Giáo trình Thiết kế áo dài gồm các nội dung chính như: Quần ống xéo dây kéo; Thiết kế áo dài truyền thống; Thiết kế áo dài không bâu; Thiết kế áo dài cách tân; Thiết kế áo bà ba tay Raglan; Thiết kế áo nút thắt cài bên;... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1LỜI GIỚI THIỆU
Trang phục đã tồn tại hàng ngàn năm và thể hiện rõ nét đặc trưng của từng thời kỳ và thời đại Ở xã hội ngày nay trang phục được biến đổi thường xuyên nhưng cho dù có biến đổi theo chiều hướng nào, thì cũng phải dựa trên một nền tảng cơ bản đó là những kỹ thuật cắt may cho những trang phục cụ thể là: quần ống xéo và áo dài thuyền thống, áo dài cách tân,…
Tài liệu này được biên soạn nhằm mục đích phục vụ công tác giảng dạy, thực tập cho sinh viên hệ cao đẳng ngành may
Đây là cuốn giáo trình được trình bày về thiết kế, kèm theo những hình ảnh minh họa và những hướng dẫn cần thiết giúp cho sinh viên, học sinh thiết kế và may hoàn chỉnh trang phục
Xin chân thành cảm ơn các giáo viên tổ may thời trang Trường Cao Đẳng Nghề An Giang đã giúp đỡ và đóng góp ý kiến để giáo trình được hoàn thành
An Giang, ngày 31 tháng 01 năm
2020
Tham gia biên soạn
Trần Thị Hồng Nhị
Trang 2MỤC LỤC
Lời giới thiệu……… 1
Mục lục……… 3
Giáo trình mô đun Thiết kế áo dài….……….4
Bài 1: Quần ống xéo dây kéo 1 Đặc điểm kiểu mẫu……… 5
2 Ký hiệu và số đo 6
3 Tính toán dựng hình thiết kế các chi tiết của quần ống xéo dây kéo 6
4 Cắt các chi tiết 7
Bài 2: Thiết kế áo dài truyền thống
1 Đặc điểm kiểu mẫu 8
2 Ký hiệu và số đo 9
3 Tính toán dựng hình thiết kế các chi tiết của áo dài truyền thống 10
4 Cắt các chi tiết………14
Bài 3: Thiết kế áo dài không bâu
1 Đặc điểm kiểu mẫu 15
2 Ký hiệu và số đo 16
3 Tính toán dựng hình thiết kế các chi tiết của áo dài không bâu 16
4 Cắt các chi tiết……… 19
Bài 4: Thiết kế áo dài cách tân 1 Đặc điểm kiểu mẫu 20
2 Ký hiệu và số đo 21
3 Tính toán dựng hình thiết kế các chi tiết của áo dài cách tân 22
4 Cắt các chi tiết……… 24
Bài 5: Thiết kế áo bà ba tay Raglan
1 Đặc điểm kiểu mẫu 25
2 Ký hiệu và số đo 26
Trang 33 Tính toán dựng hình thiết kế các chi tiết của áo dài cách tân 26
4 Cắt các chi tiết……… 31
Bài 6: Thiết kế áo nút thắt cài bên 1 Đặc điểm kiểu mẫu 32
2 Ký hiệu và số đo 33
3 Tính toán dựng hình thiết kế các chi tiết của áo nút thắt cài bên 34
4 Cắt các chi tiết……… 36
Bài 7: Thiết kế áo dài Thượng Hải 1 Đặc điểm kiểu mẫu 37
2 Ký hiệu và số đo 38
3 Tính toán dựng hình thiết kế các chi tiết của áo dài thượng hải 39
4 Cắt các chi tiết………41
Tài liệu tham khảo……….………42
Trang 4GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: THIẾT KẾ ÁO DÀI
Mã số của mô đun: MĐ25
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN ĐUN:
- Mô tả được đặc điểm của sản phẩm cần thiết kế
- Xác định và đo được các số đo để thiết kế áo dài truyền thống, áo dài cách tân, áo bà ba
- Trình bày được phương pháp thiết kế thiết kế áo dài truyền thống, áo dài cách tân, áo bà ba
Trang 5BÀI 1: QUẦN ỐNG XÉO DÂY KÉO Giới thiệu:
Quần ống xéo có dây kéo, lưng mặc ôm vừa, tạo dáng người mặc có eo nhỏ
và ống quần rũ mềm mại, thường được mặc kết hợp với áo dài truyền thống
Mục tiêu:
Mô tả được bằng hình vẽ (hoặc bằng lời) đặc điểm, hình dáng, cấu trúc của quần ống xéo dây kéo cần thiết kế
Xác định đúng số đo mẫu để thiết kế
Dựng hình thiết kế và cắt các chi tiết của quần ống xéo dây kéo trên giấy bìa đảm bảo hình dáng, kích thước và yêu cầu kỹ thuật
Sử dụng thành thạo, đúng kỹ thuật dụng cụ thiết kế
Rèn luyện ý thức tiết kiệm nguyên liệu
Nội dung chính:
I Đặc điểm kiểu mẫu
Quần ống xéo có dây kéo, về kiểu dáng giống quần lưng thun chỉ khác phần lưng, nhờ có đường dây kéo giọt nươc mà lưng mặc ôm vừa, tạo dáng người mặc
có eo nhỏ và ống quần xéo rộng rũ mềm mại Nguyên liệu sử dụng để may bằng lụa hoặc phi bóng
Trang 6II Ký hiệu và số đo
1 Phương pháp đo:
- Dài quần: đo từ ngang eo đến bàn chân, nếu mang guốc cao thì đo cách đất 3cm
- Vòng mông: đo vòng quanh chỗ nở nhất của mông
- Vòng eo: đo vòng quanh chỗ nhỏ nhất của eo, cách trên rốn 3cm
- Rộng ống: tùy ý, lấy ½ số đo rộng ống
2 Số đo mẫu:
Dài quần: 92 cm Vòng mông: 88 cm
Vòng eo : 64 cm Rộng ống : 35 cm
3 Cách tính vải:
Khổ 90 cm: 2(dài quần + lai + lưng + 5cm xếp xéo) + 5 cm (độ co vải)
Khổ 120 cm: 2(dài quần + lai + 5 cm xếp xéo) – 30 cm (quay lại 2 đáy chung) Khổ 150 cm: 1(dài quần + lai + lưng) + 5 cm xếp xéo
III Tính toán dựng hình thiết kế các chi tiết của quần ống xóe dây kéo
a Xếp vải:
Vải xếp đôi có độ xéo, loe rộng ở phần ống, nhỏ ở phần lưng
Phần vải xếp vào = rộng ống + đ May
AC: Hạ đáy = ¼ mông + 7 = 29 cm
CC1: Ngang đáy = Mông/4 + Mông/10 = 22 + 8,8 ≈ 31cm
AD: Hạ mông = 2/3 hạ đáy
Nối điểm giữa rộng ống và điểm giữa ngang đáy để vẽ đường chính trung
Vẽ đường ngang đáy và đường ngang mông thẳng góc với đường chính trung
DD1: Ngang mông = ¼ mông + 1 = 23cm
AA1: Ngang eo = ¼ v eo + 3 ÷ 4cm (pince) = 19 ÷ 20cm
Trang 7Vẽ pince: chia đôi ngang eo vẽ pince có bề rộng 3cm, dài 12cm; 1 pince bên hông có bề rộng 1cm, dài 8cm
Nối các điểm và vẽ hoàn chỉnh thân quần
Vẽ vải viền lưng rời: bề ngang 4cm, dài = ½ eo + 8cm
IV Cắt các chi tiết:
2 ống quần và
2 miếng vải viền lưng
* Cách gia đường may:
- Lai quần, lưng quần: cắt sát
- Vòng đáy: 1,2cm, cửa quần: 2,5cm
- Đường ống: 1,5cm
- Viền lưng: cắt sát
Trang 8BÀI 2: THIẾT KÉ ÁO DÀI TRUYỀN THỐNG Giới thiệu:
Vào thập niên 1960, nhà may Dung ở Đa kao, Sài Gòn đưa ra kiểu may áo dài với cách ráp tay Raglan Kiểu áo này khắc phục được nhược điểm của áo dài tay thường, đường ráp nách đi xéo từ cổ xuống nách giúp cho áo mặc ôm vừa vặn
ở phần vai Thân áo được cách điệu nhiều kiểu khác nhau theo thời trang Kiểu áo
dài tay Raglan căn bản vẫn được nhiều người ưa chuộng đến ngày nay
Mục tiêu:
Mô tả được bằng hình vẽ (hoặc bằng lời) đặc điểm, hình dáng, cấu trúc của áo dài truyền thống cần thiết kế
Xác định đúng số đo mẫu để thiết kế
Dựng hình thiết kế và cắt các chi tiết của áo dài truyền thống trên giấy bìa đảm bảo hình dáng, kích thước và yêu cầu kỹ thuật
Sử dụng thành thạo, đúng kỹ thuật dụng cụ thiết kế
Rèn luyện ý thức tiết kiệm nguyên liệu
Nội dung chính:
I Đặc điểm kiểu mẫu
Áo dài truyền thống là loại y phục dành cho nữ nhiều hơn nam Áo dùng làm trang phục công sở, đồng phục đi học đi chơi, mặc để tiếp khách hoặc để bán hàng
áo dài có phần trên ôm sát thân, từ eo trở xuống, hai vạt mềm mại trên đôi ống quần, có 2 pen trước và 2 pen sau, với cách ráp tay Raglan đường ráp nách đi xéo
từ cổ xuống nách giúp cho áo mặc ôm vừa vặn ở phần vai, có bâu cao ôm sát vào
cổ
Trang 9II Ký hiệu và số đo
1 Phương pháp đo:
- Dài áo: đo từ chân cổ phía dưới tai ngay đường sống vai qua đỉnh ngực đến khỏi gối, nếu mặc dài thì đo cách mặt đất 20cm ( kể cả guốc)
- Hạ eo trước: đo từ điểm chân cổ đo dài áo qua đỉnh ngực đến vị trí ngang eo
- Hạ eo sau: đo từ đốt cổ 7 đến vị trí ngang eo
- Chéo ngực: đo từ lõm cổ đến đỉnh ngực
- Dang ngực: đo khoảng cách của 2 đỉnh ngực
- Vòng cổ: đo vừa sát chân cổ + 1,5cm cử động
- Vòng ngực: đo vừa vòng quanh chỗ nở nhất của ngực
- Vòng eo: đo vừa vòng quanh chỗ nhỏ nhất của eo, cách rốn 3cm
- Vòng mông: đo vừa vòng quanh chỗ nở nhất của mông
- Dài tay: đo từ đốt cổ 7 qua đầu vai đến mắc cá tay ( hoặc cộng thêm 2cm)
- Vòng nách: đo vừa sát vòng nách qua đầu vai tay chống nạnh
- Cửa tay: đo vừa vòng búp tay, lòng bàn tay hơi khum ( hoặc tùy ý)
Trang 10- Khổ vải 1,2m:
May 1 áo: 1 dài áo + 1 dài tay + 10cm
May 1 bộ: 2 dài áo + 1 dài tay + 10cm
- Khổ vải 1,6m:
May 1 áo: 2 dài tay + 10cm
May 1 bộ: 2 dài tay + 1 dài quần
III Tính toán dựng hình thiết kế các chi tiết của áo dài truyền thống
►THÂN SAU:
a Xếp vải:
- Biên vải đo vào = ngang tà + đường may
- Vải xếp đôi, bề trái ra ngoài
- Cạnh xếp đôi bên trong người cắt
b Cách vẽ:
AB: dài áo = số đo – nhấn ngực
BB1: lai áo = 2cm
AC: Hạ nách = vòng nách/2 + 1-1,5
AD: Hạ eo sau = số đo = 36cm
DE: Hạ mông = hạ eo sau/2 = 36/2 = 18cm
Từ các điểm hạ: A, B, C, D, E kẻ các đường ngang vuông góc với cạnh vải
DD1: Ngang eo = Eo/ 4 + 3cm pence = 19cm
EE1: Ngang mông = Mông/ 4 + 0,5 → 1
BB2: Ngang tà = Ngang mông + 2→ 3 =
Vẽ nách thân
Vẽ pence eo
Vẽ hoàn chỉnh thân sau
Trang 11►THÂN TRƯỚC:
a Xếp vải:
- Biên vải đo vào = ngang tà + đường may
- Vải xếp đôi, bề trái ra ngoài
- Cạnh xếp đôi bên trong người cắt
b Cách vẽ:
AB: Dài trước = Dài sau + nhấn ngực =
BB1: Lai áo = 2cm
AC: Hạ nách trước = Hạ nách sau
AD: Hạ eo trước = số đo = 40 cm
DE: Hạ mông trước = Hạ mông sau = 18 cm
EE1:Ngang mông trước = Ngang mông sau
BB2: Ngang tà = Ngang tà sau
CC1: Ngang ngực = Ngang ngực sau + 1,5-2
- Pence eo thân trước: người ốm đánh bầu, người mập đánh thẳng
- Pence eo thân sau: lưng cong đánh thẳng, hạ eo ngắn và eo hơi rộng
Vẽ hoàn chỉnh thân trước
Trang 13Vào cổ = 2cm (theo công thức: Vào cổ = Vào cổ sau/2 + 0,5 nhưng chỉ lấy 2cm, phần dư trả về cổ trước tay áo)
Trang 14► NẸP HÒ: Đặt thân trước lên vải vẽ nẹp, lấy dấu phấn ½ cổ trước, nách
- 1 miếng keo bâu (keo ép Nhật)
- 2 vải may bâu
➢ Cách gia đường may:
- Nách thân, sườn tay, nách tay
Trang 15BÀI 3 : THIẾT KẾ ÁO DÀI KHÔNG BÂU Giới thiệu:
Ao dài với cách ráp tay Raglan Kiểu áo này khắc phục được nhược điểm của áo dài tay thường, đường ráp nách đi xéo từ cổ xuống nách giúp cho áo mặc ôm vừa vặn
ở phần vai Thân áo được cách điệu nhiều kiểu khác nhau theo thời trang Kiểu áo dài
tay Raglan căn bản vẫn được nhiều người ưa chuộng đến ngày nay
Mục tiêu:
- Mô tả được bằng hình vẽ (hoặc bằng lời) đặc điểm, hình dáng, cấu trúc của áo dài không cổ cần thiết kế
- Xác định đúng số đo mẫu để thiết kế
- Dựng hình thiết kế và cắt các chi tiết của áo dài không cổ trên giấy bìa đảm bảo hình dáng, kích thước và yêu cầu kỹ thuật
- Sử dụng thành thạo, đúng kỹ thuật dụng cụ thiết kế
- Rèn luyện ý thức tiết kiệm nguyên liệu
Nội dung chính:
I Đặc điểm kiểu mẫu
Áo dài truyền thống là loại y phục dành cho nữ nhiều hơn nam Áo dùng làm trang phục công sở, đồng phục đi học đi chơi, mặc để tiếp khách hoặc để bán hàng
áo dài có phần trên ôm sát thân, từ eo trở xuống, hai vạt mềm mại trên đôi ống
quần, có 2 pen trước và 2 pen sau, với cách ráp tay Raglan đường ráp nách đi xéo từ
cổ xuống nách giúp cho áo mặc ôm vừa vặn ở phần vai, không có bâu cao ôm sát vào
cổ
Trang 16II Ký hiệu và số đo
1 Phương pháp đo: giống áo dài truyền thống
May 1 áo: 1 dài áo + 1 dài tay + 10cm
May 1 bộ: 2 dài áo + 1 dài tay + 10cm
- Khổ vải 1,6m:
May 1 áo: 2 dài tay + 10cm
May 1 bộ: 2 dài tay + 1 dài quần
III Tính toán dựng hình thiết kế các chi tiết của áo dài truyền thống
➢ Thân sau:
a) Xếp vải:
- Biên vải đo vào = ngang tà + đường may
- Vải xếp đôi, bề trái ra ngoài
- Cạnh xếp đôi bên trong người cắt
b) Cách vẽ: Giống áo dài truyền thống
Trang 17➢ Thân trước:
a) Xếp vải:
- Biên vải đo vào = ngang tà + đường ma
- Vải xếp đôi, bề trái ra ngoài
- Cạnh xếp đôi bên trong người cắt
b) Cách vẽ: Giống áo dài truyền thống
Trang 18➢ Tay áo: vẽ giống tay áo truyền thống
➢ Phương pháp vẽ cổ áo dài không bâu (cổ thuyền,cổ tròn hay cổ vuông)
+Vẽ cổ căn bản
+Ráp nách tay và nách thân
+Xếp đôi áo lại theo đường giữa thân trước và giữa thân sau
+Đưa về dạng áo kiểu để vẽ cổ biến kiểu
Trang 19IV Cắt các chi tiết:
- 1 miếng keo bâu (keo ép Nhật)
- 2 vải may bâu
➢ Cách gia đường may:
- Nách thân, sườn tay, nách tay Chừa 1,5cm
- Lai cắt sát
- Cồ cắt sát (viền tròn), cổ chừa 0,7cm (viền dẹp)
- Sườn áo chừa 2,5cm
- Tà áo chừa 2cm
Trang 20BÀI 4: THIẾT KẾ ÁO DÀI CÁCH TÂN
Giới thiệu:
Nếu áo dài với đường cong tinh tế thì nhiều bạn trong chúng ta với dáng người chưa chuẩn sẽ cảm thấy mặc cảm khi mặc Tuy nhiên với cáo dài cách tân, các bạn không cần phải cao ráo, dáng chuẩn hay gì hết, đều mặc được Vì là “cách
tân” nên nó cải cách liên tục để phù hợp với mọi vóc dáng
Mục tiêu:
- Mô tả bằng được hình vẽ (hoặc bằng lời) đặc điểm, hình dáng của áo dài cách tân cần thiết kế
- Xác định đúng số đo mẫu để thiết kế
- Dựng hình thiết kế và cắt các chi tiết của áo dài cách tân trên giấy bìa đảm bảo hình dáng, kích thước và yêu cầu kỹ thuật
- Sử dụng thành thạo, đúng kỹ thuật dụng cụ thiết kế
- Rèn luyện ý thức tiết kiệm nguyên liệu
Nội dung chính:
I Đặc điểm kiểu mẫu
Loại áo dài này giúp bạn không thấy ngột ngạt do phần cổ áo dài truyền thống gây ra, tôn được nét đẹp ở vai và cổ đặc biệt nếu bạn có xương quai xanh quyến rũ, theo mình nghĩ thì cổ kiểu này cũng kín đáo chứ không quá lộ liễu đâu Tay không
bó vào phần bắp tay giúp bạn cảm giác thoải mãi và được thay tù tay raglan tay phồng, tay dún hay tay thường
Trang 21- Hạ eo trước: đo từ điểm chân cổ đo dài áo qua đỉnh ngực đến vị trí ngang eo
- Hạ eo sau: đo từ đốt cổ 7 đến vị trí ngang eo
- Chéo ngực: đo từ lõm cổ đến đỉnh ngực
- Dang ngực: đo khoảng cách của 2 đỉnh ngực
- Vòng cổ: đo vừa sát chân cổ + 1,5cm cử động
- Vòng ngực: đo vừa vòng quanh chỗ nở nhất của ngực
- Vòng eo: đo vừa vòng quanh chỗ nhỏ nhất của eo, cách rốn 3cm
- Vòng mông: đo vừa vòng quanh chỗ nở nhất của mông
- Vòng nách: đo vừa sát vòng nách qua đầu vai tay chống nạnh
- Khổ 150 cm : 1 dài áo + lai = 130 cm
III Tính toán dựng hình thiết kế các chi tiết của áo dài cách tân
Trang 22a) Xếp vải: giống áo dài truyền thống
b) Thân sau: giống áo dài truyền thống
c) Thân trước: giống áo dài truyền thống
➢ Cổ áo dài cách tân
− Vẽ cổ căn bản
− Ráp nách tay và nách thân
− Xếp đôi áo lại theo đường giữa thân trước và giữa thân sau
− Đưa về dạng áo kiểu để vẽ cổ biến kiểu
− Từ đường ngang ngực xuống 3cm đánh cong đường hạ đô
− Từ đường ngang eo hạ xuống 2cm đánh cong đường vòng eo Ngoài kiểu đường đô đánh cong ta có thể thiết kế thằng , phần eo nhọn
THÂN TRƯỚC (phần trên )
THÂN SAU (trên)
Trang 23* Aó có découpe liền
• Rập thân trước theo căn bản
• Vẽ đường découpe cong
• Cắt tách rập giấy, xếp chiết ngực lại rồi in lên vải
Trang 24IV Cắt các chi tiết
- 1 miếng bâu (keo ép Nhật)
- 1 miếng bâu bên ngoài
- 1 miếng bâu bên trong
➢ Cách gia đường may
Trang 25ba tay raglan thường được may bằng nhiều chất liệu khác nhau nhưng đẹp nhất vẫn
là gấm và lụa
Mục tiêu:
- Mô tả được bằng hình vẽ (hoặc bằng lời) đặc điểm, hình dáng, cấu trúc của
áo bà ba tay raglan cần thiết kế
- Xác định đúng số đo mẫu để thiết kế
- Dựng hình thiết kế và cắt các chi tiết của áo bà ba tay raglan trên giấy bìa đảm bảo hình dáng, kích thước và yêu cầu kỹ thuật
- Sử dụng thành thạo, đúng kỹ thuật dụng cụ thiết kế
- Rèn luyện ý thức tiết kiệm nguyên liệu
Nội dung chính:
I Đặc điểm kiểu mẫu
- Áo dài đến ngang mông, xẻ tà đến eo, thân trước cài nút giữa, có hai túi dưới , cổ không bâu, thường có hình dạng cổ tròn, cổ tim, cổ lá trầu, tay áo nách xéo, nối với thân ở đường xéo vai Áo được mặc với quần ống hẹp hoặc ống rộng
Trang 26II Ký hiệu và số đo
a) Cách đo
- Dài áo : Đo từ chân cổ đến qua phía sau đến giữa mông
- Hạ eo sau: đo từ đốt cổ 7 đến vị trí ngang eo
- Chéo ngực: đo từ lõm cổ đến đỉnh ngực
- Dang ngực: đo khoảng cách của 2 đỉnh ngực
- Vòng cổ: đo vừa sát chân cổ + 1,5cm cử động
- Vòng ngực: đo vừa vòng quanh chỗ nở nhất của ngực
- Vòng eo: đo vừa vòng quanh chỗ nhỏ nhất của eo, cách rốn 3cm
- Vòng mông: đo vừa vòng quanh chỗ nở nhất của mông
- Dài tay: đo từ đốt cổ 7 qua đầu vai đến mắc cá tay ( hoặc cộng thêm 2cm)
- Vòng nách: đo vừa sát vòng nách qua đầu vai tay chống nạnh
- Cửa tay: đo vừa vòng búp tay, lòng bàn tay hơi khum ( hoặc tùy ý)
- Khổ 120 cm : 1 dài áo + 1 dài tay +10cm đường may = 1,4 m →1,5m
- Khổ 150 cm : 1 dài áo + lai + đường may = 0.9 →1,0m
III Tính toán dựng hình thiết kế các chi tiết của áo bà ba
➢ THÂN SAU
a Xếp vải:
- Biên vải đo vào bằng 1/4 M + 3,5cm + 2cm đường may
- Dài áo = Số đo + 2cm lai (gấu) áo
- Hạ eo sau = Số đo
- Hạ nách = 1/2 Số đo vòng nách + 2,5 →3cm
b Cách vẽ