Giáo trình Điện công nghiệp phần 1 gồm các nội dung chính sau: Sửa chữa thiết bị điều khiển mạch máy điện; Đấu dây và vận hành động cơ; Lắp đặt, sửa chữa mạch máy điện ĐK động cơ không đồng bộ 3 pha quay 1 chiều; Lắp đặt, sửa chữa mạch máy điện ĐK động cơ không đồng bộ 3 pha quay 2 chiều. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
NGHỀ CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỀU
KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
(Ban hành theo Quyết định số: 630/QĐ-CĐN, ngày 05 tháng 04 năm 2022
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang)
An Giang, Năm 2022
Trang 2Ðất nước Việt Nam trong công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá, nền kinh
tế đang trên đà phát triển Yêu cầu sử dụng điện và thiết bị điện ngày càng tăng Việc trang bị kiến thức về hệ thống điện nhằm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người, cung cấp điện năng cho các thiết bị của khu vực kinh thế, các khu chế xuất, các xí nghiệp là rất cần thiết
Với một vai trò quan trọng như vậy và xuất phát từ yêu cầu, kế hoạch đào tạo, chương trình môn học của Truờng Cao Ðẳng Nghề An Giang Chúng tôi đã biên soạn cuốn giáo trình Điện công nghiệp gồm 10 bài với những nội dung cơ bản sau:
- Bài 1: Sửa chữa thiết bị điều khiển mạch máy điện;
- Bài 2: Đấu dây và vận hành động cơ;
- Bài 3: Lắp đặt, sửa chữa mạch máy điện ĐK ĐCKĐB 3 pha quay 1 chiều;
- Bài 4: Lắp đặt, sửa chữa mạch máy điện ĐK ĐCKĐB 3 pha quay 2 chiều;
- Bài 5: Lắp đặt, sửa chữa mạch khởi động ĐCKĐB 3 pha;
- Bài 6: Lắp đặt, sửa chữa mạch máy điện điều khiển ĐCKĐB 3 pha 2 tốc độ;
- Bài 7: Lắp đặt, sửa chữa mạch hãm ĐCKĐB 1 pha, 3 pha;
- Bài 8: Lắp đặt, sửa chữa mạch máy điện điều khiển ĐCKĐB 1 pha;
- Bài 9: Lắp đặt, sửa chữa mạch khống chế hành trình chuyển động;
- Bài 10: Lắp đặt, sửa chữa mạch máy bơm nước tự động
Giáo trình Điện công nghiệp được biên soạn phục vụ cho công tác giảng dạy của giáo viên và là tài liệu học tập của học sinh Do kiến thức còn hạn hẹp và thời gian thực hiện không nhiều nên không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, vì vậy rất mong nhận được ý kiến đóng góp của đồng nghiệp và bạn đọc để cuốn sách đạt chất lượng cao hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
An Giang, ngày 07 tháng 05 năm 2020
Người biên soạn Nguyễn Đào Vĩnh Trường
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Bài 1: Sửa chữa thiết bị điều khiển mạch điện máy điện 1
Bài 2: Đấu dây vân hành động cơ 46
Bài 3: Lắp đặt, sửa chữa mạch máy điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha quay 1 chiều 68
Bài 4: Lắp đặt, sửa chữa mạch máy điện điều khiển động cơ KĐB 3 pha quay 2 chiều 86
Bài 5: Lắp đặt sửa chữa mạch khởi động động cơ KĐB 3 pha 102
Bài 6: Lắp đặt sửa chữa mạch điều khiển ĐCKĐB 3 pha 2 tốc độ 119
Bài 7: Lắp đặt sửa chữa mạch hãm động cơ KĐB 1 pha, 3 pha 135
Bài 8: Lắp đặt sửa chữa mạch máy điện điều khiển KĐB 1 pha 150
Bài 9: Lắp đặt sửa chữa mạch khống chế hành trình chuyển động 163
Bài 10: Lắp đặt sửa chữa mạch điều khiển máy bơm nước tự 178
Trang 4Mã số môn học: MĐ18
Thời gian môn học: 90h; (Lý thuyết: 30h; Thực hành: 90h)
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC
Thực hành Trang bị điện là môn học có vị trí quan trọng trong hệ thống thực
hành nghề Điện công nghiệp, vì nó trang bị cho người học những kiến thức và các
thao tác cơ bản về thiết kế, lắp đặt, sửa chữa 1 số mạch máy điện dân dụng và công nghiệp thông dụng, tạo thuận lợi cho công tác bảo trì, sửa chữa điện
II MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC
- Ứng dụng tích cực phần lý thuyết đã học vào các bài học thực hành trên cơ sở
đó vận dụng vào thực tiễn sản xuất
- Trang bị kiến thức thực tế và luyện tập kỹ năng lắp đặt, sửa chữa các mạch máy điện công nghiệp và dân dụng thông dụng
Sau khi học xong môn học nầy người học có khả năng:
- Vẽ và đọc được 1 số sơ đồ mạch máy công nghiệp và dân dụng thông dụng
- Tổ chức thi công và lắp đặt mới một số mạch máy điện công nghiệp và dân dụng thông dụng đúng kỹ thuật, mỹ thuật
- Tổ chức sửa chữa được 1 số hư hỏng thông thường trong mạch máy điện công nghiệp và dân dụng thông dụng
- Tổ chức được nơi thực hành khoa học và an toàn
III NỘI DUNG CỦA MÔN HỌC
1 NỘI DUNG TỔNG QUÁT
Số
THỜI LƯỢNG (giờ)
SỐ GIỜ
LT
SỐ GIỜ
TH
SỐ GIỜ
KT
SỐ GIỜ THEO PPCT
1 Sửa chữa thiết bị điều khiển
Lắp đặt, sửa chữa mạch máy điện
điều khiển ĐCKĐB 3 pha quay 1
chiều
4
Lắp đặt, sửa chữa mạch máy điện
điều khiển ĐCKĐB 3 pha quay 2
chiều
Trang 5động ĐCKĐB 3 pha
6
Lắp đặt, sửa chữa mạch máy điện
điều khiển ĐCKĐB 3 pha 2 tốc
8 Lắp đặt, sửa chữa mạch máy điện
điều khiển ĐCKĐB 1 pha 8 2 6 93-100
2 NỘI DUNG CHI TIẾT
Bài 1: SỬA CHỮA THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN MẠCH MÁY ĐIỆN
Thời lượng: 4h (LT: 2h; TH: 2h (Tiết 1-4))
Trang 66 Rơle tốc độ:
7 Bộ nút ấn:
8 Công tắc hành trình:
9 Công tắc chuyển mạch:
10 Máy biến dòng điện:
Bài 2: ĐẤU DÂY VÀ VẬN HÀNH ĐỘNG CƠ
Thời gian: 12h (LT: 4h;TH: 8h(Tiết 5-16)
A Phần lý thuyết: (4h: Tiết 5-8)
I Cấu tạo động cơ không đồng bộ 1, pha 3 pha:
II Nguyên lý làm việc động cơ không đồng bộ 1, pha 3 pha:
III Các dạng động cơ không đồng bộ 1, pha 3 pha:
IV Sơ đồ dây quấn động cơ không đồng bộ 1, pha 3 pha:
V Đọc các thông số trên nhản máy động cơ không đồng bộ 1, pha 3 pha:
1 Các thông số trên nhản máy động cơ 1 pha
2 Các thông số trên nhản máy động cơ 3 pha
VI Sơ đồ nguyên lý động cơ không đồng bộ 1 pha:
1 Sơ đồ nguyên lý động cơ không đồng bộ 1 pha dạng tụ điện làm việc
2 Sơ đồ nguyên lý động cơ không đồng bộ 1 pha dạng tụ điện khởi động
3 Sơ đồ nguyên lý động cơ không đồng bộ 1 pha dạng tụ điện khởi động và tụ
điện làm việc
VII Sơ đồ nguyên lý động cơ không đồng bộ 3 pha:
1 Sơ đồ nguyên lý động cơ không đồng bộ 3 pha kiểu hình tam giác
2 Sơ đồ nguyên lý động cơ không đồng bộ 3 pha kiểu hình sao
B Phần thực hành: (8h:Tiết 9-16)
I Bài thực hành vẽ sơ đồ trãi và sửa chữa động cơ:
1 Hãy lấy các số liệu, vẽ sơ đồ và sửa chữa hư hỏng 1 quạt bàn sử dụng tụ
Trang 74 Hãy lấy các số liệu, vẽ sơ đồ và sửa chữa 1 động cơ không đồng bộ 3 pha kiểu đồng tâm tập trung 1 lớp có P=370W; U=220V/380V; I= 1,46A/0,85A; cos= 0,79; Zs= 24; 2p= 4
a Dụng cụ, thiết bị, vật tư thực hành
b Trình tự thực hành tổng quát
c Trình tự thực hành chi tiết
II Bài thực hành tháo lắp và kiểm tra động cơ
1 Tháo, lắp động cơ kiểu kín
2 Tháo, lắp động cơ kiểu hở
3 Kiểm tra cuộn dây động cơ không đồng bộ 1 pha
4 Kiểm tra cuộn dây động cơ không đồng bộ 3 pha
5 Xác định các đầu dây động cơ không đồng bộ 1 pha
6 Xác định các đầu dây động cơ không đồng bộ 3 pha
7 Đấu dây và vận hành động cơ không đồng bộ 1 pha
8 Đấu dây và vận hành động cơ không đồng bộ 3 pha
Kiểm tra lần 2: (2h: Tiết 17-18) Bài 3 : LẮP ĐẶT, SỬA CHỮA MẠCH MÁY ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG
CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA QUAY 1 CHIỀU Thời lượng: 12h (LT: 4h; TH: 8h (Tiết 19-30))
I Bài thực hành 1: (4h: Tiết 19-22)
Lắp đặt, sửa chữa mạch máy điện điều khiển 1 động cơ không đồng bộ 3
pha quay 1 chiều
Mạch sử dụng khởi động từ và bảo vệ được quá tải, ngắn mạch
b Sửa chữa hư hỏng mạch
II Bài thực hành 2: (8h: Tiết 23-30)
Lắp đặt, sửa chữa mạch máy điện điều khiển động cơ không đồng bộ 3 pha quay 1 chiều, điều khiển 2 nơi
Mạch sử dụng khởi động từ và bảo vệ được mất pha, quá tải, ngắn mạch
Trang 8Bài 4 : LẮP ĐẶT, SỬA CHỮA MẠCH MÁY ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA QUAY 2 CHIỀU
Thời lượng: 16h (LT: 4h; TH: 12h (Tiết 31-46))
b Sửa chữa hư hỏng mạch
II Bài thực hành 2: (12h:Tiết 33-46)
Lắp đặt, sửa chữa mạch máy điện điều khiển động cơ không đồng bộ 3 pha, quay 2 chiều liên động
Mạch sử dụng khởi động từ và bảo vệ được mất pha, quá tải, ngắn mạch
b Sửa chữa hư hỏng mạch
- Kiểm tra lần 2: (2h: Tiết 47-48)
Bài 5: LẮP ĐẶT, SỬA CHỮA MẠCH KHỞI ĐỘNG
ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA Thời lượng: 16h (LT: 4h; TH: 12h (Tiết 49-64))
Trang 9Khi khởi động xong rờ le thời gian được cắt điện
Mạch sử dụng khởi động từ và bảo vệ được mất pha, quá tải, ngắn mạch
b Sửa chữa hư hỏng mạch
Bài 6 : LẮP ĐẶT, SỬA CHỮA MẠCH MÁY ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN
ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA HAI TỐC ĐỘ
Thời lượng: 8h (LT: 2h; TH: 6h (Tiết 65-72))
I Bài thực hành 1: (4h: Tiết 65-66)
Lắp đặt, sửa chữa mạch máy điện điều khiển động cơ không đồng bộ 3 pha
2 tốc độ Δ/YY (dạng công suất không đổi, Δ tốc độ cao, YY tốc độ thấp)
Mạch sử dụng khởi động từ và bảo vệ được mất pha, quá tải, ngắn mạch
b Sửa chữa hư hỏng mạch
II Bài thực hành 2: (6h: Tiết 67-72)
Lắp đặt, sửa chữa mạch máy điện điều khiển động cơ không đồng bộ 3 pha 2 tốc
độ Δ/YY(dạng công suất không đổi, Δ tốc độ cao, YY tốc độ thấp) Điều khiển 2 nơi Mạch sử dụng khởi động từ và bảo vệ được mất pha, quá tải, ngắn mạch
b Sửa chữa hư hỏng mạch
- Kiểm tra lần 3: (4h: Tiết 73-76)
Bài 7 : LẮP ĐẶT, SỬA CHỮA MẠCH HÃM ĐỘNG CƠ
KHÔNG ĐỒNG BỘ 1 PHA, 3 PHA Thời lượng: 16h (LT: 4h; TH: 12h (Tiết 77-92))
Trang 10Lắp đặt, sửa chữa mạch hãm động năng 1 động cơ không đồng bộ 1 pha
Mạch sử dụng khởi động từ và bảo vệ được quá tải, ngắn mạch
b Sửa chữa hư hỏng mạch
II Bài thực hành 2: (12h: Tiết 83-92)
Lắp đặt, sửa chữa mạch hãm động năng 1 động cơ không đồng bộ 1 pha,
quay 2 chiều không liên động
Mạch sử dụng khởi động từ và bảo vệ được mất pha, quá tải, ngắn mạch
b Sửa chữa hư hỏng mạch
Bài 8 : LẮP ĐẶT, SỬA CHỮA MẠCH MÁY ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN
ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 1 PHA Thời lượng: 8h (LT: 2h; TH: 6h (Tiết 93-100))
I Bài thực hành 1: (2h: Tiết 93-94)
Lắp đặt, sửa chữa mạch máy điện điều khiển động cơ không đồng bộ 1 pha dạng khởi động bằng tụ điện, cuộn khởi động được ngắt điện bằng rờle thời gian
Mạch sử dụng khởi động từ và bảo vệ được quá tải, ngắn mạch
b Sửa chữa hư hỏng mạch
II Bài thực hành 2: (6h: Tiết 95-100)
Lắp đặt, sửa chữa mạch máy điện điều khiển động cơ không đồng bộ 1 pha quay 2 chiều không liên động, dạng khởi động bằng tụ điện, cuộn khởi động được ngắt điện bằng rờle thời gian
Mạch sử dụng khởi động từ và bảo vệ được quá tải, ngắn mạch
Trang 11b Nguyên lý hoạt động mạch
2.Phần thực hành:
a Lắp đặt mạch
b Sửa chữa hư hỏng mạch
Bài 9 : LẮP ĐẶT, SỬA CHỮA MẠCH KHỐNG CHẾ
HÀNH TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG Thời lượng: 8h (LT: 2h; TH: 6h (Tiết 101-108))
I Bài thực hành 1: (2h: Tiết 101-102)
- Lắp đặt,sửa chữa mạch máy điện điều khiển đóng, mở cửa rào
- Mạch sử dụng động cơ không đồng bộ 1 pha
- Mạch sử dụng khởi động từ và bảo vệ được mất pha, quá tải, ngắn mạch
b Sửa chữa hư hỏng mạch
II Bài thực hành 2: (6h: Tiết 103-108)
- Lắp đặt,sửa chữa mạch máy điện điều khiển đóng, mở cửa rào
- Mạch sử dụng động cơ không đồng bộ 1 pha, điều khiển 2 nơi
- Mạch sử dụng khởi động từ và bảo vệ được mất pha, quá tải, ngắn mạch
b Sửa chữa hư hỏng mạch
Bài 10 : LẮP ĐẶT, SỬA CHỮA MẠCH BƠM NƯỚC TỰ ĐỘNG
Thời lượng: 8h (LT: 2h; TH: 6h(Tiết 109-116))
I Bài thực hành 1: (2h: Tiết 109-110)
- Lắp đặt,sửa chữa mạch điều khiển 1 máy bơm nước tự động
- Mạch sử dụng động cơ không đồng bộ 1 pha
- Mạch sử dụng khởi động từ và bảo vệ được quá tải, ngắn mạch
1 Phần lý thuyết:
a Sơ đồ nguyên lý mạch
b Nguyên lý hoạt động mạch
Trang 12b Sửa chữa hư hỏng mạch
II Bài thực hành 2: (6h: Tiết 111-106)
- Lắp đặt,sửa chữa mạch điều khiển 1 máy bơm nước tự động
- Mạch sử dụng động cơ không đồng bộ 1 pha, điều khiển 2 nơi
- Mạch sử dụng khởi động từ và bảo vệ được quá tải, ngắn mạch
b Sửa chữa hư hỏng mạch
- Kiểm tra lần 4: (4h: Tiết 117-120)
I ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔN HỌC
*Vật liệu:
- Dây dẫn điện đơn 1.0 mm2; 1.5 mm2, 2.5 mm2
- Cáp điều khiển, động lực nhiều lõi
- Đầu cốt các loại, òng số thứ tự
- ống luồn dây định dạng được (ống ruột gà), dây nhựa buộc gút
- Tủ điện 600mmx500mm
*Dụng cụ và trang thiết bị:
- Phòng thực tập trang bị điện với các khí cụ điện cần thiết
- Nguồn điện AC 3 pha, 1 pha
- Nguồn điện DC điều chỉnh được
- Bộ đồ nghề điện, cơ khí cầm tay
- Bộ khởi động mềm động cơ ba pha
- Mô hình các mạch máy sản xuất
*Nguồn lực khác:
- PC, phần mềm chuyên dùng
- Projector; Overhead
- Máy chiếu vật thể ba chiều
II PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ:
Áp dụng hình thức kiểm tra tích hợp giữa lý thuyết với thực hành Các nội dung trọng tâm cần kiểm tra là:
- Lý thuyết:
+ Nguyên tắc lắp ráp mạch điều khiển
+ Nguyên tắc kiểm tra, dò tìm, sửa chữa hư hỏng
+ Yêu cầu lắp đặt hệ thống điện cho các máy cắt gọt kim loại, máy sản
Trang 13+ Thao tác lắp ráp mạch thành thạo (lắp trên bảng thực hành, lắp trong tủ điện, lắp trên mô hình)
+ Mạch lắp phải đáp ứng được các yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật và an toàn (mạch hoạt động đúng qui trình, bố trí thiết bị hợp lý đảm bảo không gian cho phép, đi dây gọn đẹp, không có các sự cố về điện, về độ bền cơ)
+ Khả năng phân tích nguyên lý để phát hiện sai lỗi, đề ra phương án sửa chữa phù hợp các mạch điện trên
+ Lắp ráp, sửa chữa đúng qui trình, sử dụng đúng dụng cụ đồ nghề, đúng thời gian qui định Đảm bảo an toàn tuyệt đối
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔN HỌC
1 Phạm vi áp dụng chương trình:
Chương trình môn học này được sử dụng để giảng dạy cho trình độ Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề
2 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy Môn học:
- Trước khi giảng dạy, giáo viên cần căn cứ vào nội dung của từng bài học
để chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết nhằm đảm bảo chất lượng giảng dạy
- Nên áp dụng phương pháp đàm thoại để Học viên ghi nhớ kỹ hơn
- Khi giải bài tập, làm các bài thực hành Giáo viên hướng dẫn, thao tác mẫu và sửa sai tại chổ cho Học viên
- Nên sử dụng các mô hình, học cụ mô phỏng để minh họa trang bị điện cho máy cắt gọt, các máy sản xuất
3 Những trọng tâm cần chú ý:
- Các mạch khởi động, dừng máy động cơ rôto lồng sóc, rôto dây quấn, động cơ DC
- Các phương pháp bảo vệ các loại sự cố
- Mạch điện các máy cắt gọt kim loại, máy sản xuất
4 Tài liệu cần tham khảo:
- Trang bị điện - điện tử cho máy công nghiệp dùng chung - Vũ Quang Hồi
- NXB Giáo dục 1996
- Hướng dẫn thực hành Thiết kế lắp đặt điện công nghiệp – Trần Duy Phụng – NXB Đà Nẵng
- Phân tích mạch điện máy cắt gọt kim loại - Võ Hồng Căn; Phạm Thế Hựu
- NXB Công nhân kỹ thuật 1982
- Giáo trình chuyên ngành điện tập 1,2,3,4 - Nguyễn Đức Lợi - NXB Thống
Trang 14BÀI 1: SỬA CHỮA THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN
MẠCH MÁY ĐIỆN
Thời lượng: 4h (LT: 2h; TH: 2h)
* Mục tiêu:
Sau khi học xong phần lý thuyết này, người học có khả năng:
- Trình bày được công dụng, cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thiết bị điều khiển mạch máy điện công nghiệp thông dụng
- Tháo lắp, kiểm tra và sửa được các thiết bị điều khiển mạch máy điện công nghiệp thông dụng
- Tổ chức được nơi thực hành gọn gàng, khoa học
- Hoặc ký hiệu bên dưới:
* Hình minh họa áptômát 1 pha:
Trang 15* Hình minh họa áptômát 3 pha:
c Nguyên lý hoạt động:
- Đẩy nút điều khiển về trên, dòng điện qua cuộn dòng điện, cuộn điện áp và
hệ thống tiếp điểm cấp điện cho phụ tải
- Khi dòng điện qua phụ tải bị quá tải hay ngắn mạch cuộn dòng điện sẽ tác động mở tiếp điểm ra cắt điện qua phụ tải
- Khi điện áp đặt vào phụ tải giãm, thì cuộn điện áp sẽ tác động mở tiếp điểm cắt điện qua phụ tải
2 Công tắc tơ:
a Công dụng: Là thiết bị đóng cắt điện áp thấp, truyền động bằng điện từ,
dùng để đóng cắt các phụ tải có dòng điện khởi động lớn, thường là động cơ điện
Trang 16- Hệ thống tiếp điểm động và tĩnh, trong đó có tiếp điểm thường mở chính và các tiếp điểm thường đóng, thường mở phụ,
- Ngoài ra còn có các cực bắt dây, buồng dập hồ quang, vỏ cách điện bao ngoài
- Vỏ nhựa bao ngoài
- Bên trong có hệ thống tiếp điểm, gồm các tiếp điểm thường đóng và thường
ON
OF
F
Trang 17Tiếp điểm kép
Tiếp điểm kép
Tiếp điểm kép
Tiếp điểm thường mở (ON)
Tiếp điểm thường đóng (OFF)
Nút ấn đơn (ON)
Nút ấn đơn (OFF)
Bộ nút ấn đơn 3 buton
REV
OFF FOR
Bộ nút ấn kép 3 buton
REV
OFF FOR
Trang 18Nút ấn đơn
NÚT ẤN 2 PUTON
NÚT ẤN 3 PUTON
Trang 19Tiếp điểm thường đóng (nc) của rơle nhiệt có nút phục hồi bằng tay
RN
Trang 20* Hình minh họa các dạng Rơle nhiệt:
Cấu tạo rơle nhiệt
Trang 215 Rờle điện từ: (Rơle trung gian)
a Công dụng: Là thiết bị đóng cắt điện áp thấp, truyền động bằng điện từ, dùng để
đóng cắt điều khiển trong các mạch điện tự động
b Cấu tạo: Gồm đầu rờle và đế
* Đầu rờle:
- Cuộn dây hút, có điện áp định mức thông dụng 220V, 24VDC, 12VDC…
- Bộ lõi thép động và tĩnh có các lò xo điều khiển
- Hệ thống tiếp điểm động và tĩnh, trong đó có các tiếp điểm thường đóng và thường mở, dạng công tắc 3 cực, có loại 8 chân và loại 14 chân
- Ngoài ra còn có vỏ nhựa trong bao ngoài, nên còn gọi là rờle kiến
* Đế rờle:
- Đế rờle làm bằng nhựa, có các lổ để gắn đầu rờle vào, các lỗ tương ứng với
số chân của rờle, trên đế có các cực bắt dây
RƠLE ĐIỆN TỪ (14 CHÂN) CHAÂN) RƠLE ĐIỆN TỪ (8 CHÂN)
Trang 22* Ký hiệu:
c Nguyên lý hoạt động:
- Khi cho điện vào cuộn dây hút, lõi thép được hút xuống làm tác động đóng các tiếp điểm thường mở và mở các tiếp điểm thường đóng, để điều khiển mạch điện
6 Rờle thời gian dạng mạch điện tử:
Rơle thời gian
Cực 13-14 là cuộn dây rờ le trung gian
- Cực 9 - 1; 10 - 2; 11 - 3; 12 - 4 : Là tiếp điểm thường đóng
- Cực 9 - 5; 10 - 6; 11 - 7; 12 - 8 : Là tiếp điểm thường mở
Trang 23Tiếp điểm 8-6 thường mở, đóng có thời gian
Tiếp điểm 8-5 thường đóng, mở có thời gian
Tiếp điểm 1-3 thường mở, đóng, mở nhanh
Tiếp điểm 1-4 thường đóng, mở, đóng nhanh
2 7 Cực 2-7 cấp nguồn rơle thời gian
a Công dụng: Là thiết bị dùng để tạo ra thời gian duy trì cần thiết để điều
khiển trong mạch điện tự động hoá
b Cấu tạo: Gồm
- Một mạch điện tử điều khiển rờle trung gian để đóng mở hệ thống tiếp điểm
- Một núm điều chỉnh biến trở để thay đổi thời gian đóng mở hệ thống tiếp điểm
- Mạch nguồn và hệ thống tiếp điểm được nối tới chân rờle thời gian
- Đế rờle thời gian gồm các lỗ để ghim các chân rờle thời gian và các cực bắt dây
* Ký hiệu:
c Nguyên lý hoạt động:
- Khi cho điện vào cuộn dây cực 2-7, tiếp điểm thường mở (1-3) , đóng, mở nhanh đóng lại, tiếp điểm thường đóng(1-4), đóng, mở nhanh mở ra, đồng thời tiếp điểm thường mở (8-6) đóng chậm, sau khoảng thời gian chỉnh định đóng lại, còn tiếp điểm thường đóng (8-5) mở chậm, sau khoảng thời gian chỉnh định mở ra
Trang 247 Rờle thời gian kết hợp mạch điện tử và cơ: (loại 24 giờ)
Rơle thời gian dạng kết hợp mạch điện tử và cơ (kiểu 2)
Hình rơle thời gian
Trang 25a Công dụng: Là thiết bị dùng để đặt thời gian đóng mở mạch điện tự động,
thường được áp dụng cho hệ thống đèn đường
1 M 2 - Cực 1-2: Cấp nguồn cho rơ le
- Cực 4-3 là tiếp điểm thường đóng
- Cực 4-5 là tiếp điểm thường mở
3 4 5
Rơ le thời gian dạng kết hợp mạch điện tử và cơ (kiểu 2)
Trang 26- Kiểu 2: Phía dưới có 4 cực bắt (cực S1 và S2 cấp nguồn cho rơle; cực L2 và
L1 là tiếp điểm thường mở của rơ le
8 Rờle tốc độ:
a Công dụng: Là thiết bị dùng trong mạch hãm và khởi động động cơ
b Cấu tạo: Gồm 2 loại, loại tác động bằng nam châm
vĩnh cữu, loại tác động bằng lực cơ học
- Bộ phận động được gắn ở trục động cơ là hệ thống nam châm hay bộ phận ly tâm
- Bộ phận tĩnh là hệ thống tiếp điểm, được bắt cố định ở nắp máy
- Ngoài ra còn có các cực bắt dây, vỏ cách điện bao ngoài
* Ký hiệu:
-
S 1 S 2 L 1 L 2
- Cực S1, S2: Cấp nguồn cho rơ le
- Cực L1, L2: Tiếp điểm thường mở của rơ le
M
N
S
Trục Nam châm vĩnh cửu
Trục quay tự do Thanh dẫn ngắn mạch Cần đẩy
Tiếp điểm tỉnh quay ngược Tiếp điểm tỉnh quay thuận
Tiếp điểm động
R ơle tốc độ
Trang 27Tiếp điểm thường mở:
- Tiếp điểm thường đóng:
c Nguyên lý hoạt động:
- Khi động cơ quay bộ phận động sẽ tác động đóng hoặc mở hệ thống tiếp điểm để điều khiển hoạt động của động cơ điện
9 Công tắc hành trình: (CTHT)
a Công dụng: Là thiết bị điện tác động bằng lực cơ học đóng mở các tiếp
điểm thường đóng hay thường mở, để điều khiển mạch điện theo yêu cầu
- Tiếp điểm thường đóng ctht(off)
- Tiếp điểm thường mở ctht(on)
PKC
Công tắc hành trình
Trang 28khiển các thiết bị điện như công tắc
tơ, rờ le trung gian, để đóng mở
các máy điện và hệ thống điện
11 Máy biến dòng điện:
a Công dụng: Là thiết bị dùng để đo gián tiếp dòng điện xoay chiều có giá trị lớn
b Cấu tạo: Gồm lõi thép và bộ dây quấn
VỊ TRÍ 1 ( 0N màu xanh )
VỊ TRÍ 2 ( NC màu đỏ )
Trang 29* Ký hiệu:
c Nguyên lý hoạt động:
- Máy biến dòng điện được lắp chung với Ampe kế, loại có tỉ số biến 50/5; 100/5; 500/5; 1000/5…
- Đấu dây dẫn điện từ nguồn đến phụ tải đi qua lỗ hình xuyến của biến dòng
- Dòng điện chạy qua phụ tải, từ dây dẫn đi qua lỗ hình xuyến của biến dòng, dây dẫn nầy giống như cuộn sơ cấp máy biến áp được quấn 1 vòng, cuộn dây mắc vào đồng hồ giống như cuộn thứ cấp được quấn nhiều vòng, cuộn dây đồng hồ như
1 phụ tải, sẽ nhận được 1 điện áp và có dòng điện chạy qua, làm tác động lên khung kim đồng hồ sẽ báo 1 giá trị dòng điện
12.Công tắc chuyển mạch Vôn:
a Công dụng: Là thiết bị dùng để điều khiển đo kiểm tra các điện áp dây,
điện áp pha trên cùng 1 đồng hồ đo
b Cấu tạo: Gồm
- Vỏ nhựa bao ngoài
MÁY BIẾN DÒNG ĐIỆN
Trang 30Công tắc chuyển mạch vôn
- Núm chọn vị trí đo điện áp, bên trong có các hệ thống tiếp điểm, phía ngoài
có các cực bắt dây, như hình dưới
c Cách sử dụng:
* Đo điện áp pha:
- Vặn núm điều khiển về vị trí bên phải RN đo điện áp pha của pha 1, vặn về SN đo điện áp pha của pha 2, vặn về TN đo điện áp pha của pha 3
* Đo điện áp dây:
- Vặn núm điều khiển về vị trí bên trái RS đo điện áp dây của pha 1, vặn về ST đo điện
áp điện áp dây của pha 2, vặn về TR đo điện áp dây của pha 3
13 Công tắc chuyển mạch Ampe:
a Công dụng: Là thiết bị dùng để điều khiển đo kiểm tra các dòng điện 3 pha
trên cùng 1 đồng hồ đo
b Cấu tạo: Gồm
- Vỏ nhựa bao ngoài
- Núm chọn vị trí đo dòng điện, bên trong có các hệ thống tiếp điểm, phía ngoài có các cực bắt dây, như hình dưới
c Cách sử dụng:
* Đo dòng điện:
- Công tắc chuyển mạch ampe thường được lắp chung với 3 bộ biến dòng điện(TI)
Trang 31- Vặn núm điều khiển về vị trí số 1 đo dòng điện dây qua pha 1, vặn về số 2 đo dòng điện dây qua pha 2, vặn về số 3 đo dòng điện dây qua pha 3
14 Bộ bảo vệ mất pha:
a Công dụng: Là thiết bị dùng để bảo vệ thứ tự pha, mất pha, quá áp, kém áp
cho các máy điện 3 pha
b Cấu tạo: Gồm
- Vỏ nhựa bao ngoài
- Trên đầu có núm chỉnh định vị trí điện áp cao và điện áp thấp, không quá 20%
- Bên trong là hệ thống mạch điện tử điều khiển
- Bên dưới có 8 chân để cắm vào đế
- Đế có 8 lỗ tương ứng với các chân
c Cách sử dụng: Thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Chọn giá trị bảo vệ điện áp cao
+ Vặn nút chỉnh điện áp cao (OVER) của bộ bảo vệ pha, về vị trí điện áp cần bảo
vệ Thí dụ: chọn mức 10% Khi điện áp nguồn giảm hơn điện áp định mức 10% thì bộ
Công tắc chuyển mạch ampe
Trang 32bảo vệ pha sẽ tâc động mở tiếp điểm thường mở 1, 3, để cắt điện văo cuộn dđy công tắc
tơ
- Bước 2: Chọn giâ trị bảo vệ điện âp thấp
+ Vặn nút chỉnh điện âp thấp (UNDER) của bộ bảo vệ pha, về vị trí điện âp cần bảo vệ Thí dụ: chọn mức 10% Khi điện âp nguồn thấp hơn điện âp định mức 10% thì bộ bảo vệ pha sẽ tâc động mở tiếp điểm thường mở 1, 3, để cắt điện văo cuộn dđy công tắc tơ
- Bước 3: Đấu dđy
+ Đấu điện nguồn 3 pha vẵ 3 cực 5,6,8 của bộ bảo vệ
+ Đấu cực 3 của tiếp điểm thường mở văo cực 5 của bộ bảo vệ
+ Đấu 1 đầu cuộn dđy công tắc tơ văo cực 1 của bộ bảo vệ
+ Đầu còn lại của cuộn dđy công tắc tơ đấu văo cực 8 của bộ bảo vệ, nếu cuộn dđy của công tắc tơ có điện âp 380V Nếu cuộn dđy công tắc tơ có điện âp 220V thì đấu đầu còn lại văo dđy trung tính của nguồn điện
- Bước 4: thử mạch
+ Cho nguồn 3 pha văo mạch, tiếp điểm 1,3 đóng lại cấp nguồn cho cuộn công tắc tơ hoạt động, đỉn bâo của bộ PMR sâng Nếu tiếp điểm 1,3 không đóng thì do nguồn bảo vệ pha đấu chưa đúng thứ tự pha, ta cắt điện nguồn, mở 2 dđy nguồn đấu đảo 2 pha văo cực 8 vă 6 Sau đó cho điện văo thử lại, bộ bảo vệ sẽ hoạt động
Trang 34
II Phần thực hành: (2h)
1 Aptômát 3 pha (CB):
a Tháo Aptômát 3 pha:
Thực hiện theo trình tự sau:
- Bước 1: Bật núm điều khiển áp tô mát về vị trí cắt điện (như hình 1)
- Bước 2: Mở lấy nắp trên(như hình 2)
- Bước 3: Mở lấy núm điều khiển (như hình 3)
ÁP TÔ MÁT (CB) 3
PHA
HÌNH 2
HÌNH 3
Trang 35- Bước 4: Mở lấy các buồng dập hồ quang (như hình 4)
- Bước 5: Mở các tiếp điểm tĩnh(như hình 5)
- Bước 6: Mở lấy thanh chắn tiếp điểm động (như hình 6)
HÌNH 6 HÌNH 5 HÌNH 4
Trang 36- Bước 7: Mở lấy các miếng phíp che và cuộn dòng điện(như hình 7)
- Bước 8: Mở lấy các tiếp điểm động (như hình 8)
b Lắp áptômát 3 pha:
Các bước thực hiện như trên, tuy nhiên thực hiện ngược với trình tự tháo
c Kiểm tra Aptômát:
- Kiểm tra liền mạch:
Đóng CB về vị trí đóng điện, dùng đồng hồ đo điện trở đo sự tiếp xúc điện, đặt 2 que đo vào từng cặp tiếp điểm để đo, nếu đồng hồ báo R=0 thì các tiếp điểm còn tiếp xúc tốt, ngược thì tiếp điểm đã bị hỏng phải thay CB mới
- Kiểm tra cách điện giữa các pha:
Dùng Mêgômmét đo kiểm, đặt 2 que đo lần lượt vào 2 cực trên của CB (1-2; 1-3; 2-3) để đo nếu đồng hồ báo giá trị 2,5M trở lên thì các pha còn cách điện tốt, sau đó đặt 2 que đo lần lượt vào 2 cực dưới của CB và kiểm tra tương tự như trên, nếu đồng hồ cũng báo giá trị 2,5M trở lên thì cách điện pha còn tốt, ngược thì cách điện đã bị hỏng phải thay CB mới
d Sửa chữa hư hỏng Aptômat:
Do đóng mở thường xuyên nên hay hỏng hệ thống tiếp điểm
* Cách sửa chữa tiếp điểm:
- Mở CB, lấy tiếp điểm tỉnh ra, dùng giấy nhám mịn đặt trên mặt phẳng đánh sạch bề mặt các tiếp điểm bị rổ, sau đó dùng giấy nhám mịn đánh sạch bề mặt tiếp điểm động
- Nếu tiếp điểm bị mòn nhiều thì có thể đắp bạc hoặc thay mới
2 Công tắc tơ:
a Tháo công tắc tơ:
- Bước 1: Mở hộp tiếp điểm phụ (như hình 1)
HÌNH 7
Trang 37- Bước 2: Mở nắp trên (như hình 2)
- Bước 3: Mở nắp che các tiếp điểm (như hình 3)
- Bước 4: Mở các ốc bắt các tiếp điểm chính và phụ (như hình 4)
Hình 3 Hình 1
Hình 2
Trang 38- Bước 5: Mở các tiếp điểm chính và phụ (như hình 5)
b Lắp công tắc tơ: Thực hiện ngược với trình tự tháo
c Kiểm tra công tắc tơ:
- Kiểm tra tiếp điểm thường đóng của công tắc tơ:
Dùng đồng hồ đo điện trở để kiểm tra: đặt 2 que đo vào 2 cực của tiếp điểm thường đóng để đo, nếu đồng hồ báo R=0 thì tiếp điểm còn tốt, ngược lại thì tiếp điểm đã bị hỏng phải mở ra để sửa chữa
- Kiểm tra tiếp điểm thường mở của công tắc tơ:
Dùng đồng hồ đo điện trở để kiểm tra: dùng tay ấn lỏi thép động của côngtăctơ xuống, đặt 2 que đo vào 2 cực của tiếp điểm thường mở để đo, nếu đồng
hồ báo R=0 thì tiếp điểm còn tốt, ngược lại thì tiếp điểm đã bị hỏng phải mở ra để sửa chữa
- Kiểm tra cuộn dây của công tắc tơ:
Dùng đồng hồ đo điện trở để kiểm tra : đặt 2 que đo vào 2 cực của cuộn dây để
đo, nếu đồng hồ báo 1 giá trị R thì cuộn dây còn tốt, nếu đồng hồ báo R=0 thì cuộn dây đã bị chập, nếu đồng hồ báo R=
Hình 4
Hình 5
Trang 39d Sửa chữa hư hỏng:
Do đóng mở thường xuyên nên hay hỏng hệ thống tiếp điểm
* Sửa chữa tiếp điểm:
- Dùng giấy nhám mịn đặt trên mặt phẳng đánh sạch bề mặt các tiếp điểm bị rổ
- Nếu tiếp điểm bị mòn nhiều thì có thể đắp bạc hoặc thay tiếp điểm khác, bằng cách tán tiếp điểm mới vào
* Sửa chữa cuộn dây:
- Nếu cuộn dây bị đứt thì hàn nối dây lại
- Nếu cuộn dây bị cháy thì quấn lại theo thông số cũ
Trang 40a Tháo nút ấn: Trình tự tháo
- Bước 1: Mở ốc lấy nắp trên ra (như hình 1)
NÚT ẤN 2 PUTON
Hình 1 NÚT ẤN 3 PUTON