Giáo trình Thực hành họa viên xây dựng trình bày về các cách triển khai bản vẽ theo TCVN phù hợp với trình độ cao đẳng. Nhằm giúp các sinh viên: Trình bày được cách vẽ bản vẽ kiến trúc, kết cấu, điện, nước, ... thuộc công trình dân dụng bằng phần mềm AutoCad. Khai triển bản vẽ kiến trúc : mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, các chi tiết. Khai triển bản vẽ điện, nước : mặt bằng bố trí, sơ đồ không gian, bảng thống kê vật tư. Mời các bạn cùng tham khảo.
VẼ KHAI TRIỂN BẢN VẼ KIẾN TRÚC
CÁC CHI TIẾT KIẾN TRÚC
Kiểm tra định kỳ lần 1 4
2 Bài 2: Vẽ khai triển bản vẽ điện, nước 8 2 6
1 Mặt bằng bố trí điện, nước 1 3
2 Sơ đồ không gian điện, nước 1 3
TT Tên chương, mục Thời gian (giờ)
Tổng số Lý thuyết Thực hành Kiểm tra
3 Bài 3: Vẽ khai triển bản vẽ kết cấu 20 6 14
1 Mặt bằng móng, chi tiết móng 1 3
2 Mặt bằng cột, chi tiết cột 1 1
3 Mặt bằng – mặt cắt dầm 1 1
4 Mặt bằng – mặt cắt sàn 1 3
5 Mặt bằng – mặt cắt cầu thang 1 3
Kiểm tra định kỳ lần 2 2 Ôn tập hết môn 2 2 2
BÀI 1: VẼ KHAI TRIỂN BẢN VẼ KIẾN TRÚC
- Vẽ được các bản vẽ kiến trúc trên phần mềm Autocad theo tỉ lệ 1/100; 1/50; 1/20 trên khổ giấy hiện hành: mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, các chi tiết
- Rèn luyện cho người học tính chính xác và kiên nhẫn
1 MẶT BẰNG CÁC TẦNG a) Khái niệm chung về bản vẽ kiến trúc
Bản vẽ kiến trúc là bản vẽ biểu diễn hình dạng và cơ cấu của một khu vực, một quần thể hoặc một công trình cụ thể; nhờ bản vẽ này, các nhà thiết kế, kỹ sư và nhà thầu có thể lên kế hoạch, phối hợp và thi công xây dựng công trình một cách chính xác và hiệu quả.
- Bản vẽ thiết kế kiến trúc sử dụng phương pháp đồ hoạ, dùng đường nét miêu tả là chủ yếu, thường dùng 3 loại hình biểu diễn:
+ Hình chiếu thẳng góc: đa số sử dụng loại hình chiếu này;
+ Hình chiếu phối cảnh: mô tả hình dáng chung hoặc một phần, một bộ phận, một góc không gian bên trong hay ngoài công trình;
+ Hình chiếu trục đo (ít sử dụng): để mô tả bổ sung các chi tiết b) Qui cách trình bày bản vẽ mặt bằng các tầng
Mặt bằng mái là hình chiếu bằng của toàn bộ phần mái che công trình, được vẽ ở các tỷ lệ 1/100, 1/200, 1/400 hoặc 1/500 tùy quy mô công trình Trên hình vẽ mặt bằng mái, cần chỉ rõ đường phân thủỷ, hướng thoát nước, các kích thước và trục định vị nhằm định vị công trình một cách chính xác.
Trong kiến trúc, hình chiếu bằng (mặt bằng) là hình cắt bằng của ngôi nhà Mặt bằng được thu từ lát cắt của một mặt phẳng cắt qua ngôi nhà ở độ cao so với mặt sàn (hoặc nền) khoảng 1–1,5 m, cho phép thể hiện bố trí không gian bên trong và vị trí các thành phần như tường, cột và cửa.
+ Mỗi tầng phải có mặt bằng riêng, nếu chúng khác nhau Nếu các tầng có cơ cấu giống nhau, chỉ cần vẽ mặt bằng tầng điển hình
Trong mặt bằng, các loại nét vẽ được quy định dựa trên các nét cơ bản đã học Nét vẽ đường bao quanh tường, cột và vách ngăn bị mặt phẳng cắt qua được thể hiện bằng nét cắt theo quy chuẩn (1.5–2) Các nét vẽ hình chiếu của các bộ phận còn lại sau mặt phẳng cắt được vẽ bằng nét cơ bản Khi cần vẽ các thiết bị trong nhà, chiều dày nét nên nhỏ hơn so với nét dùng cho phần còn lại để bản vẽ rõ ràng, mạch lạc.
+ Ở bản vẽ kỹ thuật mặt bằng vẽ theo theo tỷ lệ 1/100, 1/50 cụ thể có các yêu cầu sau:
Qui định có từ 3-5 lần ghi kích thước
Kích thước tất cả các chi tiết, bộ phận, các lổ cửa, mảng tường;
Khoảng cách các trục tường, trục cột;
Kích thước lọt lòng và chiều dày tường;
Kích thước tổng chiều dài trục đầu và trục cuốI;
Kích thước phủ bì choán chỗ lớn nhất của công trình theo chiều dọc và chiều ngang
Các trục tường và cột được kéo dài ra ngoài đường ghi kích thước, khoảng 5–6 mm, và phía sau là các vòng tròn có đường kính d = 8–10 mm được vẽ bằng nét cơ bản Các vòng tròn phải thẳng hàng, được đánh số 1, 2, 3… từ trái sang phải theo hàng ngang, và ghi các chữ cái A, B, C… Theo chiều đứng từ dưới lên, đây được gọi là trục định vị.
Bên trong mặt bằng ghi đầy đủ các thông số như kích thước chiều dài, chiều rộng của mỗi phòng, bề dày tường và vách ngăn; đồng thời ghi tên gọi và diện tích sử dụng của từng phòng (đơn vị tính là m2), tên gọi các chi tiết và các loại cửa, kích thước và số bậc thang, cùng với hướng đi lên của nhánh thang.
Cần ghi đầy đủ các độ dốc nền thoải, độ dốc thoát nước và các cao trình liên quan Việc ghi cao độ của các nền, sàn tại vị trí tương ứng rất quan trọng để người xem có thể hình dung không gian mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt của chi tiết trên bản vẽ; nếu trên cùng một bản vẽ có phần nửa dưới, ta có thể dùng một nét cắt 2B để thể hiện.
Trên mặt bằng bản vẽ kỹ thuật, các ký hiệu chỉ vị trí của các mặt cắt ngang và mặt cắt dọc được ghi bằng các nét cắt ngang tại đúng vị trí mặt phẳng cắt Ở đầu mỗi nét cắt có mũi tên chỉ hướng nhìn và chữ hoặc số ký hiệu vị trí mặt phẳng cắt, ví dụ mặt cắt I-I hoặc mặt cắt A-A.
Trong bản vẽ, thể hiện đầy đủ ký hiệu các thiết bị cố định như thiết bị vệ sinh (bồn cầu, chậu rửa, sen vòi), khu vực bếp và tủ tường, đồng thời trình bày một phần chất liệu mặt sàn kèm các ghi chú kỹ thuật cần thiết Lưu ý ở tỷ lệ này chỉ vẽ ký hiệu các thiết bị cố định và các phụ kiện gắn tường, không vẽ ký hiệu các vật dụng di động như bàn, ghế, giường để tránh nhầm lẫn giữa đồ cố định và đồ nội thất di động.
Qui định có từ 2-3 lần ghi kích thước
Kích thước các trục định vị;
Kích thước tổng chiều dài trục;
Kích thước phủ bì công trình
Ghi các cao trình chính, các trục định vị, xác định vị trí của vệt cắt
Tuỳ theo yêu cầu thiết kế, thể hiện có chọn lọc ký hiệu cho các vật dụng rời—tiêu biểu cho nội dung sử dụng của từng phòng—và diễn hoạ để nhấn mạnh sự phân biệt giữa các không gian phụ trợ như hành lang, bếp, nhà vệ sinh với các không gian chính trong sơ đồ mặt bằng.
Không vẽ bóng, không vẽ cây bao cảnh trong bản vẽ mặt bằng kỹ thuật kiến trúc
Khi công trình có bồn hoa cố định và sàn nội cảnh, có thể ký hiệu cây cỏ, hoa lá một cách tiêu biểu, chọn lọc để thể hiện cảnh quan rõ ràng trên bản vẽ Việc ký hiệu này giúp người xem dễ nhận diện các yếu tố cây xanh và bố trí cảnh quan trên không gian nội thất một cách logic c) Trình tự vẽ mặt bằng tầng nên được thực hiện theo đúng quy trình để đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả trình diễn của bản vẽ mặt bằng tầng trong mọi dự án.
- Bước 1: Tạo khổ giấy theo đúng kích thước
+ Tùy vào kích thước của mặt bằng cần thiết kế mà chọn các loại khổ giấy khác nhau như A0,
+ Tùy vào kích thước của mặt bằng cần thiết kế mà chọn tỉ lệ vẽ khác nhau: TL 1/100; TL 1/50,
Enter the scale factor: chọn tỉ lệ bản vẽ Hình 1.1: Các loại khổ giấy in
Enter the paper width: bề rộng khổ giấy vẽ
Enter the paper height: bề cao khổ giấy vẽ
- Bước 2: Tạo các lớp theo yêu cầu
+ Khi vẽ các chi tiết của mặt bằng phải quản lý các chi tiết theo Layer (lớp) + Dùng lệnh Layer Xuất hiện bảng Layer Properties Manager
Hình 1.2: Bảng Layer Properties Manager
+ Bảng hệ thống layer vẽ bản vẽ kiến trúc tham khảo:
MÀU DẠNG ĐƯỜNG TÊN ĐƯỜNG ĐỘ DÀY
2 0-khung 7 CONTINUOUS 0 Khung bản vẽ và khung tên
3 1-ract Red CENTER 1mm Nét ranh đất xây dựng công trình
4 1-cgdd Yellow ACAD_ISO02W100 0.5mm Nét ranh chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng
5 1-text 7 CONTINUOUS 0.18mm Ghi chú, tiêu đề
6 1-dc 252 ACAD_ISO07W100 1mm Đường cắt
7 1-ta 60 CONTINUOUS 0.18mm Nét block các ký hiệu: trục, dấu cắt, cao độ
9 1-02 252 ACAD_ISO02W100 0.18mm Nét mảnh cách khoảng (thể hiện các chi tiết khuất)
10 1-gi-04 252 ACAD_ISO04W100 0.18mm Nét mảnh lưới, trục cột, trục đà
11 1-gi-04-d 252 ACAD_ISO04W100 0.18mm Nét mảnh lưới, trục đường giao thông
MÀU DẠNG ĐƯỜNG TÊN ĐƯỜNG ĐỘ DÀY
12 1-di-1 10 CONTINUOUS 0.18mm Nét kích thước sơ bộ
13 1-di-2 12 CONTINUOUS 0.18mm Nét kích thước chi tiết
14 1-do 42 CONTINUOUS 0.15mm Nét của và block của
15 1-wc 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét block trang thiết bị vệ sinh
16 1-f1 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét các trang thiết bị và block gắn vào công trình : wc, la, bếp, tủ tường
17 1-f2 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét block các trang thiết bị rời : bàn, ghế, tủ, giường
18 1-ha-ct 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch công trình trên tổng mặt bằng
19 1-ha-mai 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch mái ( tuỳ chọn thêm mái ngói, tôn, bê tông )
20 1-ha-mai-ngoi 40 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch mái ngói
21 1-ha-mai-ton 134 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch mái tôn
22 1-ha-mai-bang 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch mái bằng
MÀU DẠNG ĐƯỜNG TÊN ĐƯỜNG ĐỘ DÀY
23 1-ha-san 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch sân
24 1-ha-cx 72 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch cây xanh ( tuỳ chọn theo loại cây )
25 1-ha-cx-tham co 72 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch thảm cỏ
26 1-ha-cx-cay 82 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch cây và block các loại cây
27 1-ha-w 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch tường xây gạch
28 1-ha-co 4 (Cyan) CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch cột, đà, sàn bê tông
29 1-ha-lat gach 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch lát gạch sàn
30 1-ha-wc 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch lát gạch khu vệ sinh
31 1-ha-nen 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch các lớp nền trên mặt cắt
(Yellow) CONTINUOUS 0.2mm Nét thấy ( Nét bậc cấp, cầu thang, bao cửa )
(Yellow) ACAD_ISO02W100 0.2mm Nét thấy cách khoảng
(Green) CONTINUOUS 0.2mm Nét thấy, nét căn bản.( Nét bao, bồn bông, lan can )
MÀU DẠNG ĐƯỜNG TÊN ĐƯỜNG ĐỘ DÀY
(Green) ACAD_ISO02W100 0.3mm Nét thấy cách khoảng, nét căn bản cách khoảng
(Green) CONTINUOUS 0.3mm Nét lề đường giao thông
37 4 4 (Cyan) CONTINUOUS 0.5mm Nét cắt, nét dày
38 4-02 4 (Cyan) ACAD_ISO02W100 0.5mm Nét cắt cách khoảng, nét dày cách khoảng
39 4-co 4 (Cyan) CONTINUOUS 0.5mm Nét cắt bao bê tông, dần, sàn, cột
40 4-d 4 (Cyan) CONTINUOUS 0.5mm Nét đường giao thông
41 4-wa 4 (Cyan) CONTINUOUS 0.5mm Nét cắt tường xây gạch
- Bước 3: Tạo đường kích thước
+ Tùy vào kích thước của mặt bằng cần thiết kế mà tạo các đường kích thước với nhiều tỉ lệ khác nhau: TL 1/100; TL 1/50, …
+ Dùng lệnh DIMENSION STYLE Xuất hiện bảng Dimension Style Manager
Hình 1.3: Bảng Dimension Style Manager
+ Thống nhất ghi text bằng phông chữ Arial
Text ghi chú cấu tạo chữ thường cao 2,5mm
TEXT GHI CHÚ TÊN PHÒNG CHỮ IN HOA CAO 2,5mm: SẢNH, HÀNH LANG, PHÒNG GIÁM ĐỐC
TEXT CHỮ TRONG KHAI BÁO ĐƯỜNG KÍCH THƯỚC CHỮ
TEXT TIÊU ĐỀ PHỤ CHỮ IN HOA CAO
3mm - 4mm : GHI CHÚ, TỶ LỆ 1/100
TEXT GHI KÝ HIỆU TRỤC CHỮ IN HOA
TEXT TIÊU ĐỀ CHÍNH CHỮ IN HOA CAO 6mm - 8mm : MẶT BẰNG TRỆT, MẶT BẰNG LẦU
+ Dùng lệnh TEXT STYLE Xuất hiện bảng Text Style
- Bước 5: Vẽ thiết kế đầy đủ các chi tiết theo yêu cầu
+ Xác định hệ thống lưới cột (Tim trục): Hệ thống lưới cột phải gọn, không để các đường thừa Sử dụng layer 1-gi-04
Xác định hệ thống cột: chú ý chiều chịu lực của cột và sử dụng layer 4-co Xác định hệ thống tường xây: chú ý độ dày tường, vị trí tường xây theo trục (lệch trục hay giữa trục) và sử dụng layer 4-wa.
Xác định hệ thống vách ngăn bằng các vật liệu khác nhau và áp dụng layer 3 để quản lý các lớp vật liệu tương ứng, đảm bảo tính đồng nhất và chất lượng thi công Xác định hệ thống cửa đi và cửa sổ, chú ý sự hợp lý của chiều rộng cửa, chiều cao cửa và hướng mở cửa nhằm tối ưu tiện dụng và lưu thông không gian Sử dụng layer 2 cho gờ của cửa đi, gờ và bao cửa sổ để mô tả rõ ràng các chi tiết lắp đặt và tăng tính chính xác cho bản vẽ Sử dụng layer 1-f-cua cho block cửa để đảm bảo khớp nối, độ bền và thẩm mỹ cho toàn bộ thiết kế.
Xác định hệ thống cầu thang là bước đầu quan trọng, chú ý đến chiều rộng vế thang, chiều rộng chiếu nghỉ cầu thang, chiều rộng bậc, số bậc thang và lan can tay vịn cầu thang để đảm bảo an toàn và thẩm mỹ Trong quá trình thiết kế, sử dụng layer 2 cho bậc thang và layer 3 cho tay vịn cầu thang, đồng thời dùng layer 1-02 cho nét khuất thang để tối ưu chi tiết và phân tầng rõ ràng.
Xác định hệ thống khu vệ sinh là bước quan trọng trong quy hoạch và thi công, tập trung vào số lượng và bố trí các trang thiết bị vệ sinh, kích thước phòng vệ sinh và vị trí hộp ghen cấp thoát nước để bảo đảm tiện nghi, an toàn và hiệu quả vận hành Cần đánh dấu độ dốc thoát nước sàn và vị trí miệng thu nước sàn nhằm tối ưu thoát nước, hạn chế ngập úng trong khu vực vệ sinh Trong thiết kế, sử dụng layer 1-f-wc cho các block thiết bị vệ sinh để quản lý bản vẽ dễ dàng, chuẩn hóa thông tin và tăng tính khả thi cho dự án.
+ Xác định hệ thống hành lang, bậc cấp Sử dụng layer 2 cho bậc cấp và layer 3 cho nét bao ngoài
+ Hatch cột Sử dụng layer 1-ha-co
KHAI TRIỂN BẢN VẼ ĐIỆN, NƯỚC
SƠ ĐỒ KHÔNG GIAN ĐIỆN, NƯỚC
TT Tên chương, mục Thời gian (giờ)
Tổng số Lý thuyết Thực hành Kiểm tra
3 Bài 3: Vẽ khai triển bản vẽ kết cấu 20 6 14
1 Mặt bằng móng, chi tiết móng 1 3
2 Mặt bằng cột, chi tiết cột 1 1
3 Mặt bằng – mặt cắt dầm 1 1
4 Mặt bằng – mặt cắt sàn 1 3
5 Mặt bằng – mặt cắt cầu thang 1 3
Kiểm tra định kỳ lần 2 2 Ôn tập hết môn 2 2 2
BÀI 1: VẼ KHAI TRIỂN BẢN VẼ KIẾN TRÚC
- Vẽ được các bản vẽ kiến trúc trên phần mềm Autocad theo tỉ lệ 1/100; 1/50; 1/20 trên khổ giấy hiện hành: mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, các chi tiết
- Rèn luyện cho người học tính chính xác và kiên nhẫn
1 MẶT BẰNG CÁC TẦNG a) Khái niệm chung về bản vẽ kiến trúc
Bản vẽ kiến trúc là một bản vẽ biểu diễn hình dạng và cơ cấu của một khu vực, một quần thể hoặc một công trình cụ thể Dựa vào bản vẽ này, các nhà thiết kế và kỹ sư có thể lên kế hoạch thi công và xây dựng công trình một cách chính xác và hiệu quả Bản vẽ kiến trúc đóng vai trò là tài liệu tham khảo quan trọng để mô tả không gian, bố trí và các chi tiết kỹ thuật cần thiết cho dự án.
- Bản vẽ thiết kế kiến trúc sử dụng phương pháp đồ hoạ, dùng đường nét miêu tả là chủ yếu, thường dùng 3 loại hình biểu diễn:
+ Hình chiếu thẳng góc: đa số sử dụng loại hình chiếu này;
+ Hình chiếu phối cảnh: mô tả hình dáng chung hoặc một phần, một bộ phận, một góc không gian bên trong hay ngoài công trình;
+ Hình chiếu trục đo (ít sử dụng): để mô tả bổ sung các chi tiết b) Qui cách trình bày bản vẽ mặt bằng các tầng
Mặt bằng mái là hình chiếu bằng của toàn bộ phần mái che công trình Tùy quy mô công trình, mặt bằng mái được vẽ ở các tỷ lệ khác nhau như 1/100, 1/200, 1/400 hoặc 1/500 Trên bản vẽ mặt bằng mái, cần chỉ rõ đường phân thuỷ, hướng thoát nước, cũng như các kích thước và trục định vị cho công trình.
Trong các hình chiếu bằng, mặt bằng là hình cắt bằng của ngôi nhà Mặt bằng được tạo ra từ lát cắt của một mặt phẳng nằm ngang cắt qua công trình ở độ cao khoảng 1–1,5 mét so với mặt sàn (hoặc nền).
+ Mỗi tầng phải có mặt bằng riêng, nếu chúng khác nhau Nếu các tầng có cơ cấu giống nhau, chỉ cần vẽ mặt bằng tầng điển hình
Các loại nét vẽ cho mặt bằng dựa trên các nét cơ bản đã học, gồm nét vẽ đường bao quanh tường, cột và vách ngăn bị mặt phẳng cắt qua được thể hiện bằng nét cắt; các nét vẽ cho phần hình chiếu của các bộ phận còn lại sau mặt phẳng cắt được dùng nét cơ bản Khi cần vẽ các thiết bị trong nhà, chiều dày nét nên được điều chỉnh nhỏ hơn nét dùng cho phần còn lại để bản vẽ rõ ràng, mạch lạc và dễ đọc cho người xem.
+ Ở bản vẽ kỹ thuật mặt bằng vẽ theo theo tỷ lệ 1/100, 1/50 cụ thể có các yêu cầu sau:
Qui định có từ 3-5 lần ghi kích thước
Kích thước tất cả các chi tiết, bộ phận, các lổ cửa, mảng tường;
Khoảng cách các trục tường, trục cột;
Kích thước lọt lòng và chiều dày tường;
Kích thước tổng chiều dài trục đầu và trục cuốI;
Kích thước phủ bì choán chỗ lớn nhất của công trình theo chiều dọc và chiều ngang
Trong bản vẽ kết cấu, các trục tường và trục cột được kéo dài ra ngoài đường và ghi kích thước với khoảng dư khoảng 5–6 mm tại mép ngoài cùng; tiếp theo đó là các vòng tròn có đường kính d = 8–10 mm được vẽ bằng nét cơ bản Các vòng tròn phải thẳng hàng và được đánh số từ trái sang phải theo hàng ngang là 1, 2, 3…, đồng thời ghi các chữ cái A, B, C…; theo chiều đứng từ dưới lên được gọi là trục định vị.
Trong mặt bằng, ghi đầy đủ các kích thước cơ bản như chiều dài và chiều rộng của từng phòng, cùng với bề dày của tường và vách ngăn; đồng thời ghi tên gọi và diện tích sử dụng của mỗi phòng (đơn vị m2), kèm theo danh sách tên gọi của các chi tiết và các loại cửa, các kích thước và số bậc thang, cũng như hướng đi lên của nhánh thang.
Cần ghi đầy đủ các độ dốc nền thoải, độ dốc thoát nước và cao trình của các nền, sàn; ghi cao độ ngay tại vị trí tương ứng để hình dung không gian mặt bằng (mặt đứng, mặt cắt, …) của chi tiết đó; nếu ở cùng một bản vẽ phần nền ở nửa dưới cũng có thể dùng một nét cắt 2B để thể hiện rõ mặt cắt.
Trên bản vẽ mặt bằng người ta ghi các ký hiệu chỉ vị trí các mặt cắt ngang và mặt cắt dọc bằng các nét cắt ngang tại vị trí của mặt phẳng cắt; ở đầu mỗi nét có mũi tên chỉ hướng nhìn và chữ (hoặc số) ký hiệu vị trí mặt phẳng cắt, ví dụ mặt cắt I-I, mặt cắt A-A.
Trong bản vẽ mặt bằng, thể hiện đầy đủ ký hiệu các trang thiết bị cố định như thiết bị vệ sinh (bồn cầu, chậu rửa, vòi sen, v.v.), khu vực bếp và tủ tường, đồng thời ghi chú kỹ thuật về vật liệu mặt sàn và các chi tiết liên quan Lưu ý ở tỷ lệ vẽ được quy định này không vẽ ký hiệu các vật dụng rời như bàn, ghế, giường để đảm bảo tính chuẩn xác, dễ đọc và thuận tiện cho quá trình thi công, kiểm tra chất lượng và tối ưu hóa quy trình thiết kế.
Qui định có từ 2-3 lần ghi kích thước
Kích thước các trục định vị;
Kích thước tổng chiều dài trục;
Kích thước phủ bì công trình
Ghi các cao trình chính, các trục định vị, xác định vị trí của vệt cắt
Tuỳ theo yêu cầu dự án, sơ đồ nội thất sẽ thể hiện có chọn lọc các ký hiệu cho vật dụng rời, tiêu biểu cho nội dung sử dụng của từng phòng, đồng thời diễn hoạ để nhấn mạnh sự phân biệt giữa các không gian phụ trợ như hành lang, bếp, nhà vệ sinh và các không gian chính.
Không vẽ bóng, không vẽ cây bao cảnh trong bản vẽ mặt bằng kỹ thuật kiến trúc
Trong thiết kế công trình có bồn hoa xây cố định và sàn nội cảnh, việc ký hiệu cây cỏ, hoa lá nên được thực hiện một cách tiêu biểu và chọn lọc để tăng tính thẩm mỹ và sự rõ ràng cho bản vẽ c) Trình tự vẽ mặt bằng tầng: bắt đầu từ xác định vị trí các khu vực chức năng, sau đó xác lập tỷ lệ và bố trí các yếu tố xanh, và cuối cùng biểu diễn bằng ký hiệu cây cỏ, hoa lá cùng với ký hiệu sàn nội cảnh một cách thống nhất, nhằm đảm bảo tính thẩm mỹ và thuận tiện thi công.
- Bước 1: Tạo khổ giấy theo đúng kích thước
+ Tùy vào kích thước của mặt bằng cần thiết kế mà chọn các loại khổ giấy khác nhau như A0,
+ Tùy vào kích thước của mặt bằng cần thiết kế mà chọn tỉ lệ vẽ khác nhau: TL 1/100; TL 1/50,
Enter the scale factor: chọn tỉ lệ bản vẽ Hình 1.1: Các loại khổ giấy in
Enter the paper width: bề rộng khổ giấy vẽ
Enter the paper height: bề cao khổ giấy vẽ
- Bước 2: Tạo các lớp theo yêu cầu
+ Khi vẽ các chi tiết của mặt bằng phải quản lý các chi tiết theo Layer (lớp) + Dùng lệnh Layer Xuất hiện bảng Layer Properties Manager
Hình 1.2: Bảng Layer Properties Manager
+ Bảng hệ thống layer vẽ bản vẽ kiến trúc tham khảo:
MÀU DẠNG ĐƯỜNG TÊN ĐƯỜNG ĐỘ DÀY
2 0-khung 7 CONTINUOUS 0 Khung bản vẽ và khung tên
3 1-ract Red CENTER 1mm Nét ranh đất xây dựng công trình
4 1-cgdd Yellow ACAD_ISO02W100 0.5mm Nét ranh chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng
5 1-text 7 CONTINUOUS 0.18mm Ghi chú, tiêu đề
6 1-dc 252 ACAD_ISO07W100 1mm Đường cắt
7 1-ta 60 CONTINUOUS 0.18mm Nét block các ký hiệu: trục, dấu cắt, cao độ
9 1-02 252 ACAD_ISO02W100 0.18mm Nét mảnh cách khoảng (thể hiện các chi tiết khuất)
10 1-gi-04 252 ACAD_ISO04W100 0.18mm Nét mảnh lưới, trục cột, trục đà
11 1-gi-04-d 252 ACAD_ISO04W100 0.18mm Nét mảnh lưới, trục đường giao thông
MÀU DẠNG ĐƯỜNG TÊN ĐƯỜNG ĐỘ DÀY
12 1-di-1 10 CONTINUOUS 0.18mm Nét kích thước sơ bộ
13 1-di-2 12 CONTINUOUS 0.18mm Nét kích thước chi tiết
14 1-do 42 CONTINUOUS 0.15mm Nét của và block của
15 1-wc 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét block trang thiết bị vệ sinh
16 1-f1 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét các trang thiết bị và block gắn vào công trình : wc, la, bếp, tủ tường
17 1-f2 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét block các trang thiết bị rời : bàn, ghế, tủ, giường
18 1-ha-ct 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch công trình trên tổng mặt bằng
19 1-ha-mai 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch mái ( tuỳ chọn thêm mái ngói, tôn, bê tông )
20 1-ha-mai-ngoi 40 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch mái ngói
21 1-ha-mai-ton 134 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch mái tôn
22 1-ha-mai-bang 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch mái bằng
MÀU DẠNG ĐƯỜNG TÊN ĐƯỜNG ĐỘ DÀY
23 1-ha-san 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch sân
24 1-ha-cx 72 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch cây xanh ( tuỳ chọn theo loại cây )
25 1-ha-cx-tham co 72 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch thảm cỏ
26 1-ha-cx-cay 82 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch cây và block các loại cây
27 1-ha-w 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch tường xây gạch
28 1-ha-co 4 (Cyan) CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch cột, đà, sàn bê tông
29 1-ha-lat gach 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch lát gạch sàn
30 1-ha-wc 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch lát gạch khu vệ sinh
31 1-ha-nen 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch các lớp nền trên mặt cắt
(Yellow) CONTINUOUS 0.2mm Nét thấy ( Nét bậc cấp, cầu thang, bao cửa )
(Yellow) ACAD_ISO02W100 0.2mm Nét thấy cách khoảng
(Green) CONTINUOUS 0.2mm Nét thấy, nét căn bản.( Nét bao, bồn bông, lan can )
MÀU DẠNG ĐƯỜNG TÊN ĐƯỜNG ĐỘ DÀY
(Green) ACAD_ISO02W100 0.3mm Nét thấy cách khoảng, nét căn bản cách khoảng
(Green) CONTINUOUS 0.3mm Nét lề đường giao thông
37 4 4 (Cyan) CONTINUOUS 0.5mm Nét cắt, nét dày
38 4-02 4 (Cyan) ACAD_ISO02W100 0.5mm Nét cắt cách khoảng, nét dày cách khoảng
39 4-co 4 (Cyan) CONTINUOUS 0.5mm Nét cắt bao bê tông, dần, sàn, cột
40 4-d 4 (Cyan) CONTINUOUS 0.5mm Nét đường giao thông
41 4-wa 4 (Cyan) CONTINUOUS 0.5mm Nét cắt tường xây gạch
- Bước 3: Tạo đường kích thước
+ Tùy vào kích thước của mặt bằng cần thiết kế mà tạo các đường kích thước với nhiều tỉ lệ khác nhau: TL 1/100; TL 1/50, …
+ Dùng lệnh DIMENSION STYLE Xuất hiện bảng Dimension Style Manager
Hình 1.3: Bảng Dimension Style Manager
+ Thống nhất ghi text bằng phông chữ Arial
Text ghi chú cấu tạo chữ thường cao 2,5mm
TEXT GHI CHÚ TÊN PHÒNG CHỮ IN HOA CAO 2,5mm: SẢNH, HÀNH LANG, PHÒNG GIÁM ĐỐC
TEXT CHỮ TRONG KHAI BÁO ĐƯỜNG KÍCH THƯỚC CHỮ
TEXT TIÊU ĐỀ PHỤ CHỮ IN HOA CAO
3mm - 4mm : GHI CHÚ, TỶ LỆ 1/100
TEXT GHI KÝ HIỆU TRỤC CHỮ IN HOA
TEXT TIÊU ĐỀ CHÍNH CHỮ IN HOA CAO 6mm - 8mm : MẶT BẰNG TRỆT, MẶT BẰNG LẦU
+ Dùng lệnh TEXT STYLE Xuất hiện bảng Text Style
- Bước 5: Vẽ thiết kế đầy đủ các chi tiết theo yêu cầu
+ Xác định hệ thống lưới cột (Tim trục): Hệ thống lưới cột phải gọn, không để các đường thừa Sử dụng layer 1-gi-04
+ Xác định hệ thống cột: Chú ý chiều chịu lực của cột Sử dụng layer 4-co + Xác định hệ thống tường xây: Chú ý độ dày tường, vị trí tường xây theo trục (lệch trục hay giữa trục) Sử dụng theo layer 4-wa
Để thiết kế và thi công hợp lý, xác định hệ thống vách ngăn bằng các vật liệu khác nhau và phân tầng theo layer 3 để quản lý vật liệu và kết cấu Xác định hệ thống cửa đi và cửa sổ, chú ý sự hợp lý của chiều rộng cửa, chiều cao cửa và hướng mở cửa nhằm đảm bảo công năng và thẩm mỹ Sử dụng layer 2 cho gờ của cửa, gờ và bao cửa sổ, và dùng layer 1-f-cua cho block cửa để mô tả cấu trúc cửa trên bản vẽ một cách rõ ràng.
Xác định hệ thống cầu thang là bước đầu quan trọng để đảm bảo an toàn và thẩm mỹ cho công trình, chú ý đến chiều rộng vế thang, chiều rộng chiếu nghỉ, chiều rộng bậc, số bậc thang và lan can tay vịn để đảm bảo thông thoáng và sự thoải mái khi di chuyển Trong bản vẽ, phân chia lớp (layer) hợp lý: dùng layer 2 cho bậc thang, layer 3 cho tay vịn cầu thang và layer 1-02 cho nét khuất thang, nhằm quản lý chi tiết rõ ràng và tối ưu cho quá trình thi công.
Xác định hệ thống khu vệ sinh là bước quan trọng trong thiết kế và thi công, tập trung vào số lượng và vị trí của các trang thiết bị vệ sinh, kích thước phòng vệ sinh, vị trí hộp ghen cấp thoát nước, đồng thời đánh dấu độ dốc thoát nước sàn và vị trí miệng thu nước sàn Để quản lý và diễn giải bản vẽ hiệu quả, hãy sử dụng layer 1-f-wc cho các block thiết bị vệ sinh.
+ Xác định hệ thống hành lang, bậc cấp Sử dụng layer 2 cho bậc cấp và layer 3 cho nét bao ngoài
+ Hatch cột Sử dụng layer 1-ha-co