Giáo trình CAD/CAM/CNC gồm các nội dung chính sau: Đại cương về hệ thống CAD/CAM/CNC; Phần mềm CAD/CAM; Vận hành máy tiện CNC; Gia công tiện CNC; Vận hành máy phay CNC; Gia công phay CNC. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 1 giáo trình!
Tổng quan về máy điều khiển chương trình số (CNC)
Ở các máy cắt thông thường, việc điều khiển các chuyển động và thay đổi vận tốc của các bộ phận bằng thao tác thủ công khiến thời gian phụ kéo dài và làm giảm năng suất Để giảm thời gian chết này, cần tự động hóa quá trình điều khiển Trong sản xuất hàng loạt, từ lâu người ta đã áp dụng gia công tự động nhờ các vấu tỳ, mẫu chép hình và cam trên trục phân phối; ưu điểm của máy tự động là rút ngắn thời gian chết, nhưng thời gian chuẩn bị sản xuất lại rất dài (thiết kế và chế tạo cam, điều chỉnh máy) Nhược điểm này không đáng kể khi sản xuất với khối lượng lớn, nhưng với lượng sản xuất nhỏ và mặt hàng thay đổi thường xuyên thì các hệ thống tự động cổ điển lại không kinh tế Do đó cần một phương pháp điều khiển mới: điều khiển theo chương trình số Đặc điểm then chốt của tự động hóa quá trình gia công trên máy CNC là tính vạn năng cao, cho phép gia công nhiều loại chi tiết và phù hợp với dạng sản xuất hàng loạt nhỏ và vừa, chiếm trên 70% sản phẩm của ngành chế tạo máy được sản xuất trong điều kiện đó.
Máy công cụ điều khiển bằng chương trình số – viết tắt là máy NC (Numerical
Control) là máy tự động điều khiển (vài hoạt động hoặc toàn bộ hoạt động), trong đó các hành động điều khiển được sản sinh trên cơ sở cung cấp các dữ liệu ở dạng: LỆNH Các LỆNH hợp thành chương trình làm viêc Chương trình làm việc này được ghi lên một cơ cấu mang chương trình dưới dạng MÃ SỐ Cơ cấu mang chương trình có thể là
BĂNG ĐỘT LỖ, BĂNG TỪ, hoặc chính BỘ NHỚ MÁY TÍNH
Các thế hệ đầu, máy NC còn sử dụng các cáp logic trong hệ thống Phương pháp điều khiển theo điểm và đoạn thẳng (hình 1-7a và hình 1-7b), tức là không có quan hệ hàm số giữa các chuyển động theo tọa độ Việc điều khiển còn mang tính “cứng “ nên chương trình đơn giản và cũng chỉ gia công được những chi tiết đơn giản như gia công lỗ, gia công các đường thẳng song song với các chuyển động mà máy có
Các thế hệ sau của máy NC được trang bị các cụm vi tính và vi xử lý, với hệ thống điều khiển chủ yếu từ phần mềm và công nghệ số, cho phép điều khiển linh hoạt và tự động hóa cao Phương pháp điều khiển theo đường biên mô tả mối quan hệ hàm số giữa các chuyển động trên các trục tọa độ, và khi áp dụng cho máy NC, chúng ta có các máy CNC (Computer Numerical Control) Với chương trình được soạn thảo tỉ mỉ, máy CNC có thể gia công những chi tiết có hình dáng rất phức tạp, và ngày nay các máy CNC đã được sử dụng phổ biến rộng rãi trong sản xuất hiện đại Lịch sử phát triển của máy CNC cho thấy sự tiến bộ từ các hệ thống điều khiển truyền thống sang điều khiển số, nâng cao độ chính xác, hiệu quả và khả năng tự động hóa trong gia công.
Vào năm 1947, John Parsons nảy ra ý tưởng áp dụng điều khiển tự động vào quá trình chế tạo cánh quạt máy bay trực thăng ở Mỹ Trước đó, việc gia công và kiểm tra biên dạng cánh quạt phải dựa vào các mẫu chép hình và dưỡng, nên quy trình rất lâu và không kinh tế Ý tưởng dùng bìa xuyên lỗ để doa các lỗ bằng cách phát tín hiệu điều khiển hai bàn dao đã giúp Parsons phát triển hệ thống số (Digital) của ông, mở ra bước tiến quan trọng cho tự động hóa trong gia công cánh quạt và chế tạo máy bay.
Với kết quả này, năm 1949, ông ký hợp đồng với USAF để chế tạo một loại máy cắt theo biên dạng tự động; Parsons tìm kiếm sự trợ giúp để sử dụng Phòng thí nghiệm Điều khiển Tự động của Viện Công Nghệ Massachusetts (MIT), nơi được Chính phủ Mỹ tài trợ, nhằm chế tạo một loại máy phay 3 tọa độ điều khiển bằng chương trình số.
Sau 5 năm nghiên cứu, J Parsons đã hoàn chỉnh hệ thống điều khiển máy phay và lần đầu tiên trong năm 1954, M.I.T đã sử dụng tên gọi "Máy NC"
Trong những năm 1960, thời điểm ấy đã chín muồi cho sự phát triển và ứng dụng máy NC (máy gia công được điều khiển bằng số) trong sản xuất Nhiều thành viên của ngành công nghiệp hàng không Mỹ đã nhanh chóng triển khai các máy NC để tăng năng suất, nâng cao độ chính xác và mở ra kỷ nguyên tự động hóa gia công trong chuỗi cung ứng của ngành này.
Việc phát triển công nghệ đã cho ra đời thế hệ máy CNC mới, cho phép phay các biên dạng phức tạp và tạo hình với hai, ba, bốn hoặc năm trục – gồm ba trục tịnh tiến và hai trục quay Những máy CNC này mở rộng khả năng gia công các chi tiết hình học phức tạp, nâng cao hiệu suất, độ chính xác và tính linh hoạt trong sản xuất.
Các nước châu Âu và Nhật Bản, tuy phát triển chậm hơn vài năm, nhưng lại có những đặc điểm riêng biệt không chỉ ở mặt kỹ thuật mà còn ở cấu trúc máy Điểm khác biệt được thể hiện rõ ở kết cấu trục chính, cơ cấu chứa dao và hệ thống cấp dao, cùng với các yếu tố liên quan ảnh hưởng đến hiệu suất và độ ổn định vận hành Nhờ nắm bắt những đặc điểm này, ta có thể nhận diện xu hướng công nghệ, tối ưu hóa thiết kế và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Từ đó đến nay, hàng loạt máy CNC ra đời với đủ chủng loại và phát triển không ngừng
Sự phát triển của ngành công nghiệp dựa trên thành tựu của máy tính điện tử, điện tử công nghiệp và điều khiển tự động, đặc biệt là trong thập niên 90 khi máy CNC đổi mới nhanh chóng và mang tính đột phá chưa từng có trong lĩnh vực tự động hóa Đặc trưng cơ bản của máy CNC là điều khiển gia công bằng số hóa, cho phép tăng độ chính xác, lặp lại cao và hiệu quả sản xuất, đồng thời tích hợp tốt với hệ thống tự động hóa tổng thể để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
Máy CNC có mức độ tự động hóa cao, giúp tăng năng suất cắt gọt và giảm tối đa thời gian phụ nhờ các chức năng tự động được nâng cấp vượt bậc Tùy từng mức độ tự động, máy có thể thực hiện đồng thời nhiều chuyển động khác nhau, tự động thay dao, hiệu chỉnh sai số dao cụ và tự động kiểm tra kích thước chi tiết để hiệu chỉnh sai lệch vị trí giữa dao và chi tiết Hệ thống cũng tự động tưới nguội và hút phoi ra khỏi khu vực cắt, đảm bảo quy trình gia công liên tục và ổn định.
Chương trình có tính linh hoạt cao, cho phép thay đổi dễ dàng và nhanh chóng để thích ứng với các loại chi tiết khác nhau Nhờ vậy, thời gian chuẩn bị và thời gian gia công được rút ngắn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tự động hóa sản xuất hàng loạt nhỏ.
Nhờ khả năng sản xuất nhanh các chi tiết đã được lập trình sẵn bất cứ lúc nào, doanh nghiệp có thể đáp ứng kịp thời mọi đơn hàng mà không cần duy trì tồn kho chi tiết dự trữ Thay vì sản xuất và lưu kho từng chi tiết, chỉ cần lưu trữ chương trình gia công cho từng loại chi tiết và kích hoạt quá trình sản xuất khi có nhu cầu Cách tiếp cận này giúp giảm chi phí tồn kho, rút ngắn thời gian sản xuất và tăng tính linh hoạt cho quy trình, đồng thời vẫn đảm bảo chất lượng theo đúng yêu cầu thiết kế.
Máy CNC gia công các chi tiết nhỏ và vừa, đáp ứng linh hoạt khi nhiệm vụ công nghệ thay đổi Điều quan trọng nhất là việc lập trình gia công có thể được thực hiện ngoài máy, tại văn phòng nhờ sự hỗ trợ của kỹ thuật tin học và các thiết bị vi tính, vi xử lý, giúp rút ngắn thời gian chuẩn bị và tăng hiệu quả sản xuất.
Khía cạnh nổi bật của tính năng tập trung nguyên công là phần lớn máy CNC có thể thực hiện một khối lượng lớn các nguyên công khác nhau mà không cần thay đổi vị trí gá đặt chi tiết Nhờ khả năng tập trung các nguyên công, các máy CNC đã được phát triển thành các trung tâm gia công CNC, cho phép đồng thời thực hiện nhiều công đoạn mà vẫn duy trì sự cố định của chi tiết, từ đó tăng năng suất và tối ưu hóa quy trình sản xuất.
Tính năng chính xác, đảm bảo chất lượng cao :
Giảm được hư hỏng do sai sót của con người Đồng thời cũng giảm được cường độ chú ý của con người khi làm việc
Khái quát về công nghệ CAD/CAM trong công nghiệp chế tạo .14 3 Thiết kế và chế tạo sản phẩm với sự hỗ trợ của máy tính
Tổng quan về CAD/CAM
Những năm cuối thế kỷ 20, CAD/CAM đã trở thành một đột phá công nghệ trong thiết kế, chế tạo và sản xuất sản phẩm công nghiệp CAD (Computer Aided Design) là thiết kế trợ giúp bằng máy tính; CAM (Computer Aided Manufacture) là sản xuất với sự trợ giúp của máy tính Sự ghép nối CAD và CAM hình thành một công nghệ cao, là lĩnh vực khoa học tổng hợp liên ngành giữa Cơ khí – Tin học – Điện tử – Tự động hóa Với sự phát triển của khoa học máy tính, CAD/CAM được nhận thức và áp dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như dệt – may, nhựa, cơ khí chế tạo, trở thành hạt nhân cho sáng tạo và sản xuất sản phẩm CAD/CAM giúp tăng năng suất lao động và giảm cường độ lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
15 lao động và tự động hóa quá trình sản xuất, nâng cao độ chính xác chi tiết và đạt hiệu quả kinh tế cao
Chuẩn bị sản xuất đóng vai trò then chốt trong việc hình thành mọi sản phẩm cơ khí Quá trình này bao gồm các bước thiết kế và công nghệ: thiết kế kết cấu sản phẩm, lập bản vẽ lắp ráp và các cụm máy; chuẩn bị công nghệ để đảm bảo tính năng của kết cấu và thiết lập quy trình công nghệ phù hợp; thiết kế và chế tạo trang bị công nghệ cùng dụng cụ phụ trợ Đồng thời, kế hoạch hoá quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm được xây dựng để bảo đảm thực hiện đúng thời gian đã định.
Trong bối cảnh khoa học kỹ thuật phát triển nhanh, các kỹ sư cần không ngừng nâng cao lượng thông tin ở mọi khâu của quá trình chuẩn bị sản xuất Phân tích của các nhà khoa học cho thấy hiện nay 90% thời gian thiết kế dành cho tra cứu số liệu tính toán, chỉ có 10% dành cho lao động sáng tạo và quyết định, do đó khoảng 90% khối lượng công việc có thể được thực hiện bằng máy tính điện tử hoặc máy vẽ tự động Quá trình tự động hóa không những tăng độ chính xác mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm.
Trong sản xuất hàng loạt nhỏ, lượng chi tiết trong mỗi lô rất ít nhưng chủng loại lại đa dạng khiến thời gian chuẩn bị cho sản xuất kéo dài; hiện tượng này đang chiếm ưu thế trong nền kinh tế thị trường hiện nay và đòi hỏi phát triển phương pháp thiết kế mới dựa trên công nghệ máy tính (CAD/CAM) để tối ưu hóa quy trình thiết kế và sản xuất.
CAD/CAM là lĩnh vực nghiên cứu chuyên về phát triển hệ thống tự động hóa thiết kế và chế tạo sản phẩm, kết nối quá trình thiết kế bằng máy tính (CAD) với quá trình gia công được điều khiển bằng máy tính (CAM) Công nghệ này dùng máy tính điện tử để thực hiện các chức năng thiết kế và chế tạo một cách chính xác và hiệu quả Tự động hóa chế tạo là việc dùng máy tính điện tử để kế hoạch hóa, điều khiển quá trình sản xuất, điều khiển quá trình cắt gọt kim loại và kiểm tra quy trình gia công.
CAD/CAM là hai yếu tố được kết nối chặt chẽ, hình thành mối quan hệ mật thiết giữa thiết kế và chế tạo mà lâu nay bị xem là độc lập và không phụ thuộc lẫn nhau Tự động hóa thiết kế dùng các hệ thống và phương tiện tính toán giúp kỹ sư mô phỏng, phân tích và tối ưu hóa các giải pháp thiết kế Các phương tiện này gồm máy tính điện tử, các máy vẽ, máy in, thiết bị đục lỗ bằng băng và các thiết bị khác hỗ trợ cho quá trình thiết kế Phương tiện lập trình gồm các chương trình máy và các phần mềm ứng dụng cho phép giao tiếp với máy vẽ và thực thi các chức năng thiết kế.
Ví dụ, một chương trình ứng dụng có thể là phần mềm phân tích lực và ứng suất trong kết cấu, phần mềm tính toán đặc tính động lực học của máy hoặc phần mềm gia công chi tiết trên máy điều khiển theo chương trình số NC hay CNC.
Mỗi một hãng, viện nghiên cứu hoặc cơ sở sản xuất có những tập hợp chương trình ứng dụng khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện sản xuất
CAD/CAM là một sản phẩm của CIM (Computer Integrated Manufacturing), được quản lý và vận hành dựa trên cơ sở dữ liệu trung tâm Hệ thống này được dùng để lập kế hoạch sản xuất, xây dựng biểu đồ và cung cấp các chỉ dẫn cùng thông tin nhằm đảm bảo mục đích của kế hoạch sản xuất của nhà máy Mô hình hệ thống cho thấy sự tích hợp giữa quản lý dữ liệu và quy trình sản xuất, là nền tảng cho hoạt động sản xuất được kiểm soát và đồng bộ.
CAD Computer Aided Design Thiết kế với sự trợ giúp của MTĐT
CAE Computer Aided Engineering Phân tích kỹ thuật với sự trợ giúp của MTĐT CAPP
Planning Lập phương án chế tạo với sự trợ giúp của MTĐT CAM
Manufacturing Chế tạo với sự trợ giúp của MTĐT
CNC Computer Numerical Control Máy công cụ điều khiển bằng chương trình số CAQ
Control Kiểm tra chất lượng với sự trợ giúp của MTĐT MRPII
Planning Hoạch định nguồn lực sản xuất
PP Production Planning Lập kế hoạch sản xuất
3 Thiết kế và chế tạo sản phẩm với sự hỗ trợ của máy tính Để cho ra một sản phẩm hoàn chỉnh, hai công đoạn thiết yếu là thiết kế và chế tạo được thực hiện bằng công nghệ số hóa; ở công đoạn thiết kế, dựa trên thu thập thông tin và xử lý dữ liệu, kết hợp với khả năng sáng tạo của người thiết kế, toàn bộ các phương án được phân tích và chọn ra một phương án thiết kế tối ưu; đối với các sản phẩm có cấu trúc phức tạp, đòi hỏi cao về thông số kỹ thuật và hiệu quả kinh tế, việc đạt được giải pháp tối ưu thường cần sự hỗ trợ của công nghệ máy tính và các công cụ thiết kế tiên tiến, bởi nhiều trường hợp công việc thiết kế và chế tạo không thể thực hiện hoàn toàn bằng các phương pháp và công cụ thông thường.
Thiết kế với sự hỗ trợ của máy tính điện tử (CAD) là ứng dụng hữu ích của công nghệ tin học và điện tử để giải quyết các công việc liên quan đến thiết kế CAD cho phép mô phỏng hình học, phân tích kết cấu và tối ưu hóa thiết kế từ giai đoạn phác thảo đến sản phẩm hoàn chỉnh Việc ứng dụng CAD giúp rút ngắn thời gian thiết kế, tăng độ chính xác và nâng cao hiệu quả làm việc của đội ngũ kỹ thuật Nhờ CAD, các nhà thiết kế có thể kiểm tra và điều chỉnh các thông số, tối ưu vật liệu và tăng tính linh hoạt của quy trình thiết kế và sản xuất CAD là nền tảng công nghệ hiện đại hỗ trợ thiết kế kỹ thuật bằng cách tích hợp các công cụ tin học và điện tử vào quy trình sáng tạo.
Quá trình thiết kế nói chung gồm xác định và mô tả các giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế; quá trình này có thể được phân chia thành 6 giai đoạn chính, như hình 1–2 thể hiện.
Việc ứng dụng công cụ tin học và thiết kế điện tử trong công việc thiết kế, với sự trợ giúp của máy tính điện tử (CAD), có thể được chia thành bốn công đoạn chính: xác định yêu cầu và ý tưởng, phác thảo và mô hình hóa bằng CAD, tinh chỉnh và tối ưu các chi tiết, cũng như kiểm tra, đánh giá và triển khai sản phẩm Việc áp dụng CAD giúp tăng độ chính xác, rút ngắn thời gian thiết kế và cải thiện khả năng tái sử dụng các thành phần thiết kế.
- Mô hình hóa hình học
- Lập tài liệu kỹ thuật tự động từ mô hình đã được thiết kế
Mô hình hình học là nền tảng của quy trình thiết kế trong hệ thống CAD, ứng dụng công nghệ để phát triển và mô tả toán học của các vật thể hình học Các mô hình này được lưu trữ trong hệ cơ sở dữ liệu (trong bộ nhớ máy tính), cho phép người dùng biểu diễn hình ảnh của mô hình trên các thiết bị đồ họa và thực hiện các thao tác dựng hình một cách nhanh chóng, chính xác và linh hoạt.
Sau giai đoạn thiết kế và mô phỏng hình học, đối tượng thiết kế và mô hình hình học của nó phải trải qua tính toán phân tích kỹ thuật để đảm bảo các thông số kỹ thuật được đáp ứng, như kiểm tra độ bền, biến dạng và quá trình trao đổi nhiệt Quá trình tính toán phân tích kỹ thuật được thực hiện thông qua các phần mềm chuyên dụng, ví dụ: phần mềm tính toán phân tích theo phương pháp phần tử hữu hạn, phần mềm thiết kế động học và phần mềm mô phỏng các quá trình truyền nhiệt, nhằm đánh giá và tối ưu hóa hiệu suất sản phẩm.
Lập tài liệu thiết kế tự động là quá trình thể hiện kết quả thiết kế bằng cách tự động tạo các hình chiếu và bản vẽ kỹ thuật, đồng thời ghi kích thước từ mô hình 3D đã được thiết kế Việc tự động hóa này giúp tối ưu quy trình thiết kế, đảm bảo tính chính xác và nhất quán của tài liệu kỹ thuật để sản xuất và kiểm tra chất lượng.
Công nghệ lập trình căn bản trên máy công cụ.Cấu trúc chương trình
Chương trình NC (Numerical Control) là tập hợp đầy đủ các câu lệnh cần thiết để gia công hoàn chỉnh một chi tiết trên trung tâm gia công Cấu trúc của một chương trình NC được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế ISO CODE, giúp đảm bảo tính nhất quán và khả năng tương thích giữa các máy CNC khác nhau Các thành phần chính của chương trình NC bao gồm tên chương trình, các lệnh gia công và các tham số vận hành, được thiết kế để đảm bảo quá trình gia công diễn ra chính xác và thuận tiện cho quản lý và kiểm soát chất lượng.
Tên chương trình được bắt đầu bằng chữ cái “O”, tiếp sau đó là 4 con số từ 1 đến
9999 Khi lập chương trình mới các con số đi kèm theo chữ cái O không được trùng với các con số của chương rình đã được lập trước đó
Kèm theo tên chương trình còn có các chú thích, chú thích này nhiều nhất là
Ví dụ: O0001 (Bai tap1); b Số thứ tự:
Chương trình chính được chia thành nhiều phần, mỗi phần chứa thông tin gia công cho một dao cụ Mỗi phần bắt đầu từ số thứ tự N và kết thúc bằng lệnh M01, lệnh tạm dừng chương trình.
Số thứ tự được bắt đầu bằng chữ cái N, tiếp sau là 5 con số từ 1 đến 99999 Ví dụ:
Kèm theo số thứ tự có thể có các chú thích, chú thích này nhiều nhất là 16 ký tự
Là đơn vị nhỏ nhất trong chương trình NC Từ lệnh bao gồm hai phần: địa chỉ và giá trị
Ví dụ: X 50 Địa chỉ Giá trị
Là các địa chỉ mà máy cần phải thực hiện
Ví dụ: X50 Máy điều khiển dao đến địa chỉ là trục X có toạ độ là 50mm Địa chỉ bao gồm các chữ cái từ A đến Z e Giá trị:
Là các con số từ 0 đến 9 luôn luôn đi kèm với các chữ cái địa chỉ có thể có giá trị âm dương f Câu lệnh:
Là một dòng lệnh trong chương trình, trong một câu lệnh có thể có một hoặc nhiều từ lệnh, cuối mỗi câu lệnh có dấu “;”
Ví dụ: G54 G90 G00 X-50 Y50 ; g Phần chương trình:
Trong chương trình chính có nhiều phần chương trình, mỗi phần chứa các thông tin gia công cho một dao cụ Mỗi phần luôn bắt đầu từ số thứ tự N và kết thúc bằng lệnh M01, đảm bảo trình tự gia công được thực hiện đúng quy định và dễ theo dõi trong quá trình vận hành máy.
Trong gia công CNC trên trung tâm gia công, một chương trình là toàn bộ các thông tin cần thiết để gia công và hoàn thiện một chi tiết Chương trình chính luôn bắt đầu bằng ký tự 'O' (tên chương trình) và kết thúc bằng lệnh M30, đây là dấu hiệu kết thúc chu trình gia công.
O0001 (Bai tap 1); Tên chương trình G91
G00 G28 Z0; Về vị trí thay dao T01;
M06; Đưa dao số 1 vào vị trí làm việc M01; Tạm dừng chương trình
G54 G90 G00 X-50 Y50 ; Xác nhận gốc “0” của phôi số 1 S800 M03; .Mở trục chính quay thuận chiều (800v/p)
G43 Z5 H01; Bù dao theo chiều dài
Z-5.; Dao di chuyển đến toạ độ Z-5
G01 Y-50 F200; Dao cắt gọt thẳng đến toạ độ Y-50 G00
Z5.; Dao di chuyển nhanh đến toạ độ Z5
G91 G28 Z0 M05; Về vị trí thay dao
G49; Xoá bỏ bù dao theo chiều dài T02; Gọi dao số 2
M06; Đưa dao số 2 vào vị trí làm việc M01; Tạm dừng chương trình
G90 G00 X0 Y0; Dao di chuyển nhanh đến toạ độ X0,Y0
S500 M03; Mở trục chính quay thuận chiều (500 v/p)
G43 Z5 H02; Bù dao theo chiều dài G73
G80 G91 G00 G28 Z0 M05; Xoá bỏ chu trình khoan Về vị trí thay dao
G49; Xoá bỏ bù dao theo chiều dài T03; Gọi dao số 3
M06; Đưa dao số 3 vào vị trí làm việc M01; Tạm dừng chương trình
N300 (Ta ro); Số thứ tự
M30; Kết thúc chương trình h Chương trình con:
Chương trình con là một phần riêng biệt, không thuộc chương trình chính, được thiết kế để lặp lại nhiều lần nhằm giảm thiểu việc viết lại các đoạn mã giống nhau trong chương trình chính Việc sử dụng chương trình con giúp tối ưu hóa mã nguồn, tăng tính tái sử dụng và đơn giản hóa công tác bảo trì Một chương trình con luôn bắt đầu bằng chữ cái 'O' và kết thúc bằng M99, tạo điểm nhận diện và kiểm soát luồng thực thi rõ ràng.
Bài tập 1/- Trình bày đặc trưng cơ bản của máy CNC?
2/- Trình bày khái quát của một máy CNC?
3/- Trình bày các hệ trục tọa độ trên máy CNC?
4/- Trình bày khái quát về công nghệ CAD/CAM trong công nghệ chế tạo?
BÀI 2: PHẦN MỀM CAD/CAM Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
- Sử dụng được phần mềm CAD
- Vẽ được vật thể 3D bằng các phương pháp khác nhau
- Mô phỏng được gia công chi tiết tiện, phay trên phần mềm thiết kế
- Vận dụng được các lệnh đã học trong bài này để vẽ các bài tập thực hành
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
Nhờ sự phát triển của điện tử và tin học, nhiều lĩnh vực được ứng dụng công nghệ này Các máy điều khiển số (CNC) xuất hiện và phát triển mạnh mẽ, được áp dụng rộng rãi trong gia công cắt gọt nhằm nâng cao năng suất và độ chính xác của sản phẩm Các ưu điểm nổi bật của CNC bao gồm độ chính xác cao và lặp lại ổn định, tự động hóa quá trình gia công, tiết kiệm thời gian vận hành và khả năng gia công các chi tiết có hình dạng phức tạp.
• Gia công chính xác những biên dạng phức tạp, những bề mặt cong của khuôn mà máy vạn năng không làm được
Có thể nói, công nghệ gia công CNC đã đem lại thay đổi vượt bậc cho ngành chế tạo khuôn mẫu
Quy trình công nghệ gia công CAD/CAM – CNC
Quy trình gia công khi có máy CNC:
1 – Vẫn là bước chuẩn bị phôi
2 – Gia công thô: bước này do có sử dụng các máy CNC nên gia công được các bề mặt phức tạp
3 – Gia công tinh hay bán tinh tuỳ theo yêu cầu
4 – Nhiệt luyện đạt độ cứng theo yêu cầu
5 – Gia công tinh lại sau khi nhiệt luyện bằng gia công CNC tốc độ cao
6 – Gia công tinh bằng phương pháp thủ công
Phương pháp này đã rút ngắn được một bước so với phương pháp gia công truyền thống
Vẽ thiết kế với phần mềm thiết kế
a Vẽ thiết kế tiện trên phần mềm PEPS Turning:
Giao diện PEPS như hình bên dưới:
Thanh tiêu đề thể hiện tên file hiện hành, phiên bản phần mềm và module đang sử dụng
Thanh menu cho phép thao tác lệnh theo dạng xổ dọc
Thanh công cụ chính chứa các biểu tượng lệnh thường sử dụng, có thể thêm bớt lệnh trên thanh công cụ tùy vào yêu cầu sử dụng
Thanh công cụ tự do chứa các lệnh đã được sử dụng trước đó
Thước kẻ thể hiện vị trí của đối tượng trên vùng đồ họa Thể hiện dưới dạng inch và mét
Vùng đồ họa là nơi thiết kế và thể hiện mô hình Tất cả các lệnh đều được thực thi trong vùng đồ họa
Dòng nhập dữ liệu sẽ không xuất hiện cho đến khi có lệnh được xác lập và yêu cầu nhập dữ liệu
Vùng làm việc được chia thành hai phần chính: một phần dành cho xây dựng mô hình và một phần cho lập trình gia công Các lệnh được sắp xếp theo dạng cấu trúc rõ ràng và có thể truy cập nhanh chóng bằng nhấp chuột phải, giúp người dùng thao tác hiệu quả và tăng tốc quá trình thiết kế.
Thanh công cụ bên dưới màn hình gồm 7 phần, thể hiện thông tin cần thiết của file hiện hành:
1 Thể hiện tính chất đường thẳng đang hiện hành và màu của đường Center Line và Drawing Line
2 Thể hiện lớp quản lý hiện hành, 0 là lớp mặc định
3 Số lượng góc tọa độ
4 Chọn lựa 3 mặt phẳng tọa độ
5 The current drawing height for the cursor, new values can be typed in the box or digitized using the >> button
6 Thể hiện giá trị XYZ con trỏ chuột trên màn hình đồ họa
7 Tên của đối tượng đang được hiệu chỉnh
Thực đơn File được sử dụng cho tất cả các Module và được coi như một thực đơn chung
Trên thực đơn Construction cho phép thay đổi, bật tắt qua lại giữa hai chức năng
Display Construction Items và Create Finite Line/Arcs khi vẽ đường thẳng hoặc cung tròn
Tạo điểm theo nhiều cách khác nhau:
Tạo điểm theo tọa độ
Tạo điểm theo vị trí, góc độ và bán kính
Tạo điểm từ một điểm có sẵn dựa vào bán kính so với điểm đó
Tạo điểm dựa vào tọa độ tương đối với điểm có sẵn
AT AN ANGLE ON A CIRCLE
Tạo điểm trên đường tròn, hoặc cung tròn Vị trí điểm được xác định dựa vào góc so với hệ tuyệt đối hay so với một đường Line bất kì
AT A DISTANCE FROM ANOTHER POINT
Tạo điểm cách khoảng so với điểm có sẵn theo phương của đường thẳng hoặc cung tròn
ON A LINE AT X (Z-TURNING) COORD
Tạo điểm nằm trên phương một đưởng Line có sẵn, vị trí được lấy theo tọa độ X
ON A LINE AT Y (X-TURNING) COORD
Tương tự chức năng trên nhưng vị trí được tính theo tọa độ Y
MIDWAY BETWEEN TWO OTHER POINTS
Tạo điểm nằm giữa hai điểm có sẵn
Tạo ra đường thăng đi qua 2 điểm có sẵn
Tạo đường Line thẳng đứng qua hai điểm có sẵn, hoặc nhập vào khoảng cách so với trục thẳng đứng
Tương tự chức năng trên nhưng tạo ra đường nằm ngang
Tạo ra đường Line bằng cách nhập vào khoảng cách so với đường Line có sẵn
AT AN ANGLE THROUGH A POINT
Tạo đường Line đi qua một điểm và vuông góc với đường Line có sẵn
Tạo đường Line nằm giữa hai đường có sẵn
THROUGH POINT TANGENTIAL TO A CIRCLE
Tạo đường Line qua một điểm bất kì và tiếp tuyến với đường tròn
AT AN ANGLE TANGENTIAL TO A CIRCLE
Tạo đường Line hợp góc với đường có sẵn và tiếp tuyến đường tròn
Tạo đường thẳng tiếp tuyến hai đường tròn
Tạo đường tròn có bán kính và tâm
CENTRE POINT AND POINT OR TANGENT TO
Tạo đường tròn có tâm và đi qua, hoặc tiếp tuyến với một đối tượng khác
RADIUS & 2 POINTS OR TANGENT TO
Tạo vòng tròn qua hai đối tượng và có bán kính
BY 3 ITEMS (POINTS OR TANGENT TO)
Tạo đường tròn qua 3 đối tượng
Tạo đường tròn đồng tâm với đường tròn có sẵn
Thực đơn Draw có trong tất cả các Menu của PEPS, cho phép tạo ra đối tượng 2D, 3D
Tạo đối tượng 2D gồm các chức năng như sau: Để xuất hiện thanh công cụ 2D-Geometry, nhập phải chuột trên menu chính, chọn Draw
Xuất hiện thanh công cụ Line/Arc Draw như hình bên dưới:
Tạo ra đoạn thẳng qua tọa độ điểm hoặc tiếp tuyến, vuông góc với các đối tượng có sẵn
Sau khi lệnh Single Line được kích hoạt, nhập phải chuột ta được các chọn lựa bắt điểm và ràng buột như sau:
Ví dụ: Đường thẳng tiếp tuyến với đường tròn có sẵn, nhấp phải chuột và chọn biểu tượng ràng buột
Tạo ra đường tròn có tâm và bán kính Tạo độ tâm có thể nhập vào dòng Command Line hoặc dùng các chức năng Snap
Tạo ra Slot bằng cách chọn hai điểm góc để xác định chiều cao và chiều dài của Slot
Tương tự với hình chữ nhật
Tạo hình chữ nhật có góc bo cung Nhập vào bán kính góc bo, sao đó chọn hai điểm xác định đỉnh
Chọn những điểm mà Spline đi qua, để kết thúc nhấp phải chuột và chọn Fit Spline Curves
Tạo mặt cắt trong một vùng kín
Bài 1: Thiết kế bảng vẽ 2D sau:
Bài tập trên được tạo bởi các chức năng phổ biến nhất mà bạn có thể sử dụng khi vẽ Pep
2 Bo cung và vát cạnh
3 Copy mirror biên dạng ngoài
Chọn vào biểu tượng để giới hạn khu vực vẽ Nhập vào các thông số như hộp thoại bên dưới
Giao diện vùng vẽ sẽ được thu nhỏ lại theo như kích thước chúng ta nhập vào:
Bước 1: Tạo đường biên ngoài
Nhập vào giá trị X50 và chọn OK, lần lượt nhập vào các giá trị X70, X90, X100
Chọn tiếp biểu tượng và nhập vào giá trị hộp thoại bên dưới là Z-20, chọn OK
Lần lượt nhập vào các giá trị Z-55, Z-90, Z-100
Từ menu lệnh, chọn lệnh Quick Trim
Xóa lần lượt các cạnh để tạo biên dạng ngoài như hình vẽ chú ý sử dụng thêm lệnh để tạo góc 137 độ
Ta sẽ được biên dạng ngoài như hình vẽ
Từ menu lệnh chọn lênh Blend nhập vào giá trị 5, và chọn vào 2 cạnh cần bo
Tiếp tục chọn lệnh Chamfer Nhập vào giá trị 2, chọn vào 2 cạnh cần vát mép
Ta sẽ có biên dạng như hình vẽ
Chọn biều tượng mirror chọn đối tượng và chọn trục X làm trục đối xứng
Dùng các biều tượng ghi kích thước, tạo kích thước cho bản vẽ
Cửa sổ Block như hình bên dưới:
Vị trí điểm đạt của khối muốn tạo
Chiều dài, chiều rộng, chiều cao của khối cần tạo
Cộng khối, trừ khối, lấy phần giao nhau
Select Profile: Chọn tiết diện quét
Sweep between 2 points: Quét tiết diện qua hai điểm
Sweep along path: Quét tiết diện theo đường dẫn
Select Profile: Chọn biên dạng cần đùn khối
Flip: đổi chiều ngược lại
Taper Angle: Góc nghiêng khi đùn
Start Condition: Điểm bắt đầu
End Condition: Điểm kết thúc
Tích hợp các lệnh cộng khối, trừ khối và lấy phần giao nhau
Select Profiles: Chọn tiết diện quét tròn
Make Solid: Đóng khối tiết diện hở
Spin Angle: Góc xoay quanh trục
Axis: Chọn trục xoay tròn
5 CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH ĐỐI TƯỢNG (MODIFY MENU)
Blend: Bo cung cho đối tượng 2D
Nhập váo bán kính cung bo, lần lượt chọn 2 đối tượng cần bo cung
Nhập vào giá trị cần vát mép, chọn lần lượt hai đối tượng đoạn thẳng cần vát
Chọn đối tượng để Trim, sau đó chọn phần cần xóa hoặc cần giữ
Xóa được những đối tượng có phần giao nhau
Kéo dài đối tượng về phía mà con trỏ chuột đã chọn Xuất hiện mũi tên xanh chỉ hướng kéo dài, nhập vào khoảng cách cần kéo dài Đối tượng Đối tượng
Phân chia đối tượng tại điểm có sẵn
Tạo ra đối tượng mới đồng dạng với đối tượng có sẵn và cách khoảng
Kéo dài đối tượng từ điểm này tới điểm kia
Thu nhỏ đối tượng từ điểm này tới điểm kia, tương tự như lệnh Stretch
Lệnh cộng khối Chọn khối chủ, sau đó chọn các khối cần công vào Lưu ý: các đối tượng này phải giao nhau
Là lệnh trừ khối, chọn khối trừ, sau đó chọn khối bị trừ Các đối tượng phải giao nhau Khối bị trừ sẽ mất đi
Giữ lại phần giao nhau của các khối, phần không giao nhau sẽ bị xóa mất
Khác với Subtract là khối bị trừ chỉ mất đi những phần thể tích nào giao với khối trừ mà thôi
Cho phép thay thế bề mặt có sẵn của khối Solid bởi một bề mặt khác Chọn mặt cần thay thế, chọn mặt thay thế
Tạo khối Solid hoặc Surface đồng dạng với Solid hoặc Surface ban đầu bằng cách nhập vào giá trị Offset
Cho phép tạo bề dày cho Surface Chọn vào Surface cần tạo bề dày, sau đó nhập vào giá trị bề dày
Làm nghiêng bề mặt hoặc khối có sẵn
Tạo bề dày cho khối Solid đặc Chọn khối Solid cần tạo, chọn mặt đặt bề dày, và nhập giá trị bề dày
Lệnh này cho phép kéo dài, rút ngắn một bề mặt của khối, hoặc cho phép Sweep bề mặt đó theo một quỹ đạo có sẵn
Trong hộp thoại Option có các chứa năng như sau:
Normal Deletion: Loại bỏ bề mặt lỗ trụ
Treat as Blends: Loại bỏ bề mặt cung bo, và thích hợp cho loại bỏ các bề mặt lồi cũng như lõm
Make Solids From Faces Removed: Tao khối tại bề mặt muốn loại bỏ
Sau đây là những trường hợp thường dùng:
Cho phép tạo cung bo cho cạnh, hoặc những bề mặt cần thiết
Bo cung với bán kính biến thiên trên cùng một cạnh bo Đối tượng
Sau khi lệnh được, chọn vào hai bề mặt cần bo cung, sau đó nhập góc bo
Cạnh cần bo Đỉnh bắt đầu bo
Bán kính cần nhập Đối tượng
Lấy đối xứng đối tượng qua 2 điểm có sẵn Có thể Copy hoặc Move
Lấy đối xứng đối tượng qua đường thẳng có sẵn có thể Copy hoặc Move đối tượng
TRANSLATE Đây là lệnh dịch dời đối tượng từ nơi này đi nới khác trên mặt phẳng 2D Chọn điểm dời, sau đó chọn điểm đặt
Là lệnh xoay tròn đối tượng trên mặt phẳng 2D Chọn đối tượng cần xoay, chọn tâm và nhập góc xoay
Để xoay đối tượng 3D quanh một trục đã chọn, bắt đầu bằng cách kích hoạt lệnh xoay, sau đó chọn đối tượng cần xoay và xác định tâm xoay Tiếp tục chọn thêm một điểm nữa để xác định trục quay, rồi nhập góc độ xoay mong muốn để căn chỉnh vị trí và hướng của đối tượng 3D Quá trình này cho phép kiểm soát chính xác góc quay, đảm bảo đối tượng di chuyển quanh trục đã chọn với độ chính xác cao và phù hợp với yêu cầu thiết kế.
Thu nhỏ đối tượng theo tỉ lệ
Tương tự như lệnh Translate nhưng đối với Copy Translate có thể tạo ra nhiều đối tượng trên mặt phẳng 2D
Chọn đối tượng cần Copy Translate, nhập vào số lượng cần tạo, chọn điểm đi và điểm đến
Xoay sao chép đối tượng trên mặt phẳng 2D giúp tạo nhanh nhiều bản sao với cùng góc quay Để thực hiện, chọn đối tượng cần xoay, nhập số lượng bản sao mong muốn, chọn tâm quay và cuối cùng nhập góc quay để sinh ra các bản sao đồng nhất.
Tương tự như 3D Rotate, nhưng yêu cầu nhập vào số lượng cần Copy
56 b Vẽ thiết kế Phay trên phần mềm VISI 20
VISI được biết đến như là một trong các giải pháp CAD/CAM/CAE chuyên dụng hàng đầu thế giới trong ngành công nghiệp khuôn mẫu
VISI bao gồm các module chuyên dụng cho thiết kế khuôn nhựa (VISI Mould), thiết kế khuôn giày (VISI Shoes) và thiết kế chế tạo dập liên hợp (VISI Progress) Các module này được tích hợp nhịp nhàng với tính năng gia công mạnh mẽ của VISI Machining, tạo ra một môi trường hoàn hảo từ thiết kế đến thành phẩm và tối ưu hóa quy trình sản xuất.
VISI cung cấp đầy đủ các tính năng thiết kế chuyên dụng và các công cụ đặc biệt để tạo khuôn âm, khuôn dương và thiết kế kết cấu, tối ưu hóa quy trình gia công từ 2 trục đến 5 trục Đồng thời, VISI hỗ trợ gia công phay tốc độ cao (High Speed Milling – HSM), mang lại hiệu suất làm việc cao và độ chính xác vượt trội cho các dự án khuôn mẫu và kết cấu.
VISI là một sản phẩm có từ năm 1988, được nghiên cứu và phát triển liên tục trong hơn 15 năm Quá trình cải tiến không ngừng của VISI đã mang lại sự hài lòng cho hơn 20.000 khách hàng trên toàn thế giới, khẳng định vị thế của VISI như một giải pháp đáng tin cậy cho người dùng toàn cầu.
VISI Flow là giải pháp phân tích lưu biến học được tích hợp trong VISI của VEROSoftware, dùng để phân tích dòng chảy nhựa trong khuôn với các tính năng phân tích quá trình điền đầy, phân tích độ co rút và đường nước, nhiệt độ và các tham số liên quan Nhờ sự tích hợp này, VISI được xem là một phần mềm chuyên dụng hàng đầu thế giới có đầy đủ sự tương tác giữa CAD, CAM và CAE trong quy trình thiết kế và chế tạo khuôn ép nhựa.
Ngoài sản phẩm chuyên dụng cho công nghiệp khuôn mẫu, VERO Software còncó các sản phẩm chuyên dụng khác như
Machining STRATEGIST: Giải pháp CAM cho các xưởng gia công cơ khí và giacông phay tốc độ cao (HSM)
SMIRTware: Giải pháp chuyên nghiệp cho thiết kế và chế tạo khuôn dập khổ lớntrong ngành công nghiệp ôtô
PEPS là giải pháp CAM chuyên dụng cho gia công Phay, Tiện và Tiện/Phay, đặc biệt tích hợp công nghệ cắt dây (WEDM) và cắt LASER ở các mức 3 trục đến 5 trục, đáp ứng cả những bài toán gia công đa trục và độ phức tạp cao Hệ thống cũng tối ưu hóa quá trình cắt ống và hiện được xem là một trong những giải pháp hàng đầu thế giới cho công nghệ cắt ống hiện nay Với khả năng lập trình nhanh, tối ưu đường dao và kiểm soát chất lượng chặt chẽ, PEPS giúp tăng năng suất, giảm thời gian gia công và cải thiện chất lượng sản phẩm cho các ngành công nghiệp.
CAM – Tiện
Cài đặt thông số ban đầu
Hộp thoại cài đặt thường xuất hiện tự động mỗi khi xác lập một trang bản vẽ mới
Nếu mở hộp thoại này mà không qua chế độ tự động ta vào: File > Machining >
Hộp thoại Setup xuất hiện như hình bên dưới
Nhập vào ô Part Number (số chương trình) là 1234 Đặt tên file lập trình là Exercise1
Nhấp giá trị vào mục From Position, giá trị này xác định vị trí thay dao vị trí gốc thay dao
Nhập giá trị vào mục Clearance Plane, đây là giá trị xác định chiều cao mặt lùi dao và mặt phẳng an toàn
Nhập giá trị vào mục Maximum Spindle để xác định vòng quay của trục chính
Chọn đơn vị là metric
Chấp nhận vật liệu phôi là mặc định Workpiece Material
Chọn màu vật liệu Material Colour, , sẽ thấy khi mô phỏng gia công dưới dạng
Solid Chọn Ok để thoát khỏi hộp thoại
Khai báo thông số dụng cụ
Hộp thoại Equipment Definition xuất hiện như sau
59 Đặt vị trí Z0X0 vào tâm của chi tiết (bên phải chi tiết) Trong thẻ Main Spindle khai báo các thông số như hình trên
Bỏ chọn mục Activate Centre Chọn Ok để chấp nhận và thoát khỏi hộp thoại
Trên màn hình đồ họa xuất hiện dạng khung dây của mâm cập, và phôi
Chọn vào biểu tượng Graphics như hình bên dưới
Xuất hiện hộp thoại View Limits như hình bên dưới
Khai báo các thông số giới hạn vùng vẽ sau đó chọn Ok để chấp nhận và thoát khỏi hộp thoại
Phôi và mâm cặp nên được nằm giữa vùng màn hình
Xoay hình dưới dạng 3 chiều, ta sẽ được mô hình như bên dưới
Trở về mặt phẳng vẽ phác ZX, ta tiến hành vẽ phác biên dạng chi tiết cần tiện
Chọn biểu tượng vẽ Line/Arcs trên thanh công cụ
Trên thanh công cụ xuất hiện dòng lệnh yêu cầu nhập vào điểm đầu của đoạn thẳng
Hệ thống yêu cầu nhập tiếp tọa độ thứ hai để xác định đoạn thẳng
Không cần xác lập giá trị Z0, hệ thống sẽ nhớ giá trị Z mà trước đó chúng ta đã nhập, cho đến khi giá trị mới đựoc xác lập
Sau khi nhập vào hai tọa độ, trên màn hình ta có được một đoạn thẳng đứng
Hệ thống yêu cầu nhập tiếp tọa độ dưới dòng Command Line
Bây giờ ta có được một đoạn thẳng dài 20mm, và có đường kính 50mm
Tiếp tục nhập tọa độ vào dòng lệnh bên dưới
Hệ thông yêu cầu nhập tiếp tọa độ
Hệ thông yêu cầu nhập tiếp tọa độ
Trong dòng lệnh yêu cầu, B khai báo giá trị hợp góc
Tiếp tục nhập tọa độ vào dòng nhắc
Tiếp tục nhập tọa độ vào dòng nhắc
Tiếp tục nhập tọa độ vào dòng nhắc
Chiều dài chi tiết là Z100 mm, nhưng nên thêm vào một đoạn phôi để cắt đứt
Nhập vào giá trị kéo dài theo tọa độ tương đối DZ-20
Tiếp tục nhập vào giá trị vào dòng lệnh bên dưới
Dòng nhắc lệnh lại xuất hiện
Chọn biểu tượng kết thúc lệnh trên thanh Toolbar
Kết thúc lệnh vẽ, ta được mô hình như sau
Chọn vào biểu tượng Blend line/arc trên thanh Modify Flyouts
Hệ thống yêu cầu nhập vào bán kính cần bo cung
Hệ thống yêu cầu chọ đối tượng cần bo cung
Lần lượt chọn 2 đối tượng cần bo cung như trên hình
Dòng nhắc yêu cầu chọn tiếp các đối tượng cần bo cung
Tương tự như trên ta thực hiện cho 2 cạnh kế tiếp như trên hình
(Chamfer 2-mm Corner on right-hand end)
Chọn vào biểu tượng Chamfer trên thanh công cụ như hình bên dưới
Nhập vào giá trị Chamfer là 2mm
Hệ thống yêu cầu chọn đối tượng cần vát mép
Lần lượt chọn hai cạnh cần vát mép như trên hình
65 Để thoát khỏi lệnh có thể nhấn Esc trên bàn phím hoặc chọn biểu tượng như trên màn hình
Vẽ đoạn thẳng cắt rãnh
Chọn biểu tượng lệnh Draw Single Span Lines trên thanh công cụ
Hệ thống yêu cầu nhập vào điểm đầu của đoạn thẳng
Yêu cầu nhập vào điểm cuối của đoạn thẳng Điểm cuối nằm trên đường kính 100 mm và vuông góc, nên ta chọn chức năng bắt điểm vuông góc để xác lập vị trí một cách chính xác.
Chọn biểu tượng Normal To trên thanh công cụ
Sau khi chọn chức năng bắt vuông góc, ta có thể pick vào bất cứ điểm nào trên đoạn thẳng có đường kính 100mm
Kết thúc lệnh, ta được mô hình như sau
Chọn biểu tượng Create Profile Figure trên thanh công cụ
Hộp thoại tạo profile gia công xuất hiện Đồng ý với tên mặc định của hệ thống là Fig_00
Chọn biểu tượng Select Lines/Arcs để chọn đối tượng cần tạo profile
Lần lượt chọn các đối tượng như hình bên dưới
Sau khi chọn xong các đối tượng, ta chọn biểu tượng End this Command để thoát lệnh
Hộp thoại tạo profile gia công lại hiện ra, trước khi chấp nhận với các đối tượng đã chọn, ta vào thẻ Option như trên hình
Trong mục Actions, đánh dấu tick vào mục Delete Selected Line/Arcs để xóa đi các đối tượng gốc Chọn Save As Default để thoát khỏi cửa sổ
Chọn biểu tượng lưu file trên thanh công cụ chính Đặt tên file là Exercise 1
Chọn biểu tượng Save để chấp nhận và lưu file.
CAM – Phay
Bài tập thiết kế bản vẽ 2D
VẬN HÀNH MÁY TIỆN CNC
Khởi động máy
- Đóng công tắc nguồn máy CNC
- Bấm nút POWER ON (nút màu xanh), chờ khoảng 1 phút
- Xoay nút dừng khẩn cấp (nút tròn màu đỏ) theo chiều mũi tên trên mặt nút xoay.
Cho máy về điểm “O” HOME
Thông thường các máy CNC sau khi khởi động phải cho máy về điểm “O”
- Chuyển nút xoay sang vị trí HOME
- Bấm nút POS để hiển thị tọa độ
- Bấm ALL để xem tọa độ (MACHINE)
- Bấm nút nằm giữa các trục X và Z để máy bắt đầu di chuyển về điểm chuẩn tuần tự theo phương X trước rồi đến Z
- Khi trên màn hình tọa độ MACHINE của máy là 0,0 thì đèn báo về điểm chuẩn sẽ hết nhấp nháy
Máy đã hoàn tất việc đưa về điểm chuẩn Bạn chỉ cần cho máy về điểm chuẩn một lần duy nhất ngay sau khi khởi động, và sau đó không cần phải cho máy về điểm chuẩn nữa.
Di chuyển bàn dao
- Để di chuyển bàn dao ta chuyển sang chế độ quay tay hoặc chế độ chạy tự động
- Tốc độ di chuyển của bàn dao khi chạy tự động được điều khiển bởi nút chọn vận tốc FEEDRATE
Để đảm bảo an toàn khi di chuyển bàn dao, hãy ưu tiên di chuyển theo phương Z trước để tránh va chạm với ụ chống tâm Khi chưa quen, chỉ nên di chuyển bằng tay quay để kiểm soát từng bước và làm quen với thao tác trước khi tiến hành các thao tác di chuyển phức tạp hơn.
Khi dùng tay quay, hãy chú ý vị trí của nút xoay dựa trên các vạch trên mặt quay: X1 ứng với 0.001 mm, X10 ứng với 0.01 mm, và X100 ứng với 0.1 mm Việc đọc đúng các vạch này cho phép xác định chính xác sự dịch chuyển và thiết lập vị trí mong muốn, nâng cao độ chính xác và an toàn khi vận hành máy.
Thực hiện một số lệnh bằng cách nhập trực tiếp
- Chuyển nút xoay sang vị trí MID (hình bàn tay), bấm PROG
- Nhập lệnh cần thực hiện, bấm EOB, bấm INSERT, bấm START để máy thực hiện lệnh
Vd: Gọi dao số 3 ta làm như sau:
Chọn vị trí MDI, bấm PROGRAM, bấm MDI phía dưới màn hình, nhập T0303, bấm EOB, bấm INSERT, bấm START
Cho trục chính quay 1000v/p nhập: S1000 M03 (M04) với M03, M04 dùng để chọn chiều quay trục chính
- Sau khi trục chính quay, kết hợp với di chuyển bàn dao bằng tay để thực hiện OFFSET dao
Lập trình trên máy CNC
- Chọn chế độ EDIT, bấm PROGRAM
Để thao tác, nhập tên chương trình, ví dụ O0001; sau đó bấm nút O0001 trên bàn phím, nhấn EOB và INSERT để tên chương trình O0001 hiện trên màn hình Nếu tên chương trình đã có trong bộ nhớ, máy sẽ mở file tương ứng; nếu chưa có, hệ thống sẽ tạo file mới và lưu tên chương trình vào bộ nhớ.
Để xóa một mã lệnh
Đây là hướng dẫn chỉnh sửa văn bản nhanh trong công cụ soạn thảo: di chuyển con trỏ tới vị trí cần xóa và nhấn Delete để xóa; để thay thế ký tự hoặc đoạn văn, thực hiện thao tác ALTER; để chèn nội dung mới, di chuyển con trỏ đến trước vị trí cần chèn, nhập nội dung và nhấn Insert.
Xóa chương trình đang lưu trên máy
- Chọn chế độ EDIT, bấm PROGRAM, nhập tên chương trình (ví dụ O0001) bấm mũi tên hướng xuống, bấm DELETE
Chạy chương trình
- Chọn vị trí EDIT, gọi chương trình cần gia công, bấm nút RESET để dấu nháy chuyển về vị trí đầu chương trình
- Chuyển sang vị trí MEM, bấm nút POS để kiểm tra giá trị các tọa độ
- Bấm nút START để chạy chế độ tự động
- Chạy từng câu lệnh ta chọn SBLK thì sau khi máy chạy xong câu lệnh ta bấm nút STAR để chạy tiếp câu lệnh tiếp theo
- Sau khi máy đã chạy ổn định ta có thể tăng nút tốc độ chạy dao nhanh lên 25% hoặc 50%
Tạm dừng chương trình đang gia công
- Để gia công tiếp ta bấm START
Tắt máy
- Sau khi làm vệ sinh máy xong
- Nhấn nút dừng khẩn cấp (chờ 30 giây), bấm OFF (màu đỏ), ngắt công tắc nguồn và ngắt cầu dao điện.