Mục tiêu của Giáo trình Autocad là giúp các bạn có thể trình bày đầy đủ các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật cơ khí, hình cắt, mặt cắt, hình chiếu và vẽ quy ước; Giải thích đúng các ký hiệu tiêu chuẩn và phương pháp trình bày bản vẽ kỹ thuật cơ khí; Sử dụng thành thạo các lệnh vẽ cơ bản,tạo được các lớp vẽ và gán được các màu, các loại đường nét cho các lớp tương ứng. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 21
LỜI GIỚI THIỆU
Bản vẽ kỹ thuật là một phương tiện thông tin kỹ thuật dùng để diễn đạt ý tưởng của người thiế kế, mà môn cơ sở của nó là môn hình học trong toán học và môn hình
hoạ hoạ hình Trong đó Autocad là phần mềm ứng dụng CAD để vẽ (tạo) bản vẽ kỹ
thuật cho thiết kế 2D hay 3D, được phát triển bởi tập đoàn Autodesk
Việc ứng dụng của môn học đã được hình thành từ rất lâu, nó được áp dụng không chỉ trong việc xây dựng mà nó còn được áp dụng trong việc chế tạo các thiết bị
cơ khí, thực sự trở thành một môn học vô cùng quan trọng và phát triển cùng với các thời kỳ phát triển của ngành cơ khí trên thế giới và ngày càng hoàn thiện về tiêu
chuẩn cũng như các quy ước của hệt hống của các tổ chức trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng
Ngày nay cùng với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin thì vấn đề
áp dụng công nghệ thông tin vào việc số hoá bản vẽ cũng như tự động thiết kế bản vẽ ngày càng có thêm nhiều tiện ích và phát triển mạnh mẽ Chắc chắn trong tương lai ngành vẽ kỹ thuật còn phát triển nhanh hơn
Nhằm đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu về cách vẽ bản vẽ kỹ thuật …… Tôi đã dành nhiều thời gian nghiên cứu, sưu tầm tài liệu biên soạn giáo trình Vẽ kỹ thuật với mong muốn phục vụ giảng dạy nghề công nghệ ô tô ở Trường Cao đẳng nghề An Giang
Giáo trình này được trình bày theo chương trình chi tiết đã được trường xây dựng năm 2017, sau mỗi phần lý thuyết của mỗi bài, có trình bày cách giải một số bài toán liên quan Cuối mỗi bài có câu hỏi lý thuyết để kiểm tra kiến thức, sau đó là các bài tập được sắp xếp từ đơn giản đến phức tạp
Tuy có nhiều cố gắng nghiên cứu khi biên soạn, nhưng giáo trình chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong được sự đóng góp từ đọc giả để giáo trình ngày càng được hoàn thiện hơn
An Giang, ngày 20 tháng 05 năm 2018 Tham gia biên soạn
Chủ biên: Lê Ngọc Ngân
Trang 32
MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 1
LỜI GIỚI THIỆU 1
MỤC LỤC 2
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 3
BÀI 1: SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH AUTOCAD VÀ MÀN HÌNH ĐỒ HỌA 4
BÀI 2: THIẾT LẬP BẢN VẼ MỚI NẰM TRONG VÙNG VẼ 15
BÀI 3: CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN VÀ HỆ TỌA ĐỘ 18
BÀI 4: SỬ DỤNG CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN VÀ NHẬP ĐIỂM CHÍNH XÁC 34
BÀI 5: SỬ DỤNG CÁC LỆNH TRỢ GIÚP VÀ LỰA CHỌN ĐỐI TƯỢNG 43
BÀI 6: CÁC LỆNH VẼ NHANH 53
BÀI 7: QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG TRONG BẢN VẼ (TẠO LỚP-MÀU) 61
BÀI 8: GHI VÀ HIỆU CHỈNH VĂN BẢN 68
BÀI 9: GHI VÀ HIỆU CHỈNH KÍCH THƯỚC 73
BÀI 10: HÌNH CẮT VÀ MẶT CẮT – VẼ KÍ HIỆU VẬT LIỆU 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
Trang 42 Tính chất: Môn học Autocad đào tạo cho sinh viên tạo được bản vẽ
II MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC:
+ Lập được các bản vẽ phác và bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp đúng TCVN
+ Đọc được các bản vẽ lắp, bản vẽ sơ đồ động của các cơ cấu hệ thống trong ô
tô
3 Về năng lực tự chủ và trách nhiêm:
+ Tuân thủ quy trình, quy phạm về thực hành trên máy tính
+ Tuân thủ đúng quy định, quy phạm về vẽ kỹ thuật
+ Rèn luyện tác phong làm việc nghiêm túc, tỉ mỉ, chính xác
Trang 54
BÀI MỞ ĐẦU: SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH AUTOCAD VÀ MÀN HÌNH
ĐỒ HỌA
A.Mục tiêu bài học:
Trình bày được cách mở, lưu, đóng màn hình đồ họa
Mở, lưu, đóng màn hình đồ họa
Sử dụng an toàn thiết bị và con người khi học tập, làm việc
B.Nội dung bài học:
GIỚI THIỆU VỀ AUTOCAD:
CAD là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh ‘Computer Aided Desingn’ Hiện nay thuật ngữ Cad được sử dụng rất phổ biến trong các ngành kỹ thuật nói chung và trong ngành thiết kế và chế tạo cơ khí nói riêng Nó đã tạo ra phương pháp thiết kế mới cho các kỹ sư Trong tiếng Việt nó có nghĩa là thiết kế trên máy tính hay cũng
có thể gọi là thiết kế với sự hổ trợ của máy tính
Việc thiết kế trên máy tính sẽ giúp cho người vẽ có thể lên được nhiều phương án trong một thời gian ngắn và sửa đổi bản vẽ một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn rất nhiều so với cách vẽ thủ công Ngoài ra bạn có thể tra - tính diện tích, khoảng cách, trực tiếp trên máy
Sử dụng phần mềm Cad ta có thể vẽ các bản vẽ thiết kế hai chiều (2D), thiết kế mô hình ba chiều (3D), tính toán kết cấu bằng phương pháp phần tử hữu hạn
Các phần mềm có ba đặt điểm nổi bật sau:
- Chính xác;
- Năng suất cao nhờ các lệnh sao chép;
- Dễ dàng trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác
Phần mềm Cad đầu tiên là Sketchpad xuất hiện vào năm 1962 được viết bởi Ivan Sutherland thuộc trường kỹ thuật Massachsetts Autocad là phần mềm của hảng AutoDesk dùng để thực hiện các bãn vẽ kỹ thuật trong các ngành: Cơ khí, Xây dựng, Kiến trúc, Điện, Bản đồ, Bản vẽ nào có thể thực hiện bằng tay thì có thể vẽ bằng phần mềm AutoCad Tại Việt Nam AutoCad đã được biết đến từ trên 10 năm trở lại đây
Là sinh viên - học sinh, học phần mềm AutoCad giúp bạn trao đổi các kỹ năng làm việc công nghiệp Ngoài ra ngày càng nhiều người sử dụng phần mềm AutoCad hơn các phần mềm thiết kế khác vì tính hiệu quả cao, rất dễ sử dụng,
I.KHỞI ĐỘNG AUTOCAD:
Ta có thể khởi động AutoCad 2008 bằng các cách sau:
Double click vào biểu tượng AutoCad 2008 trên màn hình desktop
Click vào Start\Programs\Autodesk\Autocad 2008\Autocad 2008
Trang 7Ta chọn nơi lưu trong ô Save in và nhập tên File vào ô File name sau đó click Save
Trong trường hợp cần lưu File để mở với AutoCAD phiên bản củ hơn ta chọn ô
Files of type sau đó chọn File AutoCAD tương ứng
Khi cần lưu File với tên khác ta thực hiện như sau:
Trong Menu File :File/Save As (Hoặc tổ hợp phím Shift-S) Sau đó ta thực hiện các bước như trên
Trang 87
Ta chọn đường dẫn lưu File trong ô Look in tìm đến File cần mở, click chọn File này sau đó click Open
3 Thoát khỏi màn hình đồ họa
Ta có thể thoát khỏi AutoCAD bằng các cách sau:
Trên thanh tiêu đề (Title Bar) :Click vào biêu tượng
Ctrl-Q) Trong trường hợp chưa lưu bản vẽ đang làm việc khi thoát AutoCAd sẽ nhắc người vẽ có muốn lưu bản vẽ hiện có hay không
Nếu lưu ta chọn ‘Yes’, không lưu chọn ‘No’
II.CẤU TRÚC MÀN HÌNH ĐỒ HOẠ
1 Thanh tiêu đề (Title Bar):
Trang 98
Thanh tiêu đề thể hiện tên bản vẽ, mặc định AutoCad 2008 lấy tên file là
Drawing1.dwg
Trên Menu bar có nhiều trình đơn, nếu ta chọn một trình đơn nào đó, thì một thực đơn thả (Full Down Menu) sẽ thể hiện ra để ta chọn lệnh kế tiếp
- Menu File Menu này đảm trách toàn bộ các chức năng làm việc với File trên đĩa (Mở file, lưu
file, lưu file với tên mới, ) Chức năng định dạng trang in; khai báo các tham số
điều khiển việc xuất các số liệu trên bản vẽ hiện tại ra giấy hoặc ra File
- Menu Edit
Liên quan đến các chức năng
chỉnh sửa số liệu dạng tổng quát: đánh dấu văn bản sao lưu vào bộ nhớ tạm thời (coppy); dán (Paste) số liệu từ bộ nhớ tạm thời ra trang hình hiện tại,
Trang 109
- Menu Format
Menu Format sử dụng để định dạng các đối tượng vẽ Các đối tượng định dạng có thể là lớp (Layer); định dạng màu sắc (Color); Loại đường vẽ (độ mãnh của đường); kiểu chữ, kiểu ghi kích thước,…
- Menu Tools Chứa các hàm cộng cụ đa mục đích Có thể thực hiện nhiều công việc khác nhau: gọi hộp thoại thuộc tính đối tượng (Properties); tải các chương trình dạng ARX, LSP… tạo các Macro; dịch chuyển góc toạ độ,… Đặc biệt chức năng Options giúp cho người sử dụng nhiều thuộc tính khác như: màu nền, lựa chọn các chế độ khởi động, kích thước con trỏ, Font chữ,…
- Menu Draw
Trang 1110
Menu Draw chứa các danh sách lệnh vẽ cơ bản của AutoCad 2008 như: Vẽ đường thẳng (Line); Vẽ cung (Arc); Vẽ đường tròn (Circle); Vẽ đa giác (Rectangle);… Các lệnh làm việc với văn bản (Text);… Đây là Menu quan trọng nhất của AutoCad
- Menu Dimension Bao gồm các lệnh liên quan đến việc ghi và định dạng đường ghi kích thước (kích thước thẳng, kích thước góc, đường kính, bán kính, ghi dung sai,…
Trang 1211
- Menu Modify Đây là danh mục Menu liên quan đến các lệnh hiệu chỉnh đối tượng vẽ Sao ch p các đối tượng vẽ (Copy); Lấy đối xứng đối tượng (Mirror), tạo ra một nhóm đối tượng từ một đối tượng gốc (Array), Di chuyển (Move), quay đối tượng (Rotate),
x n đối tượng (Trim), k o dài đối tượng (Extend),…
- Menu Window
Đây là Menu sắp xếp các tài liệu hiện mở, liệt kê tất cả các file đã mở cùng lúc cho
ph p chuyển đổi giữa các file này một cách nhanh chống,…
- Menu Help
Trang 13III.THANH CÔNG CỤ TOOLBAR
AutoCAD 2008 có tất cả 37 thanh Toolbas, mỗi thanh chứa một lệnh hoặc
một nhóm lệnh cụ thể nào đó của môi trường CAD Để hiện thị một
toolbar nào đó ta có thể thực hiện như sau:
Từ Menu bar chọn: View -> Toolbars
Một số thanh công cụ thường dùng:
Draw:
Thanh công cụ Draw chứa các lệnh vẽ như: đường thẳng, đường tròn, vẽ cung tròn, mặt cắt, text, Ta cũng có thể gọi các lệnh này từ Menu Draw
Modify:
Trang 1413
Thanh công cụ Modify thay đổi, hiệu chỉnh lại hình đã vẽ như: di chuyển (Move), xóa (Erase), xoay (Rotate), coppy, cut,… Ta cũng có thể chọn các lệnh này từ Menu Modify
Trang 1514
Thanh công cụ này dùng để gọi các lệnh truy bắt điểm như: Điểm đầu của một đường thẳng, trung điểm của một đoạn thẳng, điểm giao, tâm đường tròn, vuông góc,
IV NG LỆNH COMMAND
Trong AutoCAD 2008 khi cần gọi một lệnh nào ta có thể chọn trực tiếp từ thanh công cụ, thanh menu Một cách khác là ta có thể gõ từ dòng lệnh Command này Dòng lệnh Command còn thể hiện các trạng thái cần chọn tiếp theo của một lệnh, hoặc có thể nhập kích thước vẽ,…
Trang 1615
BÀI 1: THIẾT LẬP BẢN VẼ MỚI NẰM TRONG VÙNG VẼ
Mục tiêu bài học
Tạo được bản vẽ trong vùng vẽ
Vẽ được đường thẳng trực giao
Nội dung bài học
Trong AutoCAD trước khi tạo một bản vẽ mới người vẽ cần phải biết kích thước, đơn vị cần vẽ nhằm tránh tình trạng vẽ sai đơn vị, chi tiết nằm ngoài vùng vẽ
I GIỚI HẠN VÙNG VẼ
Ta sử dụng lệnh Limits để giới hạn cùng vẽ Cách thực hiện như sau:
Command:limits
- Speccify lower left corner or [ON/OFF] <0.0000,0.0000>:
- Đáp mặt định: cho điểm góc trái dưới
- ON /OFF: nếu trả lời ON bạn chỉ vẽ được ở bên trong miền giới hạn
Limits; còn trả lời OFF bạn có thể vẽ cả trong và ngoài Limits đã đặt
Sau khi ccho điểm góc trái dưới, AutoCAD nhắc bạn cho điểm góc phải trên của miền chữ nhật giới hạn vẽ:
- Specify upper right corner <12.0000,9.0000>:
Ghi chú: Sau khi đặt giới hạn vẽ bởi lệnh Limits bạn có thể đưa toàn bộ giới hạn vẽ
đó ra màn hình bằng lệnh Zoom với lựa chọn all; mặt khác khi xuất bản vẽ ra in
Trang 1716
Length (đơn vị đo chiều dài) Angle (đơn vị đo góc)
Type: Chọn kiểu đơn vị
Precision: Chọn số thập phân cần thể hiện (số số lẽ)
Insertion scale: Chọn loại đơn vị cần sử dụng Direction
N ếu ta click vào tùy chọn Direction Hộp thoại Direction control sẽ mở Trong đó:
East :lấy chiều dương trục x làm chuan để tính góc
O North :lấy chiều dương trục y làm chua để tính góc O West : lấy chiều âm trục x làm chua để tính góc O South : lấy chiều âm trục y làm chua để tính góc O
Other :nếu click vào tùy chọn này, sẽ cho phép ta chọn góc O là
một góc bất kỳ (ta có thể gõ trục tiếp vào dòng angle hoặc chọn pick, theo đó ta
có thể chọn bằng cách nhặt điểm thứ nhất và điểm thứ hai)
III CHẾ ĐỘ ORTHO
Đây là chế độ vẽ trực giao
Khi dùng lệnh Line, Trace, Pline cần vẽ các đường thẳng đứng và nằm ngang thi ta phải bật chế độ trực giao
Từ thanh trạng thái click ORTHO (Hoặc nhấn phím F8)
Trong ví dụ này, một đường thẳng có sử dụng chế
độ bật ORTHO Tọa độ điểm thứ nhất đã được xác định và tọa độ điểm thứ 2 là vị trí nơi đặt của con trỏ
Trang 1817
Tại dòng trạng thái, nếu hiện chữ ORTHO là đang
ở chế đọ vẽ trực giao, muốn vẽ n t xiên, muốn xoay hình một góc bất kì bằng con chuột thì phải
ấn phím F8 để tắt chế độ vẽ trực giao
Trang 19Có 6 phương pháp nhập tọa độ một điểm vào trong bản vẽ
+ Dùng phím chọn (Pick) của chuột (kết hợp các phương thức truy bắt điểm của đối tượng)
+ Tọa độ tuyệt đối: N hập tọa độ tuyệt đối X,Y của điểm theo gốc tọa độ (0,0) + Tọa độ cực: N hập tọa độ cực của điểm (D<α) theo khoảng cách D từ điểm đang
x t đến gốc tọa độ (0,0) và góc nghiêng α so với đường chuNn
+ Tọa độ tương đối: N hập tọa độ của điểm theo điểm cuối cùng nhất xác định trên bản vẽ, tại dòng nhắc ta nhập @X,Y Dấu @ (At sign) có nghĩa là Last piont (điểm cuối cùng nhất mà ta xác định trên bản vẽ)
+ N hập khoảng cách trưc tiếp (Direct distance ẻnty): N hập khoảng cách tương đối
so với điểm cuối cùng nhất, định hướng bằng Cursor và nhấn Enter
+ Tọa độ cực tương đối: Tại dòng nhắc ta nhập @D< α với
D (Distance) là khoảng cách giữa điểm ta cần xác định và điểm xác định cuối cùng nhất (last point) trên bản vẽ
Góc α là góc giữa đường chuNn và đoạn thẳng nối hai điểm
Đường chuNn là đường thẳng xuất phát từ gốc tọa đọ tương đối và nằm theo chiều dương của trục X
Góc dương là góc ngược chiều kim đồng hồ, góc âm là góc cùng chiều kim
đồng hồ
II.CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN:
1 Vẽ điểm - Lệnh Point:
Truy xuất lệnh Point bằng các cách sau:
:Draw\point Sau khi khởi động lệnh
point AutoCAD yêu cầu cho
biết tọa độ điểm Ta có thể nhập tọa độ từ dòng lệnh Commnad hoặc click trực tiếp trên vùng vẽ
Trang 2019
Ta có thể thay đổi kiêu và kích thước điểm bằng cách chọn các hình tượng tương ứng trong cửa sổ Point Style (Format/Point Style) như hình
2 Vẽ đường thẳng – Lệnh Line:
Truy xuất lệnh Line bằng các cách sau:
Trên dòng Command :line hoặc l
LINE Specify first point:(nhập điểm đầu)
Specify next point or [Undo]:(nhập điểm cuối hoặc kết thúc)
Để kết thúc lệnh Line nhấn Enter
Ví dụ: Vẽ hình chữ nhật có kích thước 150x120 Command:L
LINE Specify first point:200,200 Specify next point or [Undo]:350,200 Specify next point or [Undo]:350,300
Specify next point or
[Close/Undo]:200,300 Specify next point or [Close/Undo]:200,200 (hoặc c)
3 Vẽ đường tròn – Lệnh Circle:
Truy xuất lệnh Line bằng các cách sau:
Trên dòng Command :circle hoặc c
CIRCLE Speccify center point for circle or [3p/2p/Ttr (tan tan
Trang 2120
radius)]: vào một lựa chọn hoặc chọn một điểm (1)
Các phương pháp vẽ đường tròn:
Center Radius – Vẽ đường tròn khi biết
tâm và bán kính CIRCLE Speccify center point for circle or [3p/2p/Ttr (tan tan radius)]: click vào điểm (1) Specify radius of circle or [Diameter]:nhập vào bán kính
Center Diameter - Vẽ đường tròn khi
biết tâm và đường kính
CIRCLE Speccify center point for circle or [3p/2p/Ttr (tan tan radius)]: click vào điểm
(1)
Specify radius of circle or [Diameter]:D Specify diameter of circle <20.0000>:nhập
vào đường kính
3P – Đường tròn đi qua 3 điểm
CIRCLE Speccify center point for circle or [3p/2p/Ttr (tan tan radius)]:3p
Specify first point on circle:click vào điểm
(1) Specify second point on circle:click vào điểm (2) Specify third point on
circle:click vào điểm (3)
2P – Đường tròn đi qua 2 điểm
CIRCLE Speccify center point for circle or [3p/2p/Ttr (tan tan radius)]:2p
Specify first point on circle:click vào điểm
(1)
Specify second point on circle:click vào
điểm (2)
Trang 22Specify point on object for first tangent
of circle:chọn điểm tiếp xúc thứ nhất Specify point on object for second tangent of circle: chọn điểm tiếp xúc
thứ hai
Specify radius of circle <6.0000>:nhập
bán kính đường tròn
Ví dụ: Vẽ đường tròn có bán R=40 và tiếp xúc với hai đường thẳng cắt nhau bất kỳ
Trước tiên vẽ hai đường thẳng cắt nhau như hình vẽ (tự vẽ)
Command:c
CIRCLE Speccify center point for circle or [3p/2p/Ttr (tan tan radius)]:ttr
Specify point on object for first tangent of circle:chọn điểm tiếp xúc thứ
nhất (1) Specify point on object for second tangent of circle: chọn điểm tiếp xúc thứ hai (2) Specify radius of circle <0.0000>:40
4 Vẽ cung tròn – Lệnh ARC:
Truy xuất lệnh Arc bằng các cách sau:
Trang 2322
AutoCAD cung cấp cho chúng ta 11 hình thức để vẽ cung tròn, tùy theo yêu cầu bản vẽ ta có thể sử dụng một trong các cách sau:
Các phương pháp vẽ cung tròn:
3 Point – Cung tròn đi qua 3 điểm
_arc Speccify start point of arc or [center]:click
điểm (P1) Speccify second point of arc or
[Center/End]:click điểm (P2) Speccify end point of arc:click điểm (P3)
Start, Center, End – Vẽ cung tròn với điểm đầu, tâm, điểm cuối
_arc Speccify start point of arc or [center]:click
điểm (S) Speccify second point of arc or
[Center/End]:_c Specify center point of arc:nhập
of arc or [Center/End]:_c Specify center point
of arc:nhập tọa độ tâm (C) Speccify end point of arc or [Angle/chord Length]:_a Specify included angle:nhập góc
đo (Angle) Start, Center, Length - Vẽ cung tròn với điểm đầu, tâm, độ dài cung
_arc Speccify start point of arc or [center]:click điểm (S) Speccify second point of arc or [Center/End]:_c Specify center point of arc:nhập tọa độ tâm (C) Speccify end point of arc or [Angle/chord Length]:_l Specify length of chord:nhập độ
dài cung (Length)
Trang 24of arc or [Center/End]:_c Specify center point
of arc:nhập tọa độ tâm (C) Speccify end point of arc or [Angle/chord Length]:_a Specify included angle:nhập góc
đo (Angle) Start, End, Direction - Vẽ cung tròn với điểm đầu, điểm cuối, tiếp tuyến với điểm đầu
_arc Speccify start point of arc or [center]:click điểm (S)
Specify end point of arc:click điểm cuối (E) Speccify center point of arc or [Angle/Direction/Radius]:_d Specify tangent direction for the start point of arc:chọn
hướng tiếp tuyến với điểm bắt đầu cung Start, End, Radius - Vẽ cung tròn với điểm đầu, điểm cuối, bán kính cung
_arc Speccify start point of arc or [center]:click điểm (S)
Specify end point of arc:click điểm cuối (E) Speccify center point of arc or [Angle/Direction/Radius]:_r Specify radius of arc:nhập bán kính R (Radius)
Center, Start, End - Vẽ cung tròn với tâm, điểm đầu, điểm cuối
_arc Speccify start point of arc or [center]:_c Specify center point of arc:nhập tâm cung (C)
Specify start point of arc:click chọn điểm đầu
(S)
Specify end point of arc [Angle/chord Length]:click chọn điểm cuối (E)
Trang 25Specify start point of arc:click chọn điểm đầu
LINE Specify first point:chọn điểm bất kỳ (P2)
Specify next point or [Undo]:80
Specify next point or
[Undo]:70 Specify next point
or [Undo]:110 Specify next
point or [Undo]:40 Specify
next point or [Undo]:
Trang 2625
Command:arc
Arc Speccify start point of arc or [center]:click điểm
(P3) Specify second point of arc or [Center/End]:e
Speccify end point of arc:click điểm (P2)
Specify center point of arc or [Angle/Direction/Radius]:r
Specify radius of arc:30
† Chú ý: Khi vẽ bằng cách này phải bật ORTHO ở chế độ on
Ví dụ 2: Sử dụng lệnh Line và Arc vẽ hình sau
Truy xuất lệnh RECTANG bằng các cách sau:
Trên dòng Command :rectangle hoặc rec
Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]:chọn điểm số (1)
Trang 2726
Specify first corner point or [Area/Dimensions/Rotation]:chọn điểm (2)
Các lựa chọn
- Chamfer (C): Cho ph p vát m p 4 đỉnh của hình chữ nhật
- Fillet (F): Cho ph p bo tròn các đỉnh của hình chữ nhật
- Width (W): Định chiều rộng nét vẽ
- Elevation (E)/Thickness (T): Định độ cao và bề dày của hình chữ nhật
6 Lệnh PLINE – Vẽ đa tuyến:
Lệnh Pline dung để vẽ các đa tuyến, thực hiện nhiều chức năng hơn lệnh
Line Lệnh Pline có 3 đặc điểm nổi bật sau:
+ Lệnh Pline tạo các đối tượng có chiều rrộng (Width), còn lệnh Line thì không + Các phân đoạn Pline liên kết thành một đối tượng duy nhất Còn lệnh Line các
phân đoạn là các đối tượng đơn
+ Lệnh Pline tạo nên các phân đoạn là các đoạn thẳng hoặc các cung tròn (arc), là
sự kết hợp của lệnh Line và Arc
Truy xuất lệnh Pline bằng các cách sau:
Trên dòng Command :pline hoặc pl
Specify start point:click điểm bất kỳ
Specify next point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]:nhập điểm kế tiếp Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]:nhập điểm kế
- Arc (A): Vẽ cung tròn
- Halfwidth (H): Định nửa chiều rộng phân đoạn sắp vẽ
- Length (L): Vẽ một đạon Pline có phương chiều như đoạn thẳng trước đó N ếu phân đoạn trước đó là cung tròn thì nó sẽ tiếp xúc với cung tròn
- Undo (U): Hủy bỏ phân đoạn vừa vẽ
Trang 2827
- Width (H): Định chiều rộng phân đoạn sắp vẽ
7 Lệnh POLYGON – Vẽ hình đa giác điều:
Truy xuất lệnh Polygon bằng các cách sau:
Trên dòng Command :polygon hoặc pol
_polygon Enter number of sides <4>:nhập số cạnh của đa giác
Specify center of polygon or [Edge]:nhập (hoặc click) tọa độ tâm của đa giác
Enter an option [Inscribeb in circle/Circumscribeb about circle]<I>:nhập ‘I’ hoặc
Specify radius of circle:nhập bán kính
Các lựa chọn
- Inscribeb in circle (I): Vẽ đa giác nội tiếp đường tròn
- Circumscribeb about circle (C): Vẽ đa giác ngoại tiếp đường tròn
8 Lệnh ELLIPSE – Vẽ hình eclip hoặc một cung của eclip:
Truy xuất lệnh Ellipse bằng các cách sau:
Trên dòng Command :ellipse hoặc el
AutoCAD cho vẽ elip bằng một trong hai cách sau:
Center – Tâm và các trục
Command:ellipse Specify axis endpoint of ellipse
or [Arc/Center]:c Specify center of ellipse:click (hoặc nhập) tâm của eclip (C)
Specify endpoint of axis:chọn điểm
cuối hoặc nhập khoảng cách nửa trục thứ nhất (1)
Specify distance to other axis or [Rotation]:chọn điểm cuối hoặc nhập
khoảng cách nửa trục thứ hai (2)
Trang 2928
Axis, End – Tọa độ một trục và khoảng cách nữa trục thứ hai
Command:ellipse Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center]:nhập tọa độ thứ nhất
Trang 3130
Bài 7: Sử dụng lệnh Polygon để vẽ hình 7a – 7b
Bài 8: Sử dụng lệnh Pline và Circle để vẽ hình 8
Bài 9: Sử dụn lệnh Line với tọa độ cực tương đối vẽ các hình 9a – 9d
Trang 3231
Hình 9 Bài 10: Sử dụng lệnh Line, Circle, Arc và các phương thức truy bắt điểm vẽ các hình 10 a – 10f
Trang 3332
Hình 10 Hình 11: Sử dụng lệnh Line và các phương thức truy bắt điểm FROM, END, MID, INT, PER để vẽ các hình 11a – 11e
Trang 3433
Hình 12
Trang 35- Truy bắt được các điểm tạm trú, thường trú
B Nội dung bài học
I.TRUY BẮT ĐIỂM TẠM TRÚ
Một yêu cầu đối với người vẽ kỹ thuật khi dựng một bản vẽ là phải nhanh và chính
xác AutoCAD cung cấp một khả năng được gọi là Object Snap (OSN AP) nhằm
giúp cho người vẽ truy bắt các điểm thuộc đối tượng như: điểm cuối, điểm giữa, giao điểm, tâm, vuông góc, ¼ đường tròn,… Khi sử dụng các phương thức truy bắt điểm, tại giao điểm hai sợi tóc (con trỏ) xuất hiện ô vuông có tên gọi Aperture hay
là ô vuông truy bắt và tại điểm cần truy bắt xuất hiện Marker (khung hình ký hiệu phương thức truy bắt) Khi ta chọn các đối tượng đang ở trạng thái truy bắt, AutoCAD sẽ tự động tính tọa độ điểm truy bắt và gán cho điểm cần tìm
Trong AutoCAD có tất cả 13 phương thức truy bắt điểm của đối tượng (gọi tắt là truy bắt điểm) Ta có thể sử dụng phương pháp truy bắt điểm thường trú hay tạm trú
Các điểm của đối tượng AutoCAD có thể truy bắt điểm được là:
Line, Spline: Các điểm cuối (EN Dpoint), điểm giữa (MIDpoint)
Arc: Các điểm cuối (EN Dpoint), điểm giữa (MIDpoint), tâm (CEN ter), điểm góc
¼(QUAdrant)
Circle, Ellipse: Tâm (CEN ter), điểm góc ¼(QUAdrant)
Point: Điểm tâm (N ODe)
Pline, Mline: Các điểm cuối (EN Dpoint), điểm giữa (MIDpoint) mỗi phân đoạn Text, Block: Điểm chèn (IN Sert)
Điểm tiếp xúc (TAN gent), điểm vuông góc (PERpendingcular)
Ta sử dụng các phương pháp truy bắt điểm khi cần xác định tọa độ một điểm Tại
dòng nhắc xác định điểm của lệnh Line hoặc Circle: ‘From point:, To point:,
Center point:…’ ta nhập 3 chữ cái đầu tiên của phương pháp truy bắt hoặc chọn trong Menu Khi đang ở trạng thái truy bắt điểm thì ô vuông tại giao hai sợi tóc gọi
là ô vuông truy bắt (Aperture)
+ Chế độ truy bắt điểm tạm trú:
Khi biến OSNAP=Off Để truy bắt điểm ở
Trang 3635
chế độ này người vẽ cần phải chọn các chức năng truy bắt điểm tương ứng trên thanh công cụ Object Snap
II TRUY BẮT ĐIỂM THƯỜNG TRÚ
+ Chế độ truy bắt điểm thường trú:
Khi OSN AP=On Ở chế độ truy bắt điểm thường trú muốn truy bắt một điểm nào
đó ta chỉ việc rê chuột đến gần điểm cần bắt cho đến khi dấu truy bắt điểm hiện lên
là được Để truy bắt điểm ở chế độ này ngoài biến OSN AP=On người vẽ phải đặt
chức năng truy bắt điểm thường trú trong cửa sổ Drafting Setting (Tools/Drafting
Setting) bằng cách click chọn vào các ô tương ứng
III.SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP NHẬP TỌA ĐỘ ĐỂ VẼ
1 ENDpoint:
Dùng để truy bắt điểm cuối của Line, Spline, Arc, phân đoạn của Pline
Chọn tại điểm gần cuối điểm truy bắt
2 MIDpoint:
Dùng để truy bắt điểm giữa của một Line, Spline, Arc Chọn một điểm bất
Trang 3837
Truy bắt điểm tiếp xúc với Line,Arc, Ellipse, Spline, Circle
8 PERpendicular:
Truy bắt điểm vuông góc với đối tượng được chọn
IV VẼ ĐƯỜNG VÀ ĐA GIÁC BẰNG CÁC LỆNH CƠ BẢN
1 Sử dụng lệnh Line, Circle, Arc, các phương thức truy bắt điểm, polar tracking
để vẽ các hình sau
Trang 3938
Trang 4039
Hình 1
Bài 2: Sử dụng lệnh Line, Circle và Arc hoặc Pline và Circle để vẽ hình 2