1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Trang bị điện ô tô 1 - Trường Cao đẳng Nghề An Giang

88 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 3,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Trang bị điện ô tô 1 này gồm có 05 bài: Tổng quan về hệ thống điện thân xe; Hệ thống cung cấp điện; Hệ thống tín hiệu; Hệ thống chiếu sáng; Các hệ thống phụ. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

LỜI GIỚI THIỆU

Trong thời gian gần đây, công nghệ ô tô đã có những thay đổi lớn lao Đặc biệt là hệ thống điện và điện tử ô tô đã có bước phát triển vượt bậc nhằm đáp ứng yêu cầu cuộc sống hiện đại

Ở những nước phát triển nền công nghiệp chế tạo ô tô, môn học trang bị điện ô tô được tổ chức thành một ngành riêng, chuyên đào tạo cán bộ chuyên môn, nhờ vậy trang thiết bị điện ô tô được cải tiến liên tục

Trong ngành đào tạo của chúng ta, trang bị điện ô tô được giảng dạy như một bộ môn chung trong nghề sửa chữa ô tô Tuy nhiên thực tế trong các Garage

và xưởng sửa chữa ô tô, thợ điện ô tô được xem như là một người thợ chuyên ngành chỉ lo chăm sóc, sửa chữa hệ thống điện và các trang bị điện ô tô

Trong các trường dạy nghề đa số học sinh cho rằng bộ môn này khó tiếp thu

vì tính trừu tượng của nó Để đáp ứng điều này, nay tôi xin giới thiệu với các học viên giáo trình trang bị điện ô tô 1

Giáo trình này gồm có 05 bài: 1 Bài mở đầu: Tổng quan về hệ thống điện thân xe; 2 Bài: Hệ thống cung cấp điện; 3 Bài: Hệ thống tín hiệu; 4 Bài: Hệ thống chiếu sáng; 5 Bài: Các hệ thống phụ

Tuy có nhiều cố gắng khi biên soạn, nhưng giáo trình chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong được sự đóng góp từ đọc giả để giáo trình ngày càng được hoàn thiện hơn

An Giang, ngày 19 tháng 04 năm 2018

Tham gia biên soạn Chủ biên: Trần Quốc Khánh

Trang 2

2

MỤC LỤC

Tên mô đun: TRANG BỊ ĐIỆN Ô TÔ 1 5

Bài mở đầu: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE 6

I Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại 6

1 Nhiệm vụ: 6

2 Yêu cầu: 6

3 Phân loại: 7

II SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE: 8

1 Sơ đồ hệ thống cung cấp điện tổng quát trên ô tô: 8

8

9

2 Nguyên lý làm việc của hệ thống điện thân xe: 10

III NHẬN DẠNG CÁC KÝ HIỆU CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE: 11

1 Các ký hiệu 11

2 Dây điện và bối dây điện trong hệ thống điện ôtô 12

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 16

Bài 1: HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN 17

Thời gian: 24giờ 17

I Nhiệm vụ 17

II Yêu cầu 17

III NHỮNG THÔNG SỐ CƠ BẢN HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN 18

1 Hiệu điện thế định mức: 18

2 Công suất máy phát: 18

3 Dòng điện cực đại: 18

4 Tốc độ cực tiểu và tốc độ cực đại của máy phát: 18

5 Nhiệt độ cực đại của máy phát to max : 18

6 Hiệu điện thế hiệu chỉnh: 18

IV ACCU TRÊN Ô TÔ 18

1 Nhiệm vụ: 18

2 Phân loại 19

3 Cấu tạo của accu chì-axit 19

4 Các phương pháp nạp điện cho accu 21

5 Các hư hỏng thường gặp 22

6 Kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa 23

V MÁY PHÁT ĐIỆN TRÊN Ô TÔ 25

1 Sơ đồ cấu tạo: 25

2 Nguyên lý làm việc của máy phát 27

3 Bộ chỉnh lưu 28

4 Các bộ tiết chế thường dùng: có 02 loại (loại rung và bán loại bán dẫn) 28 6 Đặc điểm sai hỏng và phương pháp kiểm tra sửa chữa 33

36

Trang 3

3

CÂU HỎI VÀ THỰC HÀNH 37

Bài 2: HỆ THỐNG TÍN HIỆU 38

I Còi điện: 38

1 Yêu cầu kỹ thuật đối với còi: 38

2 Cấu tạo: 38

3 Nguyên lý hoạt động: 39

4 Rơle còi: 39

5 Cách kiểm tra relay loại bốn chân (relay còi): 40

6 Nguyên lý hoạt động của relay còi: 41

7 Chuông nhạc: 41

II HỆ THỐNG ĐÈN BÁO RẼ (SIGNAL) VÀ ĐÈN BÁO NGUY (HAZARD)42 1 Công tắc đèn báo rẽ 42

2 Công tắc đèn báo nguy 42

3 Bộ tạo nháy 43

4 Sơ đồ mạch nhan (signal) và báo nguy (hazard) – xe Toyota 45

5 Sơ đồ mạch nhan(signal) và báo nguy(hazard) (contact báo nguy rời) 47

6 Mạch báo rẽ kiểu vi mạch: 47

III HỆ THỐNG THÔNG TIN TRÊN ÔTÔ 48

1 Lý thuyết về hệ thống thông tin trên ôtô 48

2 Các dạng đồng hồ taplo 49

3 Các ký hiệu trên đồng hồ taplo 50

4 Chức năng của một số đồng hồ trên taplo 50

5 Đồng hồ và cảm biến báo áp suất dầu: 52

CÂU HỎI VÀ THỰC HÀNH 54

Bài 3: HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG (Lighting system) 55

I CHỨC NĂNG CÁC LOẠI ĐÈN 55

1 Đèn kích thước trước và sau xe (Side & Rear lamps) 55

2 Đèn đầu (Head lamps - Main driving lamps): 55

3 Đèn sương mù (Fog lamps): 55

4 Đèn sương mù phía sau (Rear fog guard): 55

5 Đèn lái phụ trợ (Auxiliary driving lamps): 55

6 Đèn chớp pha (Headlamp flash switch): 55

7 Đèn lùi (Reversing lamps): 56

8 Đèn phanh (Brake lights): 56

9 Đèn báo trên tableau: 56

10 Đèn báo đứt bóng (Lamp failure indicator): 56

II CẤU TẠO MỘT SỐ LOẠI BÓNG ĐÈN: 56

1 Đèn dây tốc: 57

2 Đèn halogen: 57

3 Đèn hệ châu âu: 58

III GƯƠNG PHẢN CHIẾU (CHÓA ĐÈN) 59

IV MỘ SỐ SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN ĐÈN CHIẾU SÁNG: 60

1 Sơ đồ công tắc điều khiển đèn sương mù: 60

Trang 4

4

2 Sơ đồ mạch điện điều khiển đèn đờ mi, pha, cốt, flash 61

c) Sơ đồ điều khiển đèn pha, cốt, flash loại âm chờ 63

3 Đèn phanh 64

4 Đèn kích thước 65

V HỆ THỐNG BÁO SỰ CỐ HỆ THỐNG ĐÈN TÍN HIỆU 65

1 Sơ đồ nguyên lý của mạch báo hư đèn (Lamp Failure) loại điện tử 65

2 sơ đồ đấu dây của bộ lamp failure trên xe Toyota 67

3 Mạch báo đứt bóng dùng công tắc lưỡi gà 67

* Một số loại đèn trên ô tô 68

VI YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG VÀ TÍN HIỆU 68

CÂU HỎI VÀ THỰC HÀNH 70

Bài 4: CÁC HỆ THỐNG PHỤ 71

I HỆ THỐNG GẠT NƯỚC, XỊT NƯỚC (WIPER AND WASHER SYSTEM)71 1 Yêu cầu kỹ thuật: 71

2 Cấu tạo: 71

3 Sơ đồ mạch điện điều khiển hệ thống gạt nước 73

II HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN KHÓA CỬA (DOOR LOCK CONTROL SYSTEM) 78

1 Cấu tạo: 78

2 Sơ đồ mạch điện điều khiển 80

III HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN KÍNH VÀ XONG KÍNH 81

1 Hệ thống điều khiển nâng hạ kính 81

2 Hệ thống soáy kính 83

CÂU HỎI VÀ THỰC HÀNH 84

MỘT SỐ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 5

- Tính chất: Mô đun chuyên môn nghề

- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Tài liệu đào tạo nghề điện ô tô

Mục tiêu mô đun:

+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô

+ Rèn luyện tính kỷ luật, c n thận, tỉ mỉ của học viên

Nội dung của môn học:

Trang 6

6

Bài mở đầu: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE

Th i gian: 8 gi

Giới thiệu:

Hệ thống điện thân xe hiện nay có cấu tạo rất phức tạp, bài này giúp người học

có cách nhìn về tổng quan về hệ thống điện thân xe, để làm cơ sở học các bài kế tiếp

Mục tiêu:

- Trình bày được nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại các hệ thống điện thân xe

- Giải thích được sơ đồ tổng quát và nguyên lý làm việc của các hệ thống điện thân xe

- Nhận dạng được các cụm chi tiết cơ bản trong các hệ thống điện trên ô tô

- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô

- Rèn luyện tính kỷ luật, c n thận, tỉ mỉ của học viên

Nội dung bài:

I Nhiệm vụ, êu cầu và ph n o i

1 Nhiệm vụ:

- Cung cấp điện cho các phụ tải và nạp điện cho accu trên ôtô

- Khởi động động cơ, điều khiển phun xăng và đánh lửa

2 Yêu cầu:

- Nguồn điện phải bảo đảm một hiệu điện thế ổn định ở mọi chế độ phụ tải

và thích ứng với mọi điều kiện môi trường làm việc

- Hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo điều kiện làm việc cho người lái ô tô

nhất là vào ban đêm và bảo đảm an toàn giao thông

- Các bộ phận điện trên ôtô phải chịu sự rung sốc với tần số từ 50 đến 250

Hz, chịu được lực với gia tốc 150m/s 2

- Các thiết bị điện ôtô phải chịu được xung điện áp cao với biên độ lên đến vài trăm volt

- Các thiết bị điện phải chịu được độ m cao thường có ở các nước nhiệt đới

- Tất các hệ thống điện trên ôtô phải được hoạt động tốt trong khoảng 0,9

1,25 U định mức (U đm = 14 V hoặc 28 V) ít nhất trong thời gian bảo hành của xe

- Các thiết bị điện và điện tử phải chịu được nhiễu điện từ xuất phát từ hệ thống đánh lửa hoặc các nguồn khác

Trang 7

7

3 Phân lo i:

Hiện nay, các hoạt động của ô tô hầu như được điều khiển bằng điện khá phức tạp, để đơn giản ta chia thành từng cụm như sau:

a) Hệ thống khởi động (Starting system):

Bao gồm accu, máy khởi động điện (starting motor), các relay điều khiển và relay bảo vệ khởi động Đối với động cơ diesel có trang bị thêm hệ thống xông máy (Glow system)

b) Hệ thống cung cấp điện (Charging system):

Gồm accu, máy phát điện (Alternators), bộ tiết chế điện (Voltage regulator), các relay và đèn báo nạp

c) Hệ thống đánh lửa (Ignition system):

Bao gồm các bộ phận chính: accu, khóa điện (Ignition switch), bộ chia điện (Distributor), biến áp đánh lửa hay bôbin (Ignition coils), hộp điều khiển đánh lửa (Igniter), bugi (Spark plugs)

d) Hệ thống chiếu ánh sáng và tín hiệu (Lighting and Signal system):

Gồm các đèn chiếu sáng, các đèn tín hiệu, còi, các công tắc và các relay

e) Hệ thống đo đạc và kiểm tra (Gauging system):

Chủ yếu là các đồng hồ báo trên tableau và các đèn báo gồm có: đồng hồ tốc

độ động cơ (Tachometer), đồng hồ đo tốc độ xe (Speedometer), đồng hồ đo nhiên liệu và nhiệt độ nước

f) Hệ thống điều khiển động cơ (Engine control system):

Bao gồm hệ thống điều khiển xăng, lửa, góc phối cam, ga tự động (cruise control) Ngoài ra, trên các động cơ diesel ngày nay thường sử dụng hệ thống điều khiển nhiên liệu bằng điện tử (EDC – electronic diesel control hoặc unit pump in line)

g) Hệ thống điều khiển ôtô:

Hệ thống điều khiển phanh chống hãm ABS (Antilock brake system), hộp số

tự động, tay lái, gối hơi (SRS), lực kéo (Traction control)

h) Hệ thống điều hòa nhiệt độ (Air conditioning system):

Bao gồm máy nén (Compressor), giàn nóng (condenser), lọc ga (dryer), van tiết lưu (expansion valve), giàn lạnh (Evaporator) và các chi tiết điều khiển như relay, thermostat, hộp điều khiển, công tắc A/C…

Nếu hệ thống này được điều khiển bằng máy tính sẽ có tên gọi là hệ thống tự động điều hòa khí hậu (Automatic climate control)

i) Các hệ thống phụ:

Hệ thống gạt nước, xịt nước (Wiper and washer system)

Trang 8

8

Hệ thống điều khiển cửa (Door lock control system)

Hệ thống điều khiển kính (Power window system)

Hệ thống điều khiển kính chiếu hậu

II SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE:

1 Sơ đồ hệ thống cung cấp điện tổng quát trên ô tô:

Hình 1-1: Sơ đồ hệ thống cung cấp điện tổng quát trên ô tô

Phụ tải điện trên ôtô có thể chia làm 3 loại: tải thường trực là những phụ tải liên tục hoạt động khi xe đang chạy, tải gián đoạn trong thời gian dài và tải gián

đoạn trong thời gian ngắn Trên hình 1-2 trình bày sơ đồ phụ tải điện trên ôtô hiện

HT chi u sáng

HT gạt & xông kính

HT tín hiệu

HT điều hòa không khí

HT khóa cửa

& bảo vệ xe

HT ĐK phanh

HT khoá đai an

to n & ĐK túi khí

HT giải trí trong xe

HT thông tin

Trang 9

9

* Sơ đồ phụ tải điện trên ô tô:

Hình 1-2: Sơ đồ phụ tải điện trên ôtô

ACCU MÁY PHÁT

Tải hoạt động gián đoạn trong th i gian d i Tải thư ng tr c

Tải hoạt động gián đoạn trong th i gian ngắn

Đèn trần 5W Motor gạt nước

60 - 90W Đèn kích

4 x 55W

Xông kính 120W

Mồi thuốc 100W Đèn pha

4 x 60W

Hệ thống xông máy (động cơ diesel) 100W

Đèn soi biển

số 2 x 5W

Motor phun nước rửa kính 30-60W

Còi 25 - 40W

Trang 10

10

2 Nguyên lý làm việc của hệ thống điện thân xe:

a) Nguồn điện trên ôtô

Nguồn điện trên ô tô là nguồn điện một chiều được cung cấp bởi accu nếu động cơ chưa làm việc hoặc bởi máy phát điện nếu động cơ đã làm việc Để tiết kiệm dây dẫn, thuận tiện khi lắp đặt sửa chữa…trên đa số các xe người ta sử dụng thân sườn xe (car body) làm dây dẫn chung (single wire system) Vì vậy, đầu âm của nguồn điện được nối trực tiếp ra thân xe

b) Các lo i phụ tải điện trên ôtô

-Phụ tải làm việc liên tục:

Bơm nhiên liệu (50  70W); hệ thống đánh lửa (20W), kim phun (70 

100W),…

-Phụ tải làm việc không liên tục:

Gồm các đèn pha (Mỗi cái 60W), cốt (Mỗi cái 55W), đèn kích thước (Mỗi cái 10W), radio car (10  15W), các đèn báo trên tableau (Mỗi cái 2W),…

-Phụ tải làm việc trong khoảng thời gian ngắn:

Đèn báo rẽ (4 x 21W + 2 x 2W); đèn thắng (2 x 21W); motor điều khiển kính 150W, quạt làm mát động cơ (200W), quạt điều hòa nhiệt độ (2 x 80W), motor gạt nước (30  65W); còi (25  40W); đèn sương mù (mỗi cái 35  50W); còi lui (21W), máy khởi động (800  3000W), mồi thuốc (100W); ănten (Dùng motor kéo (60W), hệ thống xông máy (Động cơ diesel) (100  150W), ly hợp điện

từ cuả máy nén trong hệ thống lạnh (60W),…

Ngoài ra, người ta cũng phân biệt phụ tải điện trên ô tô theo công suất, điện

áp làm việc,

c) Các thiết bị bảo vệ và điều khiển trung gian

Các phụ tải điện trên xe hầu hết đều được mắc qua cầu chì Tùy theo tải cầu chì có giá trị thay đổi từ 5  30A Dây chảy (Fusible link) là những cầu chì lớn hơn 40 A được mắc ở các mạch chính của phụ tải điện lớn hoặc chung cho các cầu chì cùng nhóm làm việc thường có giá trị vào khoảng 40 120A Ngoài ra, để bảo

vệ mạch điện trong trường hợp chập mạch, trên một số hệ thống điện ôtô người ta

sử dụng bộ ngắt mạch (CB – circuit breaker) khi quá dòng

Trang 11

Dây chảy (cầu chì

Nối mass(thân xe)

Động cơ điện

FUE

L

M

Trang 12

12

2 D điện và bối d điện trong hệ thống điện ôtô

a) Ký hiệu màu và ký hiệu số

Trong khuôn khổ giáo trình này, tác giả chỉ giới thiệu hệ thống màu dây và

ký hiệu quy định theo tiêu chu n châu Âu Các xe sử dụng hệ thống màu theo tiêu chu n này là: Ford, Volswagen, BMW, Mercedes,… Các tiêu chu n của các loại

xe khác bạn đọc có thể tham khảo trong các tài liệu hướng dẫn thực hành điện ô tô

Relay thường đóng (NC – normally

Relay thưởng hở (NO – normally open)

Công tắc thường mở (NO – normally open)

Relay kép (Changeover relay)

Công tắc thường đóng (NC – normally closed)

(changeover) Điện trở nhiều nấc

Công tắc máy Biến trở

Trang 13

13

Bảng 1-1: Ký hiệu màu dây hệ châu Âu

Trang 14

b) Tính Toán Chọn D

Các hư hỏng trong hệ thống điện ô tô ngày nay chủ yếu bắt nguồn từ dây dẫn vì đa số các linh kiện bán dẫn đã được chế tạo với độ bền khá cao Ôtô càng hiện đại, số dây dẫn càng nhiều thì xác suất hư hỏng càng lớn Tuy nhiên, trên thực

tế rất ít người chú ý đến đặc điểm này, kết quả là trục trặc của nhiều hệ thống điện ôtô xuất phát những sai lầm trong đấu dây Bài viết này nhằm giới thiệu với bạn đọc những kiến thức cơ bản về dây dẫn trên ôtô, giúp người đọc giảm bớt những sai sót trong sửa chữa hệ thống điện ôtô

Dây dẫn trong ô tô thường là dây đồng có bọc chất cách điện là nhựa PVC

So với dây điện dùng trong nhà, dây điện trong ô tô dẫn điện và được cách điện tốt hơn (Rất tiếc là do nguồn cung cấp loại dây này ít nên ở nước ta, thợ điện và giáo viên dạy điện ô tô vẫn sử dụng dây điện nhà để đấu điện xe) Chất cách điện bọc ngoài dây đồng không những có điện trở rất lớn (1012/mm) mà còn phải chịu được xăng dầu, nhớt, nước và nhiệt độ cao, nhất là đối với các dây dẫn chạy ngang qua nắp máy (của hệ thống phun xăng và đánh lửa) Một ví dụ cụ thể là dây điện trong khoang động cơ của một hãng xe nổi tiếng vào bậc nhất nhất thế giới, chỉ có khả năng chịu nhiệt được trong thời gian bảo hành ở môi trường khí hậu nước ta Ở môi trường nhiệt độ và độ m cao, tốc độ lão hóa nhựa cách điện tăng đáng kể Hậu quả là lớp cách điện của dây dẫn bắt đầu bong ra gây tình trạng chập mạch trong hệ thống điện

Thông thường tiết diện dây dẫn phụ thuộc vào cường độ dòng điện chạy trong dây Tuy nhiên, điều này lại bị ảnh hưởng không ít bởi nhà chế tạo vì lý do

Trang 15

15

kinh tế Dây dẫn có kích thước càng lớn thì độ sụt áp trên đường dây càng nhỏ nhưng dây cũng sẽ nặng hơn Điều này đồng nghĩa với tăng chi phí do phải mua thêm đồng Vì vậy mà nhà sản xuất cần phải có sự so đo giữa hai yếu tố vừa nêu Ở bảng 3 sẽ cho ta thấy độ sụt áp của dây dẫn trên một số hệ thống điện ô tô và mức

Nhìn chung, độ sụt áp cho phép trên đường dây thường nhỏ hơn 10% điện

áp định mức Đối với hệ thống 24V thì các giá trị trong bảng 3 phải nhân đôi

Độ sụt áp trên dây dẫn thường được tính bởi công thức:

U=I  l / S Trong đó:

I = cường độ dòng điện chạy trong dây tính bằng Ampere là tỷ số giữa

công suất của phụ tải điện và hiệu điện thế định mức

 = 0.0178 .mm2/m điện trở suất của đồng

S = tiết diện dây dẫn

l = chiều dài dây dẫn

Từ công thức trên, ta có thể tính toán để chọn tiết diện dây dẫn nếu biết công suất của phụ tải điện mà dây cần nối và độ sụt áp cho phép trên dây

Để có độ uốn tốt và bền, dây dẫn trên xe được bện bởi các sợi đồng có kích thước nhỏ Các cỡ dây điện sử dụng trên ô tô được giới thiệu trong

bảng 1-4 Bảng 1-4 Các cỡ dây điện và nơi sử dụng

Cỡ dây:

số sợi/đường kính

Tiết diện (mm 2 )

Dòng điện liên tục (A)

Ứng dụng

Trang 16

Khi đấu dây hệ thống điện ô tô, ngoài quy luật về màu, cần tuân theo các quy tắc sau đây:

- Chiều dài dây giữa các điểm nối càng ngắn càng tốt

- Các mối nối giữa các đầu dây cần phải hàn

- Số mối nối càng ít càng tốt

- Dây ở vùng động cơ phải đƣợc cách nhiệt

- Bảo vệ bằng cao su những chỗ băng qua khung xe

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1 Nhận dạng các bộ phận và chi tiết trong hệ thống điện ô tô

2 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại các hệ thống điện cơ bản trên ô tô

3 Đọc ký hiệu màu dây

4 Công suất của các phụ tải

5 Diễn giải các thuật ngữ

6 Bài tập về nhà: Tìm màu dây, ký hiệu, kích cỡ của 01 loại xe cụ thể

Trang 17

- Yêu cầu đặt ra cho máy phát phụ thuộc vào kiểu và cấu trúc máy phát lắp trên xe hơi, được xác định bởi việc cung cấp năng lượng điện cho các tải điện và

accu Có hai loại máy phát: máy phát một chiều (Generator) và máy phát điện xoay chiều (Alternator) Các máy phát một chiều được sử dụng trên xe thế hệ cũ

nên trong giáo trình này không đề cập đến

Mục tiêu:

- Giải thích được sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch điện hệ thống cung cấp điện

- Đặc điểm hư hỏng và phương pháp kiểm tra, sửa chữa

- Thực hành tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống cung cấp điện

- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô

- Rèn luyện tính kỷ luật, c n thận, tỉ mỉ của học viên

Nội dung bài:

I Nhiệm vụ

Máy phát điện xoay chiều là nguồn năng lượng chính trên ôtô Nó có nhiệm

vụ cung cấp điện cho các phụ tải và nạp điện cho accu trên ôtô Nguồn điện phải bảo đảm một hiệu điện thế ổn định ở mọi chế độ phụ tải và thích ứng với mọi điều kiện môi trường làm việc

II Yêu cầu

Máy phát phải luôn tạo ra một hiệu điện thế ổn định (13,8V – 14,2V) trong mọi chế độ làm việc của phụ tải Máy phát phải có cấu trúc và kích thước nhỏ gọn, trọng lượng nhỏ, giá thành thấp và tuổi thọ cao Máy phát cũng phải có độ bền cao trong điều kiện nhiệt độ và độ m lớn, có thể làm việc ở những vùng có nhiều bụi

b m, dầu nhớt và độ rung động lớn Việc duy trì và bảo dưỡng càng ít càng tốt

Trang 18

18

III NHỮNG THÔNG SỐ CƠ BẢN HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

1 Hiệu điện thế định mức:

Phải bảo đảm U đm = 14V đối với những xe sử dụng hệ thống điện 12V, U đm

= 28V đối với những xe sử dụng hệ thống điện 24V

2 Công suất máy phát:

Phải đảm bảo cung cấp điện cho tất cả các tải điện trên xe hoạt động Thông

thường công suất của các máy phát trên ôtô hiện nay vào khoảng P mf = 700 – 1500W

3 Dòng điện cực đ i:

Là dòng điện lớn nhất mà máy phát có thể cung cấp I max = 70 – 140A

4 Tốc độ cực tiểu và tốc độ cực đ i của máy phát:

n max , n min phụ thuộc vào tốc độ của động cơ đốt trong

n min = n i x i Trong đó: i - Tỉ số truyền

n i - Tốc độ cầm chừng của động cơ

i = 1,5 - 2

Hiện nay trên xe đời mới sử dụng máy phát cao tốc nên tỉ số truyền i cao

hơn

5 Nhiệt độ cực đ i của máy phát t o max :

Là nhiệt độ tối đa mà máy phát có thể hoạt động

6 Hiệu điện thế hiệu chỉnh:

Là hiệu điện thế làm việc của bộ tiết chế U hc = 13,8 – 14,2V

IV ACCU TRÊN Ô TÔ

1 Nhiệm vụ:

Accu trong ô tô thường được gọi là accu khởi động để phân biệt với loại accu sử dụng ở các lĩnh vực khác Accu khởi động trong hệ thống điện thực hiện chức năng của một thiết bị chuyển đổi hoá năng thành điện năng và ngược lại Đa

số accu khởi động là loại accu chì – acid Đặc điểm của loại accu nêu trên là có thể tạo ra dòng điện có cường độ lớn, trong khoảng thời gian ngắn (510s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn (200800A) mà độ sụt thế bên trong nhỏ, thích hợp

để cung cấp điện cho máy khởi động để khởi động động cơ

Accu khởi động còn cung cấp điện cho các tải điện quan trọng khác trong hệ thống điện, cung cấp từng phần hoặc toàn bộ trong trường hợp động cơ chưa làm việc hoặc đã làm việc mà máy phát điện chưa phát đủ công suất (động cơ đang làm

Trang 19

3 Cấu t o của accu chì-axit

Accu acid bao gồm vỏ bình, có các ngăn riêng, thường là ba ngăn hoặc 6

ngăn tuỳ theo loại accu 6V hay 12V

Hình 2-1: Cấu tạo bình accu acid

Trong mỗi ngăn đặt khối bản cực, có hai loại bản cực: bản dương và bản âm Các tấm bản cực được ghép song song và xen kẻ nhau, ngăn cách với nhau bằng các tấm ngăn Mỗi ngăn như vậy được coi là một accu đơn Các accu đơn được nối với nhau bằng các cầu nối và tạo thành bình accu Ngăn đầu và ngăn cuối có hai đầu tự do gọi là các đầu cực của accu Dung dịch điện phân trong accu là axit sunfuric, được chứa trong từng ngăn theo mức qui định thường không ngập các

bản cực quá 10 15 mm

Trang 20

20

Vỏ accu được chế tạo bằng các loại nhựa ebônit hoặc cao su cứng, có độ bền

và khả năng chịu được axit cao Bên trong ngăn thành các khoang riêng biệt, ở đáy

có sống đỡ khối bản cực tạo thành khoảng trống (giữa đáy bình và khối bản cực)

Khung của các tấm bản cực được chế tạo bằng hợp kim chì – stibi (Sb) với thành phần 87 95% Pb + 5 13% Sb Các lưới của bản cực dương được chế tạo

từ hợp kim Pb-Sb có pha thêm 1,3%Sb + 0,2% Kali và được phủ bởi lớp bột dioxit chì Pb0 2 ở dạng xốp tạo thành bản cực dương Các lưới của bản cực âm có pha

0,2% Ca + 0,1% Cu và được phủ bởi bột chì Tấm ngăn giữa hai bản cực làm bằng nhựa PVC và sợi thủy tinh có tác dụng chống chập mạch giữa các bản cực dương

và âm, nhưng cho axit đi qua được

1 – bản c c âm 2 – cọc bình 3 – bản c c dương 4 – tấm ngăn

Hình 2-2: Cấu tạo khối bản c c Dung dịch điện phân là dung dịch axid sulfuric H 2 SO 4 có nồng độ 1,22

1,27 g/cm 3 , hoặc 1,29 1,31g/cm 3 nếu ở vùng khí hậu lạnh Nồng độ dung dịch quá cao sẽ làm hỏng các tấm ngăn nhanh, rụng bản cực, các bản cực dễ bị sunfat hóa, tuổi thọ của accu giảm Nồng độ quá thấp làm điện thế accu giảm

Trang 21

21

Hiện nay người ta còn sử dụng accu khô, có cấu tạo như nguồn năng lượng pin, trong quá trình sử dụng không cần bảo dưỡng

4 Các phương pháp n p điện cho accu

a) N p bằng hiệu điện thế không đổi

Trong cách nạp này tất cả các accu được mắc song song với nguồn điện nạp

và bảo đảm điện thế của nguồn nạp (U ng ) bằng 2,3V – 2,5V trên một accu đơn với điều kiện U ng > U a

Cường độ dòng nạp thay đổi theo công thức:

I n = (U ng - E a )/R

Hình 2-4: Nạp bằng hiệu điện thế không đổi

I max 1 1,5 Q đm Khi nạp E a tăng, I giảm nhanh theo đặc tuyến hyperbol

Nhược điểm của phương pháp nạp này là:

 Dòng điện nạp ban đầu rất lớn có thể gây hỏng bình accu

Dòng khi giảm về 0 thì accu chỉ nạp khoảng 90%

* Lưu ý: Khi n p điện cho ắc qu có điện áp không đổi

- Cần chọn ắc quy, nhóm ắc quy có điện áp bằng nhau đấu song song vào nguồn điện một chiều

- Mới nạp điện E nhỏ, còn Un (điện áp nguồn không đổi), thì cường độ dòng điện nạp lớn, dần dần E tăng lên đến trị số lớn nhất thì In 0 Vì lẽ đó mà chỉ trong 3

- 5 giờ đầu nạp đã đạt 80% dung lượng ắc quy, sđđ mỗi ngăn chỉ đạt 2,4 V; ắc quy chỉ bắt đầu sôi, cuối quá trình nạp không sôi, thường chỉ áp dụng nạp bổ sung

b) Phương pháp dòng không đổi

Theo cách này dòng điện nạp được giữ ở một giá trị không đổi trong suốt

thời gian nạp bằng cách thay đổi giá trị điện trở của biến trở R Thông thường

Trang 22

22

người ta nạp bằng dòng có cường độ I n = 0,1Q đm Giá trị lớn nhất của biến trở R có

thể xác định bởi công thức:

R = (U ng – 2,6 n )/0,5I n

Hình 2-5: Sơ đồ nạp accu với dòng không đổi

Theo phương pháp này tất cả các accu được mắc nối tiếp nhau và chỉ cần đảm bảo điều kiện tổng số các accu đơn trong mạch nạp không vượt quá trị số

U ng /2,7 Các accu phải có dung lượng như nhau, nếu không, ta sẽ phải chọn

cường độ dòng điện nạp theo accu có điện dung nhỏ nhất và như vậy accu có dung lượng lớn sẽ phải nạp lâu hơn

n : số accu đơn mắc nối tiếp

0,5 : hệ số dự trữ

U ng : hiệu điện thế nguồn nạp

c) Phương pháp n p hai nấc

Trong phương pháp này, đầu tiên người ta nạp accu với cường độ 0,1I đm, khi

accu bắt đầu sôi, giảm xuống còn 0,05I đm Phương pháp nạp 2 nấc đảm bảo cho accu được nạp no hơn và không bị nóng

Hình 2-6: Nạp 2 nấc

d) Phương pháp n p hỗn hợp

Đầu tiên nạp bằng phương pháp hiệu điện thế không đổi và sau đó nạp bằng phương pháp dòng không đổi Có thể nạp nhanh đối với bình bị cạn hết điện, nhưng phải giảm thời gian nạp

5 . Các hư hỏng thường gặp

a) Ắc quy tự phóng điện:

Ắc quy không sử dụng nhưng tự nó mất điện ắc quy tốt có bản cách ly bằng

gỗ thì 24 giờ tự phóng điện 0,5%; bằng nhựa: 1,1% dung lượng

I,A 0,1Iđm

R

Trang 23

23

Nguyên nhân:

- Bản cực không nguyên chất, mà nó được chế tạo bằng hợp kim chì, ôxít

chì, ăng ti mon Tự nó tạo nên những pin nhỏ tự phóng điện

- Dung dịch chất điện phân không trong sạch Nước pha dung dịch không phải là nước cất, nước mưa hứng bằng vật phi kim loại Axít sulfuaríc không bảo đảm độ tinh khiết

- Tỷ trọng dung dịch chất điện phân ở các ngăn khác nhau

b) Bản cực ắc quy bị sunfát hoá

Biểu hiện là khi nạp điện điện áp và nhiệt độ ắc quy tăng nhanh, nhưng khi khởi động điện áp giảm đột ngột ắc quy hoạt động bình thường thì khi nạp đủ điện bản cực âm, là Pb và bản cực dương là đi oxít chì PbO2 còn phóng điện cả hai bản cực là PbSO4 Khi bản cực bị sunfát hoá thì hầu như ở thế cứng, chai, không xốp, không thấm dung dịch, không có tính thuận nghịch Dung lượng ắc qui giảm nhiều

Nguyên nhân:

- Nạp điện, phóng điện với cường độ dòng điện quá lớn, thời gian dài nhiệt

độ cao, tỷ trọng cao, làm cho muối sunfát chỉ tan vào dung dịch khi ắc qui nguội muối ấy kết tủa bám vào bản cực dạng tinh thể cứng

- Ắc qui bảo quản không đúng chế độ Mùa hè dung lượng mất quá 50% mùa đông quá 25% dung lượng mà không kịp thời nạp lại

c) Các cực ắc quy bị ôxi hoá:

Do đó giảm điện áp và giảm dòng điện phóng, vì vậy làm cho ắc qui nạp không đầy điện và khởi động bằng máy đề không được

- Ắc qui bảo quản không chu đáo: để ngoài mưa, nắng

- Bắt ắc qui trên xe không chắc chắn xe máy chuyển động ắc qui bị sóc, vỡ

6 Kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa

- Trước tiên ta kiểm tra mực nước bình ắc qui, kiểm tra tỷ trọng dung dịch, kiểm tra độ tiếp xúc của cọc bình

- Mức dung dịch cần phải ở giữa các vạch “UPPER” (trên) và “LOWER” (dưới)

Trang 24

- Cách đo tỷ trọng dùng dụng cụ đo như hình vẽ phía dưới

Hình 2-7: Ki m tra tỷ trọng dung dịch của accu

- Kiểm tra độ tiếp xúc của các cọc bình…

* Những ưu ý trước khi nhận xe:

- Kiểm tra xem các công tắc còn bật hay không, khi khách hàng rời khỏi xe (vì nếu các công tắc còn bật, ắc qui sẽ hết điện)

- Kiểm tra tình trạng của chìa khoá điện khi khách hàng rời khỏi xe

- Kiểm tra tình trạng khi xe được đưa đến xưởng, nếu thấy bất thường thì báo ngay cho khách hàng

Trang 25

25

V MÁY PHÁT ĐIỆN TRÊN Ô TÔ

Hầu như các ô tô hiện nay được trang bị máy phát điện xoay chiều 03 pha, được các diode chỉnh lưu thành nguồn điện một chiều và nhờ bộ tiết chế làm ổn định điện áp ở mọi tốc độ làm việc của ô tô

5-Stator 6-Rotor 7- Bộ tiết chế 8- Vòng tiếp điện

Trang 26

26

Hình 2-10: Cấu tạo má phát điện xoa chiều 3 pha trên ô tô

Trang 27

27

Hình 2-11: Cấu tạo má phát điện xoa chiều 3 pha trên ô tô

2 Nguyên lý làm việc của máy phát

Hình 2-12: Sơ đồ ngu ên l má phát

- Hầu như ô tô hiện nay điều sử dụng máy phát điện xoay chiều 3 pha, máy phát này cho công suất lớn với kích thước nhỏ gọn

- Máy phát ra điện áp xoay chiều 3 pha, sau đó qua bộ chỉnh lưu cho ra điện

áp một chiều (điện áp chưa ổn định theo vận tốc ô tô)

- Từ điện áp một chiều qua bộ tiết chế điều khiển cuộn kích từ roto và làm thay đổi từ trường do roto phát ra, để đảm bảo điện áp phát ra là điện áp một chiều luôn ổn định với mọi tốc độ của ô tô

Trang 29

29

Nếu điện áp của máy phát nhỏ hơn điện thế U 1 điện áp hoạt động của relay điện từ, thì tiếp điểm K đĩng và cuộn kích thích kt của máy phát đƣợc mắc vào

đầu ra của máy phát Khi điện áp máy phát đạt giá trị U 1 thì tiếp điểm K sẽ bị ngắt,

điện trở phụ R p đƣợc mắc vào mạch kích thích Dịng điện trong cuộn kích thích và

điện áp máy phát giảm xuống Khi điện thế của máy phát giảm xuống đến điện áp

phản hồi relay U 2, các tiếp điểm của relay đƣợc đĩng lại Dịng điện trong cuộn kích thích và điện thế máy phát bắt đầu tăng lên Khi điện áp máy phát đạt điện áp làm việc của relay thì các tiếp điểm lại bị ngắt Quá trình lại tiếp tục một cách tuần hồn

b) Tiết chế o i bán dẫn: (IC)

Đèn báo nạp

Máy phát điện xoay chiều

Cuộn rotor Cuộn stator

Tiết chế IC

Hình 2-15: Sơ đồ mạch chỉnh lưu k t hợp với bộ ti t ch IC

Hình 2-16: Sơ đồ ngu ên l ti t ch IC

- T1, T2: Tranzistor; - R1, R2: điện trở; - DZ: đi ốt Zenner; - K: khố điện

Trang 30

30

* Ngu ên ý ho t động của bộ tiết chế IC:

Khi động cơ làm việc và điện áp máy phát tại cực B nhỏ hơn điện áp U0

(ngưỡng mở của đi ốt DZ) Dòng bazơ của T1 từ cực B → R1→B1→E1 →mát,

phát luôn ổn định quanh ngưỡng U0

* Ưu, nhược điểm của tiết chế IC:

+ Ưu điểm:

- Dải điện áp ra hẹp hơn và ít thay đổi theo thời gian

- Chịu được rung động và có độ bền cao do không có các chi tiết chuyển động

- Do điện áp ra trở nên thấp hơn khi nhiệt độ tăng nên ắc quy có thể nạp được chính xác

+ Nhược điểm: - Nhạy cảm với nhiệt độ và điện áp cao không bình thường

5 Một số ch n của má phát trong thực tế:

Hình 2-17a: Mạch đèn báo sạc MAZDA 323 SE

Trang 31

31

Hình 2-17b: Các chân của má phát trên xe MAZDA 323 SE

Trang 32

32

Hình 2-18: Mạch đèn báo sạc MAZDA 323 G C X

Hình 2-19: Mạch đèn báo sạc trên xe H undai Sonata G S

Trang 33

33

Hình 2-20: Các chân của má phát trên xe Mitsubishi Galant

6 Đặc điểm sai hỏng và phương pháp kiểm tra sửa chữa

a) Kiểm tra roto

b) Kiểm tra bộ chỉnh ưu

Kiểm tra cụm đi ốt dương

Kiểm tra cụm đi ốt âm

Nối lần lượt các cực âm của bộ nắn dòng vào một đầu đũa đo Còn

đầu đũa kia lần lượt vào các đầu ra của

bộ nắn dòng

Trang 34

34

c) Kiểm tra vòng bi trước

d) Kiểm tra vòng bi sau

Kiểm tra chắc chắn rằng vòng bi quay trơn không bị kẹt, rơ, mòn

e) Kiểm tra stato

* Má phát qua ở tốc độ định mức, điện áp phát ra nhỏ:

+ Nguyên nhân:

- Cuộn dây rôto và stato bị ngắn mạch

- Chổi than bị b n, cháy rỗ làm giảm dòng kích thích

- Một số đi ốt nắn dòng hỏng

* Máy phát không phát ra điện:

+Nguyên nhân:

- Cuộn dây kích thích, stato bị đứt

- Giắc nối không tiếp xúc

- Cuộn dây kích thích chạm mát

f) Kiểm tra phần cơ học

+ Quan sát các hiện tượng hư hỏng thông thường cuộn dây stato, rôto, bộ nắn điện

+ Chiều cao chổi than chỉ còn 8 mm cần phải thay mới

Kiểm tra vòng bi trước có quay trơn không? có bị mòn, rơ không?

N u cần phải tha vòng bi trước:

Nếu cần phải thay vòng bi sau:

- Dùng vam tháo nắp giữ vòng bi và vòng bi ra

- Dùng ống lót và máy ép, ép vòng

bi mới và nắp giữ vòng bi vào trục rôtor

Trang 35

35

+ Vành trượt không b n, không xước, độ ô van không quá qui định

g) Kiểm tra các cuộn d phần stato

+ Kiểm tra chạm mát các cuộn dây stato:

Kiểm tra bằng đồng hồ vạn năng hoặc với nguồn điện 12V có bóng đèn, dùng để kiểm tra chạm mát Hai đầu nguồn được nối với cực và thân máy phát Nếu đèn sáng là chạm mát Kiểm tra bằng đồng hồ vạn năng chỉnh về thang đo điện trở ( x1) Một que đo nối vào 1 cực của cuôn dây (thường là cực chung 0), một que đo vào thân stato, nếu thông mạch là chạm mát

+ Kiểm tra đứt dây và ngắn mạch cuộn dây stato bằng cách đo trị số điện trở Thang đo điện trở ( x1): Một que đo nối với cực chung “0”, que đo còn lại lần lượt nối với đầu từng pha A,B,C để đo điện trở từng pha

Hình 2-21: Ki m tra stato

Nếu R (đo được) = R (tiêu chu n) cuộn dây còn tốt Nếu R (đo được) < R (tiêu chu n) cuộn dây ngắn mạch Nếu R (đo dược) = 0 cuộn dây ngắn mạch hoàn toàn (đầu vào chạm đầu ra) Nếu R (đo được) = ∞ pha đó đứt dây + Kiểm tra đi ốt nắn dòng: + Kiểm tra điốt tháo rời:

Kiểm tra điốt lần 1

Kiểm tra điốt lần 2

Cực âm đồng hồ nối với cực dương điốt; Cực dương

đồng hồ nối với cực âm điốt;

Trị số điện trở bằng tiêu chu n

tốt

Cực âm đồng hồ nối với cực

âm điốt; Cực dương đồng hồ nối với

cực dương điốt; Trị số điện trở lớn

(thang đo x1 kim chỉ ∞)  tốt

Trang 36

36

Ngoài ra cũng có thể tiến hành kiểm tra như sau:

h) Kiểm tra d đai má phát

Hiện tượng: Khi mở đủ các phụ tải nghe tiếng keng két, đó chính là tiếng trượt dây đai máy phát

Cách xử lý: Tăng độ căng dây máy phát điện, khi động cơ hoạt động và mở

đủ các phụ tải không còn tiếng kêu là được (lưu ý không được quá căng)

Lưu ý: Độ căng và độ chùng của dây đai phải nằm trong giới hạn qui định cho phép của sách hướng dẫn sửa chữa

Hình 2-8: Ki m tra độ căng đai của má phát

i) Kiểm tra điện áp má phát

Hiện tượng: Khi mở đủ các phụ tải trên xe (máy lạnh, đèn pha ), sau khi dừng xe và khởi động lại bị khó nổ thậm chí không khởi động được liền

Chẩn đoán: Hệ thống nạp điện có vấn đề (ắc qui bị hỏng, máy phát không

đủ công suất )

+ Thử không tải: (kiểm tra điều chỉnh điện áp)

Sau khi ki m tra tha mới chi ti t, lắp ráp ho n chỉnh, nên ti n h nh ki m tra tổng quan như sau:

- Nối cọc âm ắcquy 12V vào vỏ máy phát điện

- Nối tiếp bóng đèn thử 12V vào cọc dương ắcquy

- Chạm dây đèn thử vào cọc kích từ F, đèn cháy sáng là mạch kích từ, cuộn

cảm rôto tốt Nếu đèn không cháy sáng là hở mạch kích thích

- Chạm đầu dây đèn thử vào cọc phát BAT+ Nếu đèn thử cháy sáng chứng

tỏ bộ nắn điện hỏng hay các cuộn dây stator bị chạm mass Phải kiểm tra chi tiết máy phát điện

Trang 37

37

+ Thử có phụ tải: (kiểm tra dòng điện ra)

CÂU HỎI VÀ THỰC HÀNH

1- Trình bày nhiệm vụ và yêu cầu của hệ thống cung cấp điện trên ô tô

2- Trình bày những thông số kỹ thuật cơ bản của hệ thống cung cấp điện

3- Trình bày các phương pháp nạp điện cho accu

4- Trình bày đặc điểm hư hỏng và phương pháp kiểm tra, sửa chữa

5- Thực hành nạp điện cho accu, bảo dưỡng, kiểm tra và sửa chữa

6 Trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy phát điện trên ô tô

7 Trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bộ tiết chế loại rung và loại IC

8 Thực hành lắp mạch điện của máy phát điện và đèn báo sạc

9 Thực hành tháo, lắp máy phát hoàn chỉnh và lắp lên động cơ, vận hành máy phát

- Khi mở đủ các phụ tải thì đầu ra là 30A hoặc cao hơn

- Máy phát điện phải phát ra công suất theo phụ tải

- Kiểm tra phụ tải đầu ra tối thiểu là 10A hoặc thấp hơn

- Điện áp không thay đổi theo tốc độ của động cơ (phải nằm trong khoảng điện áp điều chỉnh)

Trang 38

- Thực hành sửa chữa các mạch điện hệ thống tín hiệu

- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô

- Rèn luyện tính kỷ luật, c n thận, tỉ mỉ của học viên

I Còi điện:

1 Yêu cầu kỹ thuật đối với còi:

- Còi phải có âm thanh liên tục với âm lƣợng ổn định

- Âm lƣợng còi (khi đo ở khoảng cách 2 m tính từ đầu xe, chiều cao đặt

micro là 1,2 m) không nhỏ hơn 90 dB(A), không lớn hơn 115 dB(A)

2 Cấu t o:

Hình 3-1: Cấu tạo còi điện

Trang 39

39

1 Loa còi 2 Khung thép 3 Màng thép 4 Vỏ còi 5 Khung thép

6 Trụ đứng 7 Tấm thép lò xo 8 õi thép từ 9 Cuộn dâ

10 Ốc hãm 11 Ốc điều chỉnh 12 Ốc hãm 13 Trụ điều khi n

14 Cần ti p đi m tĩnh 15 Cần ti p đi m động 16 Tụ điện

17 Trụ đứng của ti p đi m 18 Đầu bắt dâ còi 19 Núm còi

20 Điện trở phụ

3 Nguyên lý ho t động:

Khi bật công tắc máy và nhấn còi:  Accu  cuộn dây tiếp điểm KK’  công tắc còi mass, cuộn dây từ hóa lõi thép, hút lõi thép kéo theo trục điều khiển màn rung làm tiếp điểm KK’ mở ra  dòng qua cuộn dây mất  màng rung đ y lõi thép lên  KK’ đóng lại Do đó, lại có dòng qua cuộn dây lõi thép đi xuống Sự đóng mở của tiếp điểm làm trục màng rung dao động với tần số 250 – 400 Hz  màng rung tác động vào không khí, phát ra tiếng kêu

Tụ điện hoặc điện trở được mắc song song tiếp điểm KK’ để bảo vệ tiếp điểm khỏi bị cháy khi dòng điện trong cuộn dây bị ngắt (C = 0,14 – 0,17F)

4 Rơ e còi:

Trường hợp mắc nhiều còi thì dòng điện qua công tắc còi rất lớn (15 – 25A) nên dễ làm hỏng công tắc còi Do đó rơle còi được sử dụng dùng để giảm dòng điện qua công tắc (khoảng 0,1A khi sử dụng rơle còi)

Trang 40

40

5 Cách kiểm tra relay lo i bốn chân (relay còi):

Hình 3-3: Ki m tra rela 4 chân

* Hoạt động: Khi có dòng điện từ khóa điện chạy qua cuộn dây W tạo ra từ lực hút tiếp điểm K dòng điện chạy từ cực 3 → K→ 5 → phụ tải

* Kiểm tra rơ le: + Ki m tra bằng bóng đèn - Đấu dây nhƣ hình vẽ đèn sáng

rơ le còn tốt - Nếu đèn không sáng: cuộn dây W bị đứt hoặc tiếp điểm tiếp xúc

không tốt

+ Kiểm tra bằng đồng hồ vạn năng

- Cấp nguồn điện cho cực 1 và 2

- Đo thông mạch giữa cực 3 và 5 nếu thông mạch là tốt, nếu không thông mạch do đứt cuộn dây hoặc tiếp điểm tiếp xúc không tốt

- Khi chƣa cấp nguồn đo 3 và 5 không thông mạch, đo 1 và 2 có trị số điện trở theo qui định là rơ le tốt

Ngày đăng: 30/08/2022, 12:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Hệ thống điện và điện tử trên ô tô hiện đại – PGS.TS Đỗ Văn Dũng – ĐHSPKT TP.HCM – 2003 Khác
2- PGS TS. Đỗ Văn Dũng – Trang bị điện động cơ –NXB DG - 2013 3- Toyota trainning – Trang bị điện Toyota Khác
4- Trang bị điện ô tô – Nguyễn Oanh – NXB ĐN – 1997 Khác
5- Giáo trình mô đun Bảo dƣỡng và sửa chữa trang bị điện ô tô do Tổng cục dạy nghề ban hành Khác
6- Nguyễn Văn Chất - Trang bị điện ô tô - NXB GD - 2004 Khác
7- Nguyễn Quốc Việt - Động cơ đốt trong và máy kéo nông nghiệp - Tập1,2,3 - NXB HN-2005 Khác
8- Hoàng Đình Long-Kỹ thuật sửa chữa ô tô-NXB GD-2006 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm