Giáo trình CAD/CAM/CNC với mục tiêu giúp các bạn hiểu được cách thức vận hành của hệ thống CAD/CAM/CNC; Nắm được các các lệnh vẽ trên phần mềm CAD/CAM; Nắm được cách thức xuất chương trình NC từ phần mềm CAD/CAM; Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục khi làm việc với thống CAD/CAM/CNC. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 2 giáo trình!
Trang 1BÀI 4: GIA CÔNG TIỆN CNC
Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
- Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật khi tiện
- Vận hành thành thạo máy tiện CNC để tiện đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 8-6, độ nhám cấp 7-10, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo
an toàn cho người và máy
- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
-Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
Nội dung:
Tạo chương trình gia công theo bản vẽ
Ta mở lại file Exercise 1.vdm đã lưu lúc đầu, và tiến hành lập trình gia công
Tiện Khỏa mặt
Chọn biểu tượng lệnh Rough Face & Turn trên thanh công cụ Machining
Xuất hiện hộp thoại Explicit Face, Turn and Bore Cycles
Trang 2Face Explicit là thẻ mặc định hiện hành dùng cho phương pháp tiện khỏa mặt
Tiến hành khai báo các chi tiết cần thiết cho chu trình
Vị trí bắt đầu chu trình
Chọn biểu tượng CycleStartPos.(Opt) để khai báo vị trí bắt đầu chu trình
Khai báo tạo độ ZX cho vị trí bắt đầu chu trình Khai báo tọa độ bắt đầu là Z5 X110
như hình bên dưới
Điểm bắt đầu
Chọn vào biểu tượng khai báo điểm bắt đầu Start Point P1
Có thể pick điểm trên màn hình hoặc khai báo trực tiếp tọa độ trên hộp thoại
Trang 3Khai báo tọa độ điểm đầu gia công là Z1X105
Điểm kết thúc
Khai báo tọa độ điểm kết thúc chu trình tiện khỏa mặt trong mục End Point P2
Nhập vào tọa độ Z0X-1
Chiều sâu cắt
Trong mục Depth of Cut, ta khai báo chiều sâu cắt của mỗi lớp cắt vào vật liệu
Nhập vào giá trị 0.25mm cho chiều sâu cắt
Trang 4Khai báo xong 4 thông số cần thiết ta được như hình bên dưới
Trong mục Comment, ta nhập vào dòng chú thích
Khai báo dụng cụ cắt
Chọn vào biểu tượng khai báo dao như trên hình
Hộp thoại Turning Tool Database xuất hiện để chọn dao và khai báo các thông số cho
dao
Chọn biểu tượng Quick Search C – Type Iso Insert Shape như hình bên trên
Xuất hiện hộp thoại Filter như hình
Chọn Apply để tìm dao có mảnh ghép loại C
Thông số dao
Trang 5Hệ thống tìm được chỉ một loại dao có mảnh ghép C, các thông số dao mặc định
Hướng của mũi dao
Chiều mũi dao (Tip Orientation) có giá trị mặc định là 31 như hình bên dưới
Chọn vào biểu tượng để thấy được chiều xoay của mũi dao, và có thể thay đổi nếu cần thiết Các chiều xoay như hình bên
Trong bài tập này ta đồng ý với giá trị Tip Orientation là 31
hai báo chế độ cắt
Chọn thẻ Cutting Conditions để thay đổi các thông số chế độ cắt nếu cần thiết
Trang 6Trong bài tập này ta đồng ý với các giá trị mặc định trong hộp thoại Cutting
Condition
Chọn biểu tượng PEPS để đồng ý và trở về cửa sổ chính
Cửa sổ Explicit Face, Turn and Bore Cycles Dialogue lại xuất hiện
Chọn biểu tượng Ok để đồng ý với các thông số khai báo trong chu trình
Đường chạy dao được tạo ra và biểu hiện như hình bên dưới
Cắt tinh theo biên dạng Profile
Chọn biểu tượng Rough Face & Turn trên thanh công cụ
Trang 7Xấut hiện cửa sổ Explicit Face, Turn and Bore Cycles như hình bên dưới
Trong khung Parameters, ta nhập các thông số cần khai báo cho chu trình tiện
Profile Tương tự như chu trình tiện mặt mà ta đã thực hiện
Khai báo Profile
Chọn vào biểu tượng Figure Name, và pick vào profile cần gia công
Pick vào profile cần gia công như hình bên dưới
Trang 8Cửa sổ Rough and Finish Cycles lại xuất hiện
Sau khi khai báo profile, trong thẻ Figure Name xuất hiện tên profile.( Tên profile gia
công do mình đặt lúc tạo biên dạng gia công.)
Có thể dùng con trỏ chuột bắt điểm trên màn hình như hình bên dưới, khi đó tọa độ sẽ
cập nhật vào trong mục Cycle Start Posn
Hoặc có thể nhập trực tiếp tọa độ vào mục Cycle Start Posn
Trang 9Điểm bắt đầu
Vị trí bắt đầu chu trình Figure Start không cần thiết khai báo trong trường hợp này
Gia công theo một biên dạng đã xác định điểm đầu nên không cần khai báo lại
Điểm kết thúc
Vị trí kết thúc chu trình Figure End không cần thiết khai báo trong trường hợp này
Gia công theo một biên dạng đã xác định điểm cuối nên không cần khai báo lại
Chiều sâu cắt
Nhập giá trị chiều sâu mỗi lớp cắt là 2mm như hình bên dưới
Lượng dư gia công theo phương Z
Để thay đổi lượng dư gia công theo phương Z, chỉ cần nhập giá trị vào mục “Z Fin Allow.”
Trang 10Lương dư gia công theo phương X
Để thay đổi lượng dư gia công theo phương X, chỉ cần nhập giá trị vào mục “X Fin Allow.”
Tất cả các thông số cần thiết phải được khai báo như hình bên dưới
Khai báo dao cắt
Sử dụng lại dao cắt trong chu trình trước, hệ thống tự động cập nhật dao của chu trình trước Ta không cần khai báo gì thêm
Khi cần thay đổi các thông số cắt như tốc độ quay trục chính, tốc độ cắt…ta vào cửa sổ
Define Tool như hình bên dưới
Cửa sổ Define Tool được thể hiện như sau
Trang 11Sau khi khai báo xong các thông số, chọn OK để chấp nhận
Khai báo thông số trong thẻ Additional Parameters
Chọn thẻ Additional Parameters trên hộp thoại
Mặc định hai giá trị Tool Leading Angle và Tool Trailing Angle Chú ý khai báo gia trị Pull Off Value là 1mm
Trong mục Machining Options đánh dấu tick vào Clean up Pass và Leave Rough Steps để quét sạch vật liệu như hình bên dưới
Pull Off là giá trị rút dao ra ngoài phôi sau mỗi bước
Trang 12Sau khi điều chỉnh các thông số, chọn Ok để chấp nhận và thoát khỏi cửa sổ Đường
chạy dao sẽ như hình bên dưới
Tiện tinh theo biên Profile
Chọn biểu tượng Rough Face/Turn & Finish trên thanh công cụ
Hộp thoại Rough Face/Turn & Finish sẽ xuất hiện như sau
Trong mục Cycle Types chọn kiểu gia công là Finishing only Chỉ quét vật liệu theo biên Profile
Chọn đường Profile gia công
Trang 13Chọn biểu tượng Figure Name để khai báo đường Profile cần gia công
Pick vào đường profile như hình bên dưới
Khai báo điểm bắt đầu chu trình
Nhập vào toạ độ Z3 X108 vào mục Cycle Start Posn Để khai báo vị trí bắt đầu chu
trình
Điểm bắt đầu
Điểm bắt đầu chu trình ta không cần thiết phải khai báo, hệ thống tự động cập nhật
điểm đầu của Profile khi được tạo
Điểm kết thúc
Điểm bắt đầu chu trình ta không cần thiết phải khai báo, hệ thống tự động cập nhật
điểm cuối của Profile khi được tạo
Trang 14Chọn dao cắt
Ta sử dụng lại dao cắt của chu trình trước, nên trong chu trình này ko cần khai báo lại dao cắt
Để thay đổi lại các thông số cắt, vào mục Define Tool để hiệu chỉnh
Trong cửa sổ Rough and Finish Cycles, vào thẻ Additional Parameters, tương tự như bước trên nhập vào mục Pull Off Value là 1mm
Trang 15Chọn Ok để chấp nhận và thoát khỏi cửa sổ, đường chạy dao được tạo ra như sau
Cắt ren M70
Chọn biểu tượng cắt ren trên thanh công cụ
Hộp thoại Threading Cycles xuất hiện như hình bên dưới
Cắt ren ngoài (External Threading) được mặc định tuỳ chọn
Điền các thông số như hình bên dưới
Trong thẻ Option, chọn chức năng cắt ren V3
Trang 16Chọn dao cắt ren
Nhấp vào biểu tượng chọn dao để khai báo
Cửa sổ khai báo dao xuất hiện như hình bên dưới
Chọn biểu tượng chỉ loại dao cắt ren
Xuất hiện hộp thoại Filter, chọn Apply đồng ý
Trong cửa sổ chọn dao, xuất hiện nhiều loại dao với các kích thước khác nhau
Trang 17Chọn mũi ghép có giá trị F là 1.5mm phù hợp với M70 x 1.5
Đồng ý với các thông số của cán dao, chọn biểu tượng PEPS như hình bên dưới để
chấp nhận
Vào hộp thoại Define Tool để khai báo chế độ cắt cho chu trình cắt ren
Trang 18Khai báo như trên hình, khi đó ta sẽ được đường chạy dao như
sau
Mô phỏng
Chọn biểu tượng mô phỏng kiểm tra đường chạy dao như hình
bên dưới
Trang 19Chọn chức năng mô phỏng dạng Solid
Xuất hiện chi tiết và mâm cặp dưới dạng mô hình 3D
Và cây lệnh dành cho chức năng mô phỏng
Mô hình sau khi mô phỏng
Xuất file NC
Chọn biểu tượng xuất File NC như hình bên dưới
Dữ liệu NC của file Exercise 1.TAP sẽ được thể hiện như hình bên dưới
Trang 20Bài tập
1/- Tạo chương trình gia công chi tiết theo bản vẽ:
2/- Tạo chương trình gia công chi tiết theo bản vẽ:
Trang 21BÀI 5: VẬN HÀNH MÁY PHAY CNC
Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
- Trình bày được tính năng, cấu tạo của máy phay CNC, các bộ phận máy và các phụ tùng kèm theo máy
- Trình bày được quy trình thao tác vận hành máy phay CNC
- Vận hành thành thạo máy phay CNC đúng quy trình, quy phạm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy
-Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
Bắt buộc phải thực hiện trong các trường hợp sau:
- Sau khi khởi động máy
- Sau khi xảy ra các sự cố hoặc bị cúp điện bất thường Thao tác như sau:
Kiểm tra tổng quát
Quay bằng tay các trục để cho dao và bàn máy ở vị trí nào đó sao cho khi các trục tự động chạy về R thì không làm tác động đến công tắc cuối hành trình
Rapid Overrine ở vị trí Fo
Trang 22+ Bấm nút +Y
Các trục sẽ chạy tự động và đèn báo X - Y - Z cháy sáng
Kiểm tra lại toạ độ chuẩn máy(R) bằng cách bấm nút POS trên bàn phím và quan sát hiển thị màn hình
II Những thao tác sau khi chạy định chuẩn và trước mỗi lần cài đặt dao mới:
- Tình huống áp dụng là chuẩn bị máy để gia công một chi tiết mới
- Kiểm tra toạ độ chuẩn máy trên màn hình bằng phím POS(với FANUC - oi thì chuẩn (R) trùng với M nên toạ độ hiện thị đều bằng 0)
- Quan sát bàn phím hiện thị trục chính mang dao số mấy SPG.TOOL Vd: 04
- Quan sát ổ chứa dao hiện hành còn chứa dao không? MAG.TOOL
Trường hợp ổ chứa dao hiện hành đang chứa dao Trục chính máy mang dao thì phải tháo dao ở trục chính máy Thực hiện thao tác bằng tay Tránh trường hợp máy cất 2 dao vào cùng 1 vị trí ổ chứa dao
III Các vùng điều khiển của máy phay FANUC - oi:
Máy Phay FANUC - oi có hai vùng điều khiển:
- Vùng điều khiển bằng tay: Kí hiệuN Vùng điều khiển này dùng để chạy định chuẩn máy, rà dao, chạy dao nhanh phay như máy phay vạn năng với sự trợ giúp của tay quay điện và một vài chức năng tương ứng
- Vùng điều khiển tự động: Kí hiệu: dùng để lập trình, đồ hoạ, mô phỏng, cấu hình, hiệu chỉnh máy
IV Thao tác với vùng điều khiển bằng tay:
4.1- Điều khiển trục chính mang dao của máy phay:
Đặc trưng của máy phay FANUC - oi là phải khai báo số vòng quay bằng câu lệnh Sau
đó mới điều khiển được tốc độ trục chính mang dao và chiều quay bằng tay Máy chỉ hiểu được tốc độ khi đã khai báo
Thao tác như sau:
- Đặt Mode ở vị trí MDI
- Mở khoá bàn phím
- Nhập câu lệnh tốc độ và chiều quay (VD: S800 M03 - EOBE - INSERT)
- Mở nút NC(CYCLE START)
- Bấm phím Reset để tắt chức năng lập trình bằng câu lệnh
- Chuyển Mode sang vị trí vùng điều khiển bằng tay.N
Trang 23- Ấn các phím chức năng:
* Quay cùng chiều kim đồng hồ, chiều phải
* Quay ngược chiều kim đồng hồ, chiều trái
4.2- Thay đổi tốc độ và dừng trục chính máy:
- Muốn thay đổi tốc độ ta phải dừng trục chính máy
Chuyển Mode sang vị trí MDI và thao tác lại như 4.1
4.3- Quan sát tốc độ đang sử dụng:
Ta có thể quan sát tốc độ quay của trục chính đang sử dụng được báo bằng số trên màn hình
4.4- Chạy dao tự động điều khiển bằng tay:
Chuyển động chạy dao tự động điều khiển bằng tay được áp dụng khi phay như phay máy phay thường mà không cần chương trình NC
- Chuyển Mode sang vị trí JOG
- Chỉ định vận tốc cắt bằng núm chỉnh khuyếch đại vận tốc cắt (FEED OVERRIDE) Theo dõi và so sánh giá trị thực của lượng chạy dao F đã được chỉ định với lượng chạy dao F của máy trên màn hình
- Khởi động tốc độ và chiều quay trục chính(Xem 4.1)
- Chọn trục và hướng tiến dao theo các phím chức năng +X, -X, +Y, -Y, +Z, - Z
Trang 24Chạy dao nhanh thường được áp dụng khi di chuyển vị trí dao Người sử dụng phải hết sức cẩn thận khi dùng chế độ này - có nghĩa là phải nắm vững thao tác máy, hướng
chuyển động và khoảng chạy cần thiết Thao tác như sau:
- Núm Mode ở vị trí RAPID
- Chỉ định các bước tiến nhanh bằng núm khuyếch đại(RAPID OVERRIDE) (VD: F25)
- Chọn trục và hướng tiến dao theo các phím chức năng +X, -X, +Y, -Y, +Z, - Z
4.6- Thao tác với tay quay điện:
Tay quay điện chỉ dùng khi rà gá hoặc cài đặt toạ độ cho chi tiết gia công
Trình tự thao tác như sau:
- Mode ở vị trí MPG, đèn báo tay quay điện cháy sáng
- Chọn trục dịch chuyển bằng núm xoay nấc trên tay quay điện
- Chọn lượng dịch chuyển theo nấc của tay quay(Đơn vị là 1/1000mm)
Máy đã sẵn sàng hoạt động thông qua tay quay điện với trục đã chọn
- Chiều chuyển động tuỳ thuộc vào chiều quay của tay quay điện với quy ước chung
V Cài đặt gốc toạ độ cho chi tiết gia công:
Cài đặt gốc tọa độ cho chi tiết gia công ở đây được hiểu là công việc gán chuẩn thảo chương cho chi tiết gia công tại một vị trí nào đó thích hợp thông qua con dao
chuẩn(Hoặc cũng có thể hiểu là công việc đưa toạ độ X và Y của T và toạ độ Z là của dao chuẩn tương đối so với Z của T về cho cùng với gốc thảo chương của chi tiết gia công)
Trang 25độ cho có nghĩa là đưa tâm của dao trùng với gốc toạ độ của chi tiết theo 2 phương X và
Y và đưa mặt đầu của dao cho trùng với gốc toạ độ của chi tiết theo phương Z sau đó ấn định trực tiếp mà không cần phải sử dụng một giá trị trung gian nào khác để tham chiếu Cách thao tác như sau:
a Trước khi cài đặt gốc toạ độ cho chi tiết gia công mới thì người điều chỉnh máy phải xoá toạ độ tham chiếu trước đó
b Cài đặt trực tiếp cho X,Y,Z:
- Chạy định chuẩn (R)
- Bấm phím POS trên bàn phím điều khiển
- Điều chỉnh dao ở vị trí cần thiết
- Bấm phím REL trên menu
- Chọn trục và bấm phím ORIGIN cho từng trục
5.2 Cài đặt gốc toạ độ gián tiếp:
Cũng với ý nghĩa như mục 5.1 nhưng cài đặt gốc toạ độ gián tiếp là sử dụng các lệch di chuyển gốc toạ độ từ G54 đến G57 Các giá trị di chuyển để xác định gốc toạ độ tương đương với các giá trị ở mục 5.1 nhưng không ấn định trực tiếp mà tham chiếu gián tiếp qua các lệnh di chuyển gốc toạ độ từ G54 đến G57
Thao tác như sau:
a Xoá tham chiếu trước đó:
Cũng như các phương pháp khác - trước khi cài đặt gốc toạ độ cho chi tiết gia công mới hoặc thay đổi vị trí của gốc toạ độ thì người điều chỉnh máy phải xoá các toạ độ tham chiếu trước đó
b Rà dao để lấy các giá trị di chuyển cho các trục X, Y, Z
- MODE ở vị trí điều khiển bằng tay
- Điều chỉnh dao ở vị trí cần thiết
- Ghi lấy các giá trị theo X, Y, Z
c Nhập các giá trị có được ở bước trên vào lệnh di chuyển gốc toạ độ tương ứng(Một trong từ G54 đến G57)
- Mở công tắc bàn phím
- An phím OFFSET SETTING trên bàn phím
- Chọn WORLE trên menu
Trang 26- Nhập toạ độ trực tiếp cho (G54 đến G57)
* Lưu ý: Nếu sử dụng G54 đến G57 thì phải lập trình ngay trong câu lệnh đầu tiên
VI Thay đổi dao:
Để gia công một chi tiết nào đó Chương trình có thể sử dụng một hay nhiều dao Công việc thay đổi dao hoàn toàn do máy thực hiện Tuy nhiên để máy nhận đúng dao thì công việc sắp xếp dao vào ổ chứa dao do người sử dụng can thiệp: Thao tác lắp dao vào ổ chứa dao như sau:
- Mode đặt ở vị trí thao tác bằng tay
- Di chuyển đúng vị trí dao trong ổ chứa dao bằng các phím
- Lắp dao đã được lập trong chương trình vào đúng vị trí ổ chứa dao
* Lưu ý: Dao lắp vào ổ chứa dao phải đúng ngàm định vị
- Tháo lắp dao trong trục chính bằng tay
a Tháo dao:
- Điều chỉnh dao sao cho mũi dao ở một vị trí nào đó so với chi tiết - vị trí hoàn toàn thuận lợi cho việc tháo dao ra hoặc lắp dao vào
- Tay trái người sử dụng để lấy dao
- Tay phải ấn nút: trên đầu trục chính máy và giữ cho đến khi dao rời ra
* Lưu ý: Trọng lượng của ổ dao
b Lắp dao:
- Máy phải đang ở chế độ sẵn sàng nhận thay dao
- Dao mới đã được lắp đúng và đã được xiết chặt
- Lau sạch chuôi côn và lỗ côn ổ dao
- Lắp dao mới vào sao cho trùng khớp giữa ổ dao và dao mới
- Tay trái giữ dao đúng ở vị trí có xu hướng nhất lên trên, tay phải bấm phím
- Dao được lắp chặt ngay sau đó
* Lưu ý: Dao mới thay phải đúng với địa chỉ đã được lập trong chương trình