu xe có thể thay đổi tốc110 độ gạt nước theo tốc độ xe và tự động gạt nước khi trời mưa
1.3.2/ C u tạo:
Hệ thống gạt nước và rửa kính gồm các bộ phận sau:
1 Cần gạt nước phía trước/Lưỡi gạt nước phía trước
2 Motor và cơ cấu dẫn động gạt nước phía trước
3 Vòi phun của bộ rửa kính trước
4 Bình chứa nước rửa kính (có motor rửa kính)
5 Công tắc gạt nước và rửa kính (Có rơle điều khiển gạt nước gián đoạn)
6 Cần gạt nước phía sau/lưỡi gạt nước phía sau
7 Motor gạt nước phía sau
8 Rơle điều khiển bộ gạt nước phía sau
9 Bộ điều khiển gạt nước (ECU J/B phía hành khách)
10 Cảm biến nước mưa
Trang 36Hình 1.34: Các bộ phận của hệ thống gạt nước thường
Hình 1.35: Hệ thống gạt nước có bộ cảm biến nước mưa 1.3.3/ Gạt nước tự động khi trời mưa:
Khi công tắc gạt nước ở vị trí AUTO, chức năng này dùng một cảm biến mưa, nó được lắp ở kính trước để phát hiện lượng mưa và điều khiển thời gian gạt nước tối ưu tương ứng theo lượng mưa
Trang 37a) Cảm biến nước mưa:
Cảm biến nước mưa gồm có 1 điốt phát tia hồng ngoại (LED) và một điốt quang
để nhận các tia này Phương pháp phát hiện lượng nước mưa dựa trên lượng tia hồng ngoại được phản xạ bởi kính trước của xe Ví dụ nếu không có nước mưa trên khu vực phát hiện, các tia hồng ngoại được phát ra từ LED đều được kính trước phản xạ và điốt quang sẽ nhận các tia phản xạ này Một dải của cảm biến nước mưa sẽ điền vào khe hở giữa thấu kính và kính trước Nếu có mưa ở khu vực phát hiện, thì một phần tia hồng ngoại phát ra sẽ bị xuyên thấu ra ngoài do sự thay đổi hệ số phản xạ của kính e do mưa
Do đó lượng tia hồng ngoại do điốt quang nhận được giảm xuống Đây là tín hiệu để xác định lượng mưa Vì vậy đây là chức năng điều khiển chế độ hoạt động của gạt nước ở tốc độ thấp, tốc độ cao và gián đoạn cũng như thời gian gạt nước tối ưu
Hình 1.36: Cảm biến nước mưa
b) Ch c năng an toàn hi có sự cố:
Nếu bộ phận điều khiển gạt nước phát hiện có sự cố trong bộ phận cảm nhận nước mưa nó sẽ điều khiển gạt nước hoạt động một cách gián đoạn phù hợp với tốc độ xe Đây chính là chức năng an toàn khi có sự cố trong hệ thống cảm biến nước mưa Ngoài
ra, gạt nước cũng có thể được điều khiển một cách thông thường bằng công tắc gạt nước
ở các vị trí LO và HI
1.3.4/ Công tắc gạt nước:
Trang 38Công tắc gạt nước được bố trí trên trục trụ lái, đó là vị trí mà người lái có thể điều khiển bất kỳ lúc nào khi cần
Công tắc gạt nước có các vị trí OFF (dừng), LO (tốc độ thấp) và HI (tốc độ cao)
và các vị trí khác để điều khiển chuyển động của nó Một số xe có vị trí MIST (gạt nước chỉ hoạt động khi công tắc gạt nước ở vị trí MIST (sương mù), vị trí INT (gạt nước hoạt động ở chế độ gián đoạn trong một khoảng thời gian nhất định) và một công tắc thay đổi
để điều chỉnh khoảng thời gian gạt nước
Trong nhiều trường hợp công tắc gạt nước và rửa kính được kết hợp với công tắc điều khiển đèn Vì vậy, đôi khi người ta gọi là công tắc tổ hợp
Ở những xe có trang bị gạt nước cho kính sau, thì công tắc gạt nước sau cũng nằm
ở công tắc gạt nước và được bật về giữa các vị trí ON và OFF Một số xe có vị trí INT cho gạt nước kính sau Ở những kiểu xe gần đây, ECU được đặt trong công tắc tổ hợp cho MPX (hệ thống thông tin đa chiều)
Hình 1.37: Công tắc gạt nước 1.3.5/ R le điều khiển gạt nước gián đoạn:
Rơle này kích hoạt các gạt nước hoạt động một cách gián đoạn Phần lớn các kiểu
xe gần đây các công tắc gạt nước có rơle này được sử dụng rộng rãi
Một rơle nhỏ và mạch Transistor gồm có tụ điện và điện trở cấu tạo thành rơle điều khiển gạt nước gián đoạn Dòng điện tới motor gạt nước được điều khiển bằng rơle theo tín hiệu được truyền từ công tắc gạt nước làm cho motor gạt nước chạy gián đoạn
1.3.6/ Công tắc rửa kính:
Công tắc bộ phận rửa kính được kết hợp với công tắc gạt nước Khi bật công tắc này thì motor rửa kính hoạt động và phun nước rửa kính
Trang 39Hình 1.38: Hệ thống phun nước 1.4/ Hệ thống khóa cửa và chống trộm (power door locks & anti-theft):
1.4.1/ Khái quát:
Hệ thống điều khiển khoá cửa không đơn thuần đóng (mở) các cửa xe bằng công tắc cơ khí, mà còn điều khiển motor điện tuỳ theo sự vận hành công tắc điều khiển khoá cửa và chìa khoá Hệ thống cũng có chức năng chống quên chìa khoá, chức năng mở khoá hai bước và chức năng bảo vệ Các chức năng của hệ thống khác nhau tuỳ theo kiểu xe, cấp nội thất và thị trường
Hình 1.39: Hệ thống khóa cửa b) Ch c năng:
* Ch c năng hoá (mở khoá) công tắc:
Trang 40Khi ấn công tắc điều khiển khoá cửa về phía khoá (mở khoá), thì tất cả các cửa đều được khoá (mở khoá)
Hình 1.40: Ch c năng mở khóa bằng công tắc và bằng chìa
* Ch c năng hoá (mở khoá) cửa bằng chìa:
Khi chìa khoá được tra vào ổ khoá của cửa phía người lái và hành khách và xoay
về vị trí khoá (mở khoá), thì tất cả các cửa đều được khoá (mở)
Khi cửa được khoá (mở khoá) bằng chìa, thì chỉ có cửa đó có thể khoá hoặc mở bằng hoạt động cơ khí
* Ch c năng mở hoá hai bước:
Đây là chức năng mở khoá bằng chìa Khi chìa khoá được dùng để mở khoá một cửa, thì chỉ duy nhất cửa đó mới mở được bằng thao tác thứ nhất (bước 1) Còn các cửa khác muốn mở được, thì phải dùng thao tác thứ hai (bước 2)
Hình 1.41: Ch c năng mở hóa 2 bước c) C u tạo:
Hệ thống điều khiển khoá cửa được điều khiển bằng rơle tổ hợp (ECU lock cửa) bao gồm các chi tiết sau: