1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KỸ THUẬT MỞ SỔ, GHI SỔ, KHOÁ SỔ VÀ SỬA CHỮA SỔ KẾ TOÁN

23 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Thuật Mở Sổ, Ghi Sổ, Khoá Sổ Và Sửa Chữa Sổ Kế Toán
Trường học University of Construction Economics and Management
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Giáo trình hướng dẫn
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- D oanh nghiệp phải khóa sổ k ế toán vào cuôì kỳ kê toán trưổc khi lập báo cáo tài chính và các trường hỢp khóa sổ kế toán khác theo quy định của pháp luật.- Trường hỢp ghi sổ kế toán b

Trang 1

II KỸ THUẬT M ỏ SỔ, GHI sổ, KHOÁ sổ VÀ SỬA CHỮA s ổ KẾ TOÁN

1 Kỹ th u ậ t m ở sổ, g h i sổ, k hóa sổ k ế toán

Điều 27 L u ật Kế toán quy định kỹ th u ậ t mở sổ, ghi sổ, khóa sổ k ế toán như sau:

- Sổ k ế to án phải mở vào đầu kỳ kế toán năm, đôi với doanh nghiệp mới th à n h lập, sổ k ế toán p h ải mở từ ngày th à n h lập

- Doanh nghiệp phải căn cứ vào chứng từ k ế toán để ghi sổ k ế toán

- Sổ k ế toán p hải ghi kịp thòi, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung của sổ Thông tin, sô' liệu ghi vào sổ k ế toán phải chính xác, trung thực, đúng với chứng từ k ế toán

- Việc ghi sổ k ế toán phải theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế, tài chính Thông tin, sô" liệu ghi trên sổ kế toán của nám sau phải k ế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ k ế toán của năm trưốc liền kề sổ kế toán phải ghi liên tục từ khi mỏ sổ đến khi khóa sổ

- Thông tin, sô" liệu trê n sổ k ế toán phải được ghi bằng b ú t mực; không ghi xen thêm vào phía trê n hoặc phía dưới; không ghi chồng lên nhau; không ghi cách dòng; trường hỢp ghi không hết tra n g sổ phải gạch chéo phần không ghi; khi ghi h ết tran g

p hải cộng số" liệu tổng cộng của tra n g và chuyển số liệu tổng cộng sang tran g k ế tiếp

Trang 2

- D oanh nghiệp phải khóa sổ k ế toán vào cuôì kỳ kê toán trưổc khi lập báo cáo tài chính và các trường hỢp khóa sổ kế toán khác theo quy định của pháp luật.

- Trường hỢp ghi sổ kế toán bằng tay trước khi sử dụng sổ k ế toán phải hoàn

thiện các th ủ tục sau:

+ Đôi với s ổ k ế toán dạng quyển: T rang đầu sổ phải ghi rõ tên doanh nghiệp, tên

sổ, ngày mở sổ, niên độ k ế toán và kỳ ghi sổ, họ tên, chữ ký của người giữ và ghi sổ,

của k ế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật, ngày kết thúc ghi sổ hoặc ngày

chuyển giao cho người khác

Sổ k ế toán phải đánh sô' tra n g từ tra n g đầu đến tran g cuôì, giữa hai tran g sổ phải

đóng dấu giáp lai của đơn vị k ế toán

+ Đối với sô tờ rời: Đầu mỗi sô tờ ròi phải ghi rõ tên doanh nghiệp, sô" th ứ tự của

từng tờ sổ, tê n sổ, th án g sử dụng, họ tên người giữ và ghi sổ Các tò ròi trước khi dùng

phải được giám đốc doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền ký xác nhận, đóng dấu và

ghi vào sổ đăng ký sử dụng sổ tò rời Các sổ tò rời phải đưỢc sắp xếp theo thứ tự các tài

khoản k ế toán và phải đảm bảo sự an toàn, dễ tìm,

- Trường hỢp ghi sổ k ế toán bằng máy vi tính thì sau khi khoá sổ kế toán trên máy

vi tính phải in sô k ế toán ra giấy và đóng th àn h quyển riêng cho từng kỳ k ế toán năm

2 Kỹ th u ậ t sử a ch ữ a sổ k ế to á n

2.1 K ỹ th u ậ t sửa chữa s ổ k ế to á n trong trường hợp ghi s ổ k ế t o á n bằng tay

Khi p h át hiện sổ kế toán ghi bằng tay có sai sót thì không được tẩy xóa làm m ất dấu

vết thông tin, sô' liệu ghi sai mà phải sửa chữa theo một trong ba phương pháp sau:

2.1.1 P hư ơ ng p h á p cải chính

G hi cải chính bằng cách gạch một đưòng thẳng vào chỗ sai và ghi số hoặc chữ

đúng ở p h ía trê n và phải có chữ ký của kế toán trưởng bên cạnh

2.1.2 P h ư ơ n g p h á p g h ì s ố âm

Ghi số âm bằng cách ghi lại sô" sai bằng mực đỏ hoặc ghi lại số sai trong dấu

ngoặc đơn, Khi dùng phương pháp ghi sô' âm để đính chính chỗ sai thì phải lập một

“Chứng từ ghi sổ đính chính” do k ế toán trưởng (hoặc phụ trách k ế toán) ký xác nhận

Trường hỢp g h i s ố tiền lớn hơn:

Ví d ụ : D oanh nghiệp m ua hàng hoá nhập kho bằng tiền mặt: 96.000đ

Trang 3

Ví d ụ : Theo ví dụ trên nhưng kế toán đã ghi;

Trường hỢp đ ịn h khoản sai:

Ví d ụ : Theo ví dụ trên nhưng kế toán đã ghi:

Nợ TK "Hàng hoá"; 96,000đ

Có TK "Tiền gửi ngân hàng": 96.000đ

Kế toán sửa sai như sau:

Ghi b ú t toán xoá b ú t toán đã ghi sai:

Nợ TK "Hàng hoá"; (96.000)đ

Có TK "Tiền gửi ngân hàng": (96.000)d

Ghi lại bút toán đúng bằng mực thưòng:

Trang 4

2.2 Kỹ th u ật sửa chữa s ổ k ế toán trong trường hơp ghi s ổ bằng m áy vi tính

Trường hợp p h á t hiện sai sót trước khi báo cáo tà i ch ín h năm được nộp cho cơ

qu an n h à nưốc có th ẩ m quyền th ì p h ải sửa chữa trực tiếp vào sổ k ế to án của năm

đó tr ê n m áy vi tính;

Trường hỢp p h át hiện sai sót sau khi báo cáo tà i chính năm đã nộp cho cơ quan

n h à nước có thẩm quyền th ì p hải sửa chữa trực tiếp vào sổ k ế toán của năm đã phát hiện sai sót trê n máy vi tín h và ghi chú vào dòng cuối của sổ k ế toán năm có sai sót;

Sửa chữa sổ k ế toán trong trường hỢp ghi sổ bằng máy vi tín h được thực hiện theo phương pháp ghi sô' âm hoặc ghi bổ sung nêu trên

2.3 Lưu ý khi sửa chữa sô k ế toán

- Trường hỢp phát hiện sổ k ế toán có sai sót trước khi báo cáo tài chính năm được

nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trên sô kê toán của năm đó;

- Trường hỢp phát hiện sổ kế toán có sai sót trước khi báo cáo tài chính năm được duyệt hoặc khi công việc th a n h tra, kiểm tra , kiểm toán kết thúc và đã có ý kiến kết luận chính thức, nếu có quyết định phải sửa chữa lại sô" liệu trê n báo cáo tài chính liên quan đến sô" liệu đã ghi sổ k ế toán th ì đơn vị phải sửa lại sổ k ế toán và sô" dư của những tà i khoản k ế toán có liên quan theo phương pháp quy định Việc sửa chữa được thực hiện trực tiếp trên sổ k ế toán của năm đã p h á t hiện sai sót, đồng thòi phải ghi chú vào tra n g cuối (dòng cuối) của sổ k ế toán năm trước có sai sót (nếu p h át hiện sai sót báo cáo tà i chính đã nộp cho cơ quan có th ẩm quyền) để tiện đốì chiếu, kiểm tra;

- Trưòng hỢp p h á t hiện sổ k ế toán có sai sót trọng yếu trong các năm trước th ì k ế toán phải điều chỉnh hồi tô' số" dư đầu năm trê n sổ k ế toán tổng hỢp và sổ k ế toán chi tiế t theo quy định tại chuẩn mực k ế toán sô' 29 "Thay đổi chính sách k ế toán, ước tín h

k ế toán và các sai sót"

Ví d ụ : năm 2010, k ế toán công ty A p h á t hiện lô hàng hoá đã bán và ghi n h ận

doanh th u năm 2009 nhưng chưa hạch toán xuất kho để bán trong năm đó vối giá trị hàng hoá ghi sổ là 250.000.000đ Biết th u ế su ấ t th u ế th u nhập doanh nghiệp của đơn

vị là 25% và số dư trê n sô k ế toán chưa điều chỉnh sai sót của một sô" tài khoản tại thòi

điểm 31/12/2009 như sau:

Đơn vị tính: đồng

C hỉ tiê u trên B ản g câ n đ ối k ế to á n trước đ iều ch ỉn h 31/12/2009

- TK 333 - T h u ế và các khoản p hải nộp ngân sách nhà nước 290.000.000

- TK 421 - Lợi n h u ận chưa p h ân phốỉ 420.000.000

Sai sót này dẫn đến tạ i thồi điểm 31/12/2009 sô' dư các tài khoản phải đưỢc điều chỉnh giảm như sau:

+ Sô' dư Nợ TK 156 giảm: 250.000.OOOđ (do đã xuất hàng nhưng đơn vỊ chưa hạch toán giảm hàng hoá tồn kho 250.000.000);

Trang 5

+ Sô' dư Có TK 333 giảm: 62.500.000đ (250.000.000 X 25%);

Trang 6

III TỔ CHỨC CÒNG TÁC KẾ TOÁN

1 Lựa ch ọ n h ìn h th ứ c h ạch toán

1.1 Quy địn h chung

- Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thông sổ kế toán cho một kỳ k ế toán năm.

- D oanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý, trìn h độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện tra n g bị kỹ

th u ậ t tín h toán, lựa chọn một h ình thức kế toán phù hỢp Yà phải tu â n th ủ theo đúng quy định của hình thức sổ k ế toán đó, gồm: Các loại sổ và kết câu các loại sổ, quan hệ đốì chiếu kiểm tra , trìn h tự, phương pháp ghi chép các loại sổ k ế toán

- D oanh nghiệp lựa chọn h ình thức kế toán cần lưu ý chọn cách ghi sổ k ế toán bằng tay hoặc ghi sổ k ế toán bằng máy vi tính

Trường hợp ghi sổ bằng tay Doanh nghiệp phải áp dụng một trong các h ình

thức k ế toán, m ẫu sổ k ế toán theo quy định và được mở thêm các sổ k ế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý của đơn vị;

Trường hỢp ghi sổ k ế toán hằng máy vi tính: Doanh nghiệp đưỢc lựa chọn m ua

hoặc tự xây dựng hình thức k ế toán trên máy vi tính cho phù hỢp Hình thức k ế toán trên máy vi tín h áp dụng tạ i doanh nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Có đủ các sổ k ế toán tổng hỢp và sổ kế toán chi tiết cần th iế t để đáp ứng yêu cầu k ế toán theo quy định Các sổ k ế toán tổng hỢp phải có đầy đủ các yếu tô" theo quy định của C hế độ sổ k ế toán

+ Thực hiện đúng các quy định về mỏ sổ, ghi sổ, khóa sổ và sửa chữa sổ k ế toán theo quy định của L uật K ế toán, các ván bản hưống dẫn thi h àn h L uật K ế toán và quy định tại C hế độ k ế toán này

Trang 7

+ Doanh nghiệp phải căn cứ vào các tiêu chuẩn, điểu kiện của phần mềm kế toán

do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 để lựa chọn phần mềm kế toán phù hỢp vối yêu cầu quản lý và điều kiện của doanh nghiệp

1.2 Các hình thức kê toán chủ yếu

1.2.1 Hình thức kê toán N h ậ t ký chung

Nguyên tắc, đặc trư ng cơ bản của hình thức k ế toán N h á t ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán N hật ký chung: T ất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính p h á t sinh đều phải được ghi vào sổ N hật ký, mà trọng tâm là sổ

N hật ký chung, theo trìn h tự thời gian p hát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản

k ế toán) của nghiệp vụ dó Sau đó lấy số liệu trên các sổ N hật ký đổ ghi sổ Cái theo từng nghiệp vụ p h át sinh

Hình thức kê toán N h ật ký chung gồm các loai sô chủ yếu sau:

- Sổ N hật ký chung, s ổ N hật ký đặc biệt;

- SỔ Cái;

- Các sổ, thẻ k ế toán chi tiết

Trình tự ghi s ổ k ế toán theo hình thức k ế toán N hật ký chung (Biêu s ố 01)

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đưỢc dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ p h át sinh vào sổ N hật ký chung, sau đó căn cứ sô" liệu đã ghi trên sổ N hật ký chung để ghi vào sổ Cái theo các tài khoản k ế toán phù hỢp Nếu đơn

vị có mở sổ, th ẻ k ế toán chi tiết th ì đồng thời với việc ghi sổ N hật ký chung, các nghiệp

vụ p h át sinh đưỢc ghi vào các sổ, thẻ k ế toán chi tiết liên quan

Trường hỢp đơn vị mở các sổ N hật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đưỢc dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ p h át sinh vào sổ N hật ký đặc biệt liên quan Đ ịnh kỳ (3, 5, 10 ngàjO hoặc cuôl tháng, tùy khôi lưỢng nghiệp vụ

p hát sinh, tổng hỢp từ ng sổ N hật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ Cái, sau khi đã loại trừ sô’^ trù n g lặp do một nghiệp vụ đưỢc ghi đồng thời vào nhiều sổ N hật ký đặc biệt (nếu có)

(2) Cuôl tháng, CUÔI quý, cuối năm, cộng sô' liệu trên s ổ Cái, lập Bảng cân đôl sô'

p hát sinh Sau khi đã kiểm tra đôl chiếu khớp đúng, sô' liệu ghi trê n sổ Cái và bảng tổng hỢp chi tiết (đưỢc lập từ các sổ, thẻ k ế toán chi tiết) đưỢc dùng để lập các Báo cáo tài chính

Về nguyên tắc, Tổng sô”^ p h át sinh Nợ và Tổng sô' p h át sinh Có trê n Bảng cân đối

sô p h á t sinli phải bằng Tổng sô" p h át sinh Nợ và Tổng số p h át sinh Có trên sổ N h ật ký chung (hoặc sổ N hật ký chung và các sổ N hật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ sô’^ trù n g lặp trên các sổ N hật ký đặc biệt) cùng kỳ

Trang 8

Đ ổ TRÌNH Tự GHI s ố KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Q uan hệ đô'i chiếu, kiểm tra

1.2.2 H ình thức k ế toán N h â t ký - Sô Cái

Đ ăc trư n g ctí bản của h ình thức kê toán Nhât kỷ - Sô Cái

Đặc trư ng cơ bản của h ình thức k ế toán Nhật ký - sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính p h át sinh đưỢc kết hỢp ghi chéj) theo trình tự thồi gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản k ế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hỢp duy n h ấ t là

sổ N hật ký - SỔ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - sổ Cái là các chứng từ k ế toán hoặc Bảng tông hỢp chứng từ k ế toán cùng loại

H ình thức k ế toán N h á t ký - Sô Cái gồm có các loai s ổ k ế toán sau:

- N h ậ t ký - SỔ Cái;

- Các Sổ, Thẻ k ế toán chi tiết

Trình tự ghi s ổ k ế toán theo hình thức k ế toán Nhật ký - Sô Cái (Biểu s ố 02)

(1) H àng ngày, k ế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hỢp chứng từ k ế toán cùng loại đã đưỢc kiểm tra và đưỢc dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tà i khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào sổ N hật ký - s ổ Cái Sô' liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hỢp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trê n một dòng ở cả 2 p h ần N hật ký và phần s ổ Cái Bảng tổng hỢp chứng từ k ế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập, ) p h át sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày

Trang 9

Chứng từ k ế toán và Bảng tổng hỢp chứng từ k ế toán cùng loại sau khi đã ghi sổ

N hật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào sổ, Thẻ k ế toán chi tiết có liên quan

(2) Cuốĩ tháng, sau khi đã phản án h toàn bộ chứng từ k ế toán p h á t sinh trong

th án g vào sổ N hật ký - s ổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, k ế toán tiến h àn h cộng

số liệu của cột số p h á t sinh ở p h ần N h ật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tà i khoản ở

phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng p h á t sinh cuối tháng Căn cứ vào sô' p h á t sinh các

th án g trước và số p h á t sinh th án g này tín h ra sô' p h á t sinh lũy k ế từ đầu quý đến cuối

th án g này Căn cứ vào số” dư đầu th án g (đầu quý) và số” p h át sinh trong th án g k ế toán tín h ra số dư cuôl th án g (cuốĩ quý) của từng tà i khoản trê n N hật ký - sổ Cái

(3) Khi kiểm tra , đối chiếu sô' cộng cuối tháng (cuốĩ quý) trong sổ N hật ký - sổ

Cái p hải đảm bảo các yêu cầu sau:

Tổng số tiền của cột

“ Phát sinh” ỏ phần Nhật ký

Tổng số phát sinh Nợ của tat cả các Tài khoần

Tổng số phát sinh Có của tất cả các Tài khoản

Tổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản

(4) Các sổ, thẻ k ế toán chi tiế t cũng phải được khóa sổ để cộng sô' p h át sinh Nợ,

sô' p h á t sinh Có và tín h ra số dư cuốĩ th án g của từng đối tượng Căn cứ vào sô' liệu

khóa sổ của các đối tưỢng lập “Bảng tổng hỢp chi tiết" cho từng tài khoản Số liệu trê n

“Bảng tổng hỢp chi tiế t” được đối chiếu với sô' p h át sinh Nợ, số p h át sinh Có và Sô" dư cuôl th án g của từng tà i khoản trê n sổ N h ật ký - sổ Cái

Số" liệu trê n N h ật ký - sổ Cái và trê n “Bảng tổng hỢp chi tiế t” sau khi khóa sổ

được kiểm tra, đốĩ chiếu nếu khóp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tà i chính

Sơ ĐỒ TRÌNH Tự GHI sổ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KỶ - s ổ CÁI

Ghi hàng ngày

Ghi cuốĩ th án g

Đốỉ chiếu, kiểm tr a

Trang 10

1.2.3 Hình thức k ế toán Chứng từ ghi s ổ

Đ ặc trư n g cơ bản của hình thức k ế toán Chứng từ g h i s ổ

Đặc trư n g cơ bản của hình thức k ế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi

sổ k ế toán tổng hỢp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hđp bao gồm;

+ Ghi theo trìn h tự thòi gian trê n s ổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do k ế toán lập trê n cơ sỏ từng chứng từ k ế toán hoặc Bảng Tổng hỢp chứng từ kê toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số” hiệu liên tục trong từng th án g hoặc cả năm (theo sô' th ứ tự trong s ổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ k ế toán đính kèm, phải đưỢc k ế toán trưởng duyệt trước khi ghi sô k ế toán

H ình thức k ế toán Chứng từ gh i s ổ gồm có các loại s ổ k ế toán sau:

- Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Đ ăng ký Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Cái;

- Các Sổ, Thẻ k ế toán chi tiết

Trình tự gh i s ổ k ế toán theo hình thức kê'toán Chứng từ ghi s ổ (Biểu sô'03)

(1) H àng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hỢp chứng từ k ế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng lầm căn cíí ghi sổ, k ế toán lập Chứng từ ghi sổ C ăn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào s ổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, Thẻ k ế toán chi tiết có liên quan

(2) Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng sô" tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính p h á t sinh trong th án g trê n sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tín h ra Tổng sô' p h át sinh Nợ, Tổng sô" p h á t sinh Có và Sô" dư của từng tài khoản trê n s ổ Cái Căn cứ vào sổ

Cái lập Bảng Cân đốỉ số p h á t sinh.

(3) Sau khi đối chiếu khốp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng tổng hỢp chi tiế t (được lập từ các sổ, th ẻ k ế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

Q uan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số p hát sinh Nợ và Tổng sô' p h át sinh Có của tấ t cả các tà i khoản trê n Bảng Cân đôi sô' p h át sinh phải bằng n h a u và

bằng Tổng số tiền p h á t sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng

sô' dư Có của các tà i khoản trê n Bảng Cân đối số phát sinh p hải bằng nhau, và số dư của từng tà i khoản trên Bảng Cân đối sô' phát sinh phải bằng số dư của từ n g tài khoản tương ứng trê n Bảng tổng hỢp chi tiết

Trang 11

so Đ ổ TRÌNH Tự GHI sổ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI sổ

1.2.4 Hình thức sô k ế toán N h ậ t ký ■ Chứng từ

Đ ặc trư n g cơ bản của hình thức k ế toán N h ậ t ký ■ Chứng từ (NKCT)

- Tập hỢp và hệ thông hóa các nghiệp vụ kinh tế p h át sinh theo bên Có của các

tài khoản kết hỢp với việc p h ân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tà i khoản đối ứng Nợ

- Kết hỢp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế p h át sinh theo trìn h tự thòi gian với việc hệ thông hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tà i khoản)

- Kết hỢp rộng rã i việc hạch toán tổng hỢp vói hạch toán chi tiế t trê n cùng một

sổ k ế toán và trong cùng một quá trìn h ghi chép

- Sử dụng các m ẫu sổ in sẵn các quan hệ đốl ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý k in h

tế, tài chính và lập báo cáo tà i chính

Hình thức kê toán N h ậ t ký - Chứng từ gồm có các loai sô k ế toán sau:

Ngày đăng: 30/08/2022, 11:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w