Giáo trình Hệ thống máy lạnh công nghiệp 1 gồm các nội dung chính như: Máy nén lạnh; Các thiết bị bảo vệ trong hệ thống lạnh; Chuỗi an toàn trong hệ thống; Hạn chế dòng khởi động máy nén; Điều khiển máy nén lạnh. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN:HỆ THỐNG MÁY LẠNH CÔNG
NGHIỆP 1 TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP
Ban hành theo Quyết định số
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang
Tác giả: Văng Minh Khoa
630/QĐ-CĐN ngày 05 tháng 04 năm 2022
Năm ban hành: 2022
Trang 2GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
HỆ THỐNG MÁY LẠNH CÔNG NGHIỆP 1
(Lưu hành nội bộ)
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Quyển giáo trình này là sự nối tiếp cho sinh viên đã học các mô đun trước như lạnh căn bản, lạnh dân dụng…Và là nền tản để sinh viên học tập ở các mô đun nâng cao và thực tập sản xuất Quyển giáo trình này giới thiệu về các sơ đồ hệ thống lạnh, sơ đồ mạch điện trong thực tế như kho lạnh, bể đá cây; cách vận hành bảo dưỡng và sửa chữa, nhằm trang bị cho sinh viên ngành kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí những kiến thức, kỹ năng cần thiết ứng dụng trong thực tế
Xin trân trong cảm ơn Quý thầy cô trong bộ môn Điện lạnh Trường cao đẳng nghề An Giang đã hổ trợ để hoàn thành được quyển giáo trình này.Cuốn sách chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi mong nhận được các ý kiến đóng góp để giáo trình được chỉnh sửa và hoàn thiện hơn
An Giang, ngày… tháng… năm 2021
Biên soạn
Văng Minh Khoa
Trang 4MỤC LỤC
Lời giới thiệu 1
Mục lục 2
Chương trình mođun hệ thống máy lạnh công nghiệp 1 3
Bài 1: Máy nén lạnh 5
Bài 2: Các thiết bị bảo vệ trong hệ thống lạnh 30
Bài 3: Chuỗi an toàn trong hệ thống 35
Bài 4: Hạn chế dòng khởi động máy nén 38
Bài 5: Điều khiển máy nén lạnh 43
Bài 6: Hệ thống lạnh máy đá 46
Bài 7: Hệ thống lạnh kho trữ đông 69
Bài 8: Vận hành, sửa chữa hệ thống lạnh công nghiệp 98
Bài 9: Hệ thống lạnh cấp đông hai cấp nén 125
Tài liệu tham khảo 147
Trang 5CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: HỆ THỐNG MÁY LẠNH CÔNG NGHIỆP 1
Mã mô đun: MĐ 24
Thời gian thực hiện mô đun: 165 giờ (Lý thuyết: 29 giờ, thực hành, thí nghiệm, thực tập: 116 giờ, kiểm tra: 20 giờ)
I VỊ TRÍ TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN
1 Vị trí: Là môn học kỹ thuật chuyên ngành, chuẩn bị kiến thức cần thiết cho học sinh trước khi ra trường
2 Tính chất: Áp dụng các kiến thức đã học để ứng dụng trong thực tế
II MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN
1 Về kiến thức: Trình bày nguyên lý làm việc của các hệ thống máy lạnh Công nghiệp
2 Về kỹ năng: Lắp đặt được mạch điện điều khiển hệ thống máy lạnh Công nhiệp
3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có khả năng tự sắp xếp, tính toán chính xác theo yêu cầu
III NỘI DUNG MÔ ĐUN
1 Nội dung tổng quát và phân bố thời gian:
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
7 Bài 7: Hệ thống lạnh cấp đông hai
Trang 6- Kỹ năng: Lắp đặt được các mạch điện trong hệ thống máy lạnh công nghiệp
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Học tập nghiêm túc và cẩn thận tỉ mỉ trong quá trình tính toán
2 Phương pháp:
Học sinh làm kiểm tra theo nội dung môn học, đánh giá thang điểm 10đ
V HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN
1 Phạm vi áp dụng mô đun: Ứng dụng lắp mạch điện trong thực tế
2 Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun:
- Đối với giáo viên, giảng viên: Hướng dẫn, giảng dạy theo phương pháp tập trung
- Đối với người học: Theo hướng dẫn và tự học, tìm hiểu tài liệu trên internet
3 Những trọng tâm cần chú ý:
4 Tài liệu tham khảo: Tự động hóa hệ thống lạnh - Nguyễn Đức Lợi- NXB Khoa học kỹ thuật
Trang 7Bài 1: MÁY NÉN LẠNH Mục tiêu:
- Biết được cấu tạo các loại máy nén lạnh;
- Tháo lắp và vận hành được máy nén lạnh
Nội dung bài:
Trước tiên, cho máy ngừng và môi chất lạnh bên thấp áp được tập trung lại trong bình chứa dịch Nếu mỗi một đơn vị trong hệ thống nhiều máy nén được lần lượt kiểm tra thì giống như ngừng tạm ngừng vận hành tạm thời đóng van chặn hút ,tháo môi chất lạnh ra khỏi các-te
Sau khi ngừng máy, đóng van chặn xả để cho gas trong cụm xả thoát qua bên thấp áp qua đường ống tuần hoàn Nếu máy nén có mạch điều khiển tự động hoạt động bằng áp suất hút để giảm tải, ngừng máy chẳng hạn phải chuyển mạch này sang mạch không tự động hay làm mạch tắt (short or circuit) Nếu amôniắc còn sót lại sẽ gây mùi khó chịu Vì vậy cố xả cho thật sạch Nếu là Frêon, giảm áp suất từ từ cho tới 0 kg/cm2
rồi ngừng lại Chờ một lúc áp suất lại lên, làm lại thao tác này vài lần cho đến khi áp suất không lên nữa
1.1.2 Sửa chữa
Khi cần tháo ra sửa vì có sự cố phải ngừng máy nén lại giống như đã nói ở trước nếu có thời gian Trong trường hợp không có thời gian thì ngừng lại ngasy khi thấy hiện tượng bất thường Tuy nhiên khi ngừng máy nén lại không được quên điều chỉnh van cho đúng nếu không nó có thể làm thiết bị ở tình trạng nguy hiểm hơn
1.1.3 Tháo môi chất lạnh
Gas Amôniắc phải được xả vào trong nước Nước có thể hấp thụ một thể tích hơn nó 600 lần nên chỉ một bình chứa nhỏ cũng có thể hấp thụ một lượng gas lớn Trong trường hợp này, nhớ cẩn thận đừng để nước lọt vào trong máy nén
Nếu môi chất lạnh là Frê-on thì có thể xả vào trong không khí nhưng nếu ở chổ không thông gió phải dùng ống xả ra ngoài cửa Gas frê-on nặng hơn không khí nên đọng laị dưới sàn làm cho không thể dùng đèn cò để kiểm tra được
Nếu bị ngập dịch nặng nên phế bỏ cả môi chất lạnh và dầu vào một bình chứa
Trang 81.2 Chuẩn bị tháo
a Khi máy nén ngừng lại, các te ở tình trạng chân không nên cần được đưa đến
áp suất không khí Tháo dầu trong các te qua van xả dầu bằng cách tháo nút cho dầu qua lổ nhòm, cũng có thể tháo qua đường ống của đồng hồ thấp áp Nếu máy nén được trang bị bằng một hệ thống cấp dầu tự động thì đừng quên đóng tất cả các van của hệ thống này lại Thao tác này cũng áp dụng đối với bộ phân ly dầu kiểu tự động khi cho dầu về
b Trong khi tháo cần tắt tất cả các công tắc điện
c Tháo nước ra khỏi áo nước Vòi xả nằm bên hông các te và dưới bộ tản dầu
d Mở dây belt hay khớp nối và tháo mặt bích và puly như hình 1.1 & 1.2
e Cả puly và khớp bích được tháo ra trên phía máy nén, nới lỏng một chút là tháo được
1.3 Những điều chú ý khi tháo
Hình 1.3 : Hệ thống đường ống nước giải nhiệt tiêu chuẩn
a Dụng cụ phải luôn luôn giữ sạch sẽ
Trang 9b Các phụ tùng đã tháo được lau chùi sạch sẽ và xếp thứ tự ngăn nắp trên bàn
để khỏi bị trầy trụa
c Dùng cồn, xăng hay dầu nhẹ để rửa sạch các phụ tùng Cũng có thể dùng dầu máy lạnh đã được làm nóng (45 đến 500
C) Sau khi rửa sạch, bôi một lớp dầu máy lạnh lên trên mặt Các phụ tùng có thể bị rỉ sét nếu không có một lớp dầu bảo vệ
d Trước khi lắp lại, cần chùi sạch các phụ tùng này bằng hơi nén, miếng xốp hay bằng một miếng vải sạch Tránh dùng giẻ lau vì những sơ vải có thể làm tắc nghẽn ống dầu
e Khi lắp miếng đệm nên quét dầu máy lạnh có trộn bột than (graphite) hay một lớp bao bì không khô lên một mặt để lần tới tháo ra dễ dàng
f Khi tháo xy lanh, mỗi bộ xy lanh nên để riêng theo thứ tự Cẩn thận đừng để lẫn thanh truyền
1.4 Tháo đường ống nước
a Hệ thống đường ống nước giải nhiệt tiêu chuẩn được minh họa ở hình 1.3
b Các model sử dụng trên bờ dùng ống ny lông, vì thế nên tháo lỏng đai giữ ống ra
c Các moden dùng dưới tàu dùng ống sắt nên tháo bích ra
1.5 Tháo nắp máy
a Có 2 loại nắp máy: một loại có áo nước (water jacket) và một loại không có
b Đối với máy nén moden WB, trước tiên thay 2 bu lông đối xứng bằng 2 bu lông dài ở trong hộp đồ nghề, rồi tháo lỏng tất cả các bu lông khác ra, nắp sẽ bung lên do sức đẩy của lò xo Cuối cùng tháo lỏng 2 bu lông dài cho đến khi lò xo hết dãn rồi tháo nắp ra
c Nếu miếng đệm (gassket) dính chặt vào thân hay nắp máy, lúc vừa nới lỏng
2 bu lông cuối cùng, dùng một cái vồ gổ gõ vào bên nắp máy hay dùng một cái đục dẹp (felt chisel) hoặc tuốc-nơ-vít để nậy ra Nhớ cẩn thận đừng để làm gãy miếng đệm
1.6 Tháo lò xo giảm xung (head spring)
Trang 10Như hình 1.5, lò xo giảm xung nằm ép giữa mặt sau nắp máy và cụm van
xả và được định vị bằng ổ đỡ (seat) của vòng cách (cage) Có thể dùng tay lấy ra
dễ dàng Tuy nhiên khi có than bám vào thì cụm van xả cũng theo ra luôn Chú
ý chỉ lấy lò xo ra thôi, đừng để than rơi vào trong xy lanh
b Tránh tháo rời ra nếu các chi tiết còn tốt, ví dụ: van không mòn, lò xo không gẫy, không có than bám Gặp trường hợp bắt buột phải tháo thì làm cẩn thận bằng những dụng cụ trong hộp đồ nghề
c Thứ tự tháo rời:
1 Tháo những phần không có bu lông và cả các chi tiết của đai ốc hãm, dùng êtô (vise) để tháo bằng cách dùng buá và một miếng gỗ lót, cẩn thận đừng làm trầy mặt ổ tựa
Trang 11a Nới lỏng và kéo bu lông ra (W75)
b Dùng tay kéo cái dẫn vòng cách (W72) và đế van (W73) ra
c Lò xo (W72) của van hút (W71) thường bắt chặt trong Lổ của đế van (W73), cẩn thận đừng làm gẫy
d Van hút vẫn còn trên mặt ổ tựa của sơ mi xy lanh Đừng tách rời đế van và cái dẫn vòng cách ra Đặt mặt có lò xo quay lên trên để mặt ổ tựa khỏi bị trầy
1.9 Cơ cấu bộ tải và giảm tải
a Bỏ đường ống dầu ra, không cần tháo khuỷu ống (fitting) có bắt vít ở nắp pittông giảm tải ngoại trừ model 12WB
b Khi có dây điện nối vào van điện từ, gỡ cái này ra trước tiên
c Tháo nắp pittông giảm tải cùng với van điện từ
d Dùng bu lông vòng trong hộp đồ nghề kéo pittông giảm tải (145) ra hay dùng ngón tay cái đẩy pittông giảm tải lại rồi buông ra thật nhanh để nó bị đẩy ra bằng sức bật của lò xo (142)
e Lôi cần đẩy (135-141) ra như hình 36 và 38 Lò xo (142) và long đền (143) được bắt vào cần đẩy bằng một cái bu lông (2) Đừng tách rời ra
f Kích thước của cần đẩy khác nhau tùy theo vị trí ban đầu đã tháo để bắt lại cho đúng (hình 1.11)
145 Pittông giảm tải
144 Bulông, cần đẩy
143 Long đền, cần đẩy
142 Lò xo, thiết bị giảm tải 135-141 Cần đẩy 62,63 Vòng cam
66 Miếng đệm, sơ mi xy lanh
Trang 12* Chú ý:
(1) đến (6) đánh dấu trên cần đẩy
(1) đến (16) trong đường đen, đánh dấu trên xy lanh
R (phải), vòng cam khuyết phải
L (trái) , vòng cam khuyết trái
Hình 1.9: Sơ mi xy lanh với bộ tải và giảm tải
1.10 Bộ tản nhiệt dầu
a Phần xy lanh được tháo rời sau khi bỏ nắp Lổ nhòm ra Tháo bộ tản nhiệt dầu ra trước khi tháo nắp Lổ nhòm (không cần phải tháo nếu là kiểu dùng ở tàu) Bộ tản nhiệt dầu được bắt bằng 4 bulông nằm ở bên phải và bên trái Tháo lỏng những bu lông này ra một chút, kéo nghiêng bộ tản nhiệt dầu lên rồi lấy ra khỏi rãnh (hình 1.12)
b Bộ tản nhiệt dầu được phân giải theo thứ tự sau :
1 Tháo đường ống dầu và bu lông
2 Tháo lỏng bu lông và đai ốc rồi lôi bích ra
Trang 133 Lôi cuộn dây ruột gà ra cùng với mặt bích (hình 1.12)
Hình 1.12: Tháo bộ tản nhiệt dầu 1.11 Nắp Lổ nhòm
a Tháo đường ống dầu, tháo ống quân bình áp suất nếu máy nén có thùng dầu dùng cho hệ cấp dầu tự động
b Tháo hết bu lông trừ một con nằm chính giữa phía trên
c Nới lỏng bu lông còn lại ra một chút, bóc miếng đệm rồi tháo hẳn bu lông Dùng sức tì vào hay dùng cái kê để nắp khỏi rớt xuống An toàn hơn là dùng
bu lông dài giống như ở nắp máy Nếu có đường ống dầu thì nhớ cẩn thận kẻo làm hư van phao bên trong
1.12 Tháo pittông và sơ mi xy lanh
Vì đầu lớn của thanh chuyền lớn hơn đường kính bên trong của sơ mi xy lanh nên lấy cả sơ mi xy lanh cùng pittông và thanh chuyền ra khỏi các te Tháo
bu lông, đai ốc giữ thanh chuyền như hình 1.13 Tháo đai ốc khóa đôi ra từng con một
a Khi tháo đai ốc xong lôi vòng lót (cap) ra
b Xoáy bu lông vào vòng lổ ở đỉnh pittông (hình 1.14 & 1.15)
c Xoay trục khuỷu để pittông đến tử điểm hạ (vị trí thấp nhất) Thanh chuyền phải được tháo bu lông ra
d Sơ mi xy lanh và pittông có thể nhấc ra bình thường bằng bu lông còng Nếu
sơ mi xy lanh quá chặt, làm lỏng bằng cách dùng 1 miếng gỗ gò vào đầu dưới của sơ mi xy lanh hay uốn một sợi dây thép quấn vào cái chắn sơ mi và kéo ra
e Nếu tháo pittông quá mạnh, vòng găng sẽ bị tuột ra khỏi xy lanh làm việc tháo ra sẽ khó hơn (hình 1.15)
f Khi nhấc, đừng để đầu dưới của thanh chuyền đụng vào vách ngăn của
các-te
g Vì thanh chuyền là một phần của một bộ bao gồm: vòng lót, vá sơ mi nên phải để thành nhóm có thứ tự
Trang 14Hình 1.14: Tháo pittông và xy lanh
Hình 1.15: Tháo pittông không đúng
Trang 15này ra thì xoay vòng cam, nắm thanh chuyền kéo ra (như hình 1.16)
b Thông thường, không cần phải tháo sơ mi xy lanh Có 2 loại vòng cam, một loại có mặt cắt nghiêng bên phải và loại kia có mặt cắt nghiêng bên trái Vì thế phải chọn vòng cam tùy theo vị trí của sơ mi xy lanh trong các-te.(hình 1.9)
Số cụm chế tạo (là số xy lanh ở phía sau
Hình 1.17: Số cụm của thanh chuyền
Hình 1.18: Tháo vòng găng
1.12.2 Pit-tông và thanh chuyền
Đặt đầu pit-tông quay xuống đất Dùng kiềm tháo lò xo khóa chốt pit-tông (snap ring), dùng miếng gỗ gõ chốt pittông và rút ra cẩn thận Đừng lấy vòng lót
ra khỏi thanh chuyền trừ khi thay thế Thân thanh chuyền và chụp (cap) có bộ số chế tạo (3 số) và một hay hai số chỉ số bộ pittông (số xy lanh) Đừng để đôi vào với nhau (xem hình 1.17)
1.12.3 Vòng găng (pittông ring)
Chỉ khi cần thay, mới tháo những vòng găng này ra (hình 1.18)
1.13 Bộ phận đệm kín (Shaft seal section)
Tham khảo thứ tự sau để tháo (hình 1.19 đến 1.25)
a Tháo tất cả các bu lông còn lại ngoại trừ 2 bu lông giữ nắp ở vị trí đối xứng
b Kế đến, nới lỏng tương hỗ 2 bu lông còn lại Bên trong nắp có đọng dầu nên khi tháo đặt 1 cái khay hứng dưới nắp
c Khi bu lông được tháo hết nắp sẽ rời khỏi ổ tựa của ụ trục (bearing head) Kéo ra giữ cho thẳng góc và đừng để rơi xuống trục khuỷu
Trang 16Hình 1.19-A : Bộ phận đệm kín
Model WA
Hình 1.19-B : Bộ phận đệm kín
Model WB
1.13.1 Vành bịt trục (saft seal collar)
a Khi Cơ cấu đệm kín ở dạng như hình 47A & 47B, tháo đai ốc hãm (40) Phải cẩn thận để không làm trầy mặt trục của vành bịt trục (33) (xem hình 1.22)
b Sau khi tháo đai ốc hãm, dùng rãnh ỡ chu vi bên ngoài kéo vành bịt trục 1) ra như hình 1.24 Khi thấy khó lấy cũng đừng đưa tuột-nơ-vít vào vành bịt trục và ổ chặn (29) mà nậy ra Thành phần của vành bịt trục kép như hình 1.24
Trang 17(33-No Part name
42 “ O” ring , shaft seal ring 1 10 1
Trang 181.14 Bơm dầu (Oil pump)
a Trước khi tháo, ghi dấu mũi tên chỉ hướng quay (hình 1.26)
b Để lấy bơm ra, đẩy bơm ra bằng cách xoay bu lông vòng vào 2 cái lổ bu lông rồi đẩy đều ra
c Nếu không cần thiết không nên tháo rời cụm bơm dầu ra vì lắp vào rất cực Vòng "O" còn ở trục chính cũng phải kéo ra
Hình 1.26: Bơm dầu 1.15 Trục khuỷu
Dùng vải quấn kỹ mặt trục để khỏi trầy Trục khuỷu được giữ ở một đầu
Trang 19bằng trục chính (main bearing) do đó cách tốt nhất là cho một khúc gỗ vào lổ nhòm để giữ cho đầu kia ở yên một chổ rồi kéo ra từ từ Nếu trục khủy bị cong lúc sắp kéo ra hết sẽ làm trầy mặt của trục chính nên phải cẩn thận kéo cho thẳng, từ từ
Để tháo trục khuỷu của những model này thì phải tháo trục chính trước Như thế trục khuỷu chỉ còn được giữ bằng đỡ trục trung gian, như hình 1.28
a Trước khi tháo trục chính, vặn nút xả dầu trong bộ lọc tinh Số dầu sẽ thu được chừng 3 lít
b Tháo lỏng bu lông (60) để lấy cụm bơm dầu (56) ra Không cần tháo lỏng bu lông DG1-7-1 Những bu lông này chỉ tháo lỏng được khi đổi hướng quay
Để làm thế, tháo lỏng bu lông (DG1-7-1) và xoay cụm bơm dầu 1800
c Tháo kéo trục (3)
d Dùng chìa vặn đai ốc tháo lỏng đai ốc (133) của chốt côn (131), giữ đỡ trục trung gian và trục khuỷu (xem hình 1.29)
e Gõ vào đầu lôi chốt côn (131) ra khi đai ốc được nới ra chừng 5 mm
f Lắp dụng cụ tháo trục vào như hình 55, dụng cụ này phải đặt mua riêng không có trong hộp đồ nghề tiêu chuẩn
g Ở phía nắp lổ nhòm, dùng một khúc gỗ đẩy trục khuỷu đến vị trí như hình
55 Nắm đỡ trục trung gian kéo lên và lấy hẳn ra
h Kê khúc gỗ vào trục chính, ổ chặn, thả đỡ trục trung gian Kéo chốt côn (134) đỡ trục trung gian sẽ tách ra thành 2 mảnh
Hình 1.27A: Bộ phận trục chính, model WA & WJ
Trang 20Hình 1.27B: Bộ phận trục chính, model WB
Hình 1.28: Cách lấy trục khuỷu ra Model : 12WB và 12-
Trang 21Danh sách các chi tiết trục khuỷu:
1.16 Ụ trục chính (Main bearing head)
a Tháo đường ống áp suất dầu rồi tháo ụ trục chính Cẩn thận như tháo ụ trục
Bộ lọc tinh không thể quay nếu đĩa lọc bị cong
b Tháo lỏng bu lông (10) Với moden WA phải tháo bộ lọc tinh ra trước rồi mới lấy bu lông ra được còn moden WB thì có thể
c Lấy miếng đệm ở trục chính ra Nhớ cẩn thận đừng làm gẫy miếng đệm
b Lọc hút (Suction Strainer): Bộ lọc hút bị đè xuống bằng 1 lò xo Tháo bu lông nắp, lấy lò xo ra rồi đến bộ lọc hút Lưới ở bên trong chỉ được giữ bằng
Trang 22lò xo khóa (snap ring) như hình 1.30 nên có thể lấy ra dễ dàng Bộ lọc hút của moden 12WB & 12-4WB không có lò xo khóa
c Bộ lọc dầu (Oil strainer): Bộ lọc dầu có thể được lấy ra dễ dàng bằng cách
mở nắp lổ nhòm hay nắp bộ lọc dầu
2 Lắp
2.1 Kiểm tra các chi tiết
Khi thay các chi tiết sau khi đã kiểm tra hay sửa chữa xong, các chi tiết được lắp theo thứ tự ngược với tháo ra
a Dùng dầu nhẹ, xăng lau sạch các chi tiết, các-te rồi bôi lên một lớp dầu máy lạnh
b Bôi đầy đủ dầu máy lạnh vào các bộ phận chuyển động trước khi lắp
c Khi lau không dùng vải len hoặc giẻ rách vì sợi sẽ xót lại và làm nghẽn bộ lọc
d Sau khi kiểm tra nên bôi dầu máy lạnh hay hợp chất "graphite/oil" lên miếng đệm
e Siết các bu lông đối xứng đều tay
f Thứ tự lắp trục của moden 12WB &12-4WB khác với các moden khác nên cần chú ý
2.2 Lắp trục chính và ụ trục chính (Main bearing & Main bearing head)
a Khi lắp nhớ để ý vị trí của lổ miếng đệm, nếu cầu hút dầu (oil suction port)
bị chệch vị trí, dầu sẽ không hút lên được Đặc biệt chú ý đối với model 12WB &12 - 4WB
b Đặt trục chính vào ụ trục chính trước khi lắp vào các-te Kiểm tra vị trí chốt trục chính cũng như xem lại vị trí lổ dầu
c Lắp bộ lọc tinh sau khi đã lắp ụ trục chính
d Với moden 12WB &12-4WB phải lắp trục vào trước khi đặt trục chính và ụ trục chính
Trang 232.3 Lắp trục khuỷu (model WA & WB)
Đặt trục khuỷu vào trong các-te, cẩn thận không để mặt trục bị trầy Khi dùng khúc gỗ để đưa trục khuỷu vào cẩn thận không để cho những mảnh gỗ vụn sót lại trong các-te Sau khi lắp xong cần kiểm tra lại Khi cho trục khuỷu vào ụ trục chính thì đưa 1 lần
2.4 Lắp trục khủyu (model 12WB & 12-4WB)
a Trước tiên lắp đỡ trục trung gian vào trục khuỷu Lắp vòng lót vào đỡ trục trung gian trên và dưới Đặt rãnh chốt cho đúng Để rãnh dầu theo hướng lổ dầu, nếu để ngược dầu sẽ chảy ra và gây ra hư hỏng nặng Trước tiên để cạnh có rãnh vào trước rồi đẩy vào phía đối diện Khi thay vòng lót dùng dũa gọt cho bề rộng của phía rãnh và mặt sau không chạm vào vỏ (housing)
b Khi lắp vòng lót, đầu sẽ nhô ra một chút nhưng cái này không quan trọng vì khi siết trên và dưới lại, phía mặt sau vòng lót sẽ bắt chặt lại và đường kính bên trong thành một hình thật tròn
c Xem lại dấu ở hai đầu của vòng lót có ăn khớp không Đo đường kính bên trong bằng thước đo hình trụ (cylinder gasuge) trước khi đặt trục khuỷu Độ tròn bên ngoài phải ở trong khoảng 0,02mm
d Trước khi siết chặt, cho dầu máy lạnh vào mặt trục Siết nhẹ bu lông, đóng chốt vào Vừa xiết vừa đóng chốt cho đến khi thật cứng
e Sau khi siết xong, dùng tay quay đỡ trục trung gian Nó phải quay thoải mái trơn tru Cân bằng trọng lượng của vỏ vì phía dưới nặng nên chốt côn dùng
để cố định bắt buộc phải ở vị trí phía trên trước khi lắp trục vào trong vỏ Sau khi lắp vào rồi không thể điều chỉnh thêm được nữa nên phải điều chỉnh
h Siết tạm chốt côn và đai ốc hãm
i Sau khi lắp xong trục chính, ụ trục và cụm đệm kín Điều chỉnh đỡ trục trung
Trang 24gian để khoảng hở hai đầu bằng nhau rồi siết đai ốc hãm của chốt côn cho chặt
2.5 Ụ trục và ổ chặn (Bearing head & Thrust bearing)
a Các máy nén có moden WA, WB, 12WB và 12-4WB có đường ống cho dầu trở về đệm kín Đừng làm cong các đường ống này Hướng dầu thoát ra phải
về phía dầu trong các-te
b Lắp ổ chặn phải chú ý đến vị trí của lổ dầu để ăn khớp với ụ trục Nếu ổ chặn là kim loại mạ nhôm, khi siết phải nhớ dùng long đền
c Sau khi siết chặt ổ chặn dùng tay quay trục khuỷu xem có gì bất thường không
d Siết chặt 4 bu lông Nếu thấy lỏng không kín thì tháo nắp ra và lắp lại
2.6 Bộ đệm kín (Shaft seal)
a Xoay rãnh của vành bịt trục hướng lên trên, đặt bi khóa của trục khuỷu vào trong rãnh và ấn vành bịt trục vào bằng tay Đừng làm hư vòng "O" Nếu không vào dễ dàng, đẩy nó tới bằng cách siết đai ốc lại Kiểm tra bi khóa có nằm trong rãnh không
b Siết các đai ốc đối xứng, dùng búa đánh vào chìa vặn đai ốc (hình 1.33) Chú
ý đừng làm trầy mặt tiếp xúc của vành bịt trục
c Dùng tay xoáy kéo trục khuỷu ra Lấy ca líp kiểm tra độ dầy đo khoảng hở giữa vành bịt trục và ổ chặn ở trên, dưới, phải, trái (xem hình 1.34)
d Lắp bạc si túc vào nắp Đẩy chốt con lăn vào trong lổ và kiểm tra tác động bằng cách dùng tay ấn một lực bình quân lên bạc si túc
e Cho dầu máy lạnh đầy đủ vào bề mặt tiếp xúc giữa vành bịt trục với bạc si túc
f Kiểm tra miếng đệm Nếu là miếng mới thì cho dầu và đặt vào nắp
g Lắp nắp vào trục khuỷu Siết bu lông cho đều, để ống xả dầu quay xuống dưới
&WB = 0.08 ~ 0.20 2.7 Bơm dầu (Oil pump)
Trang 25a Ấn kéo trục vào để lổ chốt trên trục khuỷu lên trên cùng Rãnh phải nằm ở giữa
b Lắp vòng "O" vào bơm dầu
c Ấn bơm dầu với rãnh vào cùng hướng với rãnh của kéo trục Đừng cố siết lại nếu trục của bơm dầu không vào trong rãnh
d Siết bu lông đều tay sau khi đã kiểm tra hướng quay
2.8 Phần xy lanh
2.8.1 Pittông
a Lắp bạc hơi và bạc dầu vào pittông Đừng đặt khe hở của vòng theo 1 hàng (Xem hình 1.35)
b Khi lắp vòng găng, mặt có dấu khắc phải quay lên trên (Xem hình 1.36)
c Thành phần tiêu chuẩn của vòng găng như dưới đây Tuy nhiên, nó có thể được thay đổi tùy theo điều kiện
d Vòng găng dễ bị cong nên phải chú ý kỹ vì đây là nguyên nhân làm tiêu hao nhiều dầu
e Phải xem lại vòng găng có tự do di động trong rãnh của pittông không Nếu không, có thể vòng găng bị cong Khoảng hở giữa vòng và bề rộng rãnh từ 0,05 đến 0,09 là tiêu chuẩn
&B 2.8.2 Thanh chuyền
Nối pittông và thanh chuyền lại bằng chốt pittông Điều lý tưởng là nếu chốt pittông hơi chặt trong lổ chốt của pittông và hơi lỏng trong lổ bạc (bushing) của thanh chuyền Dung sai giữa lổ bạc và chốt pittông từ 0,03 đến 0,06mm Vì thế đôi khi phải dùng miếng gỗ đóng vào trong lổ chốt pittông
Khi thay ổ trục nhớ đừng lắp lộn vòng lót trên và dưới Đặt vòng lót vào
Trang 26thanh chuyền và chụp Đừng quên đặt vòng lót có lổ dầu ở giữa vào bên thanh chuyền, không phải trong chụp
Khi lắp thanh chuyền vào trục khuỷu số đóng trên thanh chuyền và chụp phải ăn khớp nhau (xem hình 1.37)
của thanh chuyền, phía tầm cao
trục khuỷu (hình cắt ngang) 2.8.3 Sơ mi xy lanh
a Kiểm tra hướng của rãnh trên vòng cam tham khảo số xy lanh đánh dấu trên các-te và hướng của cần đẩy
b Đầu dưới của xy lanh được làm xiên góc để pittông và vòng găng có thể vào
dễ dàng Nếu vòng ở trên cùng vào, pittông có thể được đẩy vào dễ dàng Khi đẩy vào nhớ đừng làm hư các vòng khác Đừng làm trầy mặt ổ tựa của
Trang 27sơ mi xy lanh hay những góc của pittông Những vết trầy sẽ làm sướt bên trong sơ mi xy lanh khi vận hành
a Vặn bu lông vòng vào đầu pittông
b Dùng dầu dán miếng đệm xy lanh vào mặt sau của chắn sơ mi
c Kiểm tra tổ hợp thanh chuyền và vòng lót
d Kiểm tra số xy lanh
e Xoay trục khuỷu đến tử điểm hạ của xy lanh
f Cho pittông đến tử điểm thượng của xy lanh
g Không cho bu lông giữ chốt trục khuỷu vào vì có thể làm trầy trục Dấu khắc
số thanh chuyền và sơ mi phải quay về hướng có thể nhìn thấy từ phía lổ nhòm
h Lắp ngược lại với khi tháo Khi chắn sơ mi vào trong ổ tựa của các-te, đẩy pittông xuống, lấy tay đỡ đầu lớn thanh chuyền và lắp vào trục khuỷu Đừng
để bu lông làm trầy trục
i Lắp vòng lót vào Nhớ để cho đôi số khắc trên mặt ăn khớp nhau
j Dùng cờ-lê lực siết bu lông lại theo lực dưới đây Dùng lực cho đúng nếu không vòng lót sẽ trở nên không tròn
k Lắp từng xy lanh vào Xoay trục khuỷu từ từ Vì chưa được siết chặt nên xy lanh sẽ văng ra ngoài nếu xoay mạnh
l Nắm giữa thanh chuyền xem có chuyển động phải trái theo hướng trục không
2.10 Bộ tải và giảm tải
Trang 28a Kiểm tra vị trí lắp của cần đẩy Khi đẩy từ từ nó sẽ vào nhẹ nhàng nếu rãnh của vòng cam nằm đúng vị trí
b Khi cần đẩy đã vào đúng để sơ mi vào vị trí cho ăn khớp với dầu khắc
c Cho pittông giảm tải vào Dùng ngón tay ấn pittông giảm tải lại để kiểm tra tác động của chốt nâng
d Dấu khắc đã đúng nhưng dù đã đẩy pittông giảm tải lại nhưng chốt nâng không ra khỏi mặt tựa của sơ mi hoặc dù ấn vào nó cũng không lùi lại thì kiểm tra cần đẩy hay vòng cam có được lắp đúng không
e Khi kiểm tra xong lắp nắp pittông giảm tải vào Trường hợp thay sơ mi mới phải thật cẩn thận khi đóng dầu Nếu điều chỉnh không chính xác, bộ tải và giảm tải sẽ hoạt động lệch lạc và có thể làm vở van
Hình 1.43: Dấu vị trí lắp vào của xy
lanh
Hình 1.44: Dùng bu lông vòng đẩy
pittông giảm tải
Để đóng dấu lên 1 sơ mi mới, dùng bu lông vòng đẩy pittông giảm tải lại cho chốt nâng của sơ mi mới đến vị trí ngasng với ổ tựa Ở vị trí như thế này, chốt nâng sẽ di động vào ra ở phần giữa của hành trình pittông Bây giờ điều chỉnh các chốt nâng khác bằng vị trí như thế, xoay xy lanh, điều chỉnh và đóng dấu khắc
Hình 1.45: Nắp chụp phụ tải bu lông & long đền
Trang 292.11 Đế van
a Lắp lò xo van hút Lò xo được làm côn một chút nên vừa xoay lò xo theo hướng xoắn vừa ấn vào
b Với xy lanh có cơ cấu tải và giảm tải, tháo bu lông mũ ở nắp giảm tải, xoáy
bu lông vòng vào nắp pittông giảm tải để "bank" ở tình trạng tải Hạ chốt nâng xuống bằng cách dùng bu lông vòng đẩy pittông giảm tải như hình 1.44 Nếu quên bước này có thể làm vỡ van hút hoặc sau khi lắp gas sẽ xì ra
c Lắp cụm van hút vào đế van Kiểm tra xem van đã được lắp chính xác chưa
d Để nhận dạng, đế van có 2 loại tùy theo moden máy nén sử dụng :
Loại 1 : 2WA, 4WA, 6WA, 8WA, 42WA, 62WA Loại 2 : 4WB, 6WB, 8WB, 12WB, 42WB, 62WB, 12-4WB
1) Loại 1:
Đế van gắn trên bề mặt sơ mi xy lanh phải dài hơn bề mặt cácte 0,1
mm Nếu sơ mi không dài quá bề mặt như thế thì thêm một miếng đệm
để có dung sai cần thiết
2) Loại 2
Đế van nằm trong xy lanh Trong trường hợp này đỉnh sơ mi là 0,9
mm thấp hơn đỉnh thành xy lanh
e Đặt lên cái dẫn và siết bu lông lại Nhớ siết bu lông cho đều
f Khi đế van đã được đặt vào, rút bu lông vòng ra khỏi nắp giảm tải Nhớ siết
bu lông mũ lại ngay sau khi lấy bu lông vòng ra
2.12 Lắp các phần khác
a Lắp lưới cho phin lọc cặn, bộ lọc hút và bộ lọc dầu
b Trước khi lắp nắp lổ nhòm nhớ cho đủ nhớt lạnh vào trong các-te
c Lắp nắp lổ nhòm, bộ tản nhiệt dầu rồi nối đường ống dầu Chùi sạch ống dầu bằng cách thổi hơi vào
2.13 Lắp cụm van xả
a Dùng bàn chải sắt chải sạch than hay chì Nhớ đừng làm trầy bề mặt ổ tựa
Trang 30b Đặt van xả lên lò xo và siết bu lông lại, dùng tay ép ổ tựa van xuống
c Siết đai ốc số 1 và số 2 theo lực như sau :
Khi chạy rà xong, lắp van xả, lò xo giảm xung và nắp máy Có thể lắp nắp máy dễ dàng bằng cách xoáy bu lông không đầu vào lổ bu lông chính giữa trên cùng để đỡ nắp máy
Lực để siết bu lông nắp máy như sau :
Trang 31Hình 1.49: Kiểm tra bề mặt xy lanh
sau khi chạy rà
Hình 1.50: Lắp các chi tiết van xả
Lắp vào sau khi đã chùi sạch bên trong áo nước
2.16 Kiểm tra lần cuối
Kiểm tra lần cuối trước khi vận hành lạnh Kiểm tra đã tháo bu lông vòng
ra khỏi nắp pittông giảm tải chưa, các đai ốc của đường ống dầu, nút xả dầu đã siết chặt chưa,v.v
Trang 32Bài 2: CÁC THIẾT BỊ BẢO VỆ TRONG HỆ THỐNG LẠNH
Mục tiêu:
- Trình bày được chức năng các thiết bị bảo vệ trong hệ thống lạnh;
- Lắp đặt được mạch điện bảo vệ trong hệ thống lạnh
Nội dung bài:
Trong hệ thống lạnh có thể phân biệt hai loại thiết bị bảo vệ: thiết bị bảo vệ động
cơ và thiết bị bảo vệ máy nén Các thiết bị bảo vệ động cơ bao gồm: bộ bảo vệ ngắn mạch, rơle nhiệt bảo vệ quá tải, aptômat, mạch bảo vệ động cơ thermistor(INT69, INT69VS,…), rơle nhiệt dộ bả vệ cá chi tiết động cơ à má khôg vượt quá nhiệt độ cho phép,… Các thiết bị bảo vệ má nén bao gồm: rơle áp suất cao, rơle áp suất thấp, rơle áp suất dầu,…
1 Thiết bị bảo vệ động cơ (INT69, INT69VS,…)
Là khí cụ bảo vệ động cơ hữu hiệu nhất chống lại sự quá nhiệt không những trong động cơ mà còn cả các chi tiết động cơ hoặc máy nén Bao gồm hai thành phần: phần điều khiển và phần cảm biến nhiệt độ Các cảm biến nhiệt độ đã được các nhà sản xuất bố trí vào bên trong các cuộn dây quấn của động cơ điện các cảm biến được mắc nối tiếp với nhau, mỗi cuộn dây có một đầu cảm biến, hai đầu dây cảm biến được bố trí trong hôp đấu điện để nối ra phần điêu khiển
Module
Khi nhiệt độ cuộn dây tăng quá mức cho phép (quá tải do dòng điện tăng quá dòng định mức cho phép) thiết bị ngắt mạch động cơ Tuy nhiên, cần lưu ý tới tốc độ tăng nhiệt độ của cuộn dây đặc biệt khi động cơ bị kẹt, dòng điện đạt dòng ngắn mạch Tuy đầu cảm biến được kẹp vào cuộn dây và có chất dẫn nhiệt bao quanh để có thể phản ánh tốt nhiệt độ cuộn dây rất nhanh và nhiệt độ đầu cảm biến tăng theo không
đủ nhanh để đảm bảo ngắt dòng điện bảo vệ động cơ
Trang 33Hãng Bitzer (Đức) sử dụng bộ bảo vệ INT389 của Krivan để bảo vệ các máy nén lạnh với chức năng sau:
- Bảo vệ quá tải cuộn dây
- Bảo vệ trực tiếp mất pha và lệch pha
- Reset trễ 5 phút sau bất kỳ lần dừng máy nào để tránh tác động đóng ngắt quá nhiều lần
2 Rơ le hiệu áp suất dầu (OPS: Oil Presure Switch)
Máy nén gồm nhiều chi tiết cơ khí truyền động với các bề mặt ma sát nên phải bôi trơn bằng dầu Dầu được bơm hút từ đáy dầu ở cacte đưa qua các rãnh dầu bố trí trên trục khuỷu và các chi tiết đến các bề mặt ma sát Do đối áp trong khoang cacte là áp suất cacte hay áp suất hút nên áp suất tuyệ đối của dầu không có ý nghĩa gì mà hiệu
áp suất Poil – Pcacte mới có ý nghĩa đối với quá trình bôi trơn của máy nén
Hình 2.3: Rơ le hiệu áp suất dầu
1 Đầu nối với áp suất phía hệ thống
dầu bôi trơn; 2 Đầu nối với áp suất
hút hoặc cacte máy nén (LP); 3 Đĩa
đặt hiệu áp; 4 Nút reset; 5 Nút test
Hình 2.4: Sơ đồ nguyên lý
2.1 Tiếp điểm hiệu áp dầu
Tín hiệu áp suất dầu nối vào hộp xếp Oil, tín hiệu áp suất hút hoặc áp suất cacte nối vào hộp xếp LP LP đồng thời là phía hút và Oil là phía đẩy của rơ le Hiệu ấp suất đặt trên rơ le là tín hiệu để đóng hoặc ngắt mạch động cơ máy nén
2.2 Thời gian trễ
Trang 34Khi dừng máy ∆Poil = 0, khi khởi động bơm dầu làm việc, hiệu áp dầu mới xuất hiện, bởi vậy rơ le không được tác động trong vòng 120 giây từ lúc khởi động đến hiệu áp dầu đạt được giá trị cài đặt Để thực hiện việc trễ thời gian 120 giây người ta
đã dùng thanh lưỡng kim
2.3 RESET
Khi rơ le hiệu áp suất dầu tác động, có nghĩa là áp suất dầu quá thấp so với yêu cầu Bởi vậy không nên cho máy nén khởi động lại mà trước hết phải tìm ra nguyên nhân để khắc phục nếu khởi động nhiều lần với mỗi lần 120 giây thiếu dầu bôi trơn máy nén có thể hư hại
Rơ le hiệu áp suất dầu bao gồm 2 mạch điện riêng biệt Khi khởi động máy nén, tiếp điểm 13-14 đóng đặt điện áp vào T2 Đóng tiếp điểm của bộ bảo vệ máy nén là cần thiết để bộ trễ thời gian chỉ hoạt động khi máy nén bắt đầu làm việc Ở rơ le hiệu
áp dầu, áp suất dầu chưa đạt được hiệu áp yêu cầu, do vậy T1 – T2 vẫn đóng vào mạch điện cho thanh lưỡng kim của bộ trễ thời gian Do mạch điện L – M thông nên mạch điện đến bộ bảo vệ máy nén đóng
Nếu sau 120 giây, hiệu áp dầu đạt mức yêu cầuthì rơ le mở tiếp điểm T1 – T2 và như vậy cũng ngắt mạch thanh lưỡng kim của bộ trễ thời gian Mạch L – M vẫn đóng
và mạch máy nén vẫn đóng
3 Rơ le áp suất cao và rơ le áp suất thấp:
Rơ le áp suất thấp (LPS: Low Pressure Switch) là rơ le hoạt động ở áp suất bay hơi
và ngắt mạch điện của máy nén khi áp suất giảm xuống quá mức cho phép để bảo vệ máy nén và đôi khi để điều chỉnh năng suất lạnh các bạn có thể tham khảo hình giới thiệu về nguyên lý cấu tạo và hoạt động của công tắc áp suất thấp kiểu KP1, 1A, 2 của Danfoss
Bằng cách vặn vít 1 và vít 2 ta có thể đặt được áp suất thấp ngắt và đóng của công tắc áp suất Ví dụ khi đặt áp suất thấp đóng mạch là 2 bar và vi sai là 0.4 bar thì áp suất giảm đến 1.6 bar sẽ ngắt mạch (OFF) và khi áp suất trong hệ thống tăng đến 2.0 bar rơ le áp suất sẽ nối mạch cho máy nén hoạt động trở lại (ON) Ở đây mạch 1-4 là
ON và 1-2 là OFF Tay còn chỉnh 3 mang cơ cấu lật 16 và tiếp điểm 2 được dẫn tới đáy của hộp xếp 9 Tay đòn nối cơ cấu lật 16 tới lò xo phụ chỉ có thể xoay quanh một chốt cố định ở khoảng giữa tay đòn Vì thế tiếp điểm chỉ có 2 vị trí cân bằng Hộp xếp chỉ có thể dịch chuyển khi áp suất vượt qua giá trị ON và OFF Vị trí của cơ cấu lật tác động lên cơ cấu này với 2 lực, lực thứ nhất là từ hộp xếp trừ đi lực của lò xo chính, và lực thứ hai là lực kéo của lò xo vi sai Trên hình tiếp điểm đang ở vị trí ON (1-4) Khi tiếp điểm chuyển sang (1-2) là vị trí OFF Bây giờ áp suất trong hộp xếp giảm, hầu như không có chi tiết nào trong rơ le áp suất chuyển động Chỉ khi nào áp suất trong hộp xếp giảm xuống dưới mức cho phép, hộp xếp co lại, tay đòn 3 bị kéo xuống dưới đủ mức làm cho cơ cấu lật 16 đột ngột thay đổi vị trí, tiếp điểm 1 đột ngột rời 4 bật xuống 2 (OFF), máy nén lạnh ngưng chạy Khi áp suất tăng lên và vượt giá trị cho phép, nhờ cơ cấu lật, tay đòn 3 lại đột ngột thay đổi vị trí tiếp điểm 1 sang
4 (ON)
Trang 35Rơ le áp suất cao loại rơ le áp suất hoạt động ở áp suất ngưng tụ của môi chất lạnh
và ngắt mạch điện khi áp suất vượt mức cho phép để bảo vệ máy nén Rơ le áp suất cao hoạt động ở áp suất ngưng tụ và ngắt mạch điện của máy nén cũng như các thiết
bị có liên quan Nguyên tắc cấu tạo của rơ le áp suất cao cũng tương tự như rơ le áp suất thấp nhưng các tiếp điểm được bố trí ngược lại Khi áp suất đầu đẩy máy nén tăng vượt quá giá trị áp suất cho phép (giá trị cài đặt trên rơ le áp suất), rơ le áp suất
mở tiếp điểm ngắt mạch điện cung cấp cho máy nén để bảo vệ Khi áp suất giảm xuống dưới giá trị áp suất cài đặt trừ đi vi sai thì rơ le áp suất cao lại tự động đóng mạch cho máy nén hoạt động trở lại
Pset : Áp suất cài đặt; Pdif : Vi sai hiệu
Hình 2.6: Nguyên tắc hoạt động của rơ le áp suất thấp và cao
Tuy nhiên, do yêu cầu về an toàn người ta chia rơ le áp suất cao làm 3 loại:
+ Rơ le áp suất cao thường là loại vừa giới thiệu trên Ngoài ra còn có 2 loại an toàn cao hơn, không đóng mạch cho máy nén làm việc trở lại như sau:
Hình 2.5
1 Vít đặt áp suất thấp LP; 2 Vít đặt vi sai LP; 3 tay đòn chính; 7 Lò xo
chính; 8 Lò xo vi sai; 9 Hộp xếp dãn nở; 10 Đầu nối áp suất thấp; 12
Tiếp điểm; 13 Vít đấu dây điện; 14 Vít nối đất; 15 Lối đưa dây điện
vào; 16 Cơ cấu lật để đóng mở tiếp điểm dứt khoát; 18 tấm khóa; 19
Tay đòn; 23 Vấu đỡ; 30 Nút reset; Đối với rơ le áp suất cao 5 Vít đặt áp
suất cao HP; 11 Đầu nối áp suất cao