Dự phòng• Tuyên truyền, giáo dục • Vệ sinh phòng bệnh – Kiểm tra sức khỏe thường kỳ – Rửa, tiệt khuẩn cẩn thận các lông, da, các sản phẩm của xương và các thức ăn khác nguồn gốc động
Trang 2Mục tiêu
Nhận biết một số tác hại nghề nghiệp có
nguồn gốc sinh học thường gặp
Nêu và phân tích được căn nguyên, đối
tượng nguy cơ, đường xâm nhập, biểu hiện lâm sàng chủ yếu
Đề xuất được biện pháp phòng chống
các tác nhân
Trang 3Bài tập làm việc nhóm
• Tổ 1, 2: Bệnh do Leptospira
• Tổ 3, 4: Lao
• Tổ 5, 6: HIV
• Tổ 7, 8: Viêm gan siêu vi B
• Tổ lẻ soạn bài trình, Tổ chẵn soạn 10 câu hỏi cho lớp
Trang 4Nội dung trình bày của mỗi tổ
• Tác nhân gây bệnh
• Nguồn bệnh
• Đối tượng mắc bệnh
• Đường xâm nhập
• Biểu hiện lâm sàng
• Dự phòng và điều trị
Trang 5• Bài trình bày ppt
• Trình bày 15phút tại lớp
• Chấm điểm % tham gia từng thành viên
(100%)
• Hạn:
– Ngày trình: Ngày 19 hoặc 26/12/2016
Trang 6Bệnh than
+ Bệnh than là bệnh nhiễm khuẩn cấp
tính, từ động vật lây sang người,
Trang 7Tác nhân gây bệnh
• Trực khuẩn Bacillus anthracis
• Trực khuẩn lớn, không di động
• Các trực khuẩn than thường đứng với
nhau thành chuỗi, chung một vỏ bọc, như hình "đoạn tre”
Trang 8• Khả năng chịu nhiệt và đề kháng với các hóa chất khử trùng của bào tử rất cao.
• Nha bào bị diệt khi đun sôi trong 10 phút
Trang 9Nguồn bệnh
• Là động vật nuôi, chủ yếu là động vật ăn cỏ:
Trâu, bò, ngựa, lừa, cừu, dê, lạc đà, hươu bị bệnh hoặc động vật khác như lợn, chuột…
• Khi chết, các động vật này làm lây lan mầm
bệnh ra môi trường xung quanh
• Nha bào có thể tồn tại lâu dài, nhiều năm ở đất,
da súc vật đã thuộc, lông động vật, thịt đóng
hộp, xông khói
Trang 10Đối tượng mắc bệnh:
- Nhân viên thú y
- Trại viên chăn nuôi
- Công nhân giết mổ súc vật
- Công nhân sản xuất len, dạ, các sản
phẩm từ xương, da…
- Công nhân tiếp xúc với bao bì chứa súc vật
Trang 11Đường xâm nhập
Thể da
Thể hô hấp (thể phổi)
Thể tiêu hóa (thể ruột)
Trang 12Biểu hiện lâm sàng:
• Ủ bệnh: Thời kỳ ủ bệnh ngắn, vài giờ đến vài ngày, nhưng hầu hết trong 48 giờ sau tiếp xúc và không quá 2 - 3 ngày, đôi khi dài hơn 6 - 7 ngày
• Hội chứng nhiễm khuẩn-nhiễm độc toàn thân nặng: Sốt cao 39-40oC, rét run, mệt lừ, đau đầu, mất ngủ
Trang 13• Tỷ lệ tử vong thấp khoảng 5%
Trang 14CDC, Cutaneous Anthrax—Vesicle Development
Trang 15Thể hô hấp
• Khi bị nhiễm trực khuẩn than qua đường hô hấp, sẽ tiến triển nhanh chóng thành than thể phổi với biểu hiện viêm phổi Thể này tỷ lệ tử vong rất cao.
• Đau ngực, khó thở, có biểu hiện viêm phổi
hoặc viêm phổi-phế quản, khạc ra đờm mầu rỉ sắt; có khi tràn dịch màng phổi hoặc phù phổi.
• Nặng: Suy thở, tím tái, sốc
Trang 16Thể tiêu hóa
• Khi nhiễm khuẩn theo đường tiêu hóa, sẽ
phát sinh tổn thương loét ở ruột và kèm theo nhiễm khuẩn huyết Thể này gây tử vong với
tỷ lệ rất cao.
• Đau bụng, nôn oẹ, tiêu phân lẫn máu và
nhày Bệnh cảnh giống một viêm ruột hoại tử xuất huyết; đôi khi giống như một cấp cứu bụng ngoại khoa (do viêm hạch mạc treo )
Trang 17Điều trị: Dùng kháng sinh nhóm
ciprofloxacin và doxyxyline
Trang 18Dự phòng
• Tuyên truyền, giáo dục
• Vệ sinh phòng bệnh
– Kiểm tra sức khỏe thường kỳ
– Rửa, tiệt khuẩn cẩn thận các lông, da, các sản phẩm của xương và các thức ăn khác nguồn gốc động vật
– Tẩy uế nơi có xác chết và chất thải của gia súc bằng
dung dịch kiềm 5%, oxit canxi (vôi bột).
– Kiểm tra nước thải và chất thải từ các nhà máy chế biến súc vật hoặc sx sản phẩm từ lông, da có thể bị nhiễm
khuẩn.
Trang 19Bệnh Leptospira (Leptospirosis)
+ Bệnh được truyền từ súc vật sang người
Trang 20Tác nhân gây bệnh
• Là xoắn khuẩn, soi tươi dưới kinh hiển vi nền
đen thấy xoắn khuẩn hình sợi dài, mảnh có 15-30 vòng xoắn nhỏ rất sát nhau, 2 đầu thường cong
hình chữ C
• Xoắn khuẩn có khả năng xuyên qua da và niêm
mạc, nhất là da bị xây xước
• Xoắn khuẩn có sức đề kháng yếu, bị diệt ở nhiệt
độ 500C/10 phút ánh sáng và các thuốc khử
trùng thông thường dễ diệt được Leptospira Tuy
vậy Leptospira chịu được lạnh, và sống được lâu
ở nước tới 3 tuần Sống dai dẳng trong bùn lầy,
nước đọng với pH bazơ (pH = 7,7), tốt nhất là
nước cống rãnh ruộng đồng, khe suối.
Trang 22Nguồn bệnh
• Là động vật, gồm gia súc như cừu dê, lợn, chó, mèo…Ngoài ra còn ở nhiều loại động vật hoang dã như gấu, báo, chuột…
• Người mắc bệnh ngẫu nhiên chứ không
phải là nguồn bệnh Tuy nhiên một số tác giả cho rằng, có sự lây truyền từ người
sang người do thải xoắn khuẩn qua đờng nước tiểu của người bệnh
Trang 23Đối tượng mắc bệnh
• Mọi lứa tuổi, mọi giới đều có thể bị mắc bệnh
• Tuy nhiên, bệnh mang tính chất nghề nghiệp hay gặp ở nông dân lội ruộng, người chăn nuôi súc vật, bộ đội luyện tập nơi bùn lầy nước đọng v.v
• Leptospirosis được xếp vào nhóm bệnh nghề
nghiệp được bảo hiểm
• Miễn dịch: Sau khi bị bệnh để lại miễn dịch bền vững nhng chỉ với typ huyết thanh mắc bệnh Do vậy vẫn có thể bị lại với typ khác.
Trang 24Đường xâm nhập
• Đường da, niêm mạc: Do tiếp xúc với ớc, bùn, đất có ô nhiễm xoắn khuẩn Đây
nư-là đường lây chủ yếu
• Đường tiêu hoá: Qua thức ăn, nước uống (không đun sôi, nấu chín) bị ô nhiễm Cá biệt là đường hô hấp do hít phải các giọt nước nhiễm khuẩn ở dạng khí dung
Trang 25Biểu hiện lâm sàng
Tuỳ thể nặng nhẹ
- Thời gian ủ bệnh 4-19 ngày
- Biểu hiện lâm sàng sốt 39-41o
- BH 1 số triệu chứng sớm là ăn không ngon, đau cơ nhức đầu…
- Nặng tổn thương ở não, màng não
- Tổn thương hạch
Trang 28Bệnh lao nghề nghiệp
• Đường truyền:
- Từ người bệnh
- Từ súc vật bệnh
• Bệnh căn: do mầm bệnh- vi khuẩn lao (trực khuẩn Kock)
• Đối tượng:
- Mắc lao nghề nghiệp: thường là nhân viên y tế
- Mắc lao bò nghề nghiệp: công nhân làm lò sát sinh, hàng thịt, thao tác với xương, sừng, da
Trang 29Tác nhân gây bệnh
• Chủ yếu là vi khuẩn lao người (M
tuberculosis hominis); có thể do vi khuẩn lao bò nhưng ít gặp Nguồn gốc của vi
khuẩn lao do bội nhiễm từ môi trường bên ngoài hoặc từ tổn thương cũ, vi khuẩn tái diễn trở lại
Trang 30Nguồn bệnh
• Nguồn lây: Những người tiếp xúc với nguồn lây, đặc biệt là tiếp xúc lâu dài và trực tiếp thì càng
dễ bị bệnh Người bệnh khi ho (hoặc hắt hơi)
bắn ra các hạt rất nhỏ, trong các hạt nhỏ này có
vi khuẩn lao (mắt thường không nhìn thấy), lơ lửng trong không khí, phân tán xung quanh
bệnh nhân, người lành hít phải các hạt này khi thở có thể bị lây bệnh.
Trang 31Đối tượng mắc bệnh
• Những người dễ lây bệnh và dễ mắc bệnh lao nghề nghiệp bao gồm những người tiếp xúc do yếu tố nghề nghiệp gần gũi, kéo dài với nguồn lây (nhân viên y tế trực tiếp khám, điều trị, điều dưỡng, phục vụ bệnh nhân lao) Tiếp đến là những người làm công tác thú y, giết mổ trâu bò, vắt sữa bò… bị lây bệnh lao
Trang 32• Đường xâm nhập:
- Lao người: đường hô hấp, đường da trầy xước
- Lao bò: Đường hô hấp, đường tiêu hóa
Trang 33Biểu hiện lâm sàng
• Triệu chứng
- Sốt về chiều, ra mồ hôi chán ăn, sụt cân
- Lao phổi: Ho, nặng ho ra máu
- Khó thở khi lao màng phổi, lao xơ hang
- Lao khớp: khớp biến dạng
- Lao hạch: hạch sưng, viêm loét
Trang 34Dự phòng
• Phát hiện nguồn lây: ngăn chặn lây lan và điều trị khỏi
• Người bệnh: Người lao phổi phải mang khẩu trang,
không được khạc nhổ lung tung mà phải khạc vào giấy hoặc ca, cốc để đúng nơi quy định để khử trùng, tiêu
hủy.
• Lấy bệnh phẩm xét nghiệm đúng nơi quy định, thông
thoáng; tốt nhất là ngoài trời Về nhân viên y tế phục vụ bệnh nhân lao phải mang khẩu trang phòng hộ đúng tiêu chuẩn (N95).
• Các cơ sở y tế phục vụ người bệnh lao phải thực hiện tốt quy chế chống chống lây nhiễm Đầu tư thích hợp
các trang bị phòng hộ cần thiết cho nhân viên và người bệnh.
Trang 36Tác nhân gây bệnh:
Human immunodeficiency virus, có nghĩa virus suy giảm
miễn dịch ở người)
Trang 37Nguồn bệnh
Là những người nhiễm HIV
Trang 38• Đường truyền:
- Lây truyền từ người bệnh sang người lao động qua tiếp xúc với máu hoặc dịch tiết
• Đường xâm nhập: đường máu,qua vết
xước, qua màng da bị tổn thương
Nhiễm HIV/AIDS nghề nghiệp
Trang 39Đối tương mắc bệnh
Phơi nhiễm với HIV do tai nạn nghề nghiệp thường xảy
ra ở những người làm nghề y do bị kim đâm khi làm thủ thuật, tiêm truyền, lấy máu xét nghiệm, vết thương do dao mổ và các dụng cụ y tế sắc nhọn khác có dính máu hoặc dịch cơ thể của người bệnh gây tổn thương
Phơi nhiễm do tai nạn nghề nghiệp cũng còn gặp ở
trong một số ngành như công an, quân đội v.v khi làm nhiệm vụ trấn áp tội phạm v.v
Trang 40Biểu hiện lâm sàng: 3 giai đoạn
Giai đoạn có triệu chứng của HIV/AIDS – giai đoạn đầu tiên
• Giai đoạn đầu tiên gọi là nhiễm trùng cấp tính hay
chuyển đổi huyết thanh Giai đoạn này thường xảy ra
trong vòng 2 – 6 tuần sau khi tiếp xúc hoặc bị lây nhiễm,
hệ thống miễn dịch của cơ thể bắt đầu chống lại virus
HIV Các triệu chứng nhiễm trùng cấp tính giống
như các triệu chứng do bệnh nhiễm virus khác và
thường bị nhầm lẫn với cảm cúm Các triệu chứng kéo dài 1 hoặc 2 tuần và sau đó hoàn toàn biến mất và bước vào giai đoạn không triệu chứng.
Trang 41Giai đoạn không triệu chứng – giai đoạn 2
• Sau thời kỳ chuyển đổi huyết thanh đầu tiên, hệ thống miễn dịch bị đánh bại bởi các virus HIV và các triệu
chứng bệnh biến mất Nhiễm HIV đi vào giai đoạn không
có triệu chứng Giai đoạn này người bệnh không hề biết
về tình trạng bệnh của mình và có thể lây truyền bệnh cho người khác, có thể kéo dài 10 năm.
• Trong giai đoạn không có triệu chứng này, virus HIV
đang hủy hoại các tế bào CD4T và hệ thống miễn dịch.
Số lượng tế bào này giảm liên tục, khiến cho cơ thể dễ dàng mắc các bệnh khác và có nguy cơ chuyển sang
Trang 42• AIDS (hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải) là giai đoạn tiến triển của nhiễm HIV Khi số lượng tế bào CD4T giảm xuống
dưới mức 200/mirolit, người bệnh được
chuẩn đoán mắc AIDS
Trang 43Điều trị Thuốc ARV
• Ức chế sự nhân lên của virus HIV và kìm hãm lượng virus trong máu ở mức thấp
nhất Thuốc ARV không chữa khỏi hoàn toàn bệnh HIV
• Phục hồi chức năng miễn dịch, giảm nguy
cơ mắc và tử vong do các bệnh nhiễm
Trang 44Điều trị Thuốc ARV
• Nguyên tắc khi sử dụng ARV
• Điều trị ARV là một phần trong tổng thể các dịch
vụ chăm sóc và hỗ trợ về y tế, tâm lý và xã hội
cho người nhiễm HIV/AIDS.
• Điều trị ARV chủ yếu là điều trị ngoại trú và được chỉ định khi người bệnh có đủ tiêu chuẩn lâm sàng hoặc xét nghiệm và người bệnh đã sẵn sàng điều trị.
• Bất cứ phác đồ điều trị nào cũng phải có ít nhất 3 loại thuốc Điều trị ARV là điều trị suốt đời, người bệnh phải tuân thủ điều trị tuyệt đối để đảm bảo hiệu quả và tránh kháng thuốc.
Trang 46Nhiễm VR VGB nghề nghiệp
* Đường truyền:
- Từ người bệnh sang người lao động
- Do virus gây ra
Trang 47Tác nhân gây bệnh
• Virus viêm gan B (HBV)
Trang 48Nguồn bệnh
• HBV được truyền từ người sang người
qua máu, tinh dịch hoặc dịch cơ thể khác
Trang 49Đối tượng mắc bệnh
• Nhân viên y tế trong quá trình thao tác
nghề nghiệp hoặc xử lý các vật phẩm
• Nhân viên nhà trẻ
Trang 50Đường xâm nhập
• Virus viêm gan B được truyền từ người này sang
người khác qua vết thương, tổn thương da có tiếp xúc với máu hoặc chất dịch cơ thể (tinh dịch và dịch tiết
âm đạo) của người mắc bệnh
• Không giống như HIV, HBV có thể tồn tại bên ngoài cơ thể ít nhất tới 7 ngày Trong thời gian đó, virus vẫn có thể gây nhiễm trùng nếu nó xâm nhập vào cơ thể của một người chưa bị mắc bệnh
• Đường truyền nhiễm ở các nước đang phát triển là: chu sinh (từ mẹ sang con lúc sinh); nhiễm virus ở trẻ
em sớm (nhiễm virus không rõ ràng qua tiếp xúc thân mật cá nhân với các tiếp xúc với gia đình người mắc bệnh); qua thực hành tiêm không an toàn; qua truyền máu; qua quan hệ tình dục.
Trang 51• Chủng ngừa VGSVB là biện pháp hiệu
quả nhất để phòng ngừa VGSVB cho
nhân viên y tế
• Viêm gan siêu vi B thường tiêm cho
những người có xét nghiệm HBsAg âm
tính
Dự phòng
Trang 52Dự phòng
• Phòng ngừa tổng thương da
– Cải tiến thủ thuật và đào tạo cho NVYT biết
thực hành an toàn trong khi làm việc.
Trang 53Điều trị phòng ngừa sau phơi nhiễm
• Ngay tức khắc sau khi xảy ra phơi nhiễm với máu
• Rửa ngay chổ kim đâm và vết đứt bằng xà phòng và nước
• Giội sạch các vết bắn vào mũi, miệng, mắt hoặc da với nước sạch, nước muối.
• Không nên dùng thuốc có tính chất ăn da
Trang 54• Nếu chưa được chủng ngừa, nên chủng
ngừa VGSV B sau phơi nhiễm, bất kể tình
trạng nhiễm VGSV B của người bệnh nguồn
• Globulin miễn dịch VGSV B (HBIG) có hiệu quả ngăn ngừa nhiễm VGSV B sau khi bị
phơi nhiễm
• Trị liệu sau phơi nhiễm nên bắt đầu càng
sớm càng tốt sau khi bị phơi nhiễm, tốt nhất
là trong vòng 24 giờ, và không trể hơn 7 ngày
Trang 57Thank you