Giáo trình Thiết kế áo sơ mi, quần âu gồm các nội dung chính như: Phương pháp thiết kế áo nữ bản sát tay; Phương pháp thiết kế các kiểu áo cổ không bâu; Phương pháp thiết kế áo sơ mi nữ – có pence dọc; Phương pháp thiết kế áo sơ mi cổ lá sen; Phương pháp thiết kế áo sơ mi cổ Danton; Phương pháp thiết kế áo sơ mi nam cổ đứng - tay Manchette; Phương pháp thiết kế áo Bảo hộ lao động; Phương pháp thiết kế quần âu nữ - lưng thun. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG
GIÁO TRÌNH
Mô đun Thiết kế áo sơ mi, quần âu
NGHỀ: MAY THỜI TRANG
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP/ CAO ĐẲNG
(Ban hành theo Quyết định số: 630/QĐ-CĐN, ngày 05 tháng 04 năm 2022
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang)
Năm 2022
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Ngày nay các sản phẩm may mặc càng đòi hỏi cao về chất lượng cũng như sự
phong phú, đa dạng về kiểu dáng cho phù hợp với thời trang, thiết kế có vai trò rất
quan trọng quyết định đến chất lượng và kiểu dáng
Trong thời gian qua, việc dạy nghề cho học sinh còn gặp nhiều khó khăn, hạn
chế đến chất lượng đào tạo, một trong những khó khăn đó là thiếu tài liệu Nên
việc hệ thống lại tài liệu giảng dạy là nhu cầu cấp thiết tạo điều kiện tốt cho việc
dạy và học
Mô đun Thiết kế áo sơ mi, quần âu trình bày những kiến thức cơ bản về thiết
kế mẫu trang phục, phương pháp tính toán và dựng hình các chi tiết áo sơ mi, quần
âu nam nữ để làm cơ sở cho học sinh sinh viên học nâng cao
Cấu trúc nội dung bài học vừa cung cấp kiến thức kèm theo hình ảnh minh
hoạ Hướng dẫn cho học sinh sinh viên n m được nguyên t c thiết kế các mẫu
trang phục căn bản, biết thiết kế dựng hình các bộ ph n chủ yếu theo tỉ lệ c vóc
trên cơ sở số đo cơ thể con người, rèn luyện cho học sinh sinh viên dựng hình với
t lệ 1:5 và t lệ 1:1
Mô đun Thiết kế áo sơ mi, quần âu, váy là mô đun bổ trợ nghề trong danh
mục các môn học, mô đun đào tạo b t buộc nghề May thời trang trong chương
trình đào tạo Cao đẳng và trung cấp
Giáo trình này gồm các nội dung chính sau:
Bài 1: Phương pháp thiết kế áo nữ bản sát tay
Bài 2: Phương pháp thiết kế các kiểu áo cổ không bâu
Bài 3: Phương pháp thiết kế áo sơ mi nữ – có pence dọc
Bài 4: Phương pháp thiết kế áo sơ mi cổ lá sen
Bài 5: Phương pháp thiết kế áo sơ mi cổ Danton
Bài 6: Phương pháp thiết kế áo sơ mi nam cổ đứng - tay Manchette
Bài 7: Phương pháp thiết kế áo Bảo hộ lao động
Bài 8: Phương pháp thiết kế quần âu nữ - lưng thun
Bài 9: Phương pháp thiết kế quần âu nữ - túi hàm ếch
Bài 10: Phương pháp thiết kế quần âu nam cơ bản
Bài 11: Phương pháp thiết kế quần âu nam xếp pli
Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những sai sót Rất mong nh n
được những ý kiến đóng góp của đồng nghiệp và học sinh sinh viên để giáo trình
ngày càng được hoàn thiện hơn
An Giang, ngày … Tháng… năm 2022
Tham gia biên soạn 1.Hoa Thị Ngọc Giàu
2.Nguyễn Thị Yến
Trang 3MỤC LỤC
ĐỀ MỤC TRANG
1 Lời giới thiệu……… 1
2 Mục lục ……… 2
Phần I: CƠ SỞ THIẾT KẾ……… 6
Cách đo y phục ……… 7
Phần II: PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ……… 8
Chương trình mô đun: Thiết kế áo sơ mi, quần âu……… 8
Bài 1 Phương pháp thiết kế áo sơ nữ cơ bản – sát tay……… 9
I Đặc điểm kiểu mẫu ……… 9
II Ni mẫu ……… 9
III Cách tính vải ……… 9
IV Phương pháp thiết kế ……… 9
1 Thân trước ……… 10
2 Thân sau ……… 11
Bài t p 12 Bài 2 Phương pháp thiết kế các kiểu áo – Cổ không bâu ……… 13
I Đặc điểm kiểu mẫu ……… 13
II Ni mẫu ……… 13
III Cách tính vải ……… 13
IV Phương pháp thiết kế ……… 13
* Các dạng cổ không bâu ……… 13
A.1 Cổ tròn ……… 14
1 Thân trước……… 15
2 Thân sau……… 15
A.2 Cổ chữ U ……… 16
A.3 Cổ thuyền 17 A.4 Cổ tim………
A.5 Cổ Vuông………
A.6 Cổ Lục giác………
3 Tay áo………
4 Nẹp áo………
17 18 18 19 20 Bài t p 20 Bài 3 Phương pháp thiết kế áo sơ mi nữ - có pence dọc……… 21
I Đặc điểm kiểu mẫu ……… 21
II Ni mẫu ……… 21
III Cách tính vải ……… 21
IV Phương pháp thiết kế ……… 21
1 Thân trước ……… 21
2 Thân sau ……… 23
3 Tay áo ……… 24
4 Bâu áo ……… 25
Trang 4Bài t p 26
Bài 4 Phương pháp thiết kế áo sơ mi nữ cổ Lá sen 27
I Đặc điểm kiểu mẫu ……… 27
II Ni mẫu ……… 27
III Cách tính vải ……… 27
IV Phương pháp thiết kế ……… 28
1 Thân trước ……… 28
2 Thân sau ……… 29
3 Tay áo ……… 30
4 Bâu áo ……… 31
Bài t p 33 Bài 5 Phương pháp thiết kế áo sơ mi nữ cổ Danton 34 I Đặc điểm kiểu mẫu ……… 34
II Ni mẫu ……… 34
III Cách tính vải ……… 34
IV Phương pháp thiết kế ……… 34
1 Thân trước ……… 34
2 Thân sau ……… 36
3 Tay áo ……… 37
4 Bâu áo ……… 38
Bài t p 39 Bài 6 Phương pháp thiết kế áo sơ mi nam cổ đứng, tay Manchette 40
I Đặc điểm kiểu mẫu ……… 40
II Ni mẫu ……… 40
III Cách tính vải ……… 40
IV Phương pháp thiết kế ……… 40
1 Thân trước ……… 40
2 Thân sau ……… 42
3 Tay áo ……… 43
4 Các chi tiết phụ ……… 44
5 Bâu áo ……… 44
6 Túi áo ……… 44
Bài t p 45 Bài 7 Phương pháp thiết kế áo Bảo hộ lao động ……… 46
I Đặc điểm kiểu mẫu ……… 46
II Ni mẫu ……… 46
III Cách tính vải ……… 46
IV Phương pháp thiết kế ……… 46
1 Thân trước ……… 46
2 Thân sau ……… 48
3 Tay áo ……… 49
4 Bâu áo ……… 50
Trang 56 Đĩa vai ……… 50
7 Bo áo ……… 51
Bài t p 51 Bài 8 Phương pháp thiết kế quần âu nữ - Lưng thun 53 I Đặc điểm kiểu mẫu ……… 52
II Ni mẫu ……… 52
III Cách tính vải ……… 52
IV Phương pháp thiết kế ……… 52
1 Thân trước ……… 53
2 Thân sau ……… 54
3 Túi đ p ………
Bài t p 55 55 Bài 9 Phương pháp thiết kế quần âu nữ - Túi hàm ếch 56 I Đặc điểm kiểu mẫu ……… 56
II Ni mẫu ……… 56
III Cách tính vải ……… 56
IV Phương pháp thiết kế ……… 56
1 Thân trước ……… 56
2 Thân sau ……… 58
3 Yếm tâm ……… 59
4 Cửa quần ……… 59
5 Nẹp lưng……… 59
6 Túi hàm ếch ……… 60
7 Túi đ p sau ……… 60
8 Đai nịt ……… 61
Bài t p 61 Bài 10 Phương pháp thiết kế quần âu nam cơ bản 62
I Đặc điểm kiểu mẫu ……… 62
II Ni mẫu ……… 62
III Cách tính vải ……… 62
IV Phương pháp thiết kế ……… 62
1 Thân trước ……… 62
2 Thân sau ……… 64
3 Yếm tâm ……… 65
Trang 64 Cửa quần ……… 65
5 Nẹp lưng……… 65
6 Túi xéo ……… 65
7 Túi mổ 2 viền ……… 65
8 Đai nịt ……… 65
Bài t p 66 Bài 11 Phương pháp thiết kế quần âu nam xếp pli 67
I Đặc điểm kiểu mẫu ……… 67
II Ni mẫu ……… 67
III Cách tính vải ……… 67
IV Phương pháp thiết kế ……… 67
1 Thân trước ……… 67
2 Thân sau ……… 69
3 Yếm tâm ……… 70
4 Cửa quần ……… 70
5 Nẹp lưng……… 70
6 Túi thẳng ……… 70
7 Túi mổ 1 viền ……… 70
8 Đai nịt ……… 71
Trang 7PHẦN I: CƠ SỞ THIẾT KẾ
1 Một số dụng cụ thường dùng để thiết kế
- Mẫu thước dùng để vẽ các đường cong và góc vuông
- Thước thẳng dùng để đo trên vải hoặc giấy
- Thước dây dùng để đo trên cơ thể người
- Bút chì, bút bi dùng để vẽ các chi tiết, gom
- Giấy A4 và giấy r p
- Cây lăn dấu, phấn vẽ, kéo
2 Phương pháp đo
a) Quần âu:
- Dài quần: Đo bên trái từ ngang eo đến mặt trên đế giày
- Dài gối: Đo bên trái từ ngang eo đến trên gối 1cm
- Vòng eo: Đo phía trước vòng quanh eo nơi nhỏ nhất
- Vòng mông: Đo xung quanh vòng mông, nơi to nhất của mông
- Vòng đùi: Đo bên trái vòng quanh đùi nơi to nhất
- Vòng ống: Lấy ½ số đo vòng ống (tuỳ ý)
b) Áo nam:
- Dài áo : Đo từ xương cổ (đốt sống cổ thứ 7) đến ngang mông (dài ng n tùy ý)
- Ngang vai: Đo từ đầu vai trái sang phải (Đo ở điểm rộng nhất và thấp nhất)
- Xuôi vai: Đo giữa sóng lưng từ chân cổ đến ngang điểm đầu vai thấp nhất
- Dài tay:
+ Tay dài: Đo từ đầu vai đến dưới m t cá tay + 3cm
+ Tay ng n: Đo từ đầu vai đến trên cùi chỏ 6cm
- Cửa tay: Đo vòng quanh búp tay nơi to nhất
- Vòng cổ: Đo vòng quanh chân cổ
- Vòng ngực: Đo xung quanh vòng ngực, nơi to nhất của ngực
- Đo vòng eo: Đo xung quanh vòng eo, nơi nhỏ nhất của eo (hoặc trên rốn 2 cm)
- Vòng mông: Đo xung quanh vòng mông, nơi to nhất của mông
c) Áo nữ:
- Dài áo: Đo từ xương cổ (đốt xương cổ thứ 7) đến ngang mông (dài ng n tùy ý)
- Ngang vai: Đo từ đầu vai trái sang phải ( Đo ở điểm rộng nhất và thấp nhất)
- Xuôi vai: Đo giữa sóng lưng từ chân cổ đến ngang điểm đầu vai thấp nhất
- Dài tay:
+ Tay dài: Đo từ đầu vai đến dưới m t cá tay + 3 cm
+ Tay ng n: Đo từ đầu vai đến trên cùi chỏ 6cm
- Cửa tay: Đo vòng quanh búp tay nơi to nhất
- Vòng cổ: Đo vòng quanh chân cổ
- Vòng ngực: Đo xung quanh vòng ngực, nơi to nhất của ngực
Trang 8- Vòng eo: Đo xung quanh vòng eo, nơi nhỏ nhất của eo (hoặc trên rốn 2 cm)
- Hạ eo: Đo từ chân cổ đến ngang eo thẳng đường sống lưng
- Vòng mông: Đo xung quanh vòng mông, nơi to nhất của mông
- Dang ngực: Đo khoảng cách giữa hai đỉnh ngực
- Chéo ngực: Đo từ hõm cổ xéo xuống đỉnh ngực
Trang 9PHẦN II: PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: THIẾT KẾ ÁO SƠ MI, QUẦN ÂU
Mã mô đun: MĐ 13
Thời gian thực hiện mô đun: 120 giờ (Lý thuyết: 62 giờ, thực hành: 53 giờ,
kiểm tra: 05 giờ)
I Vị trí, tính chất của mô đun:
- Lấy chính xác, đầy đủ các số đo để thiết kế các mẫu trang phục;
- Trình bày được phương pháp và công thức thiết kế các sản phẩm áo, quần
cơ bản Sơ mi nam – nữ, quần âu nam – nữ
- Sử dụng đúng kỹ thu t và thành thạo các dụng cụ đo, thiết kế, c t sản phẩm
2 Về kỹ năng:
- Thiết kế được các mẫu áo cơ bản đến sơ mi nữ; sơ mi bâu sen; sơ mi bâu danton; và một kiểu áo cổ không bâu
- Thiết kế được mẫu áo sơ mi nam cổ đứng tay dài; áo bảo hộ lao động
- Thiết kế được mẫu quần âu nam cơ bản, xếp pli
- Thiết kế được mẫu quần âu nữ lưng thun, lưng rời
3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Rèn luyện tính k lu t, tỉ mỉ của học viên
- Nghiêm túc trong học t p và thực hiện tốt các yêu cầu được giao
- Biết sử dụng và có trách nhiệm bảo quản tốt các thiết bị, dụng cụ thực hành
Trang 10Bài 1: PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ÁO NỮ CƠ BẢN – SÁT TAY
Giới thiệu
Áo kiểu nữ căn bản được thiết kế đơn giản, thân áo rộng không pen – sát tay mặc thoải mái Mặc áo lẻ hoặc cùng bộ, thích hợp kiểu cổ không bâu
Mục tiêu của bài:
- Mô tả chính xác đặc điểm kiểu mẫu của áo nữ căn bản
- Lấy đầy đủ và chính xác các số đo để thiết kế
- Tính toán và thiết kế chính xác các bản vẽ chi tiết của áo nữ căn bản
- C t chính xác đầy đủ các chi tiết áo nữ căn bản
I ĐẶC ĐIỂM KIỂU MẪU:
II NI MẪU:
III CÁCH TÍNH VẢI:
- Khổ 1,2m
+ Tay ng n = 1dài áo + 1 dài tay + lai + đường may
+ Tay dài = 1 dài áo + 1 dài tay + lai + đường may
- Khổ 1,4 → 1,6 m:
+ Tay ng n = 1 dài áo + 20 cm
+ Tay dài = 2 (dài áo + lai, đường may)
IV PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ:
1 Thân trước:
a) Cách xếp vải:
- Xếp 2 biên vải trùng nhau theo chiều dọc canh sợi, hai mặt phải úp vào
nhau, hai mặt trái quay ra ngoài Biên vải quay về phía người c t
- Từ mép vải bên biên vải đo vào 3→ 4 cm làm nẹp áo (sau khi đã c t bỏ
biên), từ đường đinh đo vào 1,5cm làm đường gài nút
- Vẽ cổ phía tay phải, vẽ lai phía tay trái
- Dài áo (DA): 60cm - Vòng cổ (VC): 33cm
- Rộng vai (RV): 36cm - Vòng ngực (VNg): 80cm
- Vòng nách (VN): 34cm - Vòng mông (VM): 88cm
Trang 11- AE: Ngang vai = 12 vai – 0,5cm
- EF: Hạ xuôi vai = 110vai + 0,5cm
- NN1: Ngang eo = ngang ngực – 2cm (NN1 AB)
- B1B3: Ngang mông = 14vòng mông + 3cm
Giảm sườn 1cm (Từ B3 đo lên)
Trang 12- AE: Ngang vai sau = 12 vai + 0,5 cm
- EF: Hạ vai sau= 110vai = 36/10
- NN1: Ngang eo sau = Ngang ngực - 1,5 →2 cm
- B1B2: Ngang mông sau = 14vòng mông + 2 → 3 cm
Giảm sườn 1 cm (từ B2 đo lên)
Vẽ đường sườn thân sau như sườn thân trước
Đánh cong lai thân sau
* Vẽ áo sát tay: khi mặc tạo độ kín cho vòng nách tay
Trang 14Bài 2: PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ CÁC KIỂU ÁO – CỔ KHÔNG BÂU
Giới thiệu
Các loại kiểu áo không bâu được biến kiểu dựa trên công thức thiết kế áo cơ bản tạo cho người mặc cảm giác thoải mái, dễ chịu Rất thông dụng cho trang phục
đồ bộ mặc trong gia đình
Mục tiêu của bài:
- Mô tả chính xác đặc điểm kiểu mẫu của áo không bâu
- Lấy đầy đủ và chính xác các số đo để thiết kế
- Tính toán và thiết kế chính xác các bản vẽ chi tiết của áo không bâu
- C t chính xác đầy đủ các chi tiết áo kiểu không bâu dựa trên số đo và công thức thiết kế áo cơ bản
I ĐẶC ĐIỂM KIỂU MẪU:
II NI MẪU:
III CÁCH TÍNH VẢI:
- Khổ 1,2m
+ Tay ng n = 1dài áo + 1 dài tay + lai + đường may
+ Tay dài = 1 dài áo + 1 dài tay + lai + đường may
- Khổ 1,4 → 1,6 m:
+ Tay ng n = 1 dài áo + 20 cm
+ Tay dài = 2 (dài áo + lai, đường may)
IV PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ:
* Các dạng cổ không bâu:
- Cổ áo không bâu là các kiểu cổ được tạo độ rộng từ thân áo cơ bản
- Vòng cổ được may: Viền dẹp (nẹp viền l t vào bề trái hoặc l t ra bề mặt áo), viền tròn hoặc kết ren, kết bèo, dún và xếp pli
- Những cổ nào khoét rộng hơn cổ cơ bản 3 cm trở lên phải giảm vai tại điểm
cổ xuống 0,5 cm để cổ áo không bị hếch
- Dài áo (DA): 60cm - Vòng cổ (VC): 33cm
Trang 15- Xếp 2 biên vải trùng nhau theo chiều dọc canh sợi, hai mặt phải úp vào
nhau, hai mặt trái quay ra ngoài Biên vải quay về phía người c t
- Từ mép vải bên biên vải đo vào 3→ 4 cm làm nẹp áo (sau khi đã c t bỏ
biên), từ đường đinh đo vào 1,5cm làm đường gài nút
- Vẽ cổ phía tay phải, vẽ lai phía tay trái
- AE: Ngang vai = 12 vai – 0,5cm
- EF: Hạ xuôi vai = 110vai + 0,5cm
- NN1: Ngang eo = ngang ngực – 2cm (NN1 AB)
- B1B3: Ngang mông = 14vòng mông + 3cm
Giảm sườn 1cm (Từ B3 đo lên)
Trang 16 Thiết kế cổ tròn :
- Vào cổ = vào cổ CB + 2cm
- Hạ cổ = Hạ cổ CB + 2cm
- AE: Ngang vai sau = 12 vai + 0,5 cm
- EF: Hạ vai sau= 110vai = 36/10
- NN1: Ngang eo sau = Ngang ngực - 1,5 →2 cm
- B1B2: Ngang mông sau =
4
1 vòng mông + 2 → 3 cm Giảm sườn 1 cm (từ B2 đo lên)
Vẽ đường sườn thân sau như sườn thân trước
Đánh cong lai thân sau
Trang 17- Thân trước - Thân sau
+ Vào cổ = Vào cổ CB + 2cm + Vào cổ = Vào cổ CB + 2cm
+ Hạ cổ = Hạ cổ CB + 3 → 4 cm
+ Giảm cạnh: 1,5 cm
+ Giảm đầu vai: 0,5cm
+ Hạ cổ = Hạ cổ CB + 3 → 4 cm + Giảm cạnh: 1,5 cm
+ Giảm đầu vai: 0,5cm
- Thân trước - Thân sau
+ Vào cổ = Vào cổ CB + 5cm + Vào cổ = Vào cổ CB + 5cm
+ Hạ cổ = Hạ cổ CB + 1 cm
+ Giảm đầu vai: 0,5cm
+ Hạ cổ = Hạ cổ CB + 1 cm + Giảm đầu vai: 0,5cm
Trang 18- Thân trước - Thân sau
+ Vào cổ = Vào cổ CB + 1cm + Vào cổ = Vào cổ CB + 1cm
+ Hạ cổ = Hạ cổ CB + 5 → 6 cm
+ Giảm đầu vai: 0,5cm
+ Hạ cổ = Hạ cổ CB + 1 cm + Giảm đầu vai: 0,5cm
- Thân trước - Thân sau
+ Vào cổ = Vào cổ CB + 2cm + Vào cổ = Vào cổ CB + 2cm
+ Hạ cổ = Hạ cổ CB + 3 → 4 cm
+ Giảm cạnh: 1,5 cm
+ Giảm đầu vai: 0,5cm
+ Hạ cổ = Hạ cổ CB + 3 → 4 cm + Giảm cạnh: 1,5 cm
+ Giảm đầu vai: 0,5cm
Trang 19- Thân trước - Thân sau
+ Vào cổ = Vào cổ CB + 2cm + Vào cổ = Vào cổ CB + 1cm
Trang 203 Tay áo:
a) Cách xếp vải:
- Từ mép vải đo vào (12 vòng nách+ 1,5 cm đường may), xếp đôi vải bề trái
ra ngoài, đường xếp quay về phía người c t
+ Nách tay sau : Chia AD làm 3, đánh lõm 0,5 cm, cong lên 1,5 cm
+ Nách tay trước : chia AD làm 2, đánh lõm 0,5 cm, cong lên 1 cm
- Giảm sườn 1 cm ( cửa tay lơve hoặc cửa tay ôm thì không giảm sườn )
- Đánh cong lai tay theo hình vẽ
Cắt chừa đường may :
- Lai : c t sát
- Sườn tay : 1,5→ 2 cm
- Vòng nách : 1 cm
Trang 22Bài 3: PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ÁO SƠ MI NỮ - CÓ PENCE DỌC
Giới thiệu
Áo sơ mi nữ được thiết kế theo công thức cơ bản tạo nên kiểu áo đơn giản, mặc gọn gàng thoải mái Rất thông dụng phù hợp với trang phục học đường, công sở…
Mục tiêu của bài:
- Mô tả chính xác đặc điểm kiểu mẫu của áo sơ mi nữ
- Lấy đầy đủ và chính xác các số đo để thiết kế
- Tính toán và thiết kế chính xác các bản vẽ chi tiết của áo sơ mi nữ
- C t chính xác đầy đủ các chi tiết áo sơ mi nữ dựa trên số đo và công thức
thiết kế áo cơ bản
I ĐẶC ĐIỂM KIỂU MẪU:
II NI MẪU:
III CÁCH TÍNH VẢI:
- Khổ 1,2m
+ Tay ng n = 1dài áo + 1 dài tay + lai + đường may
+ Tay dài = 1 dài áo + 1 dài tay + lai + đường may
- Khổ 1,4 → 1,6 m:
+ Tay ng n = 1 dài áo + 20 cm
+ Tay dài = 2 (dài áo + lai, đường may)
IV PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ:
1 Thân trước:
a) Cách xếp vải:
- Xếp 2 biên vải trùng nhau theo chiều dọc canh sợi, hai mặt phải úp vào
nhau, hai mặt trái quay ra ngoài Biên vải quay về phía người c t
- Dài áo (DA): 60cm - Vòng cổ (VC): 33cm
Trang 23- Từ mép vải bên biên vải đo vào 3→ 4 cm làm nẹp áo (sau khi đã c t bỏ
biên), từ đường đinh đo vào 1,5cm làm đường gài nút
- Vẽ cổ phía tay phải, vẽ lai phía tay trái
Trang 24- AE: Ngang vai sau = 12 vai + 0,5 cm
- EF: Hạ vai sau= 110vai = 36/10
- NN1: Ngang eo sau = Ngang ngực - 1,5 →2 cm
- B1B2: Ngang mông sau =
4
1 vòng mông + 2 → 3 cm Giảm sườn 1 cm (từ B2 đo lên)
Vẽ đường sườn thân sau như sườn thân trước
Đánh cong lai thân sau
Trang 25 Vẽ pence thân sau
1 vòng nách + 1,5 cm đường may), xếp đôi vải bề trái
ra ngoài, đường xếp quay về phía người c t
+ Nách tay sau : Chia AD làm 3, đánh lõm 0,5 cm, cong lên 1,5 cm
+ Nách tay trước : chia AD làm 2, đánh lõm 0,5 cm, cong lên 1 cm
- BE: Rộng cửa tay = 12số đo cửa tay + 1 → 2cm plis
- Nối DB2 : sườn tay, đánh cong lõm 0,5 cm
- Đánh cong lai tay theo hình vẽ
Trang 26- Cao nẹp = (Độ rộng nẹp tay x 2) + 2 cm đ.may
- Dài nẹp = Số đo rộng cửa tay + 2cm cử động + 2 đ.may
4 Bâu áo
a) Lá bâu: Lá bâu nhọn
- AD: Dài lá bâu = ½ Số đo vòng cổ
- AB: Cao lá bâu = trung bình 4 cm Vẽ một hình chữ nh t
+ DD1: Xuống chân lá bâu = 1 cm
+ CC1: Ra ve = 1→ 4 cm
+ CC2:Lên đầu ve = 1 → 2.5 cm
Trang 27 Vẽ hình
b) Chân bâu: Chân bâu tròn
- AD: Dài chân bâu = ½ Số đo vòng cổ + 2→ 2,5
- AB: Cao chân bâu: trung bình: 3 cm, vẽ một hình chữ nh t
- DD1: Vào đầu chân bâu = 2 → 2,5 cm
+ CC1: Giảm đầu chân bâu = 0,7 cm
+ Xuống đầu chân bâu = 1 cm
+ Xuống chân bâu = 1 cm
Vẽ hình
Bài tập
Hãy thiết kế và vẽ hình t lệ 1/5 các chi tiết áo sơ mi nữ theo số đo sau:
- Dài áo (DA): 62cm - Vòng cổ (VC): 33cm
Trang 28Bài 4: PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ÁO SƠ MI NỮ CỔ LÁ SEN
Giới thiệu
Áo sơ mi nữ cổ lá sen được thiết kế theo công thức cơ bản tạo nên kiểu áo bâu sen, thân ôm, tay dài Rất thông dụng phù hợp với trang phục học đường, công sở…
Mục tiêu của bài:
- Mô tả chính xác đặc điểm kiểu mẫu của áo sơ mi nữ cổ lá sen
- Lấy đầy đủ và chính xác các số đo để thiết kế
- Tính toán và thiết kế chính xác các bản vẽ chi tiết của áo sơ mi nữ cổ lá sen
- C t chính xác đầy đủ các chi tiết áo sơ mi nữ cổ lá sen dựa trên số đo và
công thức thiết kế áo cơ bản
I ĐẶC ĐIỂM KIỂU MẪU:
II NI MẪU:
III CÁCH TÍNH VẢI:
- Khổ 1,2m
+ Tay ng n = 2 (dài áo+ lai + đường may )
+ Tay dài = 1 (dài áo + dài tay + lai + đường may) + 30 → 40cm
- Khổ 1,4 → 1,6 m: 1 (dài tay + dài áo + lai + đường may) + 20 cm
- Dài áo (DA): 60cm - Vòng cổ (VC): 33cm
Trang 29IV PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ:
1 Thân trước:
a) Cách xếp vải:
- Xếp 2 biên vải trùng nhau theo chiều dọc canh sợi, hai mặt phải úp vào
nhau, hai mặt trái quay ra ngoài Biên vải quay về phía người c t
- Từ mép vải bên biên vải đo vào 3→ 4 cm làm nẹp áo (sau khi đã c t bỏ
biên), từ đường đinh đo vào 1,5cm làm đường gài nút
- Vẽ cổ phía tay phải, vẽ lai phía tay trái
- AE: Ngang vai = 12 vai – 0,5cm
- EF: Hạ xuôi vai = 110vai + 0,5cm
Trang 30- AE: Ngang vai sau = 12 vai + 0,5 cm
- EF: Hạ vai sau = 110vai = 36/10
- NN1: Ngang eo sau = Ngang ngực - 1,5 →2 cm
- B1B2: Ngang mông sau = 14vòng mông + 2 → 3 cm
Trang 31Giảm sườn 1 cm (từ B2 đo lên)
Vẽ đường sườn thân sau như sườn thân trước
Đánh cong lai thân sau
Vẽ pence thân sau
1 vòng nách+ 1,5 cm đường may), xếp đôi vải bề trái
ra ngoài, đường xếp quay về phía người c t
Trang 32- BB2: Rộng cửa tay =
2
1 rộng cửa tay + dún (5 → 6 cm)
- Nối DB2 : sườn tay, đánh cong lõm 0,5 cm
- Đánh cong lai tay theo hình vẽ
- Cao nẹp = (Độ rộng nẹp tay x 2) + 2 cm đ.may
- Dài nẹp = Số đo rộng cửa tay + 2cm cử động + 2 đ.may
4 Bâu áo
a) Bâu lá sen (dạng đứng)
- Gấp vải theo canh sợi dọc làm đường giữa cổ
- Lấy số đo vòng cổ áo:
+ Ráp sườn vai thân trước và thân sau, ủi rẽ
+ Ủi gấp đinh áo vào trong
+ Xếp đôi thân sau, so 2 đường gấp đinh bằng nhau
+ Đặt thước dây từ đường gấp đôi vòng cổ thân sau đo theo vòng cổ đến
đường gấp đinh áo ta có số đo ½ vòng cổ áo ( không tính đường cài nút)
- Thiết kế bâu:
+ Xếp vải gấp đôi, bề trái ra ngoài
+ AB = 6cm
Trang 33+ BD: cao bâu = 6 ÷ 8cm
+ Từ C kẻ 1 đường vuông góc với cạnh BC
+ CE = 5 → 7cm (nhỏ hơn BD 1 cm)
+ M là trung điểm BC; MM1= 2cm
+ N là trung điểm BE; NN1= 2cm
+ O là trung điểm CE; OO1= 1,5cm
b) Bâu lá sen (dạng nằm)
- Vẽ trực tiếp theo vòng cổ thân áo
- Đặt đường sườn vai thân trước và thân sau trùng nhau ở điểm vào cổ và chồm qua 1,5→ 2cm phía đầu vai , dùng kim ghim lại
- Xếp đôi vải vẽ bâu Đặt cạnh xếp đôi của thân sau trùng với cạnh xếp đôi của vải vẽ bâu
- Vẽ chân bâu theo vòng cổ thân áo, vẽ từ sóng lưng thân sau đến đường khuy nút
- Lấy thân áo ra, vẽ vòng ngoài của bâu Rộng bâu từ 6 ÷ 8cm
Trang 35Bài 5: PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ÁO SƠ MI NỮ CỔ DANTON
Giới thiệu
Áo sơ mi nữ bâu Danton được thiết kế theo công thức cơ bản tạo nên kiểu áo bâu Danton, tay dún phồng Phù hợp với trang phục công sở, cho ngành y…
Mục tiêu của bài:
- Mô tả chính xác đặc điểm kiểu mẫu của áo sơ mi nữ bâu Danton
- Lấy đầy đủ và chính xác các số đo để thiết kế
- Tính toán và thiết kế chính xác các bản vẽ chi tiết của áo sơ mi nữ bâu
Danton
- C t chính xác đầy đủ các chi tiết áo sơ mi nữ bâu Danton dựa trên số đo và
công thức thiết kế áo cơ bản
I ĐẶC ĐIỂM KIỂU MẪU:
II NI MẪU:
III CÁCH TÍNH VẢI:
- Khổ 1,2m
+ Tay ng n = 2 (dài áo + lai + đường may)
+ Tay dài = 1 (dài áo + dài tay + lai + đường may) + 30 → 40cm
- Khổ 1,4 → 1,6 m: 1 (dài tay + dài áo + lai + đường may) + 20 cm
IV PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ:
Trang 36- Xếp 2 biên vải trùng nhau theo chiều dọc canh sợi, hai mặt phải úp vào
nhau, hai mặt trái quay ra ngoài Biên vải quay về phía người c t
- Từ mép vải bên biên vải đo vào 3→ 4 cm làm nẹp áo (sau khi đã c t bỏ
biên), từ đường đinh đo vào 1,5cm làm đường gài nút
- Vẽ cổ phía tay phải, vẽ lai phía tay trái
- AE: Ngang vai = 12 vai – 0,5cm
- EF: Hạ xuôi vai = 110vai + 0,5cm
- NN1: Ngang eo = ngang ngực – 2cm (NN1 AB)
- B1B3: Ngang mông = 14vòng mông + 3cm
Giảm sườn 1cm (Từ B3 đo lên)