Giáo trình Kiểm toán gồm các nội dung chính như: Tổng quan về Báo cáo tài chính; Những vấn đề chung về kiểm toán; Hệ thống kiểm soát nội bộ; Bằng chứng kiểm toán; Quy trình kiểm toán. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG
GIÁO TRÌNH KIỂM TOÁN
NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
(Ban hành theo Quyết định số : / QĐ-CĐN ngày tháng năm
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang)
An Giang – Năm 2018
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Báo cáo tài chính của một doanh nghiệp có thể được rất nhiều đối tượng sử dụng, và dĩ nhiên đối tượng sử dụng cần có được những thông tin đáng tin cậy nhằm giúp họ đánh giá về thực trạng tài chính của doanh nghiệp để ra các quyết định kinh tế Thế nhưng do nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển tạo nên hệ quả
là khả năng nhận được những thông tin tài chính kém tin cậy cũng sẽ gia tăng xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như là: Sự khó khăn trong việc tiếp cận nguồn thông tin trực tiếp tại đơn vị mà các đối tượng chọn đầu tư hay làm đối tác kinh doanh điều này làm tăng rủi ro thông tin có thể bị sai lệch khi đến tay những đối tượng sử dụng; Động cơ của người cung cấp thông tin (Người cung cấp thông tin thường có xu hướng trình bày thông tin theo chiều hướng thuận lợi nhất cho mình); Lượng thông tin phải xử lý và độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế gia tăng
Chính vì thế, cần có những giải pháp làm giảm rủi ro, chẳng hạn như: Người sử dụng sẽ trực tiếp kiểm tra thông tin, cách này thường được áp dụng trong một số trường hợp, thí dụ như các kiểm soát viên xác minh về số thuế của một doanh nghiệp Thế nhưng, cách này rất khó áp dụng đối với đa số người sử dụng vì
sẽ rất tốn kém về chi phí, gây trở ngại cho đơn vị và nhất là đòi hỏi kiến thức và kỹ năng kiểm tra của người thực hiện; Tăng cường trách nhiệm pháp lý với Hội đồng quản trị (hay Ban giám đốc): Do là người đại diện chính thức của doanh nghiệp trước các cổ đông và pháp luật, nên luật pháp thường bắt buộc họ phải chịu trách nhiệm về độ tin cậy của những thông tin tài chính do họ công bố Bắt buộc báo cáo tài chính phải được kiểm toán bởi kiểm toán viên độc lập, lúc này kiểm toán viên độc lập có trách nhiệm kiểm tra và cung cấp nhận xét về báo cáo tài chính, và họ
có thể sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý nếu nhận xét không xác đáng về báo cáo tài chính
Đứng ở góc độ xã hội, hoạt động kiểm toán độc lập đối với báo cáo tài chính, khi được luật pháp qui định sẽ trở thành một công cụ bảo vệ sự ổn định của nền kinh tế, đặc biệt là đối với các quốc gia mà thị trường chứng khoán giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế Tại các quốc gia này luật pháp thường qui định các công ty cổ phần yết giá ở thị trường chứng khoán khi công bố các báo cáo tài chính hàng năm phải đính kèm báo cáo kiểm toán của kiểm toán viên độc lập Một số quốc gia còn mở rộng đối tượng kiểm soát bắt buộc (thường gọi là kiểm soát theo luật định) cho các doanh nghiệp khác khi mà qui mô doanh nghiệp lớn trên một mức độ nào đó
Ở Việt Nam , hiện nay đối tượng kiểm toán bắt buộc khá rộng rãi, bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức có hoạt động tín dụng, ngân hàng và quỹ hỗ trợ phát triển, tổ chức tài chính và doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm; các công ty cổ phần có yết giá trên thị trường chứng khoán, các doanh nghiệp nhà nước…
Đối với những nhà quản lý tại các doanh nghiệp, kiểm toán độc lập sẽ còn tạo nên giá trị gia tăng cho báo cáo tài chính của doanh nghiệp, và còn có thể giúp doanh nghiệp hạn chế được khả năng xảy ra các sai phạm về kế toán, tài chính…
Trang 3Chính vì tính chất quan trọng của ngành nghề kiểm toán nên tất cả các trường đào tạo ngành nghề kế toán và kiểm toán đã đưa môn học kiểm toán vào giảng dạy
Vì thế, tài liệu học tập này được biên soạn với mục đích cung cấp các kiến thức cơ bản về hoạt động kiểm toán nhằm phục vụ cho chương trình đào tạo ngành kế toán
ở bậc cao đẳng và giúp cho học sinh hiểu được tầm quan trọng của ngành nghề kiểm toán đối với xã hội ngày nay
Dù đã nổ lực, nhưng tác giả nghĩ rằng tài liệu này không thể tránh khỏi một vài sơ suất, rất mong nhận được sự cảm thông của quý bạn đọc và sẽ ghi nhận
những ý kiến đóng góp để hoàn thiện hơn tài liệu học tập này Chân thành cám ơn
An Giang, ngày tháng năm Giáo viên biên soạn
Đổng Hoài Linh
Trang 4MỤC LỤC
1 Lời giới thiệu………1
2 Mục lục………2
3 Nội dung……… 4
Chương 0: Tổng quan về Báo cáo tài chính 0.1 Báo cáo tài chính là gì? 4
0.2 Mục đích lập BCTC………4
0.3 Cơ sở lập BCTC……….7
0.4 Các yêu cầu chất lượng BCTC……….7
Chương 1: Những vấn đề chung về kiểm toán 1.1 Sự cần thiết khách quan trong hoạt động kiểm toán……… 11
1.2 Lịch sử phát triển của hoạt động kiểm toán……… 12
1.3 Khái niệm kiểm toán………13
1.4 Phân loại kiểm toán……….13
1.5 Các khái niệm cơ bản dùng trong hoạt động kiểm toán…………16
1.6 Hình thức tổ chức và lĩnh vực hoạt động của cty kiểm toán……23
Chương 2: Hệ thống kiểm soát nội bộ 2.1 Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB)……….36
2.2 Các bộ phận hợp thành HTKSNB………37
2.3 Những hạn chế tiềm tàng của HTKSNB………40
Chương 3: Bằng chứng kiểm toán 3.1 Khái niệm về bằng chứng kiểm toán……… 43
3.2 Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán………43
3.3 Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán………44
3.4 Một số bằng chứng đặc biệt……….47
3.5 Phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm……… 47
Chương 4: Quy trình kiểm toán 4.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán……….53
4.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán………54
4.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán……….55
4 Tài liệu tham khảo……… 68
Trang 5CHƯƠNG 0 T NG QUAN VỂ BÁO CÁO T I CH NH
- Tính toán được các tỷ số tài chính để lựa chọn đầu tư
1 Báo cáo tài chính à gì
BCTC là hệ thống báo cáo được lập nhằm phản ánh tổng quát, toàn diện tình hình tài chính của đơn vị Chính vì vậy khi nhắc đến BCTC là nói đến hệ thống các bảng biểu sau:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
2 M c đích p BCTC
Mục đích của việc lập BCTC nhằm cung cấp thông tin cho người sử dụng những thông tin cần thiết từ các dữ liệu do hệ thống kế toán tập hợp, ghi chép và phản ánh thông qua BCTC về những vấn đề như: tình hình tài chính (tài sản, vốn chủ sở hữu,
nợ phải trả), tình hình kinh doanh (doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh, chi phí khác, lãi, lổ, phân chia kết quả hoạt động kinh doanh) cũng như biến động
về tình hình tài chính của đơn vị (tài sản khác và các luồng tiền) để đưa ra quyết định kinh tế đúng đắn nhất
Những vấn đề về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và biến động tình hình tài chính được xem xét dựa trên các bảng biểu của BCTC kết hợp dùng các
ch tiêu kinh tế để tính toán và phân tích từ đó nhận định đúng về thực trạng và xu hướng phát triển trong tương lai của đơn vị để đưa ra quyết định đầu tư hay không đầu tư (đối với nhà đầu tư); quyết định nên duy trì kế hoạch tài chính hiện tại hay phải thay đổi kế hoạch tài chính cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị (đối với người quản lý doanh nghiệp)
Mỗi bảng biểu của BCTC sẽ cung cấp cho người đọc một thông tin khác nhau thông qua các ch tiêu kinh tế Chúng ta hãy xem một ví dụ dưới đây và dùng các
ch tiêu kinh tế phân tích để hiểu r hơn tầm quan trọng của BCTC
Trang 6- Hàng tồn kho 135,186 133,783 169,675 120,861
- Các khoản phải thu ngắn hạn 53,351 32,278 86,971 95,942
- Tài sản ngắn hạn khác 4,746 6,864 11,007 10,925 1.2 Tài sản dài hạn
- Tài sản cố định 400,992 388,427 390,883 438,608
- Giá trị hao mòn lũy kế 191,301 203,784 211,154 206,821
- Các khoản đầu tư tài chính dài
- Doanh thu thuần 210,109 176,076 259,550 354,633
Trang 73 Tiền chi trả cho người lao động -2,100 -6,022 -3,765 -3,151
4 Tiền chi trả lãi vay -774 -1,594 -2,002 -2,614
5 Tiền chi nộp thuế TNDN -731 -200 -490 -1,773
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh
3 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi
Lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu
nh hưởng của thay đổi tỷ giá hối
Tiền và tương đương tiền cuối k 6,569 10,587 6,852 3,795
Trang 83 Cơ s p BCTC
Để tiến hành lập BCTC và đảm bảo sự phù hợp và so sánh được giữa BCTC của các năm thì chúng ta luôn phải giả định hai cơ sở: BCTC được lập trên cơ sở dồn tích và giả định rằng doanh nghiệp hoạt động liên tục
- Cơ sở dồn tích: các nghiệp vụ được ghi nhận và báo cáo vào thời k nó phát sinh và có quan hệ chứ không phải khi thu tiền hay thanh toán Khi thực hiện ghi chép cần đảm bảo các nguyên tắc sau: nguyên tắc ghi nhận doanh thu, nguyên tắc tương xứng và nguyên tắc phân k
Ví d : BCTC ngày 31.12.N của Cty Minh Minh ghi nhận giá trị một máy khoan
trị giá 9.600.000 đồng vào chi phí trong k , thời gian sử dụng máy khoan là 5 năm; Khoản tiền thuê nhà 50.000.000 đồng trả trước 3 năm của một khách hàng bắt đầu
từ ngày 01.01.N đơn vị phản ánh vào doanh thu năm N Theo b n những nghiệp
v phát sinh tr n đơn v đ h ch toán đ m b o cơ s d n tích kh ng Gi i thích
- Hoạt động liên tục: báo cáo tài chính được lập trên cơ sở giả định rằng doanh nghiệp đang hoạt động và còn tiếp tục hoạt động, nghĩa là không bị hoặc không cần phải giải thể hay thu h p hoạt động trong một thời gian thấy được Khi giả thiết này bị vi phạm, BCTC có thể được lập trên một cơ sở khác lúc đó phải khai báo về cơ sở này trên BCTC
Ví d : Bảng cân đối kế toán của Cty Nguyệt Cầm vào ngày 31.12.N báo cáo
tổng tài sản là 500 triệu đồng Nếu tháng 02.N+1 Công ty chấm dứt hoạt động thì giá trị tài sản của Công ty sẽ như thế nào
4 Các y u cầu về chất ƣ ng BCTC
Một BCTC được đánh giá là có chất lượng khi đảm bảo các yêu cầu sau:
- Có thể hiểu được: thông tin cần trình bày sao cho có thể hiểu được
- Có thể so sánh được: thông tin phải được xác định và trình bày để có thể so sánh được Để có thể so sánh được, BCTC phải áp dụng các nguyên tắc kế toán một cách nhất quán, khai báo về chính sách kế toán sử dụng, sự thay đổi chính sách kế toán cần được áp dụng hồi tố
- Thích hợp: thông tin nào cần thiết đưa lên BCTC
- Đáng tin cậy: thông tin được trình bày không có sai sót trọng yếu, không bị thiên lệch, coi trọng nội dung hơn hình thức, thận trọng và đồng thời phản ánh trung thực vấn đề cần trình bày
- Trung thực và hợp lý: đây là yêu cầu cao nhất đối với BCTC
Ví d 1: Công ty n Nam thuê tài chính máy bay Boeing phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Cty Ph i ph n ánh th nào tr n BCTC
Ví d 2: Vào tháng 10 năm N, công ty mỹ phẩm L M bị khách hàng kiện vì
sản phẩm gây thiệt hại cho người tiêu dùng, số tiền đòi bồi thường lên đến 10 triệu
USD Tòa án sẽ xử vào tháng 08 năm N+1 S kiện này c ph n ánh tr n BCTC hay không?
Ví d 3: Dựa vào kết quả công bố tại buổi hợp Hội đồng quản trị của Cty liên
doanh Kha Bình – Omiha, Kha Bình ghi nhận khoản lãi được chia 400 triệu đồng
vào thu nhập hoạt động tài chính mặc dù chưa nhận được tiền Ghi nh n nhƣ tr n
c nh hƣ ng gì đ n BCTC
Trang 9Ví d 4: Bạn có một công ty con với mức vốn chủ sở hữu 700 triệu đồng, bạn đang muốn bán công ty này Giá bạn đưa ra là bao nhiêu Ghi nh n nhƣ th nào
tr n BCTC c a Cty
B I T P Tình huống 1: Trên BCTC của Công ty BC cho năm tài chính kết thúc vào
31 12 N, có một số tình huống phát sinh sau:
1 Một lô hàng giá bán 100.000.000 đồng (chưa thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT 10 ) đã xuất kho gửi đi bán nhưng chưa được bên mua chấp nhận thanh toán Tuy nhiên, kế toán đã ghi nhận doanh thu cho nghiệp vụ này vào năm N, giá vốn của lô hàng là 76.000.000 đồng
2 Một hợp đồng cho thuê kho trong 3 năm, bắt đầu từ ngày 01 01 N và kết thúc vào ngày 31 12 N+2, số tiền thuê là 300.000.000 đồng (chưa thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT 10 ) phải thanh toán toàn bộ ngay khi thuê Đơn vị đã ghi nhận toàn bộ số tiền này vào doanh thu năm N nhưng ch hạch toán các chi phí thực tế phát sinh năm N bao gồm khấu hao 50.000.000 đồng và chi phí điện nước là 4.000.000 đồng
Y u cầu: ác định ảnh hưởng bằng số tiền cụ thể của tất cả hai sai lệch trên đến
các ch tiêu: Doanh thu, Lợi nhuận sau thuế, Tổng tài sản của đơn vị Biết doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN theo quy định hiện hành
Tình huống 2: Trong BCTC của Công ty SBC cho năm tài chính kết thúc vào
ngày 31 12 N, phát hiện những sự kiện sau:
1 Một số tài sản cố định dùng vào công tác quản lý đã khấu hao hết nhưng đơn
vị v n tiếp tục sử dụng và tính khấu hao Số tiền khấu hao được tính và ghi nhận vào chi phí 50.000.000 đồng
2 Một nghiệp vụ xuất hàng gửi đi bán ở siêu thị, giá vốn của lô hàng 400.000.000 đồng, giá bán 600.000.000 đồng (chưa thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT 10 ), đơn vị ghi nhận lô hàng đã tiêu thụ và ghi nhận doanh thu trong k
Y u cầu: ác định ảnh hưởng của mỗi sai sót trên đến BCTC năm N của Công ty
Biết Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN theo quy định hiện hành
Tình huống 3: Nhà đầu tư đang xem xét việc đầu tư số tiền 1 tỷ đồng vào một
trong hai công ty và B Hai công này cùng ngành nghề kinh doanh nhưng hoạt động trên hai địa phương khác nhau Các thông tin tóm tắt về hai công ty như sau:
Đvt: triệu đồng
Báo cáo k t qu ho t động kinh doanh
- Lãi sau thuế
B ng c n đối k toán
Trang 10Tình huống 4: Cho biết ảnh hưởng của mỗi nghiệp vụ dưới đây đến các ch tiêu:
Tổng tài sản, hệ số thanh toán hiện thời và lợi nhuận Đánh dấu (+) nếu làm tăng, (-) nếu làm giảm và 0 nếu không ảnh hưởng Giả thiết rằng hệ số thanh toán hiện thời ban đầu lớn hơn 1 và không xét đến ảnh hưởng của thuế
Hệ số thanh toán hiện thời
Bán hàng cho người mua trả chậm
Trả nợ cho người bán về lô hàng mua
k trước
Lập và chi quỹ phúc lợi và khen
thưởng cho cán bộ công nhân viên
Vay nợ ngắn hạn bằng tiền mặt
ng tiền cho nhân viên đi công tác
Chi trả tiền điện thoại cho bộ phận
Trang 11Tình huống 5: Trên BCTC kết thúc năm N của công ty , có các vấn đề phát sinh
sau:
1 Đơn vị ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ vô hình một số chi phí hoạt động của đơn vị trong k , số tiền 351.000.000 đồng, thời điểm ghi nhận tháng 3 N Đơn vị
đã tính khấu hao từ tháng 3 N với tỷ lệ 15 năm
2 Nhiều TSCĐ dùng vào công tác quản lý đã khấu hao hết được tiếp tục tính khấu hao Số tiền khấu hao vượt 371.000.000 đồng
3 Đơn vị không thuyết minh được cơ sở hợp lý một số khoản trích trước chi phí sữa chữa lớn TSCĐ vào chi phí bán hàng trong năm Tổng số tiền trích trước không đúng này là 360.000.000 đồng được ghi nhận vào chi phí phải trả Tuy nhiên đến cuối năm N, số dư này ch còn lại 120.000.000 đồng do đơn vị đã dùng một phần khoản trích trước này để chi quảng cáo Việc kiểm tra chứng từ và nội dung các chi phí quảng cáo này cho thấy chúng hợp lý, hợp lệ
4 Đơn vị đã cấn trừ số dư bên Nợ và bên Có của tài khoản phải thu khách hàng để lấy chênh lệch trình bày trên phần Nợ phải thu khách hàng trên Bảng cân đối kế toán Số dư bên Nợ và bên Có của tài khoản này lần lượt là 1.460.000.000 đồng và 375.000.000 đồng
5 Một khách hàng thuê TSCĐ của đơn vị trả trước tiền thuê 2 năm là 396.000.000 đồng (giá thanh toán), trong đó tiền thuê năm N là 198.000.000 đồng (giá thanh toán) Đơn vị đã ghi nhận toàn bộ số tiền thu được vào doanh thu năm N sau khi xác định thuế GTGT phải nộp, đồng thời trích các chi phí liên quan đến hoạt động này của năm N vào chi phí phải trả là 72.000.000 đồng
Y u cầu: ác định ảnh hưởng các nghiệp vụ đến số liệu phản ánh trên BCTC, thuế suất thuế GTGT 10 , thuế suất thuế TNDN theo quy định hiện hành
Trang 12CHƯƠNG I NH NG V N ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM TOÁN
M c ti u:
- Nêu được khái niệm về kiểm toán
- Trình bày được các tiêu thức phân loại kiểm toán và nội dung của các loại
kiểm toán
- Trình bày được các khái niệm cơ bản dùng trong kiểm toán (Cơ sở d n liệu,
gian lận, sai sót, trọng yếu, rủi ro và chuẩn mực kiểm toán)
- Phân biệt được các loại kiểm toán, giữa kế toán và kiểm toán
- Phân biệt được gian lận và sai sót
- Phân biệt được các loại rủi ro
- Đánh giá được những rủi ro kiểm toán viên gặp phải khi vi phạm đạo đức
nghề nghiệp
1.1 S cần thi t khách quan trong ho t động kiểm toán
Chúng ta cùng tìm hiểu một số tình huống để hiểu vì sao cần hoạt động kiểm toán trong nền kinh tế thị trường
Tình huống 1: Giả sử Công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực thương mại
và dịch vụ, mặt hàng DN này kinh doanh là các linh kiện điện tử và cung cấp các dịch vụ sửa chữa Trong k kinh doanh DN cần thêm vốn là 5 tỷ đồng Công ty đang lựa chọn các phương án bổ sung vốn như sau:
- Vay ngân hàng
- Phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu
- Kêu gọi liên doanh
Và bây giờ chúng ta cùng đóng vai trò là Ngân hàng, nhà đầu tư Chúng ta sẽ đưa ra quyết định gì Có nên cho Công ty vay hay không Có nên mua cổ phiếu, trái phiếu hay đầu tư vào Công ty không Khi cho vay hay đầu tư liệu chúng ta có rủi ro không Và có giải pháp nào để đảm bảo cho độ an toàn khoản tiền vốn của chúng ta không
Tình huống 2: Các đơn vị hành chính sự nghiệp hàng năm phải lập dự toán gửi
cơ quan tài chính xét duyệt kinh phí sử dụng hàng năm, cuối năm tiến hành quyết toán lại các khoản kinh phí sử dụng trong năm Vậy kinh phí hoạt động của đơn vị HCSN do Nhà nước cấp thông qua cơ quan tài chính và kho bạc Nhà nước Để biết được các đơn vị HCSN có sử dụng kinh phí theo đúng quy định và luật do Nhà nước ban hành thì Nhà nước phải thực hiện biện pháp nào để kiểm tra nhằm đạt được hiệu quả cao nhất và đồng thời hướng d n các đơn vị thực hiện tốt hơn các quy định đã được ban hành
Tình huống 3: Bạn là người điều hành một công ty và bạn cảm thấy bất an với
bộ máy kế toán của bạn, bạn đang tự hỏi rằng liệu nhân viên kế toán có dùng những thủ thuật biến hóa các số liệu và biển thủ tiền hoặc tài sản của công ty bạn hay không do tính chất công việc bạn không thể nào có mặt tại doanh nghiệp 8 tiếng (giờ hành chánh) để giám sát nhân viên mình làm việc, bạn cũng không có thời gian để kiểm tra hết tất cả các sổ sách chứng từ phát sinh tại đơn vị Bạn sẽ làm gì để giải quyết những nghi ngờ của bạn
Trang 13Tình huống 4: Bạn đang giữ vai trò quản lý tại một công ty và công ty có 3 chi
nhánh phụ thuộc, hàng tháng các chi nhánh gửi số liệu kế toán về tổng công ty cho bạn xem xét, dựa trên số liệu các chi nhánh gửi về bạn có tin chắc rằng hoạt động của các chi nhánh là đúng theo những gì được báo cáo không Bạn sẽ làm gì để biết được 3 chi nhánh của đơn vị hoạt động như thế nào để đưa ra kế hoạch kinh doanh hợp lý
Tình huống 5: Quyết toán thuế các công ty nộp về cơ quan thuế vào cuối năm,
cơ quan thuế sẽ đồng ý số liệu được kê khai và chấp nhận số tiền thuế phải nộp của các công ty theo quyết toán Cơ quan thuế sẽ thực hiện nghiệp vụ gì để chấp nhận
số liệu các công ty kê khai theo quyết toán
Tất cả các trò chơi đều cho thấy mức ảnh hưởng của thông tin tài chính đối với người sử dụng thông tin để đưa ra quyết định kinh tế hoặc liên quan đến vấn đề tài chính hoặc hiệu quả hoạt động của đơn vị như thế nào để có biện pháp cải tiến hợp
lý, làm sao đảm bảo quyền lợi cho những người sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính và giúp họ kiểm soát được hoạt động tại đơn vị mình tốt hơn khi mà họ không d dàng tin tưởng cũng như không thể tự kiểm tra được những thông tin này
vì các lý do:
- Thông tin tài chính là những thông tin có độ tổng hợp rất cao, người sử dụng khó có thể tử kiểm tra sự đúng đắn và hợp lý của những thông tin tài chính bằng các phương pháp thông thường;
- Sự khác biệt về mục đích giữa người cung cấp thông tin tài chính và người
sử dụng thông tin tài chính đó
Giải pháp tương đối an toàn được lựa chọn lúc này đó là thực hiện kiểm toán Khi thực hiện quá trình kiểm toán sẽ giúp đạt được các lợi ích sau: khơi thông nguồn vốn trong nền kinh tế, chi phí vốn thấp, cải thiện hoạt động kiểm soát,…
1.2 L ch s phát triển c a ho t động kiểm toán
1.2.1 h gi i
Kiểm toán là một hoạt động đã được hình thành từ thời trung cổ, vào thời k này các thông tin kiểm toán được đọc lên cho mọi người cùng nghe trong một cuộc họp công khai Vì thế mà từ gốc của thuật ngữ kiểm toán là udit, theo tiếng Latinh có nghĩa là nghe
Giai đoạn đầu của hoạt động kiểm toán chủ yếu là kiểm toán tuân thủ do các kiểm toán viên Nhà nước thực hiện, nhưng với tốc độ phát triển kinh tế xuất hiện nhiều loại hình doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp ngày càng mở rộng, thị trường chứng khoán hình thành,…tạo điều kiện cho kiểm toán độc lập ra đời để đảm bảo quyền lợi cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính Trãi qua các thời l khác nhau, do mục đích kiểm toán và nghiệp vụ phát sinh khác nhau nên kỹ thuật áp dụng để kiểm tra cũng khác nhau
Trước năm 1900 Phát hiện gian lận Kiểm tra toàn bộ
Sau năm 1900 Đưa ra ý kiến nhận xét
về BCTC
Lấy m u và đánh giá Kiểm soát nội bộ
để xác định phạm vị, phương hướng, thủ tục kiểm tra
Trang 141.2.2 i t N m
Hoạt động kiểm toán cũng đã xuất hiện ở Việt Nam từ rất lâu nhưng đến trước thập niên 90 của thế kỷ 20 hoạt động này cũng chủ yếu thực hiện bởi Nhà nước thông qua công tác kiểm tra kế toán Đến cuối những năm 1980, khi nền kinh tế Việt nam từng bước chuyển sang kinh tế thị trường, xuất hiện các nhà đầu tư nước ngoài đã tạo nên nhu cầu cần có kiểm toán độc lập kiểm toán BCTC Đến tháng
5 1991 hai công ty kiểm toán độc lập đầu tiên được thành lập ở Việt Nam đó là Công ty kiểm toán Việt Nam - V CO và Công ty dịch vụ tư vấn Tài chính kế toán
và kiểm toán - SC với 13 thành viên và quy định kiểm toán viên phải có chứng ch hành nghề hầu như chưa có Và cùng với nhu cầu của xã hội ngày càng tăng đối với dịch vụ này nên số lượng các công ty kiểm toán ở Việt Nam thành lập ngày càng nhiều không ch có các công ty trong nước mà còn có sự tham gia của các công ty kiểm toán Quốc tế và các công ty kiểm toán liên doanh để đáp ứng nhu cầu thị trường Tính đến thời điểm tháng 06 2012 có 148 công ty kiểm toán đang hoạt động ở Việt Nam (Số liệu báo cáo tháng 06 2012 của Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam – VACPA)
1.3 Khái niệm
Kiểm toán là một quá trình do kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập tiến hành thu thập bằng chứng về những thông tin có thể định lượng của một tổ chức và đánh giá chúng nhằm thẩm định và báo cáo về mức độ phù hợp của những thông tin đó với chuẩn mực đã được thiết lập
Một số thuật ngữ chúng ta cần làm r trong khái niệm của kiểm toán:
- Năng lực: là trình độ về nghiệp vụ giúp KTV có khả năng xét đoán trong từng trường hợp cụ thể
- Độc lập: giữa nhân viên kiểm toán và đơn vị mời kiểm toán không có bất k mối quan hệ nào làm ảnh hưởng đến quá trình đưa ra nhận định của KTV, các mối quan hệ bao gồm: gia đình, bạn bè, giao tiếp xã hội, tình cảm và lợi ích kinh tế
- Bằng chứng: là những thông tin minh chứng cho nhận định của KTV
- Thông tin có thể định lượng: là những BCTC, tờ khai thuế, quyết toán kinh phí sử dụng của các đơn vị HCSN,…
- Chuẩn mực: là cơ sở để đánh giá các thông tin được kiểm tra, tùy theo thông tin được kiểm tra mà KTV áp dụng chuẩn mực khác nhau Ví dụ: khi kiểm tra BCTC thì chuẩn mực để kiểm tra là chuẩn mực về kế toán; khi kiểm tra tờ khai thuế chuẩn mực áp dụng lại là luật thuế,…
1.4 Ph n o i kiểm toán
Khi tiến hành phân loại kiểm toán người ta dựa vào nhiều tiêu thức khác nhau mỗi một tiêu thức sẽ giúp cho chúng ta có cái nhìn r hơn về các hoạt động kiểm toán và lý do các hoạt động kiểm toán di n ra
1.4.1 ăn th o m h i m to n th hoạt ng i m to n b o g m
- Kiểm toán hoạt động: là kiểm tra một bộ phận hay toàn bộ một tổ chức
nhằm đánh giá sự hữu hiệu và tính hiệu quả trong hoạt động của bộ phận hay tổ chức đó để đề xuất biện pháp cải tiến
- Kiểm toán tuân thủ: là kiểm tra nhằm đánh giá mức độ chấp hành luật pháp,
hay một văn bản hoặc một quy định nào đó của đơn vị
Trang 15- Kiểm toán Báo cáo tài chính: là việc kiểm tra và đưa ra ý kiến về sự trình
bày trung thực và hợp lý về BCTC của một đơn vị
1.4.2 ăn vào h th i m to n hoạt ng i m to n th th hi n
b i m t trong b h th s u
- Kiểm toán viên nội bộ: là nhân viên của đơn vị thực hiện, họ có thể kiểm
toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán BCTC nhưng chủ yếu của họ là kiểm toán hoạt động Kiểm toán nội bộ được tổ chức thành một bộ phận độc lập trong đơn vị có thể gọi là phòng hay ban, trực thuộc ban lãnh đạo trong đơn vị giúp lãnh đạo có được những thông tin trung thực và hợp lý về những sự việc xảy ra tại đơn vị.
- Kiểm toán viên của Nhà nước: là các công chức Nhà nước thực hiện, có thể
là nhân viên kiểm toán của Công ty kiểm toán Nhà nước trực thuộc Bộ tài chính, thanh tra hay kiểm toán viên thuế, hoạt động chủ yếu của họ là kiểm toán tuân thủ Trong các hoạt động của kiểm toán Nhà nước, lĩnh vực đặc biệt được quan tâm là việc sử dụng ngân sách nhà nước của các cơ quan công quyền, việc sử dụng các nguồn lực trong các dự án, chương trình cấp quốc gia
- Kiểm toán viên độc lập: là các chuyên gia có chứng ch kiểm toán viên do
Bộ tài chính cấp, có đăng ký hành nghề tại một công ty kiểm toán độc lập, tham gia vào quá trình kiểm toán, được ký báo cáo kiểm toán và chịu trách nhiệm trước pháp luật và giám đốc công ty kiểm toán về nội dung cuộc kiểm toán Kiểm toán viên độc lập tiến hành kiểm toán theo yêu cầu của khách hàng và có thu phí Theo quy định muốn được hành nghề độc lập, các kiểm toán viên phải đạt các tiêu chuẩn sau đây:
Kiểm toán viên phải là người thẳng thắn, trung thực và có lương tâm nghề nghiệp, công minh, không được phép để cho sự định kiến thiên lệch lấn át tính khách quan, có ý thức chấp hành pháp luật
Có bằng đại học tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành kinh
tê và có thời gian công tác thực về tài chính, kế toán từ 5 năm trở lên hoặc thời gian thực tế làm trợ lý kiểm toán ở DN kiểm toán từ 4 năm trở lên
Có khả năng giao tiếp bằng tiếng nước ngoài thông dụng và sử dụng thành thạo máy vi tính
Đã qua k thi tuyển kiểm toán viên do Bộ tài chính tổ chức và được
Bộ tài chính cấp chứng ch kiểm toán viên
Đối với những trường hợp có chứng ch kiểm toán viên do tổ chức nghề nghiệp quốc tế hoặc tổ chức nước ngoài cấp được Bộ tài chính thừa nhận thì phải qua k thi kiến thức pháp luật Việt Nam do BTC tổ chức hoặc được Bộ trưởng BTC cấp chứng ch kiểm toán viên
1.4.3 ăn th o t nh h t ph p
- Kiểm toán bắt buộc: là kiểm toán theo luật định, đối tượng kiểm toán tùy thuộc vào yêu cầu của pháp luật
- Kiểm toán không bắt buộc: là kiểm toán không theo yêu cầu của pháp luật
mà xuất phát từ sự tự nguyện của các đối tượng nhằm đạt được một lợi ích nào đó
Mối i n hệ và điểm khác nhau giữa k toán và kiểm toán
Mối i n hệ giữa k toán và kiểm toán
Thông tin kế toán là đối Ví dụ: Báo cáo tài chính, Báo cáo thuế, Báo cáo quyết
Trang 16tượng của kiểm toán toán kinh phí,…
Sự liên hệ trong nghề
nghiệp
- Trình độ kế toán và kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực kế toán là yêu cầu cần thiết đối với kiểm toán viên
- Nghề kiểm toán được xếp trong cùng thang bậc nghề nghiệp với kế toán nhưng ở một vị trí cao hơn
Kế toán viên là người
cộng tác chính của cuộc
kiểm toán
Kế toán viên là người cung cấp tài liệu kế toán và giải trình số liệu, phương pháp, quy trình kế toán trong mọi cuộc kiểm toán
1.5 Các khái niệm cơ b n d ng trong ho t động kiểm toán
1.5.1 s n i u Là toàn bộ nguồn tài liệu để thu thập bằng chứng kiểm toán
bằng các phương pháp khác nhau, bao gồm những giải trình của nhà quản lý về các khía cạnh của các bộ phận cấu thành trong BCTC
Cơ sở d n liệu được hình thành xuất phát từ trách nhiệm của các nhà quản lý đối với việc soạn thảo, trình bày và công bố BCTC theo đúng với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành Theo VS 500 quy định cơ sở d n liệu cần chứng minh cho số liệu trên BCTC bao gồm các tiêu chuẩn sau:
1 Hiện hữu
Tài sản hay khoản nợ phản ánh trên BCTC phải có thực vào thời điểm lập BCTC
Kiểm kê TS hữu hình; xác nhận TS do người khác quản
lý, sử dụng; kiểm tra giá gốc
và giá trị thuần của TS; xác nhận nợ phải trả; kiểm tra chứng từ nợ phải trả
Kiểm tra chứng từ về quyền sở hữu, kiểm soát của DN đối với tài sản; kiểm tra nghĩa vụ của
DN đối với các khoản nợ phải trả
4 Đầy đủ
Toàn bộ tài sản, các khoản nợ, nghiệp vụ đã xảy ra có liên quan đến BCTC phải được ghi chép đầy đủ về mặt thời gian và nội dung
Tìm hiểu KSNB; kết hợp kiểm tra sự hiện hữu và phát sinh; kiểm tra thông qua các tài khoản có liên quan; kiểm tra việc khóa sổ; thủ tục phân tích
5 Đánh giá
Tài sản hay khoản nợ phải được ghi chép đúng giá trị thuần
em xét phương pháp tính giá
mà DN sử dụng có phù hợp với chuẩn mực; kiểm tra việc thực hiện tính gía theo phương
Trang 17pháp đã chọn; xem xét tính nhất quán của việc áp dụng phương pháp tính giá
Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp số dư hoặc số phát sinh chi tiết; đối chiếu với sổ chi tiết; kiểm tra số tổng cộng với
kế toán hiện hành
em xét vấn đề trình bày trên BCTC; phân loại các khoản mục; việc bù trừ các số liệu; xem xét các yêu cầu về công
bố thông tin trên thuyết minh BCTC
Hãy xác định các tiêu chuẩn và thủ tục kiểm soát cơ sở d n liệu đối với
khoản mục doanh thu
1.5.2 i n n s i s t và h ng tu n th
Trong quá trình hoạt động của một đơn vị, nhiều sai phạm có thể xảy ra và d n đến khả năng là các BCTC sẽ phản ánh không trung thực về thực trạng tài chính của các đơn vị ét trong phạm vi kế toán các sai phạm thường gặp như: định khoản sai, ghi thiếu, ghi trùng nghiệp vụ, tính toán sai, sai nhằm trong ghi sổ, chuyển sổ, sửa chữa sổ sai quy định, lập chứng từ giả,…Tất cả các sai phạm di n
ra nhằm đạt được các mục tiêu: lấy cắp tài sản của đơn vị; tạo lỗ giả tạo, che dấu doanh thu, khai tăng hoặc giảm chi phí, khai tăng hoặc giảm hàng tồn kho, tính khấu hao hay lập dự phòng quá cao hoặc thấp,…
Để xem xét trách nhiệm của các đối tượng có liên quan đến BCTC thì chúng ta cần phân biệt được các sai phạm của các đơn vị xảy ra ở mức độ nào: gian lận, sai sót hay không tuân thủ
- Gian n: là những hành vi cố ý làm sai lệch những thông tin kinh tế tài
chính do một hay hiều người trong Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, các nhân viên hoặc bên thứ ba thực hiện làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng Báo cáo tài chính Gian lận có thể biểu hiện dưới các dạng:
uyên tạc, làm giả chứng từ, tài liệu liên quan đến BCTC
Sữa đổi tài liệu, chứng từ kế toán làm sai lệch BCTC
Biển thủ tài sản
Che dấu hoặc cố ý bỏ sót các thông tin, tài liệu hoặc nghiệp vụ kinh tế làm sai lệch BCTC
Ghi chép các nghiệp vụ không đúng sự thật
Cố ý áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, phương pháp và chế độ
kế toán, chính sách tài chính
Cố ý tính toán sai về số học
- Sai s t: là những hành vi không có chủ ý nhưng cũng làm sai lệch những
thông tin trên Báo cáo tài chính và ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng Báo cáo tài chính như:
Trang 18- Kh ng tu n th : là những hành vi thực hiện sai, bỏ sót, thực hiện không
đầy đủ, không kịp thời hoặc không thực hiện theo pháp luật và các quy định dù là
vô tình hay cố ý của đơn vị Những hành vi này bao gồm hành vi của tập thể, cá nhân dưới danh nghĩa đơn vị hoặc những người đại diện đơn vị gây ra
nh n t nh h ng n m gi n n và s i s t
Sự xúi giục: được xem như một loại áp lực có thể từ phía cá nhân người thực hiện hành vi gian lận hoặc bởi một người nào đó
Cơ hội: chính là thời cơ để thực hiện hành vi gian lận
Tính trung thực: thiếu trung thực sẽ làm cho sự kết hợp giữa xúi giục
và thời cơ biến thành hành động gian lận
Năng lực, sức ép, cách làm việc có thể gây ra các sai sót
r h nhi m i t ng iên qu n i v i s i phạm hu n m
i m to n qu nh
- Trách nhiệm của người quản lý đối với các sai phạm: Giám đốc hoặc người đứng đầu đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp ngăn chặn, phát hiện và xử lý các gian lận, sai sót và không tuân thủ trong đơn vị thông qua việc xây dựng và duy trì thực hiện thường xuyên hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ thích hợp
- Trách nhiệm của KTV đối với các sai phạm:
Gian lận và sai sót: xem xét rủi ro các sai lệch trong BCTC do những hành vi này gây ra bằng cách đánh giá rủi ro có những hành vi gian lận và sai sót gây ra sai lệch trọng yếu trên BCTC, phỏng vấn người quản lý về bất k gian lận sai sót quan trọng nào đã được phát hiện, thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán để đảm bảo hợp lý rằng sẽ phát hiện được các sai lệch do gian lận và sai sót gây ra có thể ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC, trao đổi với người quản lý về các vấn đề cần phải điều ch nh hay công bố trên BCTC, xem xét ảnh hưởng của những sai phạm này đến các khía cạnh khác của cuộc kiểm toán, thông báo cho người quản lý những gian lận và sai sót đã xày ra hoặc những nghi ngờ về các hành vi này dù chưa xảy ra Trong trường hợp tất cả những sai phạm này di n ra mà đơn vị không có bất k một giải pháp thích hợp nào để giải quyết thì KTV cần xem xét đến khả năng rút khỏi hợp đồng kiểm toán
Không tuân thủ: mặc dù KTV và Công ty kiểm toán không có trách nhiệm trong việc đánh giá và xác định hành vi không tuân thủ nhưng KTV cũng cần nên nhận định rằng các hành vi này có thể gây ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC, do đó KTV cũng cần thực hiện những thủ tục kiểm toán cần thiết giúp KTV nhận định đúng và đầy đủ về số liệu được phản ánh trên BCTC của đơn vị
1.5.3 r ng u
Đây là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu
kế toán) trong BCTC Thông tin được coi là trọng yếu là nếu thiếu thông tin đó hay thiếu chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng BCTC Sự sai lệch và mức trọng yếu của thông tin tùy thuộc vào tầm quan
Trang 19trọng và tính chất của thông tin Khi đánh giá vấn đề này KTV cần xem xét trên hai khía cạnh:
- Về mặt định lượng: sai phạm được gọi là trọng yếu khi sai lệch trên BCTC vượt một số tiền nhất định và có thể gây ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC Ví dụ: khi kiểm tra những số liệu trên BCTC, KTV có thể đưa ra bảng ước lượng của mình về sự sai lệch số liệu
Kho n m c Kh ng tr ng y u C thể tr ng y u Ch c ch n tr ng y u
Lãi trước thuế Dưới 5 Từ 5 - 10% Trên 10%
- Về mặt định tính: sai phạm không xem xét ở số tiền mà dựa vào bản chất, có những trường hợp tuy sai lệch có số tiền nhỏ nhưng do bản chất của nó v n có thể gây ra ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC Ví dụ: Đơn vị thanh toán một khoản chi bất hợp lý có thể ảnh hưởng đến công nợ, lãi lổ và tài sản của đơn vị; Thay đổi phương pháp tính khấu hao nhưng không công bố về lý do có thể ảnh hưởng đến tính so sánh được giữa các BCTC qua các năm
Việc xác định số tiền bao nhiêu (định lượng) hoặc sai lệch nào (định tính) là trọng yếu cần xem xét trong từng trường hợp cụ thể Ví dụ: sai lệch 100 triệu đồng được xem là trọng yếu đối với công ty nhỏ nhưng đối với công ty có quy mô vốn lên hàng trăm tỷ đồng thì sai lệch này lại không trọng yếu Do đó, khi nhận định những sai phạm nào là trọng yếu chủ yếu dựa vào xét đoán nghề nghiệp của KTV
1.5.4 i ro
Trong bất k một ngành nghề, một lĩnh vực nào cũng có những rủi ro riêng nó Trong lĩnh vực kiểm toán cũng vậy, bất k cuộc kiểm toán nào di n ra cũng có những hạn chế tiềm tàng của nó xuất phát từ nhiều nguyên nhân, đều này có thể gây nên những rủi ro cho cuộc kiểm toán Vậy rủi ro kiểm toán là gì Tại sao phải xác định rủi ro kiểm toán
- Rủi ro kiểm toán (Audit Risk – AR): Là khả năng kiểm toán viên đưa ra nhận
xét không thích hợp về BCTC trong khi BCTC chứa đựng đầy những gian lận và sai lệch trọng yếu
Khi thực hiện kiểm toán, KTV cần xác định rủi ro kiểm toán để biết:
- Nên chọn m u kiểm tra bao nhiêu là phù hợp với cuộc kiểm toán
- Đưa ra quan điểm tiếp cận theo rủi ro mà KTV đã xác định
- RRKT cần được giới hạn trong mức chấp nhận được
- ác định nội dung, thời gian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán
Rủi ro kiểm toán xuất phát từ các sai lệch tiềm ẩn trong BCTC nhưng không được hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị ngăn chặn hay phát hiện và KTV không thể tìm ra Để nghiên cứu và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro kiểm toán, người ta phân chia rủi ro kiểm toán thành ba bộ phận là rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện
- Rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk – IR): Khả năng có sai lệch trọng yếu trong
các số dư hoặc nghiệp vụ mà chưa xét đến các quy chế kiểm soát nội bộ liên quan
- Rủi ro kiểm soát (Control Risk – CR): Khả năng có sai lệch trọng yếu trong
số dư và các nghiệp vụ mà hệ thống kiểm soát nội bộ không phát hiện và ngăn chặn được
Trang 20- Rủi ro phát hiện (Detection – DR): Khả năng có các sai lệch trọng yếu trong
số dư và các nghiệp vụ mà các thử nghiệm cơ bản của kiểm toán viên không phát hiện được
Trong ba bộ phận của rủi ro kiểm toán, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát là hai loại rủi ro tồn tại bên trong hoạt động của DN, rủi ro phát hiện lại là rủi ro lên quan trực tiếp với KTV và KTV có thể kiểm soát được thông qua việc điều ch nh nội dung, thời gian và phạm vi của các thử nghiệm cơ bản Tùy theo tình hình của đơn
vị, KTV sẽ tăng giảm công việc kiểm toán của mình để đạt được mục đích cuối cùng là rủi ro kiểm toán được giảm xuống thấp đến mức chấp nhận được với chi phí hợp lý
Để trợ giúp cho việc nghiên cứu về mối quan hệ giữa các loại rủi ro, các chuẩn mực kiểm toán đưa ra những mô hình rủi ro và biểu thị bởi công thức sau:
R = IR*CR*DR hoặc DR = R (IR*CR) Tuy được biểu thị bằng công thức, nhưng cần nhận thức rằng đây không phải là một công thức toán học thuần túy, mà nó được dùng để trợ giúp cho KTV khi phán đoán và xác định mức độ sai lệch có thể chấp nhận được để làm cơ sở thiết kế các thủ tục cần thiết cho cuộc kiểm toán Ngoài ra, KTV còn có thể giảm thiểu rủi ro kiểm toán thông qua việc sử dụng bảng ma trận xác định rủi ro phát hiện sau:
Đánh giá rủi ro kiểm soát
Đánh giá rủi
ro tiềm tàng
Kế toán kho kiêm nhiệm thủ kho
KTV chính không giám sát kiểm toán viên phụ
Cỡ m u nhỏ không đại diện cho tổng thể
Khách hàng là công ty cổ phần niêm yết
Chứng từ không đánh số trước liên tục
Giám đốc được trả lương theo lợi nhuận
Sản phẩm là đồ trang sức bằng vàng, đá quý
Khoản mục dự phòng nợ phải thu khó đòi
Không có điều lệ đạo đức nghề nghiệp
1.5.5 hu n m i m to n
Là những nguyên tắc cơ bản về nghiệp vụ và việc xử lý các mối quan hệ phát sinh trong quá trình kiểm toán giữa KTV với các bên có liên quan Chuẩn mực kiểm toán có thể là những hướng d n và giải thích chung về các nguyên tắc nhưng
Trang 21cũng có thể là những hướng d n và giải thích cụ thể trong thực tế giúp KTV thực hiện công việc, và là thước đo dùng để đo lường chất lượng công việc kiểm toán Chuẩn mực kiểm toán thường có hai hình thức thể hiện cơ bản là luật hoặc pháp lệnh về kiểm toán và chuẩn mực thực hành
Trên thế giới, chuẩn mực kiểm toán đã hình thành từ đầu thế kỷ 20 dưới hình thức sơ khai là những văn bản hướng d n đơn giản về các thủ tục kiểm toán do tổ chức nghề nghiệp ban hành Đến năm 1948, Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa
k đã ban hành các chuẩn mực kiểm (G S) được chấp nhận rộng rãi Đây được coi là chuẩn mực kiểm toán có sự đột phá về lý luận và thực ti n bao gồm 10 chuẩn mực chia thành ba nhóm: nhóm chuẩn mực chung (3 chuẩn mực), nhóm chuẩn mực thực hành (3 chuẩn mực) và nhóm chuẩn mực báo cáo (4 chuẩn mực) Sau đó, chuẩn mực của nhiều quốc gia khác cũng lần lượt được ban hành: c (1951), Đức (1964), Pháp (1971), nh (1980),…
Nhằm tăng cường sự phối hợp của ngành nghề một cách hài hòa trên thế giới, Liên đoàn kế toán quốc tế (IF C) đã ủy nhiệm cho y ban Quốc tế về Chuẩn mực Kiểm toán và Dịch vụ bảo đảm (I SB) ban hành hệ thống chuẩn mực quốc tế về kiểm toán (IS )
Thông qua hoạt động thực ti n, IS đã được nhiều quốc gia công nhận là tiêu chuẩn để kiểm toán BCTC Do đó, các quốc gia chưa ban hành chuẩn mực kiểm toán có thể tham khảo IS để xây dựng hệ thống chuẩn mực kiểm toán cho mình hoặc sử dụng IS làm chuẩn mực cho chính quốc gia của mình Các quốc gia đã ban hành chuẩn mực trước IS thì căn cứ vào IS để ch nh sữa lại chuẩn mực cho phù hợp với thông lệ quốc tế
Theo quy định Chuẩn mực kiểm toán quốc gia phải được ban hành bởi tổ chức lập quy Ở Việt nam hệ thống chuẩn mực kiểm toán (VS ) do Bộ tài chính soạn thảo và ban hành bắt đầu từ năm 1997 đến nay đã ban hành được 37 chuẩn mực
1.5.6 Đạo ngh nghi p
Với đặc điểm là củng cố niềm tin cho người sử dụng thông tin nên đạo đức nghề nghiệp là một yêu cầu rất quan trọng đối với hoạt động kiểm toán nói chung và với KTV nói riêng Trong nghề nghiệp kế toán và kiểm toán thì đạo đức nghề nghiệp
là một vấn đề đã được đề cập đến rất lâu và được các quốc gia chấp nhận một các rộng rãi Vậy đạo đức nghề nghiệp là gì
Đạo đức nghề nghiệp là các quy tắc mà một thành viên nghề nghiệp phải tuân thủ để ứng xử và hành động một cách trung thực, có trách nhiệm đối với xã hội và phục vụ lợi ích chung của nghề nghiệp
Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp trong quá trình kiểm toán sẽ giúp kiểm toán viên duy trì được thái độ làm việc đúng mực, giúp bảo vệ và nâng cao uy tín của KTV
và công ty kiểm toán trong xã hội
Ở Việt Nam, VS 200 (Quyết định số 87 2005 QĐ-BTC ngày 01 12 2005) quy định KTV phải tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán như:
Trang 22- Trách nhiệm dân sự: thuộc về phạm vi điều ch nh của Luật dân sự ở từng quốc gia Trách nhiệm này thường xuất phát từ sự thiếu thận trọng nghề nghiệp đúng mực hoặc do không tôn trọng các chuẩn mực nghề nghiệp KTV có thể phải chịu trách nhiệm dân sự đối với những đối tượng như: khách hàng (người thuê kiểm toán), bên thứ ba có liên quan (bên sử dụng thông tin để đưa ra quyết định quản trị), người sở hữu chứng khoán của các công ty cổ phần có yết giá ở thị trường chứng khoán,…Trách nhiệm dân sự được phân chia thành hai loại là trách nhiệm dân sự trong hợp đồng và trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng
Trách nhiệm dân sự trong hợp đồng được hình thành do quan hệ hợp đồng giữa KTV và khách hàng, kể cả các bên được ràng buộc trong hợp đồng Khi phát sinh tranh chấp, cơ sở pháp lý để tòa án giải quyết là hợp đồng dân sự đã ký kết Ví dụ: phát hành báo cáo kiểm toán không đúng thời hạn theo hợp đồng, không bảo mật những thông tin của khách hàng, nhận xét không xác đáng về BCTC gây thiệt hai cho khách hàng,…
Trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng là loại trách nhiệm phát sinh không do quan hệ hợp đồng Ví dụ: khi KTV phát hành BCTC không xác đáng ngoài việc gây thiệt hại cho khách hàng còn gây thiệt hại cho người sử dụng kết quả kiểm toán BCTC
- Trách nhiệm hình sự: ngoài trách nhiệm dân sự nếu KTV có hành vi gian lận thì phải chịu trách nhiệm hình sự về những sai phạm của mình Tại nhiều quốc gia, KTV sẽ bị truy tố và tòa án sẽ xét xử theo Luật Hình sự hoặc theo các đạo luật khác có quy định về hành vi phạm tội hình sự
Để trách hay giảm thiểu các hậu quả do bị kiện tụng, Công ty kiểm toán và KTV cần thực hiện tốt những biện pháp sau:
- Ký hợp đồng trong tất cả các dịch vụ nghề nghiệp, nêu r những điều khoản ràng buộc về nghĩa vụ của từng bên để tránh mọi hiểu lầm có thể xảy ra, đặc biệt là trong việc phát hiện những sai phạm
- Đối với các khách hàng có tình hình tài chính thiếu lành mạnh, hay được lảnh đạo bởi những nhà quản lý yếu về năng lực hay đạo đức không nên ký hợp đồng kiểm toán
- Thực hiện đầy đủ các yêu cầu và hướng d n của nghề nghiệp, nhất là phải tuân thủ nghiêm ngặc các chuẩn mực kiểm toán
- Mua đầy đủ các khoản bảo hiểm nghề nghiệp
- Tôn trọng chuẩn mực về kiểm tra chất lượng nghề nghiệp
1.6 Hình thức tổ chức kiểm toán và nh v c ho t động c a c ng ty kiểm toán độc p
1.6.1 H nh th tổ h i m to n
Trang 23Một doanh nghiệp kiểm toán có thể hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần tùy thuộc vào luật pháp của từng quốc gia Tuy nhiên, hình thức phổ biến nhất của các
tổ chức kiểm toán trên thế giới là công ty hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn trước pháp luật, trong trường công ty được thành lập dưới hình thức là công ty cổ phần thì đây là loại hình công ty cổ phần đặc biệt v n phải chịu trách nhiệm vô hạn trước pháp luật
Hiện nay, ở Việt Nam doanh nghiệp kiểm toán hoạt động theo một trong những hình thức là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân hay doanh nghiệp theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Các cấp bậc trong cơ cấu tổ chức kiểm toán bao gồm:
- Chủ phần hùn
- Chủ nhiệm
- Kiểm toán viên chính
- Kiểm toán viên phụ
1.6.2 L nh v hoạt ng ng t i m to n p
Các DN kiểm toán có thể thực hiện nhiều dịch vụ thuộc những lĩnh vực khác nhau, như là:
- Dịch vụ xác nhận: kiểm toán, soát xét, kiểm tra theo thủ tục thỏa thuận
- Dịch vụ kế toán: giữ sổ sách kế toán, lập báo cáo tài chính, tư vấn kế toán
- Dịch vụ tư vấn thuế: tư vấn thuế, hoạch định thuế
- Tư vấn về quản lý: tư vấn tài chính, xây dựng chiến lược
- Các dịch vụ khác: đào tạo,…
B I T P Tình huống 1
1.1 Phân biệt sự khác nhau giữa Gian lận và Sai sót
1.2 Phân biệt giữa kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ
1.3 Phân biệt giữa kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ
Kiểm toán độc p Kiểm toán nội bộ
Trang 24Tình huống 2: Công ty có một xe tải nhỏ, có nguyên gía 300 triệu đồng dùng để
chở hàng tuyến đường Sài Gòn – Tây Ninh, theo ghi nhận của công ty cứ 3 ngày công ty sẽ vận chuyển 1 chuyến Tỷ lệ khấu hao là 10 năm, thời gian sử dụng xe tải là 10 năm Bạn hãy nêu vấn đề mà bạn quan tâm đứng dưới các gốc độ:
Kiểm toán viên thuế
Kiểm toán viên nội bộ
Kiểm toán viên độc lập
Tình huống 3: Căn cứ vào mục đích kiểm toán, chủ thể kiểm toán hãy cho biết mỗi nghiệp vụ dưới thuộc loại kiểm toán gì i là người thực hiện
1 Kiểm tra ý thức chấp hành các chế độ, thể lệ kế toán
2 Dịch vụ thực hiện qua bưu điện cho vùng ngoại ô là không hiệu quả
3 Kiểm tra đột xuất một Ngân hàng thương mại Trọng tâm là kiểm tra tiền, chứng khoán, nợ cho vay và việc chấp hành các luật định của Ngân hàng
4 em xét và đánh giá về tính hữu hiệu và hiệu quả của bộ phân marketing trong đơn vị
5 Kiểm tra BCTC của công ty có trình bày đúng các chuẩn mực kế toán quy định
6 Kiểm toán của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp
7 Kiểm toán các đợn vị phụ thuộc về việc thực hiện các quy chế của Tổng công ty
8 Quản đốc của phân xưởng đã không thực hiện nhiệm vụ được giao
9 Bộ phận nhận hàng của công ty hoạt động không hữu hiệu
10 Công ty đã tuân thủ những điều khoản trong hợp đồng với chính phủ
11 Hồ sơ hoàn thuế của công ty không phù hợp với những quy định về thuế
12 Báo cáo tài chính của một tổ chức hành chính cấp thành phố đã trình bày đúng đắn các khoản thu chi tiền thực tế
Tình huống 4
Kiểm toán viên n không hiểu tại sao công ty kiểm toán không đồng ý để anh tham gia vào cuộc kiểm toán tại một công ty do chú của anh làm Giám đốc Kiểm toán viên n cho rằng mối quan hệ này không phương hại đến tính độc lập mà còn tạo thuận lợi cho cuộc kiểm toán Nêu ý kiến của bạn về vấn đề này
Tình huống 5: Hãy cho biết trong từng trường hợp dưới đây, trường hợp nào có
thể là sai sót, trường hợp nào có thể là gian lận và trường hợp nào là hành vi không tuân thủ
1 Công ty thay đổi phương pháp tính khấu TSCĐ từ phương pháp đường thẳng sang phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần làm tăng chi phí của doanh nghiệp 30.000.000 đồng Công ty không giải trình trên thuyết minh BCTC
2 Khoản hối lộ để giành được hợp đồng kinh tế được ghi vào tài khoản Chi phí quản lý doanh nghiệp” là 10.000.000 đồng
3 Kết quả kiểm tra tính toán cho thấy số liệu doanh thu bán chịu đúng thấp hơn so với số liệu trình bày trên BCTC là 50.000.000 đồng
4 Hóa đơn tiền điện thoại chung của Công ty tháng 12 N được phản ánh vào tài khoản Thuế phải nộp” trị giá 10.000.000 đồng
Tình huống 6: Ông Quang là một thành viên trong Ban Giám đốc công ty Khang
Thịnh Trong một cuộc họp của Ban giám đốc về việc phê chuẩn kế hoạch tài
Trang 25chính cho năm N, có hai khoản chi phí dự kiến cho công việc kiểm toán nội bộ và kiểm toán Báo cáo tài chính làm ông Quang chú ý Ông Quang không hiểu vì sao cần tốn kém chi phí cho cả hai loại kiểm toán nêu trên Do chi phí dự kiến cho việc thuê kiểm toán độc lập để kiểm toán BCTC thấp hơn chi phí dự kiến thiết lập bộ máy kiểm toán nội bộ, nên ông Quang đề nghị ch cần thuê kiểm toán độc lập
Y u cầu: Theo bạn, đề nghị của ông Quang là hợp lý không Hãy trình bày ý kiến
của các bạn
Tình huống 7: Khi tiến hành kiểm toán BCTC cho công ty Thiên Minh, kiểm toán
viên Kiệt đã gặp phải các tình huống độc lập sau:
1 Hai tháng trước ngày kết thúc niên độ kế toán, nhân viên kế toán tổng hợp của công ty Thiên Minh đã nghĩ việc và cho đến ngày lập BCTC, công ty v n chưa tìm được người thay thế Do đó, những nghiệp vụ phát sinh của công ty Thiên Minh trong hai tháng cuối niên độ chưa được ghi chép vào sổ sách Vì Kiệt đã kiểm toán BCTC năm trước cho công ty, nên Thiên Minh đã nhờ kiểm toán viên Kiệt lập BCTC và sau đó tiến hành kiểm toán BCTC cho năm hiện hành
2 Khi được biết Kiệt phụ trách hợp đồng kiểm toán cho công ty Thiên Minh, Ngọc – một chuyên viên kinh tế đang thực hiện một công trình nghiên cứu với đề tài Các nghiệp vụ tài chính của các công ty cổ phần” đã đề nghị Kiệt cung cấp thông tin hoặc cho nhận xét về những hoạt động của công ty Thiên minh Ngọc hứa sẽ bảo mật các thông tin mà Kiệt cung cấp
3 Sau khi kiểm kê hàng tồn kho cuối năm của công ty Thiên Minh, người quản
lý phân xưởng đã tăng một cần câu cá do Thiên Minh sản xuất cho kiểm toán viên Kiệt
4 Theo quy định của công ty các khách hàng lâu năm khi mua hàng của đơn vị
sẽ được giảm giá hàng hóa với khoản giảm giá 20 Vì kiểm toán viên Kiệt kiểm toán nhiều năm nên khi mua hàng của đơn vị cũng được đơn vị giảm giá hàng bán theo quy định của công ty
5 Công ty có chế độ ăn trưa mi n phí cho các trưởng phòng tại nhà ăn của đơn
vị và kiểm toán viên Kiệt có thể dùng cơm trưa tại đây
6 Kiểm toán viên Kiệt đến dự l tại công ty và rất ngạc nhiên khi mình được nhận quà tặng với trị giá 10 triệu đồng
Y u cầu: Trong từng tình huống trên, bạn hãy cho biết nếu nhận lời thì kiểm toán
viên Kiệt có vi phạm đạo đức nghề nghiệp không Nếu có vi phạm nguyên tắc nào trong chuẩn mực đạo đức
Tình huống 8: Kiểm toán viên nh và các cộng sự kiểm toán BCTC năm đầu tiên
cho công ty Phát Đạt, một công ty kinh doanh trong lĩnh vực nông sản
Khi ký hợp đồng kiểm toán, Giám đốc đơn vị đã cho biết mục đích kiểm toán là
để xin vay ngân hàng Hòa Bình Vì công việc cấp bách, Giám đốc công ty Phát Đạt
đề nghị kiểm toán viên nh sớm kết thúc việc kiểm toán
Kiểm toán viên tập sự Vinh được giao kiểm tra hai khoản mục trọng yếu nhất là hàng tồn kho và nợ phải thu, kiểm toán viên nh phụ trách các khoản mục còn lại Cuộc kiểm toán kết thúc nhanh chóng và sau khi được kiểm tra sơ lược bởi chủ nhiệm Châu, công ty kiểm toán đã phát hành báo cáo chấp nhận toàn phần
Do nhận thấy kết quả kinh doanh rất khả quan, ngân hàng Hòa Bình đã chuẩn y khoản cho vay Sau đó 6 tháng, công ty Phát Đạt bị phá sản Qua điều tra, người ta
Trang 26mới phát hiện công ty có rất nhiều khoản mục đã công bố sai vào thời điểm lập BCTC Một trong các sai phạm đó là hàng tồn kho có rất nhiều khoản bị hư hỏng nặng và số lượng cũng bị khai khống đáng kể, nhưng kiểm toán viên tập sự không phát hiện được
Sau đó một thời gian ngắn, ngân hàng Hòa Bình đã khởi kiện công ty kiểm toán
về tội bất cẩn Công ty kiểm toán cho rằng vì họ không có ký hợp đồng với ngân hàng và họ không bất cẩn mà do công ty Phát Đạt gian lận
Y u cầu: Nêu ý kiến của các bạn trong tình huống trên
Tình huống 9: Khi tìm hiểu về hoạt động bán hàng của công ty Nguyên Kha, kiểm
toán viên Tùng đã ghi nhận những thay đổi sau trong chính sách bán chịu:
1 Đơn vị tiến hành phân loại khách hàng và áp dụng hạn mức bán chịu khác nhau cho từng nhóm khách hàng Các khách hàng cũ và luôn thanh toán đúng hạn
sẽ được bán chịu nhiều hơn và cho trả chậm lâu hơn các khách hàng mới hoặc các khách hàng thường vi phạm thời hạn thanh toán
2 Để giảm bớt chi phí, đơn vị bỏ thủ tục gửi thư hàng tháng cho khách hàng thông báo về tình hình công nợ
3 Ngoài ra, đơn vị còn cắt giảm một nữa số nhân viên k cựu và thay vào đó
sử dụng phần mềm theo d i tự động doanh thu và công nợ
Y u cầu: Hãy cho biết mỗi thay đổi trên liên quan đến loại rủi ro nào trong các
thành phần của rủi ro kiểm toán
Tình huống 10: Giả sử có các KTV: KTV độc lập, KTV thuế, KTV thuộc kiểm
toán Nhà nước, Thanh tra ngân hàng và KTV nội bộ Và 5 loại hoạt động: kiểm toán BCTC, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động, dịch vụ kế toán, tư vấn quản
lý Hãy cho biết mỗi trường hợp dưới đây sẽ do KTV nào thực hiện và thuộc loại hoạt động nào trong những loại đã kể trên
hiện
Lo i hình ho t động
1 BCTC của doanh nghiệp nhỏ nộp vào
ngân hàng xin vay vốn
2 BCTC của Ngân hàng lớn có tên trong
danh sách Sở giao dịch chứng khoán
New York để phân phát cho cổ đông
3 Kiểm tra ch thị của lãnh đạo công ty
quy định mục đích và trách nhiệm của
bộ phận marketing có được chấp hành
không?
4 em xét chi phí và những việc đã thực
hiện của một chương trình nghiên cứu
quân sự tiến hành trong Lực lượng
Không quân để xác định chương trình
này có hiệu quả không
5 Phân tích hệ thống kế toán của một
doanh nghiệp nhỏ nhằm mục đích đưa
ra các đề xuất liên quan đến việc thay
thế bằng hệ thống xử lý bằng máy vi
Trang 27tính
6 ác định tính trung thực và hợp lý của
BCTC của một công ty cổ phần để
công bố Công ty này có một bộ phận
kiểm toán nội bộ đạt mức chuyên
nghiệp
7 Kiểm tra bảng khai thuế thu nhập
doanh nghiệp của công ty nhằm xác
định các khoản đóng góp từ thiện có
được chứng minh đầy đủ không
8 Kiểm tra sĩ số hàng ngày của học sinh
tại một trường học để khẳng định các
khoản thanh toán nhận từ Nhà nước
cho học sinh có cơ sở hợp lý không
Đồng thời xem xét các khoản chi quỹ
của nhà trường có được xét duyệt trong
1 Phân loại kiểm toán theo mục đích là việc:
a ác định cuộc kiểm toán để phục vụ cho nhu cầu gì
b ác định cuộc kiểm toán theo yêu cầu của cơ quan quản lý
c ác định cuộc kiểm toán do ai thực hiện
d Các câu trên đều đúng
2 Báo cáo tài chính của Ngân hàng có tên trong Sở giao dịch chứng khoán để phân phát cho cổ đông:
a Thuộc loại kiểm toán BCTC do KTV nhà nước thực hiện
b Thuộc loại kiểm toán tuân thủ do KTV nhà nước thực hiện
c Thuộc loại kiểm toán hoạt động do KTV nội bộ thực hiện
d Thuộc loại kiểm toán BCTC do KTV độc lập thực hiện
3 Kiểm tra các ch thị của lãnh đạo công ty quy định mục đích và trách nhiệm của bộ phận marketing:
a Thuộc loại kiểm toán hoạt động do KTV độc lập thực hiện
b Thuộc loại kiểm toán tuân thủ do KTV nội bộ thực hiện
c Thuộc loại kiểm toán hoạt động do KTV nhà nước thực hiện
d Các câu trên đều sai
4 Kiểm tra việc thực hiện chính sách cho vay xóa đói, giảm nghèo của một Ngân hàng chính sách huyện có chấp hành đúng theo quy định:
a Thuộc loại kiểm toán tuân thủ do KTV nội bộ thực hiện
b Thuộc loại kiểm toán tuân thủ do KTV độc lập thực hiện
c Thuộc loại kiểm toán tuân thủ do KTV nhà nước thực hiện
d Các câu trên đều sai
Trang 285 Kiểm tra bảng khai thuế thu nhập của một công ty để xác định các khoản chi phí có được chứng minh đầy đủ:
a Thuộc loại kiểm toán tuân thủ do KTV nội bộ thực hiện
b Thuộc loại kiểm toán tuân thủ do KTV nhà nước thực hiện
c Thuộc loại kiểm toán tuân thủ do KTV độc lập thực hiện
d Các câu trên đều sai
6 em xét tính hiệu quả của dự án cho vay xóa đói giảm nghèo ở một địa phương từ quỹ hổ trợ người nghèo của quốc gia:
a Thuộc loại kiểm toán hoạt động do KTV nội bộ thực hiện
b Thuộc loại kiểm toán hoạt động do KTV nhà nước thực hiện
c Thuộc loại kiểm toán tuân thủ do KTV độc lập thực hiện
d Các câu trên đều sai
7 Kiểm tra đột xuất ngân hàng thương mại Trọng tâm kiểm tra tiền, chứng khoán, nợ cho vay và việc chấp hành Luật Ngân hàng:
a Thuộc loại kiểm toán tuân thủ do KTV nội bộ thực hiện
b Thuộc loại kiểm toán tuân thủ do KTV nhà nước thực hiện
c Thuộc loại kiểm toán tuân thủ do KTV độc lập thực hiện
d Các câu trên đều sai
8 Công ty kiểm tra tính hiệu quả của việc thực hiện về hệ thống luân chuyển chứng từ, trình bày báo cáo tài chính, chính sách kế toán của các bộ phận kế toán trong các chi nhánh:
a Thuộc loại kiểm toán hoạt động do KTV nội bộ thực hiện
b Thuộc loại kiểm toán hoạt động do KTV nhà nước thực hiện
c Thuộc loại kiểm toán hoạt động do KTV độc lập thực hiện
d Các câu trên đều sai
9 Kiểm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn vay (viện trợ ) từ Hiệp hội phát triển quốc tế (ID ):
a Thuộc loại kiểm toán hoạt động do KTV nội bộ thực hiện
b Thuộc loại kiểm toán BCTC do KTV nhà nước thực hiện
c Thuộc loại kiểm toán tuân thủ do KTV độc lập thực hiện
d Các câu trên đều sai
10 Kiểm tra về công trình thuỷ lợi của y ban nhân dân xã có được thực hiện theo dự toán đã được duyệt:
a Thuộc loại kiểm toán tuân thủ do KTV nội bộ thực hiện
b Thuộc loại kiểm toán tuân thủ do KTV nhà nước thực hiện
c Thuộc loại kiểm toán tuân thủ do KTV độc lập thực hiện
d Các câu trên đều sai
11 Kho bạc xem xét hồ sơ kỹ thuật, kiểm tra quyết toán của một công trình xây dựng nâng cấp nhà Nhà văn hóa từ ngân sách nhà nước:
a Thuộc loại kiểm toán BCTC do KTV nhà nước thực hiện
b Thuộc loại kiểm toán tuân thủ do KTV độc lập thực hiện
c Thuộc loại kiểm toán tuân thủ do KTV nhà nước thực hiện
d Các câu trên đều sai
Trang 2912 em xét chi phí và việc thực hiện một chương trình nghiên cứu hoạt động quân sự tiến hành trong Lực lượng không quân để xem chương trình này có hiệu quả không:
a Thuộc loại kiểm toán hoạt động do KTV nhà nước thực hiện
b Thuộc loại kiểm toán tuân thủ do KTV nhà nước thực hiện
c Thuộc loại kiểm toán hoạt động do KTV độc lập thực hiện
d Các câu trên đều sai
13 Kiểm tra bộ phận nhận hàng của một công ty sản xuất, đặc biệt chú trọng đến việc kiểm tra vật liệu trước khi nhập và tính kịp thời của việc lập phiếu nhập kho:
a Thuộc loại kiểm toán hoạt động do KTV nhà nước thực hiện
b Thuộc loại kiểm toán tuân thủ do KTV nội bộ thực hiện
c Thuộc loại kiểm toán hoạt động do KTV độc lập thực hiện
d Các câu trên đều sai
14 Kiểm tra s số của học sinh tại một trường học để xác định các khoản thanh toán nhận từ Nhà nước cho học sinh có cơ sở hợp lý không:
a Thuộc loại kiểm toán hoạt động do KTV nhà nước thực hiện
b Thuộc loại kiểm toán tuân thủ do KTV nhà nước thực hiện
c Thuộc loại kiểm toán hoạt động do KTV nội bộ thực hiện
d Các câu trên đều sai
15 Kiểm tra báo cáo tài chính của doanh nghiệp để xác định lợi nhuận của một công ty có chấp hành theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp:
a Thuộc loại kiểm toán BCTC do KTV nhà nước thực hiện
b Thuộc loại kiểm toán tuân thủ do KTV nhà nước thực hiện
c Thuộc loại kiểm toán hoạt động do KTV nội bộ thực hiện
d Các câu trên đều sai
16 Báo cáo tài chính của một doanh nghiệp nhỏ xin vay vốn ngân hàng:
a Thuộc loại kiểm toán BCTC do KTV nhà nước thực hiện
b Thuộc loại kiểm toán tuân thủ do KTV nội bộ thực hiện
c Thuộc loại kiểm toán BCTC do KTV nội bộ thực hiện
d Các câu trên đều sai
17 Mục đích của kiểm toán nội bộ là đánh giá:
a Mức độ tin cậy của báo cáo tài chính
b Tính hiệu lực và hiệu quả trong hoạt động của đơn vị
c Tính tuân thủ các quy định của nhà nước
d Các câu trên đều đúng
18 Kiểm tra việc đánh giá tính hữu hiệu và hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị là:
a Kiểm toán tuân thủ c Kiểm toán báo cáo tài chính
b Kiểm toán hoạt động d Tất cả đều sai
19 Kiểm soát việc chi tiêu tài nguyên quốc gia là do………….thực hiện
a Kiểm toán nội bộ c Kiểm toán nhà nước
b Kiểm toán độc lập d Tất cả đều đúng
20 Kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm tra:
a ác nhận tính trung thực hợp lý của báo cáo tài chính
Trang 30b Chấp hành các quy định quản lý trong doanh nghiệp
c Đánh giá kết quả của một phương án kinh doanh
d Các câu trên đều đúng
21 Kiểm tra ý thức chấp hành các chế độ, thể lệ kế toán là:
a Kiểm toán hoạt động c Kiểm toán tuân thủ
b Kiểm toán báo cáo tài chính d Tất cả đều sai
22 Trường hợp nào sau đây không phải là kiểm toán tuân thủ:
a Kiểm toán đơn vị trực thuộc về việc chấp hành các quy chế của doanh nghiệp
b Kiểm toán của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp
c Kiểm toán để đánh giá một hoạt động của phân xưởng
d Kiểm toán của doanh nghiệp theo yêu cầu của ngân hàng về việc chấp hành hợp đồng tín dụng
23 Sự khác biệt giữa kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ là:
a Kiểm toán độc lập phục vụ cho bên ngoài doanh nghiệp, kiểm toán nội bộ phục vụ cho nhà quản lý
b Kiểm toán độc lập do người bên ngoài thực hiện, kiểm toán nội bộ do người trong vị thực hiện
c Kiểm toán độc lập tiến hành khi kết thúc niên độ kế toán, kiểm toán nội bộ tiến hành khi cần thiết
d Câu b và c đúng
24 Điều khác nhau cơ bản giữa kiểm toán nhà nước và kiểm toán nội bộ là:
a Tính pháp lý của kiểm toán nhà nước cao còn kiểm toán nội bộ thì không cao
b Thông tin của kiểm toán nhà nước cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước còn thông tin của kiểm toán nội bộ chủ yếu là cung cấp cho doanh nghiệp
c Kiểm toán nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước còn kiểm toán nội thực hiện chức năng quản lý trong nội bộ doanh nghiệp
d Các câu trên đều đúng
25 Đặc trưng của kiểm toán độc lập là
a Mang tính cưỡng chế bắt buộc
b Kết quả kiểm toán gắn liền với biện pháp xử lý
c Tính pháp lý cao
d Câu a và c đúng
26 Đối với người bên ngoài công ty, kết quả kiểm toán nhà nước thường có độ tin cậy:
a Cao hơn kiểm toán độc lập c Tương đương kiểm toán độc lập
b Cao hơn kiểm toán nội bộ d Không xác định
27 Gian lận là hành vi
a Cố ý làm sai lệch thông tin
b Không cố ý làm sai lệch thông tin kinh tế tài chính
c Làm ảnh hưởng đến báo cáo tài chính
d Câu a và c đúng
28 Gian lận và sai sót của doanh nghiệp sẽ xảy ra nhiều hơn khi
Trang 31a Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp gặp khó khăn
b Doanh nghiệp bị lệ thuộc vào một vài sản phẩm
c Thiếu nhân sự kế toán
d Các câu trên đều đúng
29 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam do… ban hành
a Nhà nước c Hội nghề nghiệp kế toán kiểm toán
b Bộ Tài chính d Các câu trên đều sai
30 Kiểm toán là quá trình do các :
a Kiểm toán viên độc lập tiến hành
b Chuyên gia độc lập và có thẩm quyền tiến hành
c Nhân viên độc lập và có thẩm quyền tiến hành
d Các câu trên đều đúng
31 Rủi ro kiểm toán là:
a Rủi ro do bộ phận kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa kịp thời
b Rủi ro do kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu
c Rủi ro tiềm ẩn vốn có trong doanh nghiệp
d Các câu trên đều sai
32 Rủi ro kiểm soát là:
a Rủi ro do kiểm toán viên đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu
b Rủi ro tiềm ẩn vốn có trong doanh nghiệp
c Rủi ro do bộ phận kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa kịp thời
d Các câu trên đều sai
33 Rủi ro phát hiện là:
a Rủi ro do kiểm toán viên đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu
b Rủi ro tiềm ẩn vốn có trong doanh nghiệp
c Rủi ro do bộ phận kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa kịp thời
d Các câu trên đều sai
d Các câu trên đều đúng
35 Nguyên nhân xảy ra rủi ro tiềm tàng là do:
a Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp đang cạnh tranh gay gắt
b Các bước thực hiện kiểm toán không phát hiện được các sai phạm
Trang 32c Hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém
d Các câu trên đều đúng
36 Loại rủi ro nào là khách quan đối với kiểm toán viên:
a Rủi ro kiểm soát
b Rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro kiểm toán
c Rủi ro kiểm soát và rủi ro kiểm toán
a Thấp c Cao hay thấp tu thuộc vào rủi ro kiểm toán
b Cao d Các câu trên đều sai
39 Rủi ro tiềm tàng tăng, rủi ro kiểm soát tăng, rủi ro phát hiện không đổi thì rủi ro kiểm toán sẽ:
a Tăng
b Giảm
c Tùy theo tình hình cụ thể của đơn vị KTV sẽ xác định nên tăng hay giảm
d Các câu trên đều sai
40 Sự phát triển của khoa học kỹ thuật làm cho sản phẩm của công ty bị lỗi thời
a Rủi ro tiềm tàng c Rủi ro phát hiện
b Rủi ro kiểm soát d Rủi ro kiểm toán
41 Đơn vị được kiểm toán không thực hiện sự phân công phân nhiệm đầy đủ
a Rủi ro tiềm tàng c Rủi ro phát hiện
b Rủi ro kiểm soát d Rủi ro kiểm toán
42 Kiểm toán viên đưa ra kết luận khoản mục doanh thu không có sai sót trọng yếu trong khi thực tế còn có những sai sót trọng yếu
a Rủi ro tiềm tàng c Rủi ro phát hiện
b Rủi ro kiểm soát d Rủi ro kiểm toán
43 Đơn vị được kiểm toán không phát hiện được gian lận của nhân viên kịp thời
do không kiểm tra tài khoản tiền gởi ngân hàng hàng tháng
a Rủi ro tiềm tàng c Rủi ro phát hiện
b Rủi ro kiểm soát d Rủi ro kiểm toán
44 Điểm khác biệt căn bản giữa rủi ro tiềm tàng (RRTT), rủi ro kiểm soát (RRKS) với rủi ro phát hiện (RRPH) l:
Trang 33a RRTT, RRKS phát sinh do đơn vị được kiểm toán áp dụng sai các chính sách kinh doanh còn RRPH do KTV cố tình áp dụng sai thủ tục kiểm toán
b RRTT và RRKS định lượng được còn RRPH không thể định lượng được
c RRTT, RRKS mang tính khách quan, còn RRPH chịu ảnh hưởng bởi KTV
d RRTT, RRKS có thể thay đổi theo ý muốn của KTV còn RRPH thì không
45 Kiểm toán viên không được thực hiện kiểm toán trong các trường hợp:
a KTV có anh là kế toán trưởng trong đơn vị được kiểm toán
b Có cổ phần trong đơn vị được kiểm toán
c KTV đang làm dịch vụ ghi sổ kế toán cho đơn vị được kiểm toán
d Các câu trên đều đúng
46 Đối với các gian lận và sai sót của đơn vị được kiểm toán thì kiểm toán viên
có trách nhiệm:
a Phát hiện và xử lý các gian lận và sai sót
b Phát hiện và kiến nghị biện pháp sửa chữa sai phạm
c Ngăn chặn các gian lận và sai sót
d Các câu trên đều đúng
47 Kiểm toán viên được xem là không độc lập khi:
a KTV có anh là nhân viên Phòng Kế hoạch trong đơn vị được kiểm toán
b Là khách hàng chủ yếu của đơn vị được kiểm toán
c KTV đang làm dịch vụ ghi sổ kế toán cho đơn vị được kiểm toán
d Các câu trên đều đúng
48 Trong quá trình kiểm toán nếu phát hiện đơn vị được kiểm toán có hiện tượng vi phạm pháp luật thì kiểm toán viên có quyền:
a Thông báo cho cơ quan chức năng về hành vi sai phạm
b Bắt buộc đơn vị kiểm toán phải sửa chữa theo ý kiến của KTV
c Ghi ý kiến của KTV vào báo cáo kiểm toán nếu đơn vị không sửa chữa
d Các câu trên đều đúng
49 Trong quá trình thực hiện kiểm toán, KTV có quyền cung cấp thông tin đang kiểm toán cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định:
50 Kiểm toán viên phải chịu trách nhiệm pháp lý khi:
a Không tìm thấy sai phạm trong báo cáo tài chính của khách hàng
b Không phát hiện được sự gian lận của nhân viên trong doanh nghiệp được kiểm toán
c Vi phạm đạo đức nghề nghiệp
d Không tuân thủ các chuẩn mực và gây thiệt hai cho bên thứ ba
51 Người dự thi lấy Chứng ch hành nghề kiểm toán phải có 1 trong các điều kiện:
a Tốt nghiệp Đại học