1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình Kế toán doanh nghiệp 2 (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Trình độ Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Nghề An Giang

508 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 508
Dung lượng 3,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Kế toán doanh nghiệp 2 gồm các nội dung chính như: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; Kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh; Kế toán nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu; Báo cáo tài chính trong doanh nghiệp. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG

(Ban hành theo Quyết định số: /QĐ- CĐN ngày tháng năm của Hiệu

trưởng trường cao đẳng nghề An Giang)

T : P T V

Nă 2018

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh

doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

LỜI GIỚI THIỆU

Kế toán – một trong những công cụ quan trọng để quản lý kinh tế - tài chính,

có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh

tế Trong bối cảnh hiện nay kế toán càng trở nên cần thiết và quan trọng trong việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin Thông tin kế toán cung cấp không chỉ quan trọng và cần thiết đối với đơn vị kế toán mà còn cần thiết cho các đối tượng có liên quan như cơ quan thuế, thống kê, các nhà đầu tư,…

Để đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu của học sinh – sinh viên ngành kế toán và thuế của Trường Cao đẳng Nghề An Giang và những ai quan tâm đến công tác kế toán doanh nghiệp, chúng tôi đã tiến hành biên soạn cuốn sách “Kế toán doanh nghiệp” Cuốn sách do tập thể giáo viên Khoa Kinh tế trường Cao đẳng Nghề An Giang trực tiếp biên soạn

Cuốn sách được biên soạn dựa trên Luật kế toán –Luật số 03/2003/QH11, chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, các chuẩn mực kế toán, các thông tư, văn bản hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán của Bộ Tài chính đã ban hành

Cuốn sách có tất cả 05 chương : (Chương 1, 2, 3 và 4 (kế toán tài sản cố định) được giảng dạy cho trình độ trung cấp)

C ươ

6 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

8 Kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Trang 3

9 Kế toán nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu

10 Báo cáo tài chính trong doanh nghiệp

Mỗi chương được kết cấu theo trình tự sau đây:

1 Mục tiêu của chương

2 Nội dung từng phần hành kèm theo ví dụ minh họa

3 Câu hỏi trắc nghiệm

4 Bài tập cho từng phần hành và bài tập tổng hợp

5 Phụ lục các chứng từ - mẫu biểu của chương

Do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm, cuốn sách chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế nhất định Chúng tôi mong nhận được những đóng góp của bạn đọc

để lần biên soạn sau được tốt hơn

An Giang, ngày tháng năm 20 Tham gia biên soạn

Tổ Kế toán doanh nghiệp

Trang 4

M C L C

C ươ 6: K ươ ươ .1

I Khái niệm, ý ngh a, nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các hình thức tiền lương,qu lương, các khoản trích theo lương 1

1 Khái niệm, ý ngh a, nhiệm vụ của kế toán tiền lương 1

2 Các hình thức tiền lương,qu lương, qu BHXH, qu BHYT, BHTN, KPCĐ 2

II Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 9

1 Kế toán tiền lương 9

2 Kế toán các khoản trích theo lương 12

3 Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất 14

C ươ 7: K ẩ .26

I Những vấn đề chung vế chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 26

1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 26

2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 27

3 Nhiệm vụ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 27

4 Những vấn đề cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm II Kế toán tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong k 31

1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 31

2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 34

3 Kế toán chi phí sản xuất chung 36

4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp 39

III Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 44

1 Khái niệm 44

2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 45

IV Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 48

1 Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp 48

2 Tính giá thành theo phương pháp loại trừ chi phí 50

3 Tính giá thành theo phương pháp hệ số 52

4 Tính giá thành theo phương pháp t lệ 55

5 Tính giá thành theo phương pháp đơn đặt hàng 57

6 Tính giá thành theo phương pháp liên hợp 59

V Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành ở các loại hình doanh nghiệp chủ yếu 1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phụ ở các loại hình doanh nghiệp có sản xuất phụ 59

2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành với loại hình doanh nghiệp có Quy trình công nghệ giản đơn 63

C ươ 8: K ẩ , ẩ ị

doanh I Những vấn đề chung về thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm 92

Trang 5

1 Khái niệm 92

2 Nhiệm vụ 93

3 Nguyên tắc hạch toán 93

4 Điều kiện ghi nhận doanh thu 95

5 Xác định doanh thu trong một số trường hợp 95

6 Các khoản làm giảm doanh thu 96

II Kế toán nhập – xuất kho thành phẩm 98

1 Kế toán nhập xuất kho thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên 98

2 Kế toán nhập xuất kho thành phẩm theo phương pháp kê kê định k 102

III Kế toán tiêu thụ thành phẩm 104

1 Chứng từ sử dụng 104

2 Tài khoản sử dụng 104

3 Phương pháp hạch toán 106

IV Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh 118

1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính 118

2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 128

3 Kế toán các khoản thu nhập và chi phí khác 134

4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 137

C ươ 9: K ở ữ 64

I Kế toán các khoản nợ phải trả 164

1 Kế toán các khoản phải trả người bán 164

2 Kế toán chi phí phải trả 168

3 Kế toán phải trả nội bộ 173

4 Kế toán vay và nợ thuê tài chính 177

5 Kế toán trái phiếu phát hành 181

6 Kế toán các khoản nhận ký qu , ký cược 189

7 Kế toán qu khen thưởng, phúc lợi 191

8 Kế toán qu phát triển khoa học và công nghệ 196

9 Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước 199

II Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu 212

1 Những vấn đề chung về nguồn vốn chủ sở hữu 212

2 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 214

3 Kế toán chênh lệch đánh giá lại tài sản 219

4 Kế toán chênh lệch t giá 221

5 Kế toán các qu doanh nghiệp 226

6 Kế toán nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 227

7 Kế toán cổ phiếu qu 229

C ươ : B ệ 245

I Kế toán các khoản nợ phải trả 245

1 Khái niệm 245

2 Mục đích của báo cáo tài chính 245

3 Đối tượng áp dụng 245

Trang 6

4 Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp 246

5 Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính 247

6 Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính 248

7 Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính 248

8 K lập báo cáo tài chính 248

9 Thời hạn nộp báo cáo tài chính 249

II Phương pháp lập báo cáo tài chính 250

1 Bảng cân đối kế toán 250

2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 271

3 Báo cáo lưu chuyển tiền tê 276

4 Thuyết minh báo cáo tài chính 295

Trang 7

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC

Tên môn học (chữ in hoa): KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Mã môn học: MH23-MH24

Thời gian thực hiện môn học: 90 giờ (Lý thuyết: 43 giờ, thực hành, thí nghiệm, thảo luận:

20 giờ, bài tập: 42 giờ, kiểm tra: 5 giờ)

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC

Vị

Môn kế toán doanh nghiệp là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống quản

lý kinh tế tài chính, được học sau các môn tài chính doanh nghiệp, thuế; là cơ sở để học môn kế toán quản trị và thực hành kế toán

2 T ấ

- Môn học kế toán doanh nghiệp cung cấp những kiến thức về nghiệp vụ kế toán,

là môn chuyên môn chính của nghề kế toán doanh nghiệp

- Thông qua kiến thức chuyên môn về kế toán doanh nghiệp, người học thực hiện được các nội dung về nghiệp vụ kế toán Môn học kế toán doanh nghiệp có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế

- Giải quyết được những vấn đề về chuyên môn kế toán và tổ chức được công tác

kế toán – tài chính trong doanh nghiệp;

- Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp;

- Lập được các báo cáo tài chính theo quy định;

- Kiểm tra đánh giá được công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp

3 V ă ự ự ệ

- Tuân thủ các chế độ kế toán tài chính do Nhà nước ban hành;

- Có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức k luật, sức khỏe;

- Tự tin và chủ động tìm kiếm việc làm tại các doanh nghiệp

Trang 8

III NỘI DUNG MÔN HỌC

y

T ự , ,

K ể tra

VI K ươ

trích theo lươ

I Hình thức tiền lương, qu lương

và các khoản trích theo lương

II Kế toán tổng hợp tiền lương và

các khoản trích theo lương

II Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

III Đánh giá sản phẩm dở dang

IV Phương pháp tính giá thành

I Kế toán các khoản nợ phải trả

II Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

Trang 9

CHƯƠNG 6

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

Mục tiêu học tập

Sau khi nghiên cứu chương này, bạn có thể:

- Giải thích được nội dung tiền lương và các khoản trích theo lương là gì? Nguồn hình thành và mục đích sử dụng qu tiền lương và các khoản trích theo lương

- Hạch toán được tiền lương, các khoản trích theo lương đúng nguyên tắc;

- Tính được tiền lương theo thời gian, lương theo sản phẩm…

- Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương

I KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, NHIỆM V CỦA KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ HÌNH

TH C TIỀN LƯƠNG, QU LƯƠNG , CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

K ệ , ệ ươ

1.1 K ệ

- Lao động: Là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm tác động để biến

đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm nhằm đáp ứng cho nhu cầu của con người

- Tiền lương: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người

lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Tiền lương của người lao động được xác định theo hai cơ sở chủ yếu là số lượng và chất lượng lao động của mỗi người

1.3 N ệ

- Tính toán chính xác số tiền lương và các khoản thanh toán khác phải trả cho từng người lao động đúng theo chế độ quy định, thanh toán lương kịp thời đến người lao động Kiểm tra việc chấp hành chế độ về tiền lương, bảo hiểm xã hội, và các khoản chi trả khác cho công nhân viên

- Tính toán, phân bổ chính xác tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn vào các đối tượng sử dụng

Trang 10

- Phản ánh và kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng qu tiền lương, qu bảo hiểm xã hội đúng với chế độ hiện hành Phân tích tình hình quản lý lao động, sử dụng thời gian lao động và năng suất lao động

2 C ứ ươ , ỹ ươ , ỹ BH H, BHYT, BHTN, KPCĐ

Tiền lương tháng (LTháng): Được trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến đối với công nhân viên chức

LTháng = Mức lương tối thiểu x ( Hệ số lương + hệ số phụ cấp ) Tiền lương tuần (LTuần): Được tính trả cho một tuần làm việc

LNgày =

LTháng

Số ngày làm việc trong tháng theo quy định

Trang 11

Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng:

+ Lương theo thời gian giản đơn gồm: Lương cơ bản + Phụ cấp theo chế độ khi hoàn thành công việc và đạt yêu cầu về chất lượng

+ Các khoản thưởng: Chi trả cho người lao động khi họ vượt mức hoặc giảm t lệ phế phẩm hay hoàn thành xuất sắc công việc được giao

* Ưu và nhược điểm của hình thức trả lương theo thời gian

+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán

+ Nhược điểm: Chưa chú ý đến chất lượng lao động, chưa gắn với kết quả lao

động cuối cùng, do dó không kích thích người lao động tăng năng suất lao động

b T ươ ẩ

Theo hình thức này, tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào đơn giá và sản lượng thực tế mà người lao động hoàn thành và đạt yêu cầu chất lượng đã quy định sẵn

Việc trả lương theo sản phẩm phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Phải xác định và giao định mức một cách hợp lý cho người lao động

- Tổ chức nghiệm thu và thống kê sản phẩm kịp thời, chính xác, kiên quyết loại bỏ những sản phẩm không đạt chất lượng trong khi tính lương

- Phải đảm bảo công bằng

 T ươ ẩ ự

Trang 12

Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm căn cứ vào số lượng sản phẩm (khối lượng công việc ) hoàn thành và đơn giá tiền tiền lương, không hạn chế về số lượng sản phẩm

Tiền lương được tính căn cứ vào kết quả sản xuất của lao động trực tiếp mà công nhân phụ phục vụ

Tiền lương được

lãnh trong tháng =

T lệ được tính

V : Công ty Hạnh Nguyên xây dựng định mức lu tiến cho số sản phẩm vượt mức

như sau:

Từ 1 đến 400 sản phẩm: Đơn giá là 5.000đ/sp

Vượt từ 1 – 10%: Đơn giá tăng 20%

Vượt từ 11 – 20%: Đơn giá tăng 40%

Vượt từ 21 – 30%: Đơn giá tăng 60%

Vượt trên 30%: Đơn giá tăng 100%

Ông Trần Văn Bình trong tháng 3/N làm được 500 sản phẩm, được kiểm tra chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng và k thuật

Y ầ : Xác định tiền lương tháng 3/N được l nh của ông Trần Văn Bình

c.T ươ ư ô ệ

Li = (SLđm x ĐGcđ) + (SLnđm x ĐGlt )

Trang 13

Tiền lương khoán thường được áp dụng đối với các công việc mà xét thấy nếu giao từng phần việc thì không có lợi về mặt kinh tế nên phải khoán cả toàn bộ công việc, cần phải hoàn thành trong một thời gian nhất định với tiêu chuẩn k thuật và tiền lương được hưởng được xác định trước

* Ưu và nhược điểm của hình thức trả lương theo sản phẩm

+ Ư ể : Gắn thu nhập của người lao động với kết quả họ làm ra, do đó có tác

dụng khuyến khích người lao động tăng năng suất lao động

+ N ư ể : Tính toán phức tạp

d Lươ ờ

Là khoản lương phải trả cho người lao động khi họ làm việc ngoài giờ

 Đ i vớ ộng tr ươ ời gian: Nếu làm thêm ngoài giờ tiêu chuẩn

thì doanh nghiệp phải trả lương làm thêm giờ theo công thức thức sau:

Tiền lương

làm thêm giờ

= Tiền lương giờ thực trả

x 150% hoặc 200% hoặc 300%

x Số giờ làm thêm

o Mức 150% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường;

o Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần;

o Mức 300% áp dụng đối với ngày làm thêm vào ngày lễ

 Đ i vớ ộng tr ươ n phẩm: Nếu ngoài giờ tiêu chuẩn, doanh

nghiệp có yêu cầu làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc ngoài định mức hoặc những công việc phát sinh không có trong kế hoạch sản xuất thì đơn giá tiền lương được xác định như sau:

Tiền lương

làm thêm giờ =

Đơn giá tiền lương làm trong giờ tiêu chuẩn

x

150% hoặc 200% hoặc 300%

x

Số lượng, khối lượng sản phẩm làm thêm

Đ i vớ ộng làm việ : Mức lương được xác định bằng 130%

so với mức lương làm vào ban ngày

Theo Điều 105 của Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau

Trang 14

Là tiền lương trả cho người lao động được tính theo khối lượng công việc hoàn thành hoặc tính theo thời gian làm nhiệm vụ chính tại đơn vị bao gồm: tiền lương theo sản phẩm, tiền lương theo thời gian và các khoản phụ cấp kèm theo (phụ cấp làm đêm, thêm giờ, …)

b Q ỹ ươ

Là tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian không làm việc tại đơn

vị nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như: nghỉ phép, nghỉ lễ, hội họp, nghỉ trong thời gian máy hỏng, tiền lương trong thời gian đi học,…

Trong công tác kế toán, tiền lương chính của CNSX được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất, tiền lương phụ của CNSX được hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức thích hợp

- C ấ ươ :

+ Phụ cấp khu vực: những nơi xa xôi, hẻo lánh, khó khăn và khí hậu xấu

+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm

+ Phụ cấp trách nhiệm: trách nhiệm cao

+ Phụ cấp làm đêm: thời gian làm việc từ 22 giờ đến 6 giờ

+ Phụ cấp thu hút: vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và hải đảo xa đất liền

+ Phụ cấp đắt đỏ: giá sinh hoạt cao hơn giá sinh hoạt bình quân

+ Phụ cấp lưu động: thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở

2.3 Q ỹ ể ã ộ

a K ệ

Bảo hiểm xã hội là khoản tiền người lao động được hưởng trong trường hợp nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản… Để được hưởng khoản trợ cấp này, người sử dụng lao động và người lao động trong quá trình tham gia sản xuất

kinh doanh tại đơn vị phải đóng góp vào qu bảo hiểm xã hội theo quy định

b N

- Được hình thành do việc trích lập theo t lệ quy định trên tiền lương phải trả cho người lao động trong k Theo quy định hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập qu BHXH theo t lệ 25,5% trên tổng tiền lương thực tế phải trả cho người lao động trong tháng Trong đó doanh nghiệp chịu 17,5% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 8% còn lại do người lao động đóng góp (được trừ trực tiếp vào lương)

- Tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư qu , hỗ trợ của Nhà nước, các nguồn thu hợp pháp khác

c M ử

Trang 15

- Chi trả cho người lao động có tham gia đóng góp qu trong thời gian họ bị mất khả năng lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, về hưu, mất sức lao động, tiền tuất, chi cho công tác quản lý qu bảo hiểm xã hội

- Chi phí quản lý, chi khen thưởng, đầu tư tăng qu theo quy định

Theo quy định hiện hành, người sử dụng lao động giữ lại 2% để trả kịp thời cho người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ ốm đau theo quy định và thực hiện quyết toán hằng quý với cơ quan BHXH (Điều 92 khoản 1 mục a của Luật BHXH) Toàn bộ số còn lại được nộp lên cơ quan quản lý qu BHXH để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động,

Ở tại DN, hàng tháng DN trực tiếp chi trả BHXH cho người lao động bị ốm đau, thai sản, trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ (phiếu nghỉ hưởng BHXH và các chứng

từ gốc khác) Cuối tháng (quý) doanh nghiệp phải thanh toán với cơ quan quản lý qu bảo hiểm xã hội

2.4 Q ỹ ể y

a K ệ

Bảo hiểm y tế là khoản tiền được người lao động được đài thọ khi có nhu cầu khám và chữa bệnh Để được hưởng khoản trợ cấp này, người sử dụng lao động và người lao động trong quá trình tham gia sản xuất kinh doanh tại đơn vị phải đóng góp vào qu BHYT theo quy định

b N

- Được hình thành do việc trích lập theo t lệ quy định trên tiền lương phải trả cho người lao động trong k Theo quy định hiện hành, hàng tháng Doanh nghiệp tiến hành trích lập qu BHYT theo t lệ 4,5% trên tổng tiền lương thực tế phải trả cho người lao động trong tháng Trong đó doanh nghiệp chịu 3% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1,5% còn lại do người lao động đóng góp (trừ trực tiếp vào lương)

- Tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư qu ; tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và nước ngoài, các nguồn thu hợp pháp khác

c M ử

- Thanh toán chi phí khám, chữa bệnh cho người lao động có tham gia đóng góp

qu

- Chi phí quản lý bộ máy tổ chức BHYT theo định mức

- Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng qu

Trang 16

Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho người bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định

b N ỹ

- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, người sử dụng lao động đóng bằng 1% qu tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp

- Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% qu tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và mỗi năm chuyển cho cơ quan BHXH một lần

- Tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư qu và các nguồn thu hợp pháp khác

c M ử

- Chi trả trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm, đóng bảo hiểm y

tế cho người hưởng trợ cấp thất nghiệp

- Chi phí quản lý, đầu tư và tăng trưởng qu theo quy định

2.6 K ô

a N

Được hình thành do việc trích lập theo t lệ quy định trên tiền lương phải trả cho người lao động trong k Theo quy định hiện hành, hàng tháng Doanh nghiệp tiến hành trích lập qu KPCĐ theo t lệ 2% trên tổng tiền lương thực tế phải trả cho người lao động trong tháng Trong đó doanh nghiệp chịu 2% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động

N ườ LĐ (%)

Cộ (%)

Trang 17

và phát lương Mỗi lần l nh lương, người lao động phải trực tiếp ký vào cột ký nhận Sau khi thanh toán lương, bảng thanh toán lương được lưu tại phòng kế toán

Đối với các khoản tiền thưởng của công nhân viên, kế toán cần tính toán và lập

“Bảng thanh toán tiền thưởng” để theo dõi và chi trả đúng qui định

2 K ổ

a T ử

TK 334 “P ườ ộ ”: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản

phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp

về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc

về thu nhập của công nhân viên

K ấ :

TK 334 “P ườ ộ ”

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền

thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội

và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng

trước cho người lao động;

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền

công của người lao động

Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội

và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động

Tổng phát sinh giảm Tổng phát sinh tăng

SDCK: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao

Trang 18

động

Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ tài khoản 334 rất cá biệt - nếu có phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động

Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo 2 nội dung: Thanh toán lương và thanh toán các khoản khác

Tài khoản 334 - Phải trả người lao động, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tình

hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên

- Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và

tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng (nếu có) có tính chất về tiền công và các khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động

P ươ toán một s nghiệp v kinh t ch y u

(1) Hàng tháng, căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán tiền lương và các chứng từ lao động, kế toán xác định số tiền lương phải trả cho CNV và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh ở các bộ phận, đơn vị, các đối tượng sử dụng lao động Kế toán ghi:

Nợ TK 241

Nợ TK 622, 623, 627, 641, 642

Có TK 334 Nếu có sử dụng lao động bên ngoài không thuộc biên chế, khi xác định tiền công phải trả đối với công nhân thuê ngoài, ghi:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 3348 (2) Tiền thưởng phải trả cho CNV lấy từ qu khen thưởng, ghi:

Nợ TK 353 – Qu khen thưởng phúc lợi

Có TK 334 (3) Khoản BHXH phải trả thay lương cho công nhân viên khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, ghi:

Nợ TK 3383

Có TK 334 (4) Các khoản khấu trừ vào lương và thu nhập của CNV như tiền tạm ứng sử dụng không hết, BHXH, BHYT, BHTN, tiền bồi thường,…

Nợ TK 334

Trang 19

Có TK 141 – Tạm ứng

Có TK 138 – Phải thu khác

Có TK 338 – Phải trả khác (5) Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 334

Có TK 111 (6) Tính tiền thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp phải nộp Nhà nước, ghi:

Nợ TK 334

Có TK 3335 (7) Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp bằng sản phẩm, hàng hoá, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

- Khi chi trả cho công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

Có các TK 111, 112,

V : T 9/N ó ệ ư :

1 Chi tiền mặt tạm ứng lương k 1 tháng 09 là 50.000.000đ

2 Bảng thanh toán lương tháng 09 phải trả cho công nhân là 140.350.000đ, bao gồm:

- Tiền lương công nhân sản xuất phân xưởng 1: 47.250.000đ

- Tiền lương công nhân sản xuất phân xưởng 2: 43.200.000đ

- Tiền lương nhân viên phục vụ và quản lý PX1: 8.500.000đ

- Tiền lương nhân viên phục vụ và quản lý PX2: 6.720.000đ

- Tiền lương nhân viên bán hàng: 22.300.000đ

Trang 20

- Tiền lương nhân viên các phòng ban: 12.380.000đ

3 Khấu trừ vào lương của nhân viên trong tháng:

- Khoản bắt bồi thường: 500.000đ

- Tạm ứng thừa chưa thu hồi: 1.000.000đ

- Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế: 7.200.000đ

4 Chi tiền mặt thanh toán lương k 2 của tháng 09/N

Y ầ : Định khoản các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 09/N

2 K ươ

Căn cứ vào các chứng từ “ Phiếu nghỉ hưởng BHXH” , “Biên bản điều tra tai nạn lao động”… kế toán tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên và phản ánh vào “bảng thanh toán BHXH” và đây là cơ sở thanh toán trợ cấp BHXH

a Tài kho n sử d ng

Kế toán sử dụng TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”

Nội dung phản ánh của TK 338 liên quan đến hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương bao gồm :

- Tài khoản 3382 - Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanh toán

kinh phí công đoàn ở đơn vị

- Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo

hiểm xã hội ở đơn vị

- Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm

y tế ở đơn vị

- Tài khoản 3386 - Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và thanh toán

bảo hiểm thất nghiệp ở đơn vị

K ấ :

TK 338 “P ộ , ”

- BHXH phải trả cho người LĐ

- Các khoản kinh phí công đoàn chi tại

đơn vị

6 - Các khoản BHXH, BHYT, BHTN,

KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý

- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chi phí (23.5%) và khấu trừ lương (10,5%)

- Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán;

- BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù

Trang 21

SDCK: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã trích chưa nộp hoặc chưa chi hết

T y ó ể ó ư N : Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp

nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả công nhân viên chưa được thanh toán và kinh phí công đoàn vượt chi chưa được cấp bù

b P ươ toán một s giao dịch kinh t ch y u

(1) Căn cứ vào tiền lương phải trả cho CNV tính vào chi phí sản xuất ở các bộ phận, các đối tượng và t lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định, kế toán tính vào chi phí cho các đối tượng, bộ phận, ghi:

Nợ TK 338

Có TK 111, 112 (4) Chi tiêu kinh phí công đoàn tại đơn vị, ghi:

1 Tiền lương cấp bậc của các bộ phận bao gồm:

- Tiền lương công nhân sản xuất phân xưởng 1: 40.600.000đ

- Tiền lương công nhân sản xuất phân xưởng 2: 38.400.000đ

- Tiền lương nhân viên phục vụ và quản lý PX1: 8.200.000đ

- Tiền lương nhân viên phục vụ và quản lý PX2: 6.000.000đ

- Tiền lương nhân viên bán hàng: 16.800.000đ

- Tiền lương nhân viên các phòng ban: 10.000.000đ

2 Căn cứ tài liệu trên kế toán tiến hành trích các khoản trích theo lương theo quy định

Trang 22

3 Nhận được khoản BHXH do cơ quan BHXH cấp bằng tiền mặt là 6.000.000đ

4 Khoản BHXH trả thay lương là 6.000.000đ

5 Giả sử cuối tháng kế toán nộp BHXH, BHYT, BHTN của tháng 09 bằng tiền mặt

Y ầ : Định khoản các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 09

3 Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất:

3.1 Nộ ươ ước

Hàng năm, người lao động trong danh sách của đơn vị được nghỉ một số ngày phép theo quy định mà vẫn được hưởng đủ lương Trong thực tế, việc nghỉ phép của người công nhân sản xuất không đồng đều giữa các tháng trong năm Do đó, để việc chi trả tiền lương nghỉ phép không làm cho giá thành sản phẩm đột biến tăng lên, tính đúng kết quả tài chính của đơn vị, kế toán có thể tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép và phân bổ vào chi phí của các k hạch toán

trong năm

3.2 Tài kho n sử d ng

TK 335 - C : Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả

cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua trong

k báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của k báo cáo

Tài khoản này còn phản ánh cả các khoản phải trả cho người lao động trong k như phải trả về tiền lương nghỉ phép và các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh của k báo cáo phải trích trước

Việc hạch toán các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong

k phải thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong k

TK 335 “ ”

4 - Các khoản ự

tính vào chi phí phải trả

5 - Chênh lệch giữa chi phí thực tế nhỏ hơn

số trích trước được ghi giảm chi phí

- Chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí SXKD

- Số chênh lệch giữa chi phí thực tế lớn hơn số trích trước, được tính vào chi phí

Trang 23

Tổng phát sinh giảm Tổng phát sinh tăng

SDCK: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí SXKD nhưng thực tế chưa phát sinh

3.3 P ương pháp h ch toán

(1) Hàng tháng, tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất:

Nợ TK 622

Có TK 335 (2) Tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho CNSX trực tiếp:

Nợ TK 335

Có TK 334 (3) Đồng thời tiến hành trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, theo t lệ quy định tính cho các đối tượng:

Nợ TK 622

Nợ TK 334

Có TK 338 (4) Cuối niên độ kế toán, tiến hành điều chỉnh số trích trước theo số đã chi thực tế

+ Nếu thiếu, kế toán trích bổ sung:

Nợ TK 622

Có TK 335 + Nếu thừa, kế toán hoàn nhập số chênh lệch ghi giảm chi phí:

Nợ TK 335

Có TK 622

V 3:

1 Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất, biết rằng:

o Tiền lương nghỉ phép cả năm theo kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất: 41.000.000

o Tiền lương chính cả năm theo kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất: 2.050.000.000

2 Tiền lương chính phải trả trong tháng 10:

Công nhân sản xuất: 200.000.000, nhân viên QLPX: 10.000.000

Nhân viên bán hàng: 20.000.000, nhân viên QLDN: 25.000.000

3 Tiền lương nghỉ phép phải trả tháng 10 như sau:

Trang 24

Công nhân sản xuất: 1.200.000, nhân viên QLPX:250.000

Nhân viên QLDN: 125.000

4 Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCD theo t lệ quy định tính vào chi phí và trừ lương

Y ầ : Định khoản các nghiệp vụ phát sinh

A CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

2 Tiền lương cơ bản của người lao động được tính như sau:

a (Hệ số lương cấp bậc + Hệ số phụ cấp lương) * tiền lương tối thiểu

b (Hệ số lương cấp bậc * Tiền lương tối thiểu) + Mức phụ cấp lương

c Hệ số lương cấp bậc * Tiền lương tối thiểu

c Quyết định tuyển dụng, thuyên chuyển

d Bảng kê năng suất cá nhân tổ

5 Chứng từ sử dụng trong tính toán kết quả lao động là:

a Hợp đồng giao khoán

b Phiếu báo làm thêm giờ

Trang 25

c Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, bảng kê khối lượng công việc hoàn thành

d Tất cả các trường hợp trên

6 Tiền lương phải trả cho người lao động được tính vào:

a Chi phí sản xuất kinh doanh

b Chi phí khác

c Giá vốn hàng bán trong k

d Không có trường hợp nào

7 BHXH phải trợ cấp cho người lao động được:

a Ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh

b Ghi tăng chi phí khác

c Ghi giảm qu BHXH

d Không có trường hợp nào

8 Tiền ăn ca phải trả cho người lao động được:

a Ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh

b Ghi tăng chi phí khác

c Ghi tăng giá vốn hàng bán trong k

d Không có trường hợp nào

9 Tiền thưởng thi đua phải trả cho người lao động từ qu khen thưởng được:

a Ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh

b Ghi tăng chi phí khác

c Ghi giảm qu khen thưởng

d Không có trường hợp nào

10 Nếu khoản trích trước tiền lương nghỉ phép nhỏ hơn tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho người lao động trực tiếp thì số chênh lệch được:

a Ghi giảm thu nhập khác

b Ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh

c Ghi tăng chi phí khác

Trang 26

b Ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh

c Ghi giảm chi phí khác

a Giảm lợi nhuận sau thuế

b Tăng chi phí quản lý doanh nghiệp

c Tăng chi phí khác

d Không có trường hợp nào

14 Chênh lệch do số dư của qu dự phòng trợ cấp mất việc làm nhỏ hơn số thực tế phải trợ cấp cho người lao động được:

a Ghi tăng chi phí nhân công

b Ghi bổ sung vào chi phí quản lý doanh nghiệp

c Ghi tăng chi phí khác

d Ghi giảm thu nhập khác

15 Qu dự phòng trợ cấp mất việc làm được trích theo t lệ 1 đến 3 % trên:

a Tiền lương thực tế của doanh nghiệp

b Tiền lương cơ bản làm căn cứ đóng BHXH của doanh nghiệp

c Số dư qu khen thưởng, phúc lợi của doanh nghiệp

d Giá theo thỏa thuận không có thuế GTGT

17 Tiền thưởng do sáng kiến cải tiến k thuật, tiết kiệm vật tư được ghi:

a Tăng chi phí sản xuất kinh doanh

Trang 27

b Tăng chi phí khác

c Giảm qu khen thưởng phúc lợi

d Tăng giá vốn hàng bán trong k

18 Khi tiền lương phép thực tế phải trả lao động trực tiếp nhỏ hơn tiền lương phép đã trích trước thì số chênh lệch được ghi: (giống câu 11)

a Nợ TK chi phí phải trả (335) / Có TK thu nhập khác (711)

b Nợ TK chi phí phải trả (335) / Có các tài khỏan chi phí (loại 6)

c Nợ TK chi phí phải trả (335) / Có TK sửa chữa lớn TSCĐ (2413)

d Nợ TK sửa chữa lớn TSCĐ (2413) / Có TK chi phí phải trả (335)

19 Hình thức tiền lương theo sản phẩm lũy tiến được áp dụng trong trường hợp:

a Công việc đòi hỏi cường độ lao động cao

b Công việc đòi hỏi phải hoàn thành trong thời gian ngắn

Trang 28

23 Người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần được trả lương theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm theo mức:

a Ít nhất bằng 150%

b Ít nhất bằng 200%

c Ít nhất bằng 250%

d Ít nhất bằng 300%

24 Tổng số khấu trừ vào tiền lương của người lao động không được vượt quá:

a 25% tiền lương trong tháng

b 30% tiền lương trong tháng

c 20% tiền lương trong tháng

a Phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm công việc

b Phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp lưu động

c Phụ cấp thu hút

d Tất cả các lọai trên

27 Khi xuất kho sản phẩm dùng để trả lương cho công nhân viên, giá ghi trên phiếu xuất kho là:

a Giá vốn của sản phẩm dùng để trả lương

b Giá bán chưa thuế của sản phẩm dùng để trả lương

c Giá bán đã có thuế của sản phẩm dùng để trả lương

d Không phải các loại giá trên

28 Các khoản khấu trừ vào lương công nhân viên là nội dung:

a Bên Nợ TK 334

b Bên Có TK 334

c Số Dư TK 334

Trang 29

d Không thể hiện trên TK 334

29 Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất trong k là 12.000.000, trong đó lương sản phẩm là 10.000.000, lương nghỉ phép là 1.200.000, lương học tập là 800.000 Nếu doanh nghiệp có tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất thì chi phí về tiền lương của công nhân sản xuất trong k là:

1 Ứng trước lương đợt 1 cho nhân viên bằng TGNH 14.000.000

2 Cuối tháng tính lương phải trả:

- Cho bộ phận trực tiếp sản xuất : 50.000.000

- Cho bộ phận quản lý phân xưởng : 13.000.000

- Cho bộ phận bán hàng : 18.000.000

- Cho bộ phận quản lý : 16.000.000

3 Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo t lệ quy định

4 Khấu trừ vào lương các khoản sau:

- Thuế thu nhập cá nhân phải nộp: 600.000

- Trừ tạm ứng: 400.000

- Trừ các khoản mà nhân viên bồi thường: 3.000.000

Trang 30

5 Chuyển tiền gửi ngân hàng nộp BHXH, BHYT, BHTN cho cơ quan BHXH và nộp KPCĐ cho công đoàn cấp trên theo t lệ quy định

6 BHXH phải trợ cấp cho nhân viên 1.000.000

7 Chi tiền mặt trả chi phí đại hội công đoàn 1.600.000

8 Chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán hết lương và các khoản khác cho công nhân viên

3 Ngày 25/01 tổng hợp tiền lương phải trả CNV trong tháng là 392.500.000 gồm:

- Tiền lương của CNSX phân xưởng chính 1 là 198.000.000

- Tiền lương nghỉ phép của CNSX phân xưởng chính 1 là 200.000

- Tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng chính 1 là 8.000.000

- Tiền lương của CNSX phân xưởng chính 2 là 98.000.000

- Tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng chính 2 là 3.800.000

- Tiền lương của CNSX phân xưởng phụ là 48.000.000

- Tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng phụ là 3.000.000

- Tiền lương của nhân viên cửa hàng là 6.000.000

- Tiền lương của nhân viên thuộc phòng ban quản lý là 28.000.000

4 Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo t lệ quy định tính vào chi phí của DN

5 Trích tiền lương nghỉ phép theo t lệ 3% trên tiền lương chính của công nhân sản xuất chính Biết rằng tiền lương chính CNSX: PX 1 là 185.000.000, PX 2 là 82.000.000

Trang 31

6 Ngày 30/01 đã yêu cầu ngân hàng chuyển tiền (đã nhận giấy báo Nợ) để nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo t lệ quy định

7 Khấu trừ vào lương các khoản sau: BHXH, BHYT, BHTN 10,5% tiền lương, bồi thường vật chất 120.000

8 Cuối tháng thanh toán toàn bộ số tiền lương cho công nhân viên bằng tiền gửi ngân hàng

1 Ngày 15/12, tạm ứng lương k I cho công nhân viên bằng TGNH 52.000

2 Cuối tháng tính lương phải trả cho công nhân viên 108.000, trong đó:

- Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất: 60.000 (sản xuất sản phẩm A: 40.000, trong đó tiền lương chính 36.000; sản xuất sản phẩm B: 20.000, trong đó tiền lương chính 18.000)

- Tiền lương phải trả nhân viên phân xưởng: 10.000

- Tiền lương phải trả công nhân nghỉ phép: 2.000 (Công nhân SX sản phẩm A)

- Tiền lương cán bộ quản lý doanh nghiệp: 20.000

- Tiền lương nhân viên bán hàng: 16.000

3 Bảo hiểm xã hội phải trả thay lương (trợ cấp ốm đau, thai sản): 9.000

4 Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo t lệ quy định tính vào chi phí và khấu trừ vào lương công nhân viên

5 Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân theo t lệ 3% trên số tiền lương chính phải trả công nhân trực tiếp sản xuất

6 Doanh nghiệp đã nộp 25,5% khoản đóng góp BHXH cho cơ quan BHXH, chuyển 4,5% BHYT và 2% BHTN cho cơ quan quản lý qu bằng chuyển khoản

7 Doanh nghiệp đã nhận được khoản BHXH do cơ quan BHXH cấp bằng chuyển khoản 10.000

8 Chi trợ cấp ốm đau thai sản cho CNV bằng tiền mặt 9.000

9 Thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho Nhà nước (trừ vào lương của CNV) 6.000

Trang 32

10 Tiền thưởng phải trả cho CNV 20.000 (trích từ qu khen thưởng phúc lợi)

11 Doanh nghiệp trả lương k II, tiền thưởng cho CNV bằng chuyển khoản sau khi trừ đi khoản tạm ứng và các khoản khấu trừ lương

1 Tính lương phải trả trong tháng:

- Lương công nhân trực tiếp sản xuất 1.200.000.000 (trong đó lương sản phẩm 1.000.000.000, lương nghỉ phép 120.000.000, lương học tập 80.000.000)

- Lương nhân viên phân xưởng 130.000.000 (trong đó nghỉ phép 5.000.000)

- Lương cán bộ, nhân viên quản lý DN 150.000.000 (trong đó lương học tập 10.000.000)

2 Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo t lệ quy định tính vào chi phí và khấu trừ vào lương CNV

3 Trích trước tiền lương nghỉ phép CNSX theo t lệ 3% trên tiền lương chính CNSX

4 Nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định cho cơ quan chủ quản bằng chuyển khoản

8 Chi thăm hỏi CNV trong DN 2.000.000 bằng tiền mặt

9 Thanh toán lương và các khoản khác cho CNV bằng TGNH

Trang 33

2 Chuyển TGNH nộp BHXH 98.000

3 Nộp BHYT bằng TGNH 16.600

4 Nộp KPCĐ bằng TGNH 3.200

5 Tổng hợp tiền lương phải trả CNV trong tháng:

a) Phân xưởng sản xuất 1: 500.000 Trong đó:

- Công nhân sản xuất 480.000 (lương chính: 460.000; lương phụ: 20.000)

- Nhân viên quản lý 20.000 (lương chính: 18.000; lương phụ: 2.000)

b) Phân xưởng sản xuất 2: 438.000 Trong đó:

- Công nhân sản xuất 420.000 (lương chính: 400.000; lương phụ: 20.000)

- Nhân viên quản lý 18.000 (lương chính: 16.000; lương phụ: 2.000)

c) Bộ máy quản lý DN 34.000 (lương chính: 30.000; lương phụ: 4.000)

d) Bộ phận bán hàng 28.000 (lương chính: 24.000; lương phụ: 4.000)

e) Tiền lương nghỉ phép phải trả công nhân sản xuất 20.000, trong đó:

- Phân xưởng 1: 12.000

- Phân xưởng 2: 8.000

f) BHXH phải trả công nhân viên 32.000

6 Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo t lệ quy định trên tiền lương phải trả CNV tính vào chi phí và trừ lương công nhân viên

7 Trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất 9.000 (trong đó: công nhân phân sản xuất phân xưởng 1: 4.800; công nhân sản xuất phân xưởng 2: 4.200)

8 Các khoản tạm ứng thừa trừ vào lương 6.800

9 Các khoản công nhân viên phải bồi thường trừ vào lương 32.000

Trang 34

CHƯƠNG 7

KẾ TOÁN TẬP H P CHI PHÍ SẢN UẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Mục tiêu học tập:

Sau khi nghiên cứu phần này, bạn có thể:

- Phân loại được chi phí sản xuất;

- Trình bày được đối tượng và phương pháp xác định giá thành sản phẩm;

- Xác định được các chứng từ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm;

- Tính được giá thành sản phẩm ở các loại hình doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và sản xuất nông nghiệp;

- Thực hiện được các nghiệp vụ kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm;

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao

động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời k Chi phí về lao động sống là những chi phí về tiền lương, thưởng, phụ cấp và các khoản trích theo lương của người lao động Chi phí lao động vật hóa là những chi phí về sử dụng các yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới các hình

thái vật chất, phi vật chất, tài chính và phi tài chính

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của tổng số các hao phí về lao động

sống, lao động vật hóa và các chi phí khác có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm hay lao vụ đã hoàn thành

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất, kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng như các giải pháp kinh tế k thuật nhằm sản xuất được khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí sản xuất tiết kiệm và giá thành hạ nhất

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

Trang 35

- Chi phí sản xuất luôn gắn với thời k đã phát sinh chi phí còn giá thành lại gắn với khối lượng sản phẩm công việc, lao vụ đã hoàn thành

- Chi phí sản xuất trong k bao gồm cả chi phí sản xuất ra sản phẩm hoàn thành, sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang cuối k Còn giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí cho sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang cuối k nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang k trước chuyển sang

Tuy nhiên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại có quan hệ mật thiết vì chúng đều biểu hiện bằng tiền của chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất Chi phí sản xuất trong k là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, đã hoàn thành Sự tiết kiệm hoặc lãng phí chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm Quản

lý giá thành gắn liền với quản lý chi phí sản xuất

+ Chi phí gián tiếp: Là những chi phí liên quan đến nhiều loại sản phẩm và được tính vào giá thành theo phương pháp phân bổ dựa vào 1 tiêu thức nhất định

b P ấ ấ (y )

Căn cứ vào nguồn gốc của chi phí để sắp xếp những chi phí có cùng nội dung kinh

tế ban đầu giống nhau vào cùng một nhóm, không phân biệt nơi phát sinh chi phí và mục đích sử dụng Theo cách phân loại này chi phí được chia thành các yếu tố sau:

- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ mà doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất

- Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền lương, tiền công phải trả, tiền trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân và nhân viên trong doanh nghiệp

- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp chi trả về các dịch vụ mua từ bên ngoài: tiền điện, tiền nước, …phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 36

- Chi phí khi khác bằng tiền: bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài 4 yếu tố trên như chi phí tiếp khách, hội nghị, thuế môn bài, lệ phí cầu phà,…

c P ẩ

Theo qui định, giá thành sản phẩm được phân tích theo 3 khoản mục

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào việc hình thành sản phẩm Không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên vật liệu sử dụng vào mục đích chung và những hoạt động ngoài sản xuất

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền lương, tiền ăn ca, số tiền trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất

- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở các phân xưởng ngoài hai khoản mục chi phí trực tiếp trên

d P ứ ử

- Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí có thể thay đổi theo tỉ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp)

- Chi phí cố định (định phí): là những chi phí về nguyên tắc không thay đổi theo khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành như: chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí điện thắp sáng,

2 2 C

Để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm, kế toán cần phân biệt các loại giá thành

a P ờ ơ ở ệ

- Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế

hoạch và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch do bộ phận lập kế hoạch của doanh nghiệp xác định trước khi tiến hành sản xuất Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành

- Giá thành định mức: là giá thành được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện

hành và chỉ tính cho 1 đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành định mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành định mức là công cụ quản

lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động giúp cho việc đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế k thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Giá thành thực tế: là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc chế tạo

sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh

Trang 37

b P

- Giá thành sản xuất: là giá thành được tính toán trên cơ sở các chi phí sản xuất phát

sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Giá thành sản xuất được sử dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm nhập kho, giao cho khách hàng và là căn cứ để tính giá vốn hàng bán, lãi gộp ở doanh nghiệp sản xuất

- Giá thành toàn bộ: là giá thành được tính trên cơ sở toàn bộ các khoản chi phí có

liên quan đến viẹc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Do đó giá thành toàn bộ là căn cứ để tính toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

3 N ệ ấ ẩ

- Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành, vận dụng các phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí, phương pháp tính giá thành phù hợp với các đặc điểm sản xuất và qui trình công nghệ của đơn vị

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp và phân bổ chi phí sản xuất đúng đối tượng chịu chi phí

- Vận dụng phương pháp thích hợp để tính toán giá thành theo đúng qui định và đúng k

- Định k , cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cho lãnh đạo doanh nghiệp và tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất biện pháp phấn đấu tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm

4 N ữ ấ ơ ấ

4 Đ ư ấ , ư tính giá thành

ối tượng tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn mà chi phí cần được tập hợp để

phục vụ cho việc tính giá thành và kiểm soát chi phí Tùy theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, về quy trình sản xuất cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là: loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn sản xuất, phân xưởng sản xuất,…

ối tượng tính giá thành: là những sản phẩm, bán thành phẩm, công việc hay lao

vụ đã hoàn thành đòi hỏi phải xác định giá thành

4.2 P ươ ổ ấ

a P ươ ự

Phương pháp này áp dụng đối với chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt như chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nhân công trực tiếp,…

b P ươ ổ

Trang 38

Phương pháp này áp dụng đối với chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đối

tượng tập hợp chi phí sản xuất, không thể tổ chức ghi chép ban đầu riêng theo từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt

Chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp thường là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí Những chi phí này khi phát sinh sẽ được tập hợp vào những tài khoản riêng theo các yếu tố chi phí để quản lý chi phí Đến cuối k chọn tiêu thức phân bổ hợp lý để phân bổ chi phí đã tập hợp trong k cho các đối tượng có liên quan

Việc tính toán phân bổ nói chung thường áp dụng công thức:

1 Giá trị vật liệu k trước sử dụng không hết chuyển sang 1.000.000đ

2 Giá trị vật liệu xuất sử dụng trong k 29.000.000đ

3 Giá trị vật liệu sử dụng không hết ở cuối k chuyển sang k sau 3.000.000đ

4 Cuối k sản xuất được 2.000 SP A, 1.000 SP B, 3.000 SP C Cho biết định mức tiêu hao vật liệu cho 1 SP A là 4.000đ, 1 SP B là 7.000đ, 1 SP C là 5.000

Y ầ : Phân bổ chi phí NVL trực tiếp cho từng loại SP theo chi phí định mức

4.3 Kỳ

Là thời điểm cần thiết phải tính giá thành Tùy theo chu k sản xuất dài hoặc ngắn cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm mà xác định k từng giá thành cho phù hợp Như vậy k tính giá thành có thể là cuối mỗi tháng, cuối mỗi năm hoặc khi đã thực hiện hoàn thành đơn đặt hàng, hoàn thành hạng mục công trình…

Bước 4: Tính giá thành sản phẩm hoàn thành và hạch toán nhập kho thành phẩm

II KẾ TOÁN TẬP H P CHI PHÍ SẢN UẤT PHÁT SINH TRONG K

Trang 39

K y ệ ự

1.1 K ệ

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, vật

liệu phụ, nhiên liệu và động lực dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tổ chức theo dõi riêng cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất hoặc đối tượng tính giá thành

2 N y ắ

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng

- Trong k kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng sử dụng trực tiếp các nguyên liệu, vật liệu này (nếu khi xuất nguyên liệu, vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, xác định được

cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng); hoặc tập hợp chung cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ (nếu khi xuất sử dụng nguyên liệu, vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ không thể xác định cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng)

- Khi tiến hành phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu vào giá thành sản phẩm, doanh nghiệp phải sử dụng các tiêu thức phân bổ hợp lý như t lệ theo định mức sử dụng,

- Khi mua nguyên liệu, vật liệu, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì trị giá nguyên liệu, vật liệu sẽ không bao gồm thuế GTGT Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì trị giá nguyên liệu, vật liệu bao gồm cả thuế GTGT

- Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”

1.3 P ươ ổ y ệ

Nguyên liệu, vật liệu chính sử dụng để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm nhưng không thể xác định trực tiếp mức tiêu hao thực tế cho từng loại sản phẩm (hoặc đối tượng chịu chi phí) thì kế toán phải tiến hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp Các tiêu thức có thể sử dụng: định mức tiêu hao cho từng loại sản phẩm, hệ số phân bổ được quy định, t

lệ với trọng lượng sản phẩm được sản xuất…

Vật liệu phụ và nhiên liệu xuất sử dụng cũng có thể liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí và không thể xác định trực tiếp mức sử dụng cho từng đối tượng Để phân bổ chi phí vật liệu phụ và nhiên liệu cho từng đối tượng cũng có thể sử dụng các tiêu thức: định mức tiêu hao, t lệ với trọng lượng hoặc trị giá vật liệu chính sử dụng, t lệ với giờ máy hoạt động…

V 2

Trang 40

Phân xưởng M sử dụng cùng một thứ nguyên vật liệu đầu vào sản xuất ra 2 loại sản phẩm A, B Định mức tiêu hao vật liệu cho 1 SPA là 3kg, 1 SPB là 2kg.Trong tháng phân xưởng sản xuất được 100 SP A, 200 SP B Lượng nguyên vật liệu thực tế tiêu hao là

Chứng t s d ng: Phiếu xuất kho, bảng phân bổ chi phí NVL, …

S kế toán chi tiết: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 621; Các sổ kế toán chi tiết

liên quan khác như sổ chi tiết vật tư-sản phẩm,…

S kế toán t ng h p: Tùy thuộc hình thức kế toán DN áp dụng (Sổ Nhật ký chung,

Sổ Nhật ký sổ cái, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ )

1.5 T ử

TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: Tài khoản này dùng để phản ánh chi

phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ của các ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngư nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, kinh doanh khách sạn, du lịch, dịch vụ khác

Kết cấu và nội dung TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

TK 62 “C y ệ ự ”

Giá thực tế vật liệu xuất kho dùng trực

tiếp cho sản xuất sản phẩm hoặc thực

hiện dịch vụ trong k hạch toán

+ Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho

+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632 + Phân bổ, kết chuyển giá trị vật liệu thực

sử dụng cho hoạt động sản xuất vào TK 154 hoặc TK 631

TK 621 kh ng có số dư cuối k

1.6 P ươ ộ ệ y

1 Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho trực tiếp sản xuất sản phẩm trong k , ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Ngày đăng: 30/08/2022, 12:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm