1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Sửa chữa Laptop (Nghề: Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính - Trình độ Trung cấp) - Trường Cao đẳng Nghề An Giang

149 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 9,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Sửa chữa Laptop nhằm cung cấp cho học viên một tài liệu tham khảo chính về môn sửa chữa laptop. Trong đó, giới thiệu cho học sinh cách lắp ráp và sửa chữa laptop, đồng thời trang bị những kiến thức về giải quyết các sự cố khi laptop xãy ra lỗi, giúp cho các em lĩnh hội tốt kiến thức đáp ứng nhu cầu sau khi ra trường để làm việc. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG

GIÁO TRÌNH

SỬA CHỮA LAPTOP

NGHỀ: KỸ THUẬT SỬA CHỮA, LẮP RÁP

MÁY TÍNH

TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ

của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang)

An Giang, năm ban hành: 2020

Trang 2

2

Trang 4

4

Trang 5

5

LỜI GIỚI THIỆU

Ngày nay, máy tính laptop đã trở nên phổ biến với các đặc điểm: nhỏ gọn,

dễ di chuyển, dễ kết nối, cùng với các tính năng hiệu quả trong công việc, học tập, liên lạc, giải trí, và là sự lựa chọn tối ưu của mỗi các nhân có công việc lưu động Nên một kỹ thuật viên được trang bị kiến thức và kỹ năng về sửa chữa laptop là điều cần thiết trong tình hình thực tế

Giáo trình nhằm cung cấp cho học viên một tài liệu tham khảo chính về môn sửa chữa laptop Trong đó, giới thiệu cho học sinh cách lắp ráp và sửa chữa laptop, đồng thời trang bị những kiến thức về giải quyết các sự cố khi laptop xãy

ra lỗi, giúp cho các em lĩnh hội tốt kiến thức đáp ứng nhu cầu sau khi ra trường để làm việc

Giáo trình chủ yếu dùng cho học hệ Trung cấp chính qui, thời gian giảng dạy là 135 giờ Sau khi học sinh học xong các môn xử lý sự cố phần mềm, lắp ráp cài đặt máy tính

Căn cứ vào chương trình khung của Bộ Lao Động TB&XH phê duyệt, với mục đích đáp ứng nhu cầu học tập những kiến thức về sửa chữa laptop Giáo trình gồm 4 bài, cấu trúc thống nhất, phù hợp với đối tượng đào tạo:

+ Bài 1: Tháo lắp laptop + Bài 2: Cài đặt laptop + Bài 3: Sửa chữa laptop + Bài 4: Sửa chữa mainboard laptop

Mặc dù đã có những cố gắng đề hoàn thành giáo trình nhưng do hạn chế về kinh nghiệm biên soạn giáo trình, nên tài liệu chắc chắn có nhiều khiếm khuyết Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong khoa cũng như các bạn học sinh - sinh viên và những ai sử dụng giáo trình này, để giáo trình được hoàn thiện hơn

Chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong hội đồng thẩm định của trường Cao Đẳng Nghề An Giang để giáo trình Sửa chữa laptop được hoàn chỉnh

An Giang, ngày tháng năm 2020

Tham gia biên soạn Trần Minh Khang

Trang 6

6

Trang 7

7

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 5

MỤC TIÊU MÔN HỌC 10

BÀI 1: THÁO LẮP LAPTOP 11

I GIỚI THIỆU 11

1 Acer 12

2 Asus 12

3 Apple 13

4 Dell 13

5 IBM-Lenovo 14

6 Hp-Compaq 14

7 Sony Vaio 15

8 Toshiba 15

9 Samsung 16

10 LG 17

11 Microsoft 17

II CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH TRÊN MÁY LAPTOP 18

1 Màn hình LCD 18

2 Bàn phím và Chuột Touchpad 20

3 Ổ đĩa cứng HDD/SSD 22

4 Ổ đĩa quang DVD 23

5 Bộ nhớ Ram 24

6 Bo mạch chính Mainboard 27

7 Vi xử lý CPU 28

8 Card Wifi 33

9 Pin Batery 35

10 Loa 37

III CÁC BƯỚC THÁO LẮP LAPTOP 37

IV CÁC HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP SAU KHI THÁO LẮP 49

V CÂU HỎI ÔN TẬP 49

BÀI 2: CÀI ĐẶT LAPTOP 51

I PHÂN VÙNG Ổ CỨNG 51

1 Chuẩn MBR 51

2 Chuẩn GPT 56

II CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH 58

1 Cài hệ điều hành windows xp, 7 (Legacy, MBR) 58

2 Cài hệ điều hành windows 8,10 (Uefi, GPT) 70

III CÀI ĐẶT DRIVER 78

IV CÀI ĐẶT PHẦN MỀM ỨNG DỤNG 82

1 Qui trình cài đặt phần mềm ứng dụng 82

2 Cài đặt phần mềm ứng dụng 83

V SAO LƯU, PHỤC HỒI DỮ LIỆU 89

1 Norton Ghost (MBR) 89

Trang 8

8

2 Acronis True Image(TIB) 94

VI CÂU HỎI ÔN TẬP 99

BÀI 3: SỬA CHỮA LAPTOP 100

I CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP VỀ Ổ CỨNG -HDD/SSD 100

1 Laptop không nhận ổ cứng 100

2 Ổ cứng bị delay và bad sector 103

II CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP VỀ BÀN PHÍM – KEYBOARD 105

1 Lỗi liệt một số nút nhấn 105

2 Lỗi bị chạm một số nút nhấn 105

3 Lỗi bàn phím không có tác dụng gì khi nhấn 106

4 Lỗi bàn phím do đứt dây dẫn vào bàn phím 106

III CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP VỀ CHUỘT CẢM ỨNG -TOUCHPAD 107

1 Touchpad không hoạt động 107

2 Touchpad chạy tốt nhưng không thể click chuột trái, phải 107

3 Không tắt mở đượcTouchpad 107

IV CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP VỀ MẠNG WIFI, LAN 107

1 Máy không nhận wifi hoặc wifi đánh dấu chéo đỏ 107

2 Máy nhận được wifi nhưng không bắt sóng được 108

3 Máy bắt được wifi nhưng sóng yếu , chạy được một lát rồi mất sóng 108

4 Máy cắm dây lan không tác dụng 109

V CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP VỀ ÂM THANH – SOUND 111

1 Máy không nhận card sound, không cài được driver 111

2 Máy đã cài driver, có biểu tượng loa nhưng không có tiếng 111

3 Lỗi loa Laptop bị rè 111

4 Laptop nghe được loa trong máy nhưng không nghe được loa trong HeadPhone 112

VI CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP VỀ PIN – BATERY 113

1 Pin laptop hiện dấu “X” màu đỏ 113

2 Pin Laptop sạc không vào “Plugged in, not charging” 113

3 Pin laptop đang sạc, khi rút sạc ra thì laptop bị mất nguồn 115

4 Pin laptop sạc lúc được lúc không 116

VII CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP VỀ QUẠT TẢN NHIỆT CHO VI XỬ LÝ – FAN CPU 116

1 Quạt laptop không chạy 116

2 Laptop bị nóng, quạt không ra gió 117

3 Quạt laptop quay mạnh 118

4 Quạt laptop kêu to 118

VIII CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP VỀ MÀN HÌNH LAPTOP – LCD 119

1 Màn hình bị sọc đứng, sọc ngang, bị ố, bị đốm, vở đèn hoặc chảy mực 119

2 Màn hình bị mất màu, sai màu 120

3 Màn hình hiển thị màu trắng 120

4 Màn hình bị tối mờ, tối đen 121

5 Màn hình bị giật và rung 121

Trang 9

9

IX CÂU HỎI ÔN TẬP 121

BÀI 4: SỬA CHỮA MAINBOARD LAPTOP 123

I SỬ DỤNG CÁC THIẾT BỊ KIỂM TRA VÀ SỬA CHỮA 123

1 Đồng hồ số 123

2 Máy cấp nguồn đa năng 124

3 Mỏ hàn chỉnh nhiệt độ 126

4 Máy khò nhiệt 127

5 Máy chép BIOS 128

II PHÂN TÍCH MẠCH TRÊN MAIN LAPTOP 129

1 Sơ đồ khối tổng quát 129

2 Nguyên lý hoạt động cấp nguồn trên mainboard laptop 137

III CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN MAIN LAPTOP 142

1 Laptop không kích được nguồn 142

2 Laptop kích được nguồn: đèn nguồn sáng, quạt cpu quay nhưng không lên hình 143

IV CÂU HỎI ÔN TẬP 148

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN 149

TÀI LIỆU THAM KHẢO 149

Trang 10

10

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN SỬA CHỮA LAPTOP Tên mô đun: SỬA CHỮA LAPTOP

Mã mô đun: MĐ19

Thời gian thực hiện mô đun: 135 giờ (Lý thuyết: 37 giờ, thực hành, thí

nghiệm, thảo luận: 88 giờ, kiểm tra: 10 giờ)

I Vị trí, tính chất của mô đun

- Vị trí: được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, các môn học, mô đun chuyên ngành bắt buộc

- Tính chất: Là mô đun chuyên ngành bắt buộc

II Mục tiêu của mô đun

III Ý nghĩa của mô đun

Giúp cho các em có được kiến thức nền tảng cơ bản về laptop, tự tin khi kiểm tra và khắc phục sự cố laptop

Trang 11

11

BÀI 1: THÁO LẮP LAPTOP

Nếu lần đầu tiên tháo lắp laptop, máy tính hẳn ta sẽ có rất nhiều câu hỏi trong đầu? Dụng cụ tháo lắp máy tính, laptop là gì? Laptop gồm có các thành phần nào? Có lưu ý gì hoặc mẹo gì trong quá trình tháo lắp để mọi thứ diễn ra suôn sẻ không? Bài tháo lắp laptop này sẽ giúp các em có cái nhìn ban đầu về việc tháo lắp máy tính laptop, liệt kê những công cụ cần thiết để tháo rời laptop, cũng như những lưu ý để việc tháo lắp diễn ra an toàn Các hư hỏng thường gặp sau khi tháo lắp laptop Yêu cầu đối với các em nắm được các linh kiện của laptop cũng

như đặc điểm và thông số kỹ thuật của chúng, quy trình lắp ráp laptop

Mục tiêu

- Trình bày được cấu tạo các thành phần bên trong của laptop

- Tháo lắp được các dòng laptop khác nhau, thay thế được các linh kiện

- Rèn luyện tính tích cực, tự giác, sáng tạo và có tinh thần trách nhiệm trong việc tiếp thu kiến thức và rèn luyện kỹ năng thực hành

I GIỚI THIỆU

Làng công nghệ đã đánh dấu rất nhiều sự thay đổi khi ngày nay, thay vì phải ngồi lỳ trước cỗ máy tính cồng kềnh và làm việc, bạn có thể thoải mái di chuyển đây đó mà không lo lắng gì với chiếc Laptop trên tay Vấn đề là khi chọn mua laptop, bạn sẽ bắt gặp rất nhiều thương hiệu khác nhau Tuy nhiên, dù có khó khăn thế nào thì chúng ta vẫn phải đưa ra nhãn hàng phù hợp nhất với nhu cầu của mình

Với những đặc tính riêng biệt của từng model khác nhau, laptop đã khiến con người làm việc dễ dàng hơn Trước khi đưa ra quyết định mua một chiếc laptop, người dùng thường quan tâm đến ba yếu tố: Độ tin cậy thương hiệu, khả năng và hiệu suất

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều thương hiệu sản xuất máy tính lớn, chúng ta có thể liệt kê ra những cái tên như: Dell, Asus, HP, Lenovo Những tiêu chí để đánh giá một sản phẩm máy tính xách tay:

- Lựa chọn dựa vào thiết kế, mẫu mã và nguyên vật liệu của sản phẩm

- Công nghệ đi kèm và được hỗ trợ ra sao

- Phần mềm và ứng dụng được tích hợp sẵn trong laptop, có window bản quyền hay không

- Chính sách bảo hành của sản phẩm

- Cuối cùng là vấn đề giá thành sản phẩm

Trang 12

12

1 ACER

Acer Inc là một công ty đa quốc gia sản xuất đồ điện tử, có trụ sở chính tại Đài Loan, Dòng sản phẩm là máy tính để bàn và máy tính xách tay, kỹ thuật số cá nhân (PDA), máy chủ và thiết bị lưu trữ, thiết bị ngoại vi, điện tử, Dịch vụ IT, Handhelds, Màn hình, TV LCD, Video máy chiếu, máy ảnh kỹ thuật số và smartphone Acer là nhà sản xuất máy tính lớn thứ hai thế giới sau HP

2 ASUS

ASUSTeK Computer Incorporated (ASUS) là một tập đoàn đa quốc gia đặt trụ sở tại Đài Loan chuyên sản xuất các mặt hàng điện tử như bo mạch chủ, máy tính xách tay, máy chủ, điện thoại di động và các sản phẩm máy tính khác Thường được gọi là với tên thương hiệu là ASUS ASUS được thành lập tháng 4 năm 1990 do Nhà sáng lập TH Tung Ted Hsu

Trang 13

13

3 APPLE

Được coi là một thương hiệu điện tử quen thuộc trên toàn cầu Apple sản xuất máy tính xách tay có tầm nhìn xa với mức giá cao hơn các thương hiệu khác một chút Giá dựa trên kích thước, bộ nhớ đồ họa và nhiều tính năng hoàn hảo khác Thương hiệu này chủ yếu sản xuất máy tính xách tay có kích thước khoảng

13 inch – 15 inch sở hữu dung lượng đĩa lớn hơn và cũng làm tăng hiệu suất của máy tính xách tay

Hệ điều hành của các máy tính xách tay nhỏ này được tối ưu hóa hoàn toàn

và thực thi một cách dễ dàng Máy tính xách tay kích thước màn hình nhỏ sẽ có RAM dao động từ 4GB đến 16GB và có thể xử lý nhiều chương trình trong một lúc

4 DELL

Dell Inc là một công ty chuyên sản xuất phần cứng máy tính có trụ sở tại Round Rock, Texas, Hoa Kỳ Dell được thành lập năm 1984 do Michael Dell Đây là công ty có thu nhập lớn thứ 28 tại Hoa Kỳ Các sản phẩm: Máy tính xách tay, Pocket PC, Máy tính bàn, Màn hình máy tính, Chip xử lý

Trang 14

14

5 IBM - LENOVO

IBM, viết tắt của International Business Machines, là một tập đoàn công nghệ máy tính đa quốc gia có trụ sở tại Armonk, New York, Mỹ IBM được thành lập năm 1911 tại Thành phố New York, lúc đầu có tên là Computing Tabulating Recording (CTR) và đổi thành International Business Machines vào năm 1924 IBM là nhà sản xuất và bán phần cứng, phần mềm máy tính, cơ sở hạ tầng, dịch

vụ máy chủ và tư vấn trong nhiều lĩnh vực từ máy tính lớn đến công nghệ na nô

Tập đoàn LENOVO Ltd trước đây còn gọi Tập đoàn Legend Ltd và New Technology Developer Inc., là công ty sản xuất máy tính cá nhân (PC) lớn nhất ở Trung Quốc Tập đoàn Lenovo mua lại phân khúc máy tính Laptop của IBM năm

2004 và từ đó thương hiệu Laptop IBM có tên là Lenovo hoặc IBM Lenovo

6 HP - COMPAQ

Hewlett-Packard (viết tắt HP) là tập đoàn công nghệ thông tin lớn nhất thế giới tính theo doanh thu HP thành lập năm 1939 tại Palo Alto, California, Hoa

Kỳ Sản phẩm của hãng gồm: Máy tính bàn, Máy tính xách tay, Máy ảnh kĩ thuật

số, Máy in, Máy quét, Pocket PC, Máy chủ x86, Máy chủ Phiến Mỏng Blade System, Máy chủ, UNIX, Máy chủ siêu mạnh Supper Dome và Non Stop, Hệ

Trang 15

15

thống lưu trữ StorageWork

Compaq là một công ty sản xuất máy tính PC độc lập được thành lập năm

1982, Compaq đã từng là một trong những nhà SX máy tính lớn nhất thế giới, năm 2002 Compaq được công ty HP mua lại với giá 25 tỷ USD và ngày nay Compaq trở thành một chi nhánh của HP, vì vậy máy tính HP hiện nay và máy tính Compaq được sát nhập là một - HP Compaq

7 SONY VAIO

Hãng SONY thành lập vào tháng 5/1946 tại Nihonbashi Tokyo Nhật bản được mang tên là Tokyo Tsushin Kogyo K.K (Tokyo Telecommunications Engineering Corporation) Công ty này đổi tên thành Sony vào tháng 1/1958 Hai nhà sáng lập ra công ty Sony là Ông Ibuka và Ông Morita

SONY VAIO là sản phẩm của hãng SONY, ban đầu VAIO là viết tắt của Video Audio Integrated Operation (Video Audio Tích hợp hoạt động), là tên chỉ cho các thiết bị của SONY có tích hợp hình ảnh video và âm thanh, từ năm 2008

từ VAIO được công ty sử dụng cho các thiết bị số để phân biệt với các thiết bị tương tự và VAIO mang ý nghĩa là đại diện cho các tín hiệu tương tự (VA) và đại diện cho tín hiệu số (IO) nên các thiết bị số của SONY màn tên SONY VAIO trong đó có máy tính

8 TOSHIBA

Công ty Toshiba là công ty đa quốc gia công nghệ cao sản xuất thiết bị điện, có tổng hành dinh ở Tokyo (Nhật Bản) Toshiba được thành lập khi hai công

ty hợp nhất vào năm 1939

Trang 16

16

Shibaura Seisakusho là công ty Nhật đầu tiên làm thiết bị điện báo, sản xuất máy móc điện tử nặng trong khi Nhật Bản, được hiện đại hóa vào thời kỳ Minh Trị, trở thành một cường quốc thế giới về công nghiệp

Công ty thứ hai là công ty Tokyo Denki, được thành lập vào năm 1890 và

là công ty Nhật đầu tiên sản xuất bóng đèn nóng sáng Công ty này đa dạng hóa

và bắt đầu làm những sản xuất tiêu dùng

Shibaura Seisakusho và Tokyo Denki hợp nhất vào năm 1939, trở thành công ty mới dưới tên Tōkyō Shibaura Denki Nó được tên hiệu Toshiba không lâu, nhưng công ty không đổi tên chính thức thành Công ty Toshiba đến khi năm

1978

9 SAMSUNG

Tập đoàn Samsung là một trong những tập đoàn thương mại lớn nhất Hàn Quốc Samsung được Lee Byung Chul thành lập năm 1953 Tập đoàn Samsung có hơn 400.000 công nhân trên toàn thế giới và chế tạo ra xe hơi, đồ điện, hóa chất, máy bay, tàu thủy, ngành buôn bán, kinh doanh khách sạn, công viên giải trí, xây dựng những nhà chọc trời, dệt vải, làm thức ăn, v.v

Samsung Electronics là một trong những công ty điện tử lớn nhất thế giới Được sáng lập tại Daegu, Hàn Quốc Hãng điện tử Samsung được coi là một trong

10 nhãn hàng hóa tốt nhất thế giới Hãng này là một trong bốn hãng tại châu Á, bao gồm Nhật Bản, với vốn thị trường lên đến 100 tỷ Mỹ kim

Trang 17

17

10 LG

LG là một tập đoàn lớn của Hàn Quốc (LG Group), các sản phẩm chính của tập đoàn gồm hàng điện tử, điện thoại và sản phẩm dầu khí Tập đoàn này có những nhánh công ty quan trọng như LG Electronics Được thành lập năm 1947 với cái tên Lucky-Goldstar (ngôi sao vàng may mắn), sau đó được rút gọn theo dạng viết tắt thành "LG" năm 1995 Trước đó, nhiều sản phẩm điện tử được bán dưới cái tên nhãn là Goldstar trong khi những sản phẩm gia đình (không bán ngoài Hàn Quốc) được bán dưới cái tên nhãn "Lucky" Loại sản phẩm Lucky đã từng rất nổi tiếng với các sản phẩm lau chùi trong gia đình và chất tẩy rửa vết bẩn quần áo

11 MICROSOFT

Tập đoàn Microsoft là công ty có trụ sở tại Mỹ chuyên sản xuất phần mềm

và phần cứng được cấy ghép Các sản phẩm của họ có đặc điểm siêu mỏng nhẹ, thanh lịch và có thời lượng pin khá lớn Có thể lên tới 14 giờ sử dụng, đi kèm theo

đó là bộ xử lý Intel Core, màn hình cảm ứng và màu sắc tốt Vì những ưu điểm

Trang 18

a Kiểu màn hình: Screen Type: TFT LCD

TFT LCD là từ viết tắt của Thin Fill Transistor Liquied Crystal Display - Màn hình tinh thể lỏng sử dụng công nghệ Transistor màn mỏng

Màn hình TFT cho chất lượng hình ảnh, độ sáng và mầu sắc tốt hơn màn hình thông thường

b Kích thước của màn hình: (Size)

Kích thước của màn hình được tính theo độ dài của đường chéo màn hình

và được tính theo đơn vị đo lường "inch" của Anh Quốc 1 inch = 2,54 cm

Ví dụ: Màn hình 14,1 inh sẽ có độ dài đường chéo là: 14,1 x 2,54 = 35,814

cm

c Độ phân giải: (Resolution)

Độ phân giải của màn hình được tính theo số điểm ảnh theo chiều ngang nhân với số điểm ảnh theo chiều dọc

Ví dụ: Resolution: 1024*768 pixels nghĩa là màn hình có 1024 điểm ảnh theo chiều ngang nhân với 768 điểm ảnh theo chiều dọc

Trang 19

e Kiểu kết nối dữ liệu - Data Connector

Kiểu kết nối dữ liệu 20 chân (20 pins): Kiểu kết nối dữ liệu 20 chân

thường gặp trên các màn hình nhỏ hoặc màn hình tỷ lệ 4:3 có kích thước 15 inch trở xuống

Trang 20

20

Kiểu kết nối dữ liệu 30 chân: Kiểu kết nối dữ liệu 30 chân thường gặp trên

các màn hình Wide hoặc màn hình 4:3 nhưng có kích thước từ 16 inch trở lên

Kiểu kết nối dữ liệu 40 chân: Kiểu kết nối dữ liệu 40 chân thường gặp trên

các màn hình LED (Backlight LED) có mạch Inverter tích hợp trên màn hình

2 Bàn phím và Chuột Touch pad

a Keyboard

Bàn phím là thiết bị chính giúp người sử dụng giao tiếp và điều khiển hệ thống máy tính Bàn phím thông thường có từ 83 đến 105 phím và chúng được chia bốn nhóm phím: phím dùng soạn thảo, phím chức năng, các phím số và nhóm phím điều khiển màn hình

b Touchpad

Touchpad là một phần mềm chuyên dùng sử dụng cho bàn phím, nó được ứng dụng nhiều nhất ở laptop, điện thoại thông minh, ipad Theo nghĩa của tiếng việt nó chính là bàn rê cảm ứng đa điểm Nó được coi là một cuộc cách mạng về

Trang 21

21

công nghệ những năm 90 thời điểm đó laptop còn chưa thịnh hành như bây giờ Tại thời điểm đó thì sản phẩm đầu tiên ứng dụng công nghệ này là Apple Power Book 500

Công nghệ touchpad được phát triển và ứng dụng dựa trên công nghệ cảm ứng điện dung tức là khi có ngón tay người chạm vào Đây chính là một nguyên

lý hoạt động của hầu hết các sản phẩm điện thoại thông minh hiện nay

Công nghệ này sẽ sử dụng dòng điện truyền từ tay chúng ta lên bề mặt của touchpad Tuy rằng nó ưu việt nhưng lại có một khuyết điểm lớn là nếu tay chúng

ta không tiếp xúc trực tiếp với về mặt touchpad thì không thể hoạt động Chỉ cần

bị cách ly qua găng tay hay bất kỳ vật gì là touchpad cũng không hoạt động

Chất liệu để làm nên touchpad rất đa dạng có thể là nhựa cũng có khi là thủy tinh Nếu làm bằng nhựa thì bề mặt của touchpad sẽ không được đẹp và mượt như làm bằng thủy tinh Chúng ta cứ thử so sánh touchpad của một chiếc laptop bình thường với những sản phẩm như macbook sẽ thấy sự khác biệt về chất liệu làm nên touchpad

Touchpad được ứng dụng trên rất nhiều thiết bị khác nhau nó giúp cho cuộc sống cũng như công việc của chúng ta thuận lợi hơn từ chiếc laptop cho đến smartphone Hay những họa sĩ đồ họa nó cũng giúp ích khá nhiều cho họ trong quá trình làm việc

Trang 22

22

3 Ổ đĩa cứng HDD/SSD

Ổ cứng là một thành phần quan trọng trong máy tính, tất cả dữ liệu của người dùng như hệ điều hành windows hoặc dữ liệu cá nhân đều được lưu trữ trong ổ cứng và chúng luôn được truy xuất thường xuyên

Ổ cứng có liên quan đến những vấn đề quan trọng khi sử dụng máy như: tốc độ khởi động máy, tốc độ chép xuất dữ liệu của máy, độ an toàn của dữ liệu cá nhân để trên máy Vì vậy mà khi mua máy những thông số kỹ thuật của ổ cứng cũng đáng để bạn phai quan tâm đến

Ổ cứng hiện nay có 2 loại chính là: HDD (Hard Disk Drive) và SSD (Solid State Drive)

HDD (Hard Disk Drive) là ổ cứng truyền thống, nguyên lý hoạt động cơ bản là có một đĩa tròn làm bằng nhôm (hoặc thủy tinh, hoặc gốm) được phủ vật liệu từ tính Giữa ổ đĩa có một động cơ quay để để đọc/ghi dữ liệu, kết hợp với những thiết bị này là những bo mạch điện tử nhằm điều khiển đầu đọc/ghi đúng vào vị trí của cái đĩa từ lúc nãy khi đang quay để giải mã thông tin Vì vậy mà các thao tác của bạn như chép nhạc, phim hay dữ liều (Cài đặt phần mềm, game) nào

đó từ máy tính ra thiết bị khác (USB, Ổ cứng) nhanh hay chậm cũng phụ thuộc vào phần này, hơn nữa chất liệu của các linh kiện trong ổ cứng này càng tốt thì dữ liệu bạn lưu trên này sẽ an toàn hơn

HDD có tốc độ quay 5400 rpm hoặc cao hơn là 7200 rpm (số vòng quay càng cao thì ổ cứng hoạt động nhanh hơn đôi chút), ngoài ra HDD cũng có nhiều thế hệ để đánh giá khả năng xử lý như trước thì có Sata 1, cao hơn có Sata 2 (tốc

độ đọc/ghi 200 MB/s), Sata 3 (tốc độ đọc/ghi 6 Gbp/s)

SSD (Solid State Drive) là một loại ổ cứng thể rắn, được các chuyên gia về phần cứng nghiên cứu và chế tạo nhằm cạnh tranh với các ổ cứng HDD truyền thống, cải thiện về sức mạnh tốc độ, nhiệt độ, độ an toàn dữ liệu và cả về điện năng tiêu thụ Nói cách khác ổ SSD là công nghệ phát triển sau này nên có phần vượt trội hơn HDD nhưng thời điềm hiện tại do giá thành vẫn còn quá cao nên các máy tính laptop vẫn sử dụng ổ HDD là chủ yếu

Trang 23

23

Cũng cùng chung một chức năng nhưng SSD vượt trội hơn HDD ở những điểm:

- Thời gian khởi động hệ điều hành nhanh hơn

- Việc chép/xuất dữ liệu ra thiết bị khác nhanh hơn

- Hoạt động các phần mềm trên máy nhanh hơn

- Bảo vể dữ liệu cực tốt do có khả năng chống sốc cao cộng với được làm bằng linh kiện tốt nên bền hơn

- Hoạt động ít tiếng ồn hơn, tản nhiệt hiệu quả hơn

- Băng thông truyền tải để đọc/ghi dữ liệu lớn vì vậy giúp tăng khả năng làm việc của máy tính

Ở thời điểm đang phát triển công nghệ với tốc độ chóng mặt, thì với một thời gian ngắn sau có thể giá thành của SSD sẽ hạ nhiệt và sẽ phổ thông để thay thế dần cho HDD truyền thống

4 Ổ đĩa quang DVD

Ổ đĩa quang trên laptop là một loại công cụ dùng để đọc đĩa quang, nó sử dụng một loại thiết bị phát ra một tia lazer chiếu vào bề mặt đĩa quang, phản xạ lại trên đầu thu và được giải mã thành tín hiệu để đọc hoặc ghi dữ liệu trên đĩa CD, DVD

Ổ đĩa quang thường đặt ở cạnh phải trên các máy tính xách tay

Trang 24

24

Dựa trên chức năng, có 3 loại:

Hình dạng ổ đĩa quang thường gặp

- Loại chỉ đọc (Read-only Disk Drive): Đây là loại ổ đĩa quang chỉ dùng để

truy cập dữ liệu trên các đĩa đã ghi dữ liệu từ trước

- Loại chỉ ghi (Write-only Disk Drive): Đây là loại ổ đĩa quang dùng để ghi

dữ liệu trên đĩa trắng CD-R qua một phần mềm ghi đĩa như CDBurnerXP, ImgBurn, Nero Burning ROM,…

- Loại đọc và ghi (Read Write Disk Drive) có thể đọc, ghi và xóa dữ liệu

trên đĩa, thường kí hiệu 3 thông số trên ổ đĩa quang là đọc dữ liệu, ghi dữ liệu và tốc độ ghi dữ liệu trên đĩa trong 1 lần

5 Bộ nhớ Ram

RAM laptop là một thành phần không thể thiếu được trên một chiếc máy tính , RAM là linh kiện trung gian giữa các phần cứng của máy tính, hiểu đơn giản là một khi một chương trình hay ứng dụng được khởi chạy, thông tin của nó được tạo ra và lưu trữ trên bộ nhớ RAM để cho các thành phần khác như CPU, GPU lấy thông tin và xử lý

Trang 25

25

a Nhiệm vụ

Cung cấp thông tin cần thiết càng nhanh càng tốt cho CPU và GPU xử lý,

Bộ nhớ RAM càng lớn đồng nghĩa với việc nó có thể chứa một lúc dữ liệu của nhiều chương trình đang chạy song song, do đó khả năng đa nhiệm (chạy nhiều ứng dụng cùng lúc) càng trơn tru, mượt mà hơn

Trang 26

26

RAM DDR4: Có TDP khoảng 1.2V, Với xung nhịp lớn, bus hỗ trợ đa dạng dung lượng ram tích hợp có thể lên đến 16 GB Ngoài ra bus hỗ trợ các chuẩn bao gồm 1600 MHz, 1866 MHz, 2133 MHz, 2400 MHz, 2666 MHz, 3200 MHz và cuối cùng là 4266 MHz

RAM LPDDR3, LPDDR4: Là loại RAM được tích hợp trên main, với mức tiêu thụ điện cực kỳ thấp (1.1V – 1.5V) và buss RAM trải dài từ 1600Mhz – 3733Mhz Khi gặp trường hợp các sản phẩm nào có thông số RAM như trên thì khoảng 80% các máy đó sẽ không nâng cấp được RAM

Trang 28

28

và nhanh chóng Thực chất các kết nối này là kết nối vật lý bao gồm khe cắm, mạch điện Còn lại, việc kết nối và điều khiển bên trong các dây dẫn được thực hiện bởi Chip cầu bắc và nam Đây cũng chính là trung tâm điều phối hoạt động của máy tính

Bo mạch chủ (Mainboard) của laptop là thành phần quan trọng không thể thiếu đảm bảo việc vận hành và hoạt động một cách trơn tru, nhịp nhàng Điều khiển tốc độ và đường đi của luồng dữ liệu giữa các thiết bị trên Điều khiển điện

áp cung cấp cho các linh kiện gắn chết hoặc cắm rời trên Mainboard

Bên cạnh đó, bo mạch chủ còn làm nhiệm vụ điều khiển thay đổi tốc độ BUS cho phù hợp với các thành phần khác nhau Song song với đó còn giúp quản

lý nguồn cấp cho các thành phần trên Main, cung cấp xung nhịp chủ giúp đồng bộ

sự hoạt động của toàn hệ thống

Bo mạch chủ trên laptop với 2 IC rất quan trọng là Chipset (Cầu Bắc và Cầu Nam) 2 Chipset này có nhiệm vụ nối các thành phần cắm vào bo mạch chủ của các CPU, RAM và nối giữa RAM với các khe mở rộng Bên cạnh đó, giữa các thiết bị này, thường có tốc độ truyền qua lại rất khác nhau

7 Vi xử lý CPU

CPU là tên viết tắt Central Processing Unit, chính là bộ xử lý trung tâm của máy tính, có nhiệm vụ xử lý các chương trình vi tính và dữ liệu Hiểu đơn giản thì CPU chính là “bộ não” của một chiếc máy tính Máy tính có hoạt động trơn tru

Trang 29

29

hay không, xử lý thông tin nhanh hay không phụ thuộc phần lớn vào linh kiện này

Phân biệt core i3, i5, i7

Trong máy tính bạn sẽ thường thấy 3 ký tự này, đây chính là 3 phiên bản xử

lý khác nhau của chip I7 có khả năng xử lý mạnh nhất , tiếp đến là i5, i3 Đối với người sử dụng laptop thông thường thì i3, i5 là đủ Còn nếu là dân thiết kế đồ hoạ thường xuyên xử lý các tác vụ nặng thì nên chọn i5, i7

Các thông số quan trọng của CPU

Nhân xử lý của bộ vi xử lý (Cores) Trong 1 CPU có thể bao gồm nhiều cores khác nhau, các core này hoạt động độc lập, riêng biệt với nhau Hầu hết CPU của máy tính xách tay hiện nay đều gồm 2 cores, thậm chí 4 cores

Công nghệ siêu phân luồng (Hyper-Threading) là công nghệ chia tách từng lõi vật lý thành lõi ảo Hay hiểu đơn giản, Hyper Threading cho phép lõi CPU vật

lý hoạt động như 2 CPU, giúp cho CPU có thể xử lý được nhiều tác vụ trong cùng

Bộ nhớ đệm (Cache) là lượng RAM nhỏ trong CPU, là nơi các dữ liệu được nằm chờ các ứng dụng và phần cứng xử lý Bộ nhớ đệm giúp tăng tộ độ xử lý của máy tính Hầu hết các CPU có từ 1 đến 4 MB bộ nhớ đệm

Trang 30

30

Công suất thoát nhiệt (TDP) là lượng nhiệt chíp xử lý toả ra mà hệ thống

mà hệ thống làm mát cần giải toả Thông thường, đây chính là mức tiêu thụ điện của con chip Ví dụ như chip Intel Core i7 4800MQ có TDP là 47W nhưng không đồng nghĩa với việc chip này luôn tiêu thụ với mức điện 47W mà còn tuỳ thuộc

và tác vụ nặng nhẹ mà máy phải sử lý

VPro: Tính năng quản lý từ xa được xây dựng cho bộ phận CNTT Nhiều máy tính xách tay kinh doanh có CPU với vPro, nhưng các hệ thống tiêu dùng thì không

Cách đọc tên gọi CPU

Phần đầu tiên tên chíp chính là thương hiệu sản xuất chip CPU này Thông thường là Intel Core Tuy nhiên, Cũng có thể là Xeon, Celeron, Pentium hay Atom

Tiếp theo là phiên bản xử lý của chip Có 3 phiên bản xử lý là i3, i5, i7 Thế hệ chip: Bắt đầu từ thế hệ thứ 1 đến thế hệ thứ 9

Nahalem (Thế hệ thứ nhất)

Kiến trúc Nehalem trên Core i được Intel thiết kế để thay thế kiến trúc Core

2 cũ, Nehalem vẫn được sản xuất trên quy trình 32nm Với Core I thế hệ Nehalem, Intel lần đầu tiên đã tích hợp công nghệ Turbo Boost cùng với Hyper Threading (công nghệ siêu phân luồng - HT) trên cùng một con chip giúp tăng hiệu năng đáng kể so với các thế hệ chip xử lý trước

Sandy Bridge (Thế hệ thứ 2)

Sandy Bridge là người kế nhiệm kiến trúc Nehalem Kiến trúc Sandy Bridge vẫn tiếp tục sử dụng quy trình 32nm nhưng so với Nehalem GPU (nhân xử

lý đồ họa) với CPU (bộ vi xử lý trung tâm) đã cùng được sản xuất trên quy trình

32 nm và cùng năm nằm trên một đế Thiết kế này giúp giảm diện tích và tăng khả năng tiết kiệm điện nhờ CPU và GPU sẽ sử dụng chung bộ nhớ đệm

Ngoài ra, năng lực mã hóa, giải mã video cũng được tăng đáng kể với tính năng Intel Quick Sync Video.Tính năng Turbo Boost cũng được nâng cấp với phiên bản 2.0

Ivy Bridge (Thế hệ thứ 3)

So với Sandy Bridge, Ivy Bridge của Intel đã sử dụng quy trình sản xuất mới 22 nm và sử dụng công nghệ bóng bán dẫn 3D Tri-Gate Quy trình sản xuất mới giúp giảm diện tích đế mà vẫn tăng đáng kể số lượng bóng bán dẫn trên CPU

Ivy Bridge còn tích hợp sẵn chip đồ họa hỗ trợ DirectX 11 như HD 4000,

có khả năng phát video siêu phân giải và xử lý các nội dung 3D

Haswell (Thế hệ thứ 4)

Thế hệ chip xử lý Haswell được tập trung vào những thiết bị “2 trong 1” Intel đã giảm kích thước vi xử lí Core cho phép sản xuất những mẫu ultrabook

Trang 31

31

mỏng hơn, mà còn giúp cho ra đời những thiết bị 2 trong 1 (hay còn gọi là thiết bị lai giữa laptop và tablet) mỏng hơn Chip quản lý nhiệt trên Haswell cũng giúp các thiết bị ultrabook chạy mát mẻ hơn

Haswel cũng được Intel tuyên bố là sẽ tiết kiệm điện năng gấp 20 lần so với Sandy Bridge ở chế độ chờ trong khi hiệu năng đồ họa cũng tăng đáng kể Bên cạnh việc nâng cấp từ chip đồ họa Intel HD 4000, Intel còn bổ sung thêm dòng chip đồ họa mạnh mẽ Iris/ Iris Pro dành cho các chip cao cấp

Broadwell (Thế hệ thứ 5)

Broadwell không phải là phiên bản thay thế hoàn toàn cho Haswell mà chỉ thay thế tiến trình sản xuất xuống còn 14nm giúp tiết kiệm điện năng hơn 30% Điểm mới trên thế hệ Broadwell đáng chú ý là phần cứng giải mã video Intel Quick Sync hỗ trợ mã hóa và giải mã VP8, tích hợp các GPU mới gồm Series Intel HD Garphics 5000 và Iris 6100, Iris Pro 6200/6300P

Ngoài ra, ở thế hệ Broadwell này, Intel cho ra mắt thêm một dòng chip mới

là Intel Core M với dạng thiết kế SoC (giống trên chip xử lý smartphone) dành riêng cho các thiết bị máy tính bảng hoặc Ultrabook cực mỏng nhẹ

Skylake (Thế hệ thứ 6)

CPU Intel Skylake vẫn xây dựng trên tiến trình 14nm và sử dụng Socket LGA1151 nên sẽ không ương thích với các mainboard LGA1150 đang dùng trên thế hệ Haswell và Broadwell Điểm nhấn của Skylake là hỗ trợ chuẩn RAM DDR4, chuẩn xuất hình ảnh HDMI 2.0 (4K 60Hz)

Đặc biệt đây là phiên bản đầu tiên hỗ trợ cổng kết nối ThunderBolt 3 giúp truyển tải dữ liệu nhanh hơn, gắn thêm dock đồ họa rời xử lý các tác vụ nặng đồ họa, chơi game và công nghệ thực tế ảo (VR) đang phát triển mạnh mẽ

Trang 32

32

Kabylake (Thế hệ thứ 7)

Người kế nhiệm tiếp theo cho Skylake đó chính là Kabylake Ở thế hệ thứ bảy này tiến trình sản xuất đã được nâng cấp lên thành 14nm+ giúp tăng hiệu năng và tiết kiệm năng lượng hơn Với việc bùng nổ của công nghệ thực tế ảo, Kabylake tập trung hỗ trợ vào khả năng xử lý hình ảnh với độ phân giải 4K trở lên, các video 360o

Đồng thời thế hệ Kabylake cũng hướng đến các game thủ với hiệu năng xử

lý đồ họa Kết hợp với khả năng kết nối 4 cổng ThunderBolt 3 sẽ giúp trải nghiệm hình ảnh các tựa game khủng hiện nay trở nên sống động và trung thực nhất Đặc biệt là các trải nghiệm game VR

Coffeelake (Thế hệ thứ 8)

Tại CES 2017 vừa rồi, Intel có nói về thế hệ tiếp theo của dòng Core i với tên gọi Coffeelake xây dựng trên tiến trình 10nm đầu tiên trên thế giới hứa hẹn sẽ đem lại hiệu năng và nhiệt độ tỏa ra khi sử dụng tốt hơn những người tiền nhiệm

Icelake (Thế hệ thứ 9)

Đầu năm 2019, Intel đã chính thức giới thiệu thế hệ vi xử lý Intel Core i thế

hệ thứ 9 mới nhất của mình Đây cũng là CPU 8 nhân đầu tiên của Intel có xung nhịp hoạt động lên đến 5 GHz (kích hoạt Turbo Boost) mà không cần phải ép

Trang 33

độ kết nối wifi của laptop nhanh hay chậm phụ thuộc rất nhiều vào loại card wifi

mà laptop đang sử dụng Do đó, bạn sẽ thấy mặc dù cùng sử dụng chung một địa chỉ mạng wifi nhưng có máy lại kết nối với tốc độ hết sức nhanh chóng, trong khi lại có những chiếc máy bắt mạng một cách chậm chạp, kết nối đường truyền không tốt Card wifi laptop không chỉ được sử dụng cho các dòng máy tính xách tay mà ngay cả các máy tính để bàn cũng được trang bị để thu sóng wifi như laptop

Card wifi laptop

a Các chức năng cơ bản của card wifi laptop

Card wifi giúp laptop của bạn chuẩn bị dữ liệu để đưa lên mạng hay nhận

dữ liệu từ mạng về máy tính, các dữ liệu sẽ phải được chuyển đổi từ dạng byte và bit sang loại tín hiệu điện để truyền qua dây cáp và ngược lại nếu như máy tính muốn nhận dữ liệu từ mạng

Trang 34

b Phân loại

Card WIFI chuẩn MiniPCI

Card này cực kì được sử dụng rộng rãi từ năm 2010 đến nay, chuẩn kết nối này rất thông dụng trên các laptop thời điểm đó, thường thì phổ biến nhất là các mẫu card wifi của Atheros, Broadcom và Intel

Card WIFI chuẩn M2 NGFF KEY E/ CNVi KEY E

Từ 2015 trở đi được sử dụng rất nhiều card WIFI này, về cơ bản thì nó dài hơn, mỏng hơn so với card MiniPCI, jack angten cũng khó gắn hơn, tuy nhiên lại

hỗ trợ công nghệ mới hơn

Trang 35

35

Phần lớn các card WIFI M2 này được trang bị công nghệ dual, có thể thu được sóng 2.4Ghz và 5.0Ghz Hỗ trợ luôn chuẩn AC tốc độ cao mới nhất lên đến 2.4G ở thời điểm hiện tại

9 Pin Batery

Pin là bộ phận cung cấp điện cho máy tính, nếu máy tính không cắm điện

mà chạy bằng pin thì được khoản 2 đến 3 tiếng đồng hồ Bên trong pin có thể có

4, 6, 8 viên pin gọi là cell Máy tính laptop không có pin vẫn sử dụng được khi dùng adapter và cắm nguồn qua cổng DC in

Các loại pin laptop thường là một khối và có cấu tạo 2 phần chính gồm Cell (viên pin) và mạch điều khiển Phần cell là thành phần chính chứa năng lượng của pin laptop Còn mạch điều khiển chủ yếu làm nhiệm vụ nạp, xả và điều chỉnh điện

áp cho các linh kiện bên trong

a Những vấn đề cần lưu ý về Pin laptop

- Số lượng cell pin: Đối với laptop thì có thể từ 2-12 tùy máy, nhưng thường là 4-6 cell

Trang 36

b Các loại Pin laptop

Pin Lithium-Ion (Li-Ion)

Hiện nay pin Li-Ion rất phổ biến, xài nhiều cho laptop và các thiết bị cao cấp như smartphone và máy ảnh DSLR Mỗi cục pin Li-Ion được gọi là 1 cell pin, hình trụ, đường kính 18mm, cao 65mm, điện thế 3.6-3.7V, dung lượng 2200-2600mAh Pin Li-Ion thường có mạch điều khiển để kiểm soát quá trình sạc và bảo vệ pin Nó có khả năng trữ điện cao hơn pin Ni-Cd và Ni-MH

- Đặc biệt: Bạn có thể sạc pin bất cứ lúc nào mà vẫn không sợ pin bị chai

Vì nó sẽ chai dần theo số lần sạc chứ không phải dung lượng khi sạc

- Nhược điểm: Pin Li-Ion sẽ giảm tuổi thọ theo thời gian cho dù bạn có xài hay không Nên khi mua pin, bạn cần kiểm tra ngày sản xuất, càng mới càng tốt

Pin Lithium-Polymer (Li-Po)

Pin Li-Po thường chỉ xài cho các thiết bị thế hệ mới, cao cấp, như các laptop thời trang siêu mỏng hoặc smartphone Chất điện phân của Pin Li-Po là dạng rắn, nên nó nhẹ hơn nhiều so với các loại pin khác và có thể mang mọi hình dáng

- Ưu điểm: Nhẹ, nhỏ gọn, mạnh mẽ

- Nhược điểm: Dễ cháy nổ nếu xài không đúng cách

Trang 37

37

10 Loa

phục vụ nhu cầu làm việc và giải trí của con người với máy tính

Loa được lắp bên trong laptop, và được cấp điện trực tiếp từ mainboard

III CÁC BƯỚC THÁO LẮP LAPTOP

Trang 38

38

Các bước tháo laptop:

Laptop có cấu trúc nhỏ gọn hơn Do đó việc tháo và ráp đòi hỏi phải tư duy

và cẩn thận, chi tiết tuần tự:

Các bước lắp laptop theo thứ tự ngược lại

Có rất nhiều loại laptop tùy theo từng hãng sản xuất khác nhau, tùy theo đời máy khác nhau mà cách tháo lắp cũng khác nhau

Trong khuôn khổ của giáo trình thực hiện hướng dẫn các em tháo lắp laptop Dell 4010 bằng hình ảnh

Bước 1

Trước hết hãy chắc chắn máy Laptop đã được tắt nguồn

Mở khóa và tháo pin ra

Bước 2

Mở ốc vít nắp che bộ nhớ ram

Nâng nắp che bộ nhớ ram lên và tháo ra khỏi vỏ

Trang 39

Mở hai ốc vít ở phía dưới bàn phím

Ở mặt trước bàn phím được cố định bằng các chốt nhựa

Ngày đăng: 30/08/2022, 10:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm