Giáo trình Thiết bị ngoại vi gồm các nội dung chính như: Giới thiệu chung về các thiết bị ngoại vi; Máy chụp ảnh; Máy quét ảnh (quét phẳng); Máy in màu kỹ thuật số; Các thiết bị lưu trữ. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG
(Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-CĐN ngày tháng năm 20
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang)
An Giang, năm ban hành 20
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
LỜI GIỚI THIỆU
Ngày nay, sự phát triển của Khoa học chuyên nghành kỹ thuật đã ảnh hưởng rất lớn tới ngành Công nghệ thông tin Khoa học đã mở ra nhiều cơ hội tốt cho các nhà nghiên cứu, phát triển ứng dụng kỹ thuật Tuy nhiên việc áp dụng khoa học trong kỹ thuật chuyên môn mới chính là vấn đề chính trong các ứng dụng trên,
Thiết bị ngoại vi là khâu cơ bản, nền tảng phát triển Thiết bị ngoại vi máy tính phát triển trên cơ sở các vi mạch điện tử theo nguyên tắc vật lý cơ bản Thiết
bị ngoại vi ngày một hoàn thiện hơn từ tính năng , công suất, một công nghệ đang rất thịnh hành trên thị trường
Tài liệu này được thiết kế theo từng mô đun/ môn học thuộc hệ thống mô đun/môn học của một chương trình, để đào tạo hoàn chỉnh nghề kỹ thuật đồ họa ở cấp trình độ Trung Cấp và được dùng làm giáo trình cho học viên trong các khóa đào tạo, cũng có thể được sử dụng cho đào tạo ngắn hạn hoặc cho các công nhân
kỹ thuật
Trong quá trình biên soạn, mặc dù đã cố gắng tham khảo nhiều tài liệu và giáo trình khác nhưng tác giả không khỏi tránh được những thiếu sót và hạn chế Tác giả chân thành mong đợi những nhận xét, đánh giá và góp ý để giáo trình hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn
Nội dung chính của môn học:
Chương 1: Giới thiệu chung về các thiết bị ngoại vi
Chương 2: Máy chụp ảnh
Chương 3: Máy quét ảnh (quét phẳng)
Chương 4: Máy in màu kỹ thuật số
Chương 5: Các thiết bị lưu trữ
An Giang, ngày tháng năm 20 Tham gia biên soạn
Lê Hữu Tính
Trang 3MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 1
MỤC LỤC 2
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC 3
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI 5
I Máy chụp ảnh cơ và số 5
II.Máy quét ảnh 6
III.Máy in kỹ thuật số 7
CHƯƠNG 2: MÁY CHỤP ẢNH 9
I Cài đặt 9
II Hướng dẫn sử dụng 11
III Các chế độ chụp ảnh cơ bản: 12
CHƯƠNG 3: MÁY QUÉT ẢNH 14
I Cấu tạo, nguyên tắc quét ảnh 14
II Cài đặt, hướng dẫn sử dụng 15
III Các hư hỏng thường gặp và cách sửa chữa 17
CHƯƠNG 4: MÁY IN MÀU KỸ THUẬT SỐ 18
I Cấu tạo, nguyên tắc in ấn 18
II.Các công nghệ in màu phổ biến 19
III.Cài đặt, hướng dẫn sử dụng 21
IV.Bảo trì sửa chữa các hư hỏng thường gặp 23
CHƯƠNG 5: CÁC THIẾT BỊ LƯU TRỮ 25
I.USB ổ cứng rời 25
II.Lưu Trữ công nghệ đám mây 26
THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 4CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Tên mô đun: THIẾT BỊ NGOẠI VI
Mã mô đun: MH12
Thời gian thực hiện mô đun: 60 giờ (Lý thuyết: 15 giờ, thực hành, thí
nghiệm, thảo luận: 41giờ, kiểm tra: 4 giờ)
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC
1 Vị trí: được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, các
môn học, mô đun chuyên ngành bắt buộc
2 Tính chất: Là mô đun chuyên ngành bắt buộc
3 Ý nghĩa môn học: Giúp học sinh năm vững các thiết bị ngoại vi, cài đặt
và sử dụng đồng thời có thể sửa chữa bảo trì một số lỗi thường gặp
II MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC
1 Về kiến thức:
- Lựa chọn được các thiết bị ngoại vi phù hợp với công việc, biết cách cài
đặt và sử dụng các thiết bị đúng cách
2 Về kỹ năng:
- Cài đặt được các thiết bị ngoại vi với máy tính, sử dụng thành thạo, bảo trì
và sửa chữa được một số hư hỏng thường gặp của thiết bị
3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Rèn luyện tính tích cực, tự giác, sáng tạo, nghiêm túc trong giờ học
III NỘI DUNG MÔN HỌC
1 Nội dung tổng quát và phân bố thời gian:
TT Tên các bài trong
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
thiết bị ngoại vi
Trang 53 Chương 3: Máy quét ảnh (quét
III Các hư hỏng thường gặp và
cách sửa chữa
IV Bảo trì, sửa chữa các hư hỏng
Trang 6CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC THIẾT BỊ
NGOẠI VI
GIỚI THIỆU
Bài Giới thiệu chung về các thiết bị ngoại vi gồm tổng cộng 10 giờ học, trong đó có 4 giờ lý thuyết nhằm cung cấp các kiến thức cơ bản cho người học về các linh kiện cơ bản, giúp cho người học có thể có kiến thức cơ bản về các thiết
bị phục vụ nghề đồ họa 6 giờ thực hành tạo cho người học các kỹ năng cơ bản Trước khi học chương này, người học cần phải có kiến thức cơ bản về máy tính
MỤC TIÊU
Trình bày được các khái niệm về máy ảnh, máy quét hình và máy in màu kỹ
thuật số, các thiết bị và phương pháp lưu trữ thông dụng hiện nay
Lựa chọn các thiết bị ngoại vi phù hợp với yêu cầu công việc
Rèn luyện tính tích cực, tự giác, sáng tạo và nghiêm túc trong học tập
sử dụng liên quan đến điện nào cả
Với máy cơ để có được hình ảnh đep thì nguồn sáng là yếu tố chính và quan trọng cùng với sự kết hợp với phim sẽ cho bạn được những tấm ảnh ưng ý
Để có những bức ảnh đẹp thì độ nhạy của phim kết hợp nguồn sáng thông qua hai
bộ phận là tốc độ chớp và cửa điều sáng bắt hình ảnh vào phim, qua khâu in phóng thành tấm ảnh Các yếu tố trên kết hợp đúng với nhau thì mới tạo ra được tấm hình hoàn hảo
2 Máy ảnh số:
Máy ảnh số là tên gọi tắt của máy ảnh kĩ thuật số là một máy ảnh để thu và lưu giữ hình ảnh tự động thay vì phải dùng phim ảnh giống như máy cơ nhưng đặc biệt nó được sử dụng bằng điện Những máy chụp ảnh số đời mới thường có nhiều chức năng, ví dụ như có thể ghi âm, quay phim
Độ phân giải của máy chụp ảnh số được quyết định bởi bộ cảm biến, đó là phần đổi ánh sáng thành những tín hiệu rời rạc Bộ cảm biến gồm hàng triệu lỗ nhỏ Những lỗ nhỏ này phản ứng với một màu ánh sáng tùy theo kính lọc màu của nó Mỗi lỗ đó gọi là một pixel Độ phân giải của ảnh không chỉ phụ thuộc vào
số pixel mà còn phải tùy thuộc vào kích thước của cảm biến, chất lượng của ống kính Nhưng quá nhiều pixel sẽ làm giảm chất lượng của hình ảnh
3 Sự khác biệt giữa máy ảnh cơ và máy ảnh số :
Trang 7Những công tắc và bánh xe của máy cơ được lắp đặt một cách trật tự làm cho máy cơ thêm phần chắc chắn nhưng dễ hư hỏng khi va chạm với nhau, vì vậy nhìn nó có vẻ nặng nề và cồng kềnh hơn Ngược lại, máy ảnh số lại dùng cảm biến hình ảnh để tạo ra tín hiệu điện, có nhiều chức năng điều chỉnh, phù hợp với từng trường hợp nhằm tạo ra những hình ảnh đẹp nhất Ngoài ra máy ảnh số hiện nay đã ra nhiều mẫu mã dễ dàng lựa chọn
b Độ nhạy sáng:
Với máy ảnh cơ, phải chọn loại phim sao cho phù hợp với điều kiện ánh sáng nơi chụp Mỗi một loại phim dành riêng cho mỗi trường hợp chụp ảnh khác nhau Ngay khi phim được lắp vào máy, độ nhạy sáng xem như cố định, không thay đổi được
Ngược lại, máy ảnh kỹ thuật số có chức năng điều chỉnh độ nhạy sáng dựa theo thang ISO hay máy ảnh sẽ tự động chỉnh độ nhạy sáng sao cho phù hợp Vì thế, bạn có thể tự mình điều chỉnh theo từng hình Tuy nhiên, độ nhạy sáng của máy ảnh kỹ thuật số thường thấp hơn so với máy ảnh cơ
Về máy ảnh số, hình ảnh có thể được xem ngay trên màn hình LCD Bạn
có thể chụp được nhiều tấm với nhiều kiểu khác nhau, có thể xóa những hình không ưng ý
d Chất lượng hình ảnh:
Ngay từ đầu, khi so sánh cả hai loại máy thì rõ ràng chất lượng hình ảnh của máy ảnh kỹ thuật số kém hơn so với máy cơ về màu sắc, độ tương phản,…Nhưng ngày nay, công nghệ hiện đại, nên nhiều loại máy ảnh kỹ thuật số
đã được cải tiến bằng cách nâng độ megapixel lên nhiều lần
e Chức năng phụ:
Các loại máy ảnh cơ có thêm một số chức năng phụ như hệ thống dữ liệu được lưu trữ trên phim hay các chế độ in ảnh thông minh của phim APS để ghi những thông tin bổ trợ cho tấm ảnh
Khác với máy cơ, thì nhiều loại máy ảnh kỹ thuật số hiện đại có thể quay video clip Một số máy ảnh có thêm chức năng sử dụng như ghi âm,…
II Máy quét ảnh màu:
Scanner là một thiết bị có khả năng quét ảnh và lưu vào đĩa cứng của PC dưới dạng các file ảnh, và thiết bị này đang dần trở nên thông dụng cho người dùng PC thông thường Vì vậy, trước khi chọn một máy Scanner, hãy cùng tìm hiểu thêm một chút về loại thiết bị này, vốn cũng khá đa dạng về chất lượng, tốc
độ, driver và các phần mềm kèm theo
1 Độ phân giải quang học:
Được tính bằng điểm/inch (dpi - dots per inch), tức là số điểm mà máy quét
có thể nhận biết được trên 1 inch Thông thường, để hiển thị ảnh trên Web, in
Trang 8hình thẻ thì độ phân giải 100 dpi là đủ; với các tác vụ như nhận dạng văn bản thì 300dpi là chuẩn, và đa số các máy scanner thông thường trên thị trường đều hỗ trợ được các độ phân giải này Tuy nhiên, nếu bạn muốn quét các tấm ảnh lớn,
hoặc phóng lớn các ảnh nhỏ thì độ phân giải cần thiết phải là 1200 –2400 dpi
Với các bức ảnh có độ phân giải cao, dễ dàng biên tập chỉnh sửa lại, tuy nhiên chúng thường có kích thước lớn hơn bình thường Như một tấm ảnh 4x6 inch 1200dpi chiếm đến 25MB trên đĩa cứng Hơn nữa, thời gian quét ảnh ở độ
phân giải cao thường tốn khá nhiều thời gian
2 Transparency adapter:
Để quét các đoạn slide, phim đòi hỏi máy scanner phải có Transparency adapter một nguồn sáng dùng để chiếu xuyên qua phim Thiết bị này có thể được tích hợp trên nắp máy scanner, hoặc ở dạng bộ phận gắn rời được đặt trên mặt
kính của máy
Để nhận biết các đoạn text lớn, quét nhiều trang tài liệu vượt quá kích thước mặt kính của máy, có thể sử dụng thiết bị cấp tài liệu tự động này nhằm tinh chỉnh tài liệu nằm ngay ngắn trên mặt kính Thiết bị này có thể đóng vai trò
là nắp scanner Tuy nhiên, đối với các máy quét có bộ phận tự động này thì giá có
thể sẽ cao
3 Chuẩn giao tiếp (Interface):
Các loại scanner ngày nay sử dụng cổng USB, thường là USB 2.0, đồng thời đa số máy scanner đều tương thích với các cổng USB 1.1 cũ Tuy nhiên, sự
khác biệt về tốc độ là không nhiều khi so sánh USB 2.0 với USB 1.1
Ngoài ra, hiện nay còn có các loại scanner không dây, có tốc độ khá tốt và giá thành thì thường cao hơn các loại thông thường, vốn chỉ sử dụng cho người
dùng chuyên nghiệp
4 Độ sâu màu sắc (Color depth):
Đây chính là số lượng màu của ảnh mà máy quét có thể nhận ra được, thường đo bằng đơn vị bits per pixel Thông thường thì máy quét nhận ra nhiều
điểm ảnh hơn so với khả năng lưu lại ảnh của trình điều khiển
Internal hoặc hardware color đặc trưng cho khả năng nhận ảnh của máy scanner, còn external hoặc true color là thông số cho biết khả năng nhận dữ liệu
từ scanner của trình driver Với các nhu cầu thông thường, các máy có độ sâu
màu thực (true color depth) 24 bit là khá tốt
5 Bộ cảm biến:
Các máy scanner ngày nay thường có bộ cảm biến thuộc 2 loại: CCD và CIS Công nghệ cảm biến CCD là cũ hơn, thường được dùng trong các máy camera kĩ thuật số CIS là công nghệ mới hơn, dù cho hình ảnh không tốt bằng CCD, nhưng các máy scanner sử dụng CIS đang trở nên rất thông dụng vì ít hao năng lượng (cấp điện qua cổng USB) và có kích thước nhỏ gọn
III Máy in màu kỹ thuật số:
In kỹ thuật số là phương pháp in 2D hiện đại nhất hiện nay, nó được sử dụng để in các hình ảnh kỹ thuật số sắc nét, có độ phân giải cao, giúp cho ra những sản phẩm ngay lập tức với số lượng lớn và chất lượng cao Quá trình in kỹ thuật số được thực hiện nhanh chóng bởi máy in hiện đại mà không cần bất kỳ công đoạn thủ công nào
Trang 9Hiện nay có rất nhiều công nghệ in kỹ thuật số hiện đại như: In phun, in
UV, in chuyển nhiệt, in laser Mỗi loại in kỹ thuật số khác nhau sẽ phù hợp với các loại vật liệu khác nhau Nhưng chúng đều có đặt điểm chung là chỉ phù hợp
để in số lượng nhỏ, vừa phải và nhiều hình in khác nhau, còn khi in số lượng lớn thì chi phí in ấn khá cao
Hầu như bất kỳ phương pháp in ấn nào cũng có ưu điểm và nhược điểm riêng của nó, ưu điểm của công nghệ in này là nhược điểm của công nghệ in kia
và ngược lại Do đó, điều quan trọng nhất là mà người sử dụng quan tâm đó là phương pháp in ấn nào phù hợp nhất với mục đích sử dụng của mình Dưới đây là những ưu nhược điểm của phương pháp in kỹ thuật số cần biết
1 Ưu điểm của in kỹ thuật số:
In được màu chuyển sắc: Ưu điểm nổi bật của phương pháp in kỹ thuật số
là in được màu chuyển sắc, có độ chính xác cực kỳ cao, giống như thật và thời gian in ấn nhanh, thao tác đơn giản Người sử dụng có thể in hình lấy ngay trong
một vài phút mà không cần phải chờ đợi lâu
Giá rẻ và nhanh chóng: Giá thành tương đối rẻ và nhanh chóng khi in số
lượng nhỏ
In được nhiều hình: Dễ dàng in được nhiều hình khác nhau hay thay đổi
bản thiết kế nếu gặp lỗi và có thể in lại ngay lập tức
In được nhiều kích thước: Với những máy in kỹ thuật số khổ lớn, các bạn
có thể in ra sản phẩm với mọi kích thước mong muốn, các bạn có thể in các sản phẩm có kích thước vài milimet cho đến vài mét, đồng thời bạn có thể chia nhỏ
hình in ra và dễ dàng ghép lại
In được trên nhiều loại vật liệu: In kỹ thuật số có thể in được trên hầu hết
chất liệu, độ dày mỏng của vật liệu không phải là vấn đề Bạn có thể in được trên
những vật liệu mỏng như giấy hay dày như gỗ, gốm sứ, kính, kim loại
Tiết kiệm nhân công: Nhiều xưởng in kỹ thuật số chỉ cần một người đã có
thể vận hành trơn tru cả hệ thống, do đó rất tiết kiệm chi phí nhân công, giảm giá thành sản phẩm
2 Nhược điểm:
Chi phí đầu tư lớn: Nhược điểm lớn nhất của phương pháp in kỹ thuật số là
chi phí đầu tư máy móc ban đầu khá lớn, khó lấy lại vốn nếu như không tín toán
kỹ chi phí phải bỏ ra và lợi nhuận khi hoạt động
Không thể in trên một số loại vật liệu: Một số chất liệu khó có thể in bằng
phương pháp in kỹ thuật số được Tất nhiên là vẫn có thể in nếu như đầu tư dây
chuyền máy móc hiện đại khá tốn kém
Không hiệu quả kinh tế khi in số lượng lớn: Khi in số lượng lớn(1 hình làm
rất nhiều bản) thì lúc này in kỹ thuật số tỏ ra kém hiểu quả kinh tế hơn những
phương pháp in khác
CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 1
1 Trình bày đặc điểm máy quét ảnh màu?
2 Hãy nêu ưu nhược điểm máy in kỹ thuật số?
3 So sánh máy ảnh cơ và máy ảnh số?
4 Trình bày cấu tạo máy in màu?
Trang 10CHƯƠNG 2: MÁY CHỤP ẢNH
GIỚI THIỆU
Bài máy chụp ảnh tổng số tiết học là 10 giờ, trong đó có 3 giờ lý thuyết nhằm cung cấp các kiến thức cơ bản cho người học về cách sử dụng máy chụp ảnh, giúp cho người học có thể nắm được nguyên lý hoạt động của máy chụp ảnh
7 giờ thực hành tạo cho người học các kỹ năng cơ bản chụp các bức ảnh
Trước khi học bài này, người học cần phải có kiến thức cơ bản về các loại máy quét, máy chụp ảnh màu
Xem sách hướng dẫn để biết thêm thông tin của máy, vị trí và chức năng của các nút trong lúc này có thể lắp Pin vào thiết bị sạc để sạc Pin nếu máy ảnh
số sử dụng Pin sạc, nếu sử dụng loại Pin Li-ion thì thời gian sạc có thể mất khoảng 2 đến 3 tiếng
Gắn dây đeo vào máy nếu muốn
Lắp Pin vào máy, lưu ý đúng cực Pin
Lắp Thẻ nhớ vào máy, lưu ý lắp đúng chiều và nhẹ nhàng
2 Các thao tác cơ bản:
Cầm máy bằng tay phải, lòng bàn tay ôm sát vào phần thân bên hông máy, các ngón tay giữ phần phía trước máy, ngón trỏ đặt vào vị trí nút chụp còn ngón cái đặt ở vị trí nút Zoom (phóng to, thu nhỏ) và dùng để nhấn các nút phía sau
Trang 11máy Tay trái chủ yếu dùng để đỡ máy và sử dụng một số nút bên trái, lưu ý không được để tay che đèn Flash hoặc ống kính
Nhấn nút On/Off để mở máy nếu máy sử dụng nút nhấn hoặc gạt qua vị trí
On nếu máy sử dụng nút gạt Lưu ý khi mở máy thì ống kính sẽ chạy ra, tránh không được để thấu kính chạm vào tay hoặc các vật khác
Đặt hoặc chuyển nút trạng thái sang vị trí chụp (hình cái máy ảnh)
Nhấn nút Display để điều khiển tạng thái tắt mở của màn hình LCD
Thông thường khi lần đầu tiên mở máy màn hình Date and Time sẽ xuất hiện để yêu cầu chỉnh lại ngày giờ cho đúng Chỉnh ngày giờ hiện tại cho máy bằng cách nhấn nút mũi tên lên xuống hay trái phải để lựa chọn và sau cùng là nhấn nút Ok hay Set để chấp nhận
Chuyển nút chọn chế độ chụp (Mode) sang chế độ muốn chụp, đối với người mới sử dụng thì nên để chế độ tự động (Auto)
Nhấn nút Zoom - (W) hoặc + (T) để điều chỉnh phóng to, thu nhỏ khung hình chụp thích hợp Có thể nhìn vào màn hình LCD hay ống ngắm tùy ý
Nhấn nhẹ nút chụp xuống phân nữa để máy tự động lấy nét (Focus), giữ tay vài giây khi nào thấy đèn xanh trên màn hình (hoặc nằm kế bên ống ngắm) hiện lên là có thể nhấn nút chụp xuống hết để chụp Lưu ý nếu đèn xanh nhấp nháy thì không nên chụp vì đó là tín hiệu báo cho biết máy không thể lấy nét được và hình chụp sẽ bị mờ
3 Thưởng thức tác phẩm:
Sau khi chụp thì hình sẽ hiện trên màn hình vài giây, lúc này có thể xem để đánh giá thực tế hình chụp như thế nào Nếu xem không kịp hoặc muốn xem lại hình đã chụp, hãy nhấn hoặc gạt nút trạng thái sang vị trí xem (hình tam giác xanh) (hoặc có thể dùng nút xem nhanh nếu có) Dùng nút mũi tên trái phải để chuyển ảnh và nhấn nút Zoom để phóng to, thu nhỏ ảnh Nút có biểu tượng thùng rác (Delete) dùng để xóa ảnh nếu muốn
Đặt hoặc chuyển nút trạng thái sang vị trí chụp (hình chiếc máy ảnh) để tiếp tục
Sau một khoảng thời gian lâu không chụp thì màn hình LCD có thể tự động tắt để tiết kiệm năng lượng, nếu muốn chụp lại chỉ cần nhấn vào bất cứ nút nào (thông thường là nút chụp) màn hình sẽ trở lại bình thường
Trang 12Tắt máy bằng cách gạt nút sang vị trí Off hay nhấn nút On/Off và giữ vài giây
Ảnh sau khi chụp xong sẽ được lưu trong thẻ nhớ, có thể tắt máy và rút thẻ nhớ ra đem đi in ảnh hay copy vào máy vi tính tùy ý
II.HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:
1 Shooting Mode (Các chế độ chụp):
Hầu hết các máy ảnh số đều có nút chọn chế độ chụp và thường có dạng xoay tròn lần lượt với các chức năng sau:
Auto: Chụp tự động hoàn toàn, tất cả các thông số đều do máy quyết định,
các nút chức năng khác đều bị vô hiệu Chế độ này thích hợp với người mới sử dụng, chưa nắm rõ các chức năng của máy
M Manual: Điều chỉnh tay, người dùng có thể sử dụng tất cả các nút chức
năng của máy để thiết lập các thông số như tốc độ chụp, độ mở của ống kính (khẩu độ), ánh sáng Chế độ này thích hợp với những người chuyên nghiệp, biết cách tính toán các thông số để chụp được tấm ảnh như ý
P Program: Chương trình lập sẵn, máy sẽ tự tính toán và đưa ra các thông
số đã được lập trình sẵn, chỉ có một số ít nút chức năng hoạt động để hỗ trợ thêm Đây là chế độ bán tự động, thích hợp với người dùng muốn sử dụng chế độ tự động nhưng muốn thiết lập thêm vài thông số (ánh sáng, đèn Flash ) để phù hợp với điều kiện thực tế
Tv (S): Ưu tiên tốc độ, người dùng sẽ chọn tốc độ muốn chụp và máy sẽ
tính toán thông số khẩu độ của ống kính để đạt được độ sáng cần thiết Chế độ này thích hợp để chụp các cảnh có tốc độ cao (chụp đối tượng đang chuyển động )
Av (A): Ưu tiên khẩu độ, người dùng sẽ chọn khẩu độ muốn chụp và máy
sẽ tính toán thông số tốc độ của ống kính để đạt được độ sáng cần thiết Chế độ này thích hợp để nhấn mạnh đối tượng muốn chụp (chỉ có đối tượng chính rõ nét còn các đối tượng khác và hậu cảnh bị mờ )
2 Các chức năng mở rộng:
Hình máy quay Movie: Quay video, có thể sử dụng chế độ này để thư
những đoạn phim bằng máy ảnh số, tùy theo máy mà thời gian cho phép thu khác nhau, có hoặc không có âm thanh
Trang 13Hình cô gái Portrait: Chụp chân dung, máy sẽ tính toán để làm nổi bật
chân dung (hoặc đối tượng) muốn chụp Chế độ này thích hợp chụp ảnh chân dung
Hình ngọn núi Landscape: Phong cảnh, máy sẽ điều chỉnh độ nét vô cực
để toàn bộ cảnh chụp sẽ có độ nét cao Chế độ này dùng để chụp phong cảnh
Hình người với ngôi sao hay trăng Night Scene: Cảnh đêm, máy sẽ tính
toán các thông số ánh sáng và tốc độ chụp để làm sáng đối tượng được chụp và hậu cảnh xung quanh Chế độ này dùng để chụp lúc trời tối, ban đêm
Hình người chạy Fast Shutter (Sport): Chụp tốc độ nhanh, máy sẽ chụp
với tốc độ cao và đồng thời tính toán các thông số để đảm bảo có đủ ánh sáng cho ảnh chụp Chế độ này dùng để chụp các đối tượng đang di chuyển nhanh
Slow Shutter: Chụp tốc độ chậm, máy sẽ chụp với tốc độ thấp và đồng
thời tính toán các thông số để đảm bảo cho ảnh chụp không bị quá sáng Chế độ dùng để chụp các đối tượng đang di chuyển và làm nhòe các đối tượng này để tạo cảm giác đối tượng đang di chuyển
Stitch Assist (Panorama): Chụp toàn cảnh, dùng chế độ này để chụp 2
hoặc nhiều cảnh liên tiếp kế nhau sau đó ráp nối lại thành một cảnh duy nhất rộng hơn mức cho phép của máy ảnh
SCN (Special Scene): Chọn chế độ này sau đó sử dụng các nút mũi trên
trái hoặc phải để chọn tiếp các kiểu chụp được lập trình sẵn dành cho các cảnh đặc biệt:
Foliage: Chụp cây, hoa, lá
Snow: Chụp giữa trời có tuyết
Beach: Chụp ở bãi biển
Fireworks: Chụp pháo hoa
Underwater: Chụp dưới nước
Indoor: Chụp trong nhà
Kids & Pets: Chụp trẻ em và các con vật
Night Snapshot: Chụp cảnh ban đêm
Hình cái đồng hồ kim rõ dài Chụp hẹn giờ (Self-timer): Chọn chế độ này
để định thời gian cho máy tự chụp
Hình bông hoa tulip Cận cảnh (Macro): Chụp các đối tượng ở khoảng cách rất gần, khoảng từ 5cm đến 50cm
III Các kỹ thuật chụp ảnh cơ bản:
AUTO : (Automatic): Tự động – máy sẽ tự động điều chỉnh lấy nét, cân
bằng trắng, tốc độ trập màn hình, tự động tắt hay bật đèn Flash…( Đây là chế độ thường dùng cho dòng máy du lịch)
Av: (Aperture Value): Ưu tiên độ mở- có thể điều chỉnh được độ mở của
ống kính (sử dụng trong môi trường thiếu sáng)
Trang 14Tv: (Shutter Speed): Ưu tiên màn trập – có thể điều chỉnh được tốc độ màn
Movies: Quay phim video
Play Mode: chế dộ xem lại ảnh và video
SCN: Scence - Chế độ cảnh đặc biệt
Night Scence: cảnh đêm trong điều kiện thiếu ánh sáng
Portrait: Chụp chân dung
Landscape: chụp phong ảnh, ở ngoài trời
Sport: Chụp thể thao
Under water: Chụp dưới nước( phải có vỏ nhựa bọc máy – không bao
gồm theo máy).Fireworks: Chụp cảnh pháo hoa
Indoor: Chụp trong nhà
TẮT BẬT MỘT SỐ CHỨC NĂNG
Macro: Tắt chế độ chụp cận cảnh: chụp văn bản, chụp vật thể gần Lưu ý:
khi chụp cận cảnh phải tắt đèn flash, chế độ tiêu cự để về wide (không zoom)
Flash: Tắt bật đèn flash: đèn luôn bật, đèn tự động, đèn chống mắt đỏ, đèn
tắt
Continues: Chụp liên tiếp( sử dụng trong chế độ thể thao hoặc kids & pet) SelfTime: Tắt bật chế độ chụp hẹn giờ (10s, 2s, hoặc tự đặt thời gian) Erase/ Delete: Xoá ảnh và video
Func/ Set: Ở chế độ chụp hoặc quay video, nhấn nút Func/set để cài đặt
chất lượng ảnh, video, và cỡ ảnh, video Ở chế độ xem lại nhấn Func/ set có chức
năng xác nhận hành động giống như phím enter của bàn phím máy tính
CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 2
1 Trình bày chế đô chụp ảnh TV, AV trong máy ảnh kỹ thuật số?
2 Trên máy ảnh kỹ thuật số, thiết lập chế độ gì, thông số thế nào để chụp được ảnh mặt trời có hình sao?
3 Trình bày các thao tác cơ bản trước khi chụp ảnh?
4 Giải thích các chế độ chụp ảnh Auto, Manual, Program ?
5.Giải thích các chức năng sau trong máy ảnh kỹ thuật số: Macro, Flash,
Continues, SelfTime, Erase/ Delete, Func/ Set ?
Trang 15CHƯƠNG 3: MÁY QUÉT ẢNH
GIỚI THIỆU
Bài máy quét ảnh gồm tổng số tiết học là 15 giờ, trong đó có 3 giờ lý thuyết nhằm cung cấp các kiến thức cơ bản cho người học về nguyên tắc hoạt động của máy quét Giúp cho người học có thể phân tích được nguyên lý quét ảnh 10 giờ thực hành tạo cho người học các kỹ năng cơ bản cài đặt được, sử dụng và sửa chữa được các hư hỏng thường gặp, 2 giờ kiểm tra để cũng cố kiến thức người học Trước khi học chương này, người học cần phải có kiến thức cơ bản về các máy quét ảnh
MỤC TIÊU
- Trình bày được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy quét
- Cài đặt được, sử dụng được và sửa chữa được các hư hỏng thường gặp
- Rèn luyện tính tích cực, tự giác, sáng tạo và nghiêm túc trong học tập
NỘI DUNG
I CẤU TẠO, NGUYÊN TẮC QUÉT ẢNH:
1 Cấu tạo của máy scan
Máy scan gồm ba bộ phận chính: Thấu kính nhạy quang, cơ cấu đẩy giấy cho phép có thể tiến hành scan ở một vùng xác định trên trang, và mạch logic điện tử dùng để biến đổi ánh sáng phản xạ thành hình ảnh điện tử
Với các công nghệ thiết kế khác nhau, máy scan có thể ghi lại các hình đen-trắng, theo thang độ xám, hoặc màu của nguồn sáng phản xạ Các máy scan đơn giản nhất thì ghi hình theo dạng thức đen – trắng, loại tinh vi hơn có thể ghi các mức màu xám khác nhau hoặc ghi màu Đối với máy scan đen trắng, máy chỉ ghi sự khác biệt về cường độ sáng bằng hai trạng thái: có chấm hoặc không (đen hoặc trắng) Với cùng bức ảnh đó, các máy scan thang màu xám biến đổi cường
độ ánh sáng phản xạ thành một loạt các điểm (pixel) có độ xám khác nhau
Trang 16Đối với máy scan màu, các loại máy cũ dùng cơ chế scan ba lần để ghi lại các sắc màu bằng cách rọi lần lượt lên tài liệu các nguồn sáng đó, lục, và xanh Trong khi đó, các mẫu máy mới dùng công nghệ scan một lần hiệu quả hơn Thông tin màu thu được thông qua các bộ lọc đặc biệt trong CCD hoặc nhờ các lăng kính ba màu có thiết kế đặc biệt
Thành phần quan trọng thứ hai của máy scan là cơ cấu phân phối tài liệu vào bộ phận cảm biến quang Các phần tử cảm biến quang chạy trên mặt giấy là một quá trình cơ học có thể gây ra méo hình điện tử
2 Nguyên lý hoạt động của máy scan:
Bộ phận quan trọng thứ ba của máy scan là mạch logic dùng để chuyển đổi các thông tin scan được thành ảnh số Tuỳ mục đích sử dụng, bạn có thể scan một hình với các độ phân giải khác nhau để truyền fax, để biến đổi văn bản bằng OCR, hoặc để dùng với chương trình chế bản Các thuật toán cài bên trong máy scan sẽ gọt giũa kết cấu tổng thể của hình ảnh này bằng cách sửa các chi tiết và loại trừ méo dạng do quá trình scan cơ học gây ra
Tất cả máy Scan làm việc với cùng một nguyên lí phản xạ ánh sáng hoặc truyền dẫn Hình ảnh được đặt úp xuống bên trong Scanner nó có bao gồm nguồn sáng chiếu vào hình ảnh và những thiết bị cảm biến để thu nhận ánh sáng phản xạ
từ nguồn sáng tới hình ảnh Trong tường hợp máy ảnh kỹ thuật số, nguồn sáng là mặt trời hoặc ánh sáng nhân tạo
Hiện nay, hầu hết các nhà sx chuyển sang sử dụng đèn Cahothe lạnh, không sử dụng sợi tóc bóng đèn như đèn huỳnh quang Bóng có nhiệt độ thấp và hoạt động vô cùng đáng tin cậy Cuối năm 2000, đèn Xeon được sử dụng làm nguồn sáng Sản phẩm dùng đèn Xeon có độ tin cậy cao, nguồn sáng có phổ ánh sáng rộng bền vững và nhanh chóng thiết lập Tuy nhiên nguồn ánh sáng Xeon có công suất tiêu thụ năng lượng cao hơn so với ống đèn Cathode lạnh
Ánh sáng trực tiếp từ đèn tới bộ cảm biễn để chúng đọc được những giá trị ánh sáng Scanner CCD (Charge-Coupled Device: nó là thiết bị đo sáng thu nhỏ
mà xác định cường độ ánh sáng được tương ứng với cường độ của điện áp tương tự.)
Những ánh sáng được phản xạ hoặc truyền qua những hình ảnh tới bộ phận cảm biến để chuyển đổi thành những điện áp tương ứng với cường độ ánh sáng
Bộ phận ADC sẽ chuyển đổi tính hiệu mức điện áp từ dạng tương tự thành dạng
số
II CÀI ĐẶT, HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:
1 Cách kết nối máy scan với máy tính chạy windows 7:
Bước 1: Thường thì khi mua máy scan về, kèm sẵn đĩa cài đặt Driver dành cho máy tính Trong trường hợp không có thì cần tải phần mềm Softi Scan to PDF từ trang chủ của nhà sản xuất Ở hệ điều hành win 7, cài đặt máy sử dụng
Driver máy scan đúng loại vì chạy win khác nhau thì Driver cũng khác