Giáo trình Pháp luật gồm các nội dung chính như sau: Một số vấn đề chung về nhà nước và pháp luật; hiến pháp; pháp luật dân sự; pháp luật lao động; pháp luật hành chính; pháp luật hình sự; pháp luật phòng, chống tham nhũng;...Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG
GIÁO TRÌNH Môn học: Pháp luật
Trình độ Cao đẳng
(Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-CĐN ngày tháng năm 20
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang)
An Giang, Năm ban hành: 2020
Trang 2MỤC LỤC TRANG
BÀI 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT 1
1 NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 1
1.1 BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 2
1.2 NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 4
1.3 BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 7
2 HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM 10
2.1 CÁC THÀNH TỐ CỦA HỆ THỐNG PHÁP LUẬT 10
2.1.1 QUY PHẠM PHÁP LUẬT 10
2.1.2 CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT 122
2.1.3 NGÀNH LUẬT 13
2.2 CÁC NGÀNH LUẬT TRONG HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM 13
2.3 HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT 14
2.3.1 KHÁI NIỆM VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT 14
2.3.2 HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY 144
BÀI 2: HIẾN PHÁP 200
1 HIẾN PHÁP TRONG HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM 200
1.1 KHÁI NIỆM HIẾN PHÁP 200
1.2 VỊ TRÍ CỦA HIẾN PHÁP TRONG HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM 200
2 MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM NĂM 2013 211
2.1 CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ 211
2.2 QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN 222
Trang 32.3 KINH TẾ, XÃ HỘI, VĂN HÓA, GIÁO DỤC, KHOA HỌC, CÔNG
NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG 255
BÀI 3: PHÁP LUẬT DÂN SỰ 299
1 KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT DÂN SỰ 29
1.1 KHÁI NIỆM 29
1.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH 29
2 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT DÂN SỰ 300
3 MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ 311
3.1 QUYỀN SỞ HỮU VÀ QUYỀN KHÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN 322
3.1.1 QUYỀN SỞ HỮU 322
3.1.2 QUYỀN KHÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN 333
3.2 HỢP ĐỒNG 344
3.2.1 KHÁI NIỆM 34
3.2.2 ĐIỀU KIỆN CÓ HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG DÂN SỰ (GIAO DỊCH DÂN SỰ) 35
3.2.3 CHỦ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG DÂN SỰ 35
3.2.4 NỘI DUNG HỢP ĐỒNG DÂN SỰ 36
3.2.5 TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG 36
BÀI 4: PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG 38
1 KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT LAO ĐỘNG 38
1.1 KHÁI NIỆM LUẬT LAO ĐỘNG 38
1.2 ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT LAO ĐỘNG 38
2 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT LAO ĐỘNG 39
2.1 LUẬT LAO ĐỘNG BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA CÁC BÊN CHỦ THỂ QUAN HỆ PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG 40 2.2 LUẬT LAO ĐỘNG TÔN TRỌNG SỰ THỎA THUẬN HỢP PHÁP CỦA CÁC BÊN CHỦ THỂ QUAN HỆ PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG;
Trang 4KHUYẾN KHÍCH NHỮNG THỎA THUẬN CÓ LỢI HƠN CHO NGƯỜI
LAO ĐỘNG 41
2.3 NGUYÊN TẮC TRẢ LƯƠNG THEO LAO ĐỘNG 42
2.4 NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG 42
3 MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 42
3.1 QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG 42
3.1.1 QUYỀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG 42
3.1.2 NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG 45
3.2 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 47
3.2.1 QUYỀN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 47
3.2.2 NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 48
3.3 HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 49
3.3.1 KHÁI NIỆM HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 49
3.3.2 CHỦ THỂ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 50
3.3.3 PHÂN LOẠI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 51
3.3.4 HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 52
3.3.5 HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 52
3.3.6 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐÃ GIAO KẾT 52 3.3.7 CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 53
3.4 TIỀN LƯƠNG 55
3.4.1 NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA TIỀN LƯƠNG 55
3.4.2 TIỀN LƯƠNG TỐI THIỂU 55
3.4.3 TIỀN LƯƠNG TRONG THỜI GIAN LÀM THÊM 56
3.4.4 TIỀN LƯƠNG TRONG TRƯỜNG HỢP NGỪNG VIỆC 56
3.5 BẢO HIỂM XÃ HỘI 56
3.5.1 KHÁI NIỆM 56
3.5.2 CÁC LOẠI HÌNH BẢO HIỂM 57
3.6 THỜI GIAN LÀM VIỆC, THỜI GIAN NGHỈ NGƠI 57
Trang 53.6.1 THỜI GIAN LÀM VIỆC 57
3.6.2 THỜI GIAN NGHỈ NGƠI 58
3.7 KỶ LUẬT LAO ĐỘNG 60
3.8 TRANH CHẤP LAO ĐỘNG 61
3.8.1 TRANH CHẤP LAO ĐỘNG CÁ NHÂN 61
3.8.2 TRANH CHẤP LAO ĐỘNG TẬP THỂ 62
3.9 CÔNG ĐOÀN 63
3.9.1 VAI TRÒ CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TRONG QUAN HỆ LAO ĐỘNG 63
3.9.2 THÀNH LẬP, GIA NHẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN TẠI DOANH NGHIỆP, CƠ QUAN, TỔ CHỨC 64
3.9.3 CÁC HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM ĐỐI VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN THÀNH LẬP, GIA NHẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN 64
3.9.4 QUYỀN CỦA CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG QUAN Hệ LAO ĐỘNG 64
3.9.5 TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN 64
3.9.6 BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN TẠI DOANH NGHIỆP, CƠ QUAN, TỔ CHỨC 65
BÀI 5: PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH 67
1 KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH 67
1.1 KHÁI NIỆM LUẬT HÀNH CHÍNH 67
1.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH 67
2 VI PHẠM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH 68
2.1 VI PHẠM HÀNH CHÍNH 68
2.1.1 KHÁI NIỆM VI PHẠM HÀNH CHÍNH 69
2.1.2 CÁC DẤU HIỆU CỦA VI PHẠM HÀNH CHÍNH 69
2.2 XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH 70
Trang 62.2.1 KHÁI NIỆM 70
2.2.2 NGUYÊN TẮC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH 70
BÀI 6: PHÁP LUẬT HÌNH SỰ 73
1 KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÌNH SỰ 73
1.1 KHÁI NIỆM 73
1.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH 73
2 MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ 74
2.1 TỘI PHẠM 74
2.1.1 KHÁI NIỆM TỘI PHẠM VÀ CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH TỘI PHẠM 74
2.1.2 NHỮNG DẤU HIỆU CƠ BẢN CỦA TỘI PHẠM 77
2.1.3 PHÂN LOẠI TỘI PHẠM 77
2.2 HÌNH PHẠT 78
2.2.1 HÌNH PHẠT CHÍNH 78
2.2.2 HÌNH PHẠT BỔ SUNG 79
BÀI 7: PHÁP LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG 80
1 KHÁI NIỆM THAM NHŨNG 80
1.1 KHÁI NIỆM THAM NHŨNG 80
1.2 CÁC HÀNH VI THAM NHŨNG THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT 81
2 NGUYÊN NHÂN, HẬU QUẢ CỦA THAM NHŨNG 83
2.1 NGUYÊN NHÂN THAM NHŨNG 83
2.1.1 NGUYÊN NHÂN KHÁCH QUAN 83
2.1.2 NGUYÊN NHÂN CHỦ QUAN 85
2.2 HẬU QUẢ CỦA THAM NHŨNG 86
2.2.1 HẬU QUẢ VỀ CHÍNH TRỊ 86
2.2.2 HẬU QUẢ VỀ KINH TẾ 86
2.2.3 HẬU QUẢ VỀ XÃ HỘI 87
Trang 73 Ý NGHĨA, TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG
THAM NHŨNG 87
4 TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG DÂN TRONG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG 88
4.1 TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG DÂN THAM GIA PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG 88
4.2 THAM GIA PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG THÔNG QUA BAN THANH TRA NHÂN DÂN TỔ CHỨC MÀ MÌNH LÀ THÀNH VIÊN 89
5 GIỚI THIỆU LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG 89
BÀI 8: PHÁP LUẬT BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU D NG 94
1 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI TIÊU D NG 94
1.1 QUYỀN CỦA NGƯỜI TIÊU D NG 94
1.2 NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI TIÊU D NG 95
2 TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI NGƯỜI TIÊU D NG VÀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU D NG 95
2.1 TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KINH DOANH HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐỐI VỚI NGƯỜI TIÊU D NG 96
2.2 TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC XÃ HỘI TRONG VIỆC THAM GIA BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU D NG 97
Trang 8Bài 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
* MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC
- Nhận biết được bản chất, chức năng, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Nhận biết được các thành t của hệ th ng há uật và hệ th ng văn bản quy hạm há uật Việt Nam
* NỘI DUNG CỦA BÀI HỌC
1 Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà nước à một hạm trù ịch sử, chỉ ra đời, tồn tại trong một giai đoạn hát triển nhất định của xã hội và cũng sẽ mất đi với các cơ sở tồn tại của nó Nhà nước xuất hiện kể từ khi xã hội hân chia thành những ực ượng giai cấ đ i kháng nhau, nhà nước à bộ máy do ực ượng nắm quyền th ng trị (kinh tế, chính trị, xã hội) thành ậ nên, nhằm mục đích điều khiển, chỉ huy toàn bộ hoạt động của xã hội trong một qu c gia, trong đó chủ yếu để bảo vệ các quyền ợi của ực ượng th ng trị Thực chất, nhà nước à sản hẩm của cuộc đấu tranh giai cấ
Như vậy, nhà nước à bộ máy quyền ực đặc biệt, được tổ chức chặt chẽ để thực thi chủ quyền qu c gia, tổ chức và quản ý xã hội bằng há uật, hục vụ ợi ích giai cấ , ợi ích xã hội và thực thi các cam kết qu c tế
Nhà nước à tổ chức quyền ực, đại diện cho nhân dân th ng nhất quản ý mọi mặt đời s ng xã hội Để thực hiện được nhiệm vụ đó với hạm vi rộng ớn trên toàn ãnh thổ, đòi hỏi hải ậ ra hệ th ng các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa hương Các cơ quan nhà nước này có cơ cấu tổ chức và hương thức hoạt động hù hợ với tính chất của các chức năng, nhiệm vụ mà nhà nước giao Tuy có
sự khác nhau về tên gọi, cơ cấu tổ chức và hương thức hoạt động, nhưng tất cả các cơ quan nhà nước đều có chung một mục đích à thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam à hệ th ng các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa hương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định, bảo đảm cho Nhà nước thực hiện được mọi chức năng, nhiệm vụ của mình và thực sự à công cụ quyền ực của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân
Trang 91.1 Bản chất, chức năng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được xác định tại Điều 2 Hiến há năm 2013: "Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
à nhà nước há quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do nhân dân àm chủ; tất cả quyền ực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng à iên minh giữa giai cấ công nhân với giai cấ nông dân và đội ngũ trí thức" Như vậy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam uôn à nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân với mục tiêu xây dựng một xã hội chủ nghĩa dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Xuất hát từ bản chất, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có những đặc trưng cơ bản sau đây:
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam à nhà nước xã hội chủ nghĩa, ấy iên minh giữa giai cấ công nhân với giai cấ nông dân và đội ngũ tri thức àm nền tảng Đây chính à đặc điểm thể hiện tính giai cấ của Nhà nước
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam à nhà nước há quyền của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Với tư cách à chủ thể cao nhất của quyền
ực nhà nước, nhân dân thực hiện quyền ực dưới những hình thức khác nhau, trong đó hình thức cơ bản nhất à nhân dân thông qua bầu cử để ậ ra các cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của mình Quyền ực nhà nước à th ng nhất, có
sự hân công, h i hợ kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền ậ há , hành há , tư há Việc tổ chức và thực thi quyền ực nhà nước hải theo Hiến há và há uật, quản ý xã hội bằng Hiến há và há uật, thực hiện nguyên tắc tậ trung dân chủ
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm và hát huy quyền
àm chủ của Nhân dân, tạo điều kiện cho nhân dân tham gia đông đảo vào các công việc của Nhà nước và xã hội Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namcông nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân
Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam à qu c gia th ng nhất của các dân tộc cùng sinh s ng trên đất nước Việt Nam Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, tôn trọng, đoàn kết và giú nhau cùng hát triển giữa các dân tộc Đồng thời, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc
Mục đích của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam à xây dựng một nước Việt nam độc ậ , có chủ quyền, th ng nhất và toàn vẹn ãnh thổ, thực
Trang 10hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc s ng ấm no, tự do, hạnh húc, có điều kiện hát triển toàn diện
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện nhất quán đường
i đ i ngoại độc ậ , tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợ tác và hát triển; đa hương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhậ , hợ tác qu c tế trên cơ
sở tôn trọng độc ậ , chủ quyền và toàn vẹn ãnh thổ, không can thiệ vàocông việc nội bộ của nhau, bình đẳng và các bên cùng có ợi
Cũng như các Nhà nước khác, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hai chức năng cơ bản: chức năng đ i nội và chức năng đ i ngoại
Các chức năng đối nội
- Chức năng chính trị: Thiết ậ hệ th ng các thiết chế quyền ực nhà nước, tiến hành các hoạt động để bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ quyền tự do, dân chủ của nhân dân, bảo vệ trật tự
há uật, tăng cường há chế xã hội chủ nghĩa
- Chức năng kinh tế: Nhà nước th ng nhất quản ý nền kinh tế qu c dân bằng há uật, chính sách, kế hoạch Do vậy, chức năng kinh tế của Nhà nước Việt Nam có những nội dung chủ yếu sau đây: Ban hành các chính sách cơ cấu kinh tế, chính sách tài chính, tiền tệ, giá cả; tạo điều kiện cho các thành hần kinh
tế hoạt động sản xuất kinh doanh; hình thành, hát triển và từng bước hoàn thiện các oại thị trường theo định hướng XHCN…
- Chức năng xã hội à toàn bộ các mặt hoạt động của Nhà nước nhằm tác động vào các ĩnh vực cụ thể của xã hội như: ban hành các chính sách về giáo dục, văn hóa, y tế, ao động và việc àm, khoa học, công nghệ, xoá đói, giảm nghèo, bảo hiểm, hòng ch ng tệ nạn xã hội…
Chức năng bảo đảm trật tự há uật và há chế xã hội chủ nghĩa: Nhà nước đổi mới và hoàn thiện hệ th ng há uật, cải cách tổ chức, nâng cao chất ượng hoạt động của các cơ quan bảo vệ há uật, tiến hành các biện há cần thiết để ngăn ngừa tội hạm, xử ý nghiêm minh các hành vi vi hạm há uật
Các chức năng đối ngoại
Hoạt động đ i ngoại của Nhà nước ta à một ĩnh vực đặc biệt quan trọng và
có ý nghĩa vô cùng to ớn trong việc tạo ra các điều kiện qu c tế thuận ợi Hoạt động đ i ngoại của Nhà nước ta trong điều kiện hiện nay bao gồm:
Bảo vệ vững chắc Nhà nước xã hội chủ nghĩa, giữ vững an ninh qu c gia, bảo đảm vững chắc độc ậ , chủ quyền, th ng nhất, toàn vẹn ãnh thổ qu c gia
Trang 11Thiết ậ , củng c và hát triển và mở rộng các m i quan hệ hợ tác nhiều mặt với tất cả các nước có chế độ chính trị – xã hội khác nhau trên nguyên tắc vì hòa bình, vì độc ậ dân tộc và tiến bộ xã hội
1.2 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam được hình thành bởi nhiều cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa hương Các cơ quan nhà nước này
có vị trí, tính chất, chức năng, cơ cấu tổ chức và hương thức hoạt động khác nhau nhưng tất cả các cơ quan nhà nước đều có chung một mục đích à thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Do vậy, các cơ quan này khi thực hiện nhiệm vụ cũng hải tổ chức và hoạt động dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau đây:
Nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa, tất cả quyền ực nhà nước thuộc về nhân dân, nhân dân trở thành chủ thể của quyền ực nhà nước, nhân dân tổ chức, thực hiện và kiểm tra hoạt động bộ máy nhà nước
Điều 2 Hiến há 2013 ghi: “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam à nhà nước há quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân àm chủ; tất cả quyền ực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng à iên minh giữa giai cấ công nhân với giai cấ nông dân và đội ngũ trí thức” Quyền ực nhà nước tậ trung th ng nhất vào Qu c Hội nhưng có sự hân công, h i hợ , kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền ậ há , hành há , tư
há để mỗi cơ quan thi hành có chức năng, quyền hạn của mình và h i hợ chặt chẽ với các cơ quan khác để tạo nên sức mạnh tổng hợ của quyền ực nhà nước
Điều 6 Hiến há 2013 ghi “Nhân dân thực hiện quyền ực nhà nước bằng
dân chủ trực tiế , bằng dân chủ đại diện thông qua Qu c hội, Hội đồng nhân dân
và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước” Nhân dân thực hiện quyền ực nhà
nước bằng hình thức dân chủ trực tiế , dân chủ đại diện thông qua cơ quan quyền
ực nhà nước à cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, các cơ quan này do nhân dân bầu và chịu trách nhiệm trước nhân dân
Điều 28 Hiến há năm 2013 quy định: "Công dân có quyền tham gia quản
ý nhà nước và xã hội" Nhân dân ao động tham gia vào tổ chức và hoạt động của
bộ máy nhà nước bằng nhiều hình thức hong hú như: bầu cử, ứng cử vào các cơ quan quyền ực nhà nước, tham gia thảo uận, đóng gó ý kiến vào dự án uật,
Trang 12giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước và nhân viên cơ quan nhà nước, tham gia hoạt động xét xử của tòa án
Nguyên tắc Đảng lãnh đạo các cơ quan nhà nước
Điều 4 Hiến há 2013 khẳng định: "Đảng Cộng sản Việt Nam - đội tiên hong của giai cấ công nhân, đồng thời à đội tiên hong của nhân dân ao động
và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành ợi ích của giai cấ công nhân, nhân dân ao động và của cả dân tộc, ấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh àm nền tảng tư tưởng, à ượng ãnh đạo nhà nước và xã hội"
Nguyên tắc này nói ên tính chất đặc thù của nhà nước xã hội chủ nghĩa Do vậy, sự ãnh đạo của Đảng giữ vai trò quyết định đ i với việc xác định hương hướng hoạt động của nhà nước xã hội chủ nghĩa, à điều kiện quyết định để nâng cao hiệu ực quản ý nhà nước Đảng à sự ãnh đạo các cơ quan nhà nước bằng các hương thức sau đây: Đảng đề ra đường i, chủ trương, hương hướng ớn và thông qua các cơ quan nhà nước để thể chế hóa thành chính sách, há uật; Đảng
đề xuất sáng kiến và định hướng về tổ chức bộ máy nhà nước qua từng thời kỳ; Đảng ãnh đạo bằng công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nghị quyết của Đảng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước thông qua các Đảng viên và tổ chức Đảng trong các cơ quan đó; Đảng ãnh đạo thông qua vai trò tiên hong, gương mẫu của mỗi Đảng viên, tổ chức Đảng trong các cơ quan nhà nước; Đảng ãnh đạo thông qua công tác khen thưởng, kỷ uật của Đảng Tóm ại, Đảng thể hiện năng ực ãnh đạo của mình trước hết ở việc xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhà nước và hát huy được vai trò của bộ máy nhà nước trong việc quản ý đất nước
Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết dân tộc
Tại Điều 5 Hiến há 2013 ghi nhận: “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam à qu c gia th ng nhất của các dân tộc cùng sinh s ng trên đất nước Việt Nam; Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giú nhau cùng hát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc; Ngôn ngữ qu c gia à tiếng Việt Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, hát huy hong tục, tậ quán, truyền th ng và văn hóa t t đẹ của mình; Nhà nước thực hiện chính sách hát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu s hát huy nội ực, cùng hát triển với đất nước”
Nguyên tắc này được biểu hiện Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hải à bộ máy nhà nước th ng nhất của các dân tộc cùng sinh s ng trên ãnh thổ Việt Nam Các dân tộc đều có quyền có đại biểu của mình trong các cơ quan
Trang 13quyền ực nhà nước, có các cơ quan chuyên trách về vấn đề dân tộc trong bộ máy nhà nước Nhà nước thực hiện chính sách đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm các hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc
Nguyên tắc tập trung dân chủ
Đây à nguyên tắc hoạt động cơ bản của hệ th ng chính trị, trong đó có Đảng
và Nhà nước Nội dung của nguyên tắc này được thể hiện trên các mặt tổ chức và hoạt động của cơ quan nhà nước
Tại khoản 1 Điều 8 Hiến há 2013 ghi nhận: “Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến há và há uật, quản ý xã hội bằng Hiến há và há uật, thực hiện nguyên tắc tậ trung dân chủ” Nguyên tắc này đòi hỏi sự hục tùng tuyệt đ i của cấ dưới đ i với những chủ trương của cấ trên và há uật của nhà nước, sự hục tùng của địa hương đ i với trung ương và sự hục tùng của tiểu s
đ i với đa s
Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
Nguyên tắc này được ghi nhận tại khoản 3 Điều 2 Hiến há 2013: “Quyền
ực nhà nước à th ng nhất, có sự hân công, h i hợ , kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền ậ há , hành há , tư há ” Với mục đích để đảm bảo quyền ực nhà nước được th ng nhất, bộ máy nhà nước hoạt động
có hiệu quả thì cần có sự hân công, h i hợ giữa các cơ quan nhà nước về chức năng, nhiệm vụ Đồng thời, hải có sự kiểm soát giữa các cơ quan ậ há , hành
há và tư há
Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
Nguyên tắc này yêu cầu việc tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước, nhân viên nhà nước đều hải nghiêm chỉnh và triệt để tôn trọng há uật, tăng cường kiểm tra giám sát và xử ý nghiêm mọi hành vi vi hạm há uật Điều
8 Hiến há 2013 đã quy định cụ thể: “Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến há và há uật, quản ý xã hội bằng Hiến há và há uật, thực hiện nguyên tắc tậ trung dân chủ;các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức hải tôn trọng nhân dân, tận tụy hục vụ Nhân dân, iên hệ chặt chẽ với Nhân dân, ắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của Nhân dân; kiên quyết đấu tranh ch ng tham nhũng, ãng hí và mọi biểu hiện quan iêu, hách dịch, cửa quyền” Đây à nguyên tắc có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm cho tổ chức và hoạt động của
Trang 14bộ máy nhà nước tuân theo ý chí của nhân dân, àm cho bộ máy nhà nước hoạt động đồng bộ, nhị nhàng, hát huy được hiệu ực quản ý nhà nước
1.3 Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Theo quy định của Hiến há 2013, bộ máy Nhà nước Việt nam hiện nay gồm các cơ quan sau:
Các cơ quan quyền ực nhà nước (cơ quan đại diện, đại biểu của nhân dân,
cơ quan dân cử), bao gồm Qu c hội và Hội đồng nhân dân
- Quốc hội
Qu c hội à cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền ực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Qu c hội thực hiện quyền ậ hiến, quyền ậ há , quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát t i cao đ i với hoạt động của Nhà nước (Điều 69 Hiến há 2013)
Qu c hội có nhiệm vụ quyết định những chính sách cơ bản về đ i nội và đ i ngoại, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, qu c hòng, an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động của công dân Qu c hội thực hiện quyền giám sát t i cao đ i với toàn bộ hoạt động của nhà nước
Nhiệm kỳ của Qu c hội à 5 năm; Qu c hội hoạt động thông qua các kỳ họ ; mỗi năm họ 2 kỳ do Ủy ban thường vụ Qu c hội triệu tậ
- Hội đồng nhân dân
Hội đồng nhân dân à cơ quan quyền ực nhà nước ở địa hương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền àm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa hương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa hương và cơ quan nhà nước cấ trên Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa hương do uật định; giám sát việc tuân theo Hiến há và há uật ở địa hương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân
Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa hương bầu ra
Hội đồng nhân dân quyết định những chủ trương và biện há quan trọng để hát huy tiềm năng của địa hương Xây dựng và hát triển địa hương về kinh tế -
xã hội, củng c qu c hòng, an ninh, không ngừng cải thiện đời s ng vật chất và tinh thần của nhân dân địa hương Đây à những vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất đ i với đời s ng kinh tế - xã hội ở địa hương
Trang 15Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát đ i với hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban Nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấ Giám sát việc thực hiện các Nghị quyết, giám sát việc tuân theo
há uật của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân địa hương
Chủ tịch nước à người đứng đầu nhà nước, thay mặt nhà nước về đ i nội và
đ i ngoại Chủ tịch nước do Qu c hội bầu ra trong s đại biểu Qu c hội Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Qu c hội.Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Qu c hội (Điều 86, 87 Hiến há 2013)
Thẩm quyền của Chủ tịch nước được quy định tại các điều 88, 90, 91 và các điều có iên quan như điều 105, 108 Hiến há 2013 Có thể hân chia nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tich nước thành hai nhóm: Nhóm các nhiệm vụ, quyền hạn iên quan đến chức năng đại diện, thay mặt nhà nước về đ i nội, đ i ngoại; nhóm các nhiệm vụ, quyền hạn iên quan đến việc h i hợ các thiết chế quyền ực nhà nước trong ĩnh vực ậ há , hành há , tư há (trang 406,407 Giáo trình Luật Hiến
há (2017) Trường Đại học Luật Hà Nội
Các cơ quan quản ý nhà nước (cơ quan chấ hành, cơ quan hành chính nhà nước), bao gồm chính hủ và Ủy ban nhân dân các cấ
- Chính phủ
Chính hủ à cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành há , à cơ quan chấ hành của
Qu c hội.Chính hủ chịu trách nhiệm trước Qu c hội và báo cáo công tác trước
Qu c hội, Ủy ban thường vụ Qu c hội, Chủ tịch nước (Điều 94 Hiến há 2013)
Chính hủ gồm có Thủ tướng, Phó thủ tướng, Bộ trưởng và thành viên khác, ngoài Thủ tướng Chính hủ, các thành viên khác không nhất thiết hải à đại biểu
Qu c hội
Nhiệm kỳ của Chính hủ theo nhiệm kỳ của Qu c hội, khi Qu c hội hết nhiệm kỳ, Chính hủ tiế tục àm việc cho đến khi Qu c hội mới thành ậ Chính
hủ mới
- Ủy ban nhân dân các cấp
Ủy ban nhân dân các cấ thành ậ nên các sở, hòng, ban chuyên môn ở địa hương Các cơ quan này có nhiệm vụ thực hiện chức năng quản ý chuyên môn trong hạm vi ãnh thổ địa hương và trực thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấ và cơ quan quản ý chuyên ngành cấ trên
Trang 16Các cơ quan xét xử, bao gồm Tòa án nhân dân t i cao và các toàn án khác
do uật định.Tòa án nhân dân à cơ quan xét xử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư há Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công ý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ ợi ích của Nhà nước, quyền và ợi ích hợ há của tổ chức, cá nhân (Điều
102 Hiến há 2013)
Hệ th ng tòa án nhân dân ở Việt Nam gồm có: Tòa án nhân dân t i cao, Tòa
án nhân dân cấ cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thành h trực thuộc trung ương, Tòa
án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành h thuộc tỉnh và tương đương và Tòa án quân sự Trong đó, hệ th ng Tòa án quân sự bao gồm: Tòa án quân sự Trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương và Tòa án quân sự khu vực
Các cơ quan kiểm sát, bao gồm Viện kiểm sát nhân dân t i cao và các Viện kiểm sát khác Viện kiểm sát nhân dân à cơ quan thực hành quyền công t , kiểm sát hoạt động tư há của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ Hiến há và há uật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ ợi ích của Nhà nước, quyền và ợi ích hợ há của tổ chức, cá nhân, gó hần bảo đảm há uật được chấ hành nghiêm chỉnh và th ng nhất (Điều 107 Hiến há 2013)
Hệ th ng Viện kiểm sát nhân dân gồm: Viện kiểm sát nhân dân t i cao, Viện kiểm sát nhân dân cấ cao, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành h trực thuộc trung ương (sau đây gọi à Viện kiểm sát nhân dân cấ tỉnh), Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành h thuộc tỉnh và tương đương (sau đây gọi à Viện kiểm sát nhân dân cấ huyện) và Viện kiểm sát quân sự các cấ Trong đó, hệ
th ng Viện kiểm sát quân sự bao gồm: Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương và Viện kiểm sát quân sự khu vực
Hệ th ng bầu cử qu c gia à cơ quan do Qu c hội thành lập, có nhiệm vụ tổ chức bầu cử đại biểu Qu c hội; chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp Chủ tịch Hội đồng bầu cử qu c gia do Qu c hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, các thành viên khác do Qu c hội hê chuẩn
Kiểm toán nhà nước à cơ quan do Qu c hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo há luật, thực hiện kiểm toán, đánh giá, xác nhận, kiến nghị đ i với việc quản ý, sử dụng tài chính, tài sản công Tổng Kiểm toán nhà nước do Qu c hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm; Kiểm toán viên nhà nước do Tổng kiểm toán nhà nước bổ nhiễm, miễn nhiệm
Trang 172 Hệ thống pháp luật Việt Nam
Hệ th ng há uật xã hội chủ nghĩa Việt Nam được hiểu à một tậ hợ gồm tổng thể các quy định há uật qu c gia có sự iên hết gắn bó chặt chẽ th ng nhất nội tại với nhau, được cấu trúc ( hân định) thành những tậ hợ bộ hận nhỏ hơn hù hợ với tính chất và đặc điểm của các quan hệ xã hội mà chúng điều chỉnh
Cơ cấu của quy hạm há uật à các bộ hận hợ thành quy hạm há uật Thông thường quy hạm há uật có ba bộ hận à giả định, quy định và chế tài
Giả định của quy phạm pháp luật
Giả định à bộ hận của quy hạm há uật dự kiến trước những điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong cuộc s ng mà chủ thể sẽ gặ hải hoặc dự kiến trước những điều kiện, hoàn cảnh, để á dụng các biện há tác động của Nhà nước Bộ hận này còn chỉ rõ chủ thể à tổ chức, cá nhân nào cần hải xử sự trong điều kiện, hoàn cảnh đó hoặc tổ chức, cá nhân nào sẽ à đ i tượng để á dụng các hình thức khen thưởng hoặc các biện há xử phạt của Nhà nước Vì vậy, hần giả định của quy hạm há uật thường trả ời cho các câu hỏi: ai? tổ chức, cá nhân nào? khi nào? trong điều kiện hoàn cảnh nào?
Ví dụ, Khoản 1 điều 76 Luật cán bộ, công chức 2008 quy định: “Cán bộ, công chức có thành tích trong công vụ thì được khen thưởng theo quy định của
há uật về thi đua khen thưởng” thì hần giả định ở đây à “cán bộ, công chức có thành tích trong công vụ”, trong đó nêu ên chủ thể “cán bộ, công chức” và hoàn cảnh “có thành tích trong công vụ”
Quy định của quy phạm pháp luật
Quy địnhlà hần trung tâm của quy hạm há uật nêu ên những cách xử
sự mà các chủ thể có thể hoặc buộc hải thực hiện gắn với những hoàn cảnh đã nêu
Trang 18ở hần giả định của quy hạm há uật Nói cách khác, khi xảy ra những hoàn cảnh, điều kiện đã nêu ở hần giả định của quy hạm há uật thì nhà nước đưa ra những chỉ dẫn các cách xử sự để các chủ thể thực hiện Vì vậy, bộ hận quy định của quy hạm há uật thường trả ời cho các câu hỏi: có quyền gì? có nghĩa vụ gì? được àm gì? không được àm gì? hải àm gì và àm như thế nào?
Những mệnh ệnh (chỉ dẫn) của nhà nước được nêu trong hần quy định của quy hạm há uật đ i với các chủ thể có thể à: những cách xử sự (hành vi) mà chủ thể được hé hoặc không được hé thực hiện; những ợi ích hoặc những quyền mà chủ thể được hưởng; những cách xử sự (hành vi) mà chủ thể buộc hải thực hiện, thậm chí à hải thực hiện chúng như thế nào
Ví dụ:"Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm" (Điều 33 Hiến há 2013) Phần quy định của quy hạm này (được àm gì?) à: "có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm"
Trong một s trường hợ khác nhà nước còn nêu ra hai hoặc nhiều cách xử
sự thích hợ cho hé các chủ thể có thể tự ựa chọn Ví dụ: Điều 12 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định: “Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn là cơ quan đăng ký kết hôn” Trong trường hợ
này các bên có thể ựa chọn đăng ký kết hôn tại UBND nơi thường trú của bên nam hoặc bên nữ
Chế tài của quy phạm pháp luật
Chế tài à một bộ hận của quy hạm há uật, nêu ên những biện há tác động mà nhà nước sẽ dự kiến á dụng đ i với chủ thể nào không thực hiện đúng bộ hận quy định của quy hạm há uật Khi các chủ thể ở vào những điều kiện hoàn cảnh đã nêu ở hần giả định, mà không thực hiện đúng các xử sự bắt buộc đã nêu ở hần quy định thì hải gánh chịu những hậu quả nhất định theo quy định của há uật Hậu quả do nhà nước quy định mà chủ thể đó hải gánh chịu chính à bộ hận chế tài
Ví dụ: Khoản 1 Điều 124 Bộ uật Hình sự 2015 quy định: "Người mẹ nào do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà giết con do mình đẻ ra trong vòng 07 ngày tuổi, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 3 năm" Phần giả định nêu ên chủ thể chịu sự tác động của quy hạm này à: " Người mẹ nào do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh khách qua đặc biệt mà giết con do mình đẻ ra trong vòng 07 ngày tuổi" Phần chế
tài được chỉ dẫn cho chủ thể có thẩm quyền á dụng há uật đ i với chủ thể đã
Trang 19thực hiện hành vi nêu ở hần giả định của quy hạm này à: " bị phạt tù từ 06 tháng đến 3 năm "
Thông thường chế tài các quy hạm há uật được chia thành 4 nhóm gồm:
- Chế tài hình sự: à hình hạt á dụng với những người vi hạm há uật Hình sự Theo quy định của Bộ uật Hình sự Việt Nam, chế tài hình sự do toà án á dụng như tử hình, tù có thời hạn, cải tạo không giam giữ, trục xuất, hạt tiền Ngoài ra còn có các hình hạt bổ sung như cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc àm công việc nhất định; cấm cư trú, quản chế; tước một s quyền công dân; tịch thu tài sản; hạt tiền khi không á dụng à hình hạt chính; trục xuất khi không á dụng à hình hạt chính
- Chế tài dân sự: à các biện há tác động đến tài sản hoặc nhân thân của một bên đã gây ra thiệt hại cho một bên khác Theo quy định của Bộ uật Dân sự Việt Nam, chế tài dân sự gồm hình thức cụ thể như: công nhân quyền dân sự, buộc chấm dứt hành vi dân sự, buộc xin ỗi, cải chính công khai, buộc thực hiện nghĩa
vụ dân sự, hạt vi hạm, bồi thường thiệt hại xảy ra
- Chế tài hành chính: à biện há cưỡng chế á dụng với những người vi hạm há uật Hành chính thể hiện qua hình thức xử ý vi hạm hành chính như: cảnh cáo, hạt tiền Ngoài ra còn có các biện há bổ sung như: tước quyền sử dụng giấy hé , tịch thu tang vật, hương tiện vi hạm và một s các biện há hành chính khác
- Chế tài kỷ uật: à chế tài mà người đứng đầu của tổ chức á dụng với nhân viên khi có sự vi hạm nội quy của tổ chức Các biện há như: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc ương, buộc thôi việc, cách chức…
2.1.2 Chế định pháp luật
Chế định há uật à tậ hợ một nhóm quy hạm há uật có đặc điểm
gi ng nhau để điều chỉnh nhóm quan hệ xã hộitương ứng trong hạm vi một ngành uật hoặc nhiều ngành uật
Mỗi chế định há uật có một đặc điểm riêng nhưng chúng đều có m i iên
hệ mật thiết và th ng nhất với nhau thuộc cùng một oại quan hệ xã hội do ngành uật điều chỉnh Việc xác định ranh giới giữa các chế định nhằm tạo ra khả năng để xây dựng hệ th ng quy hạm há uật hù hợ với thực tiễn đời s ng xã hội Và hải đặt các chế định trong m i iên hệ qua ại trong một chỉnh thể th ng nhất của
há uật cũng như một ngành uật Nói cách khác, nhiều chế định hợ ại sẽ cấu thành ngành uật, các ngành uật hợ ại sẽ tạo thành một hệ th ng há uật
Trang 202.1.3 Ngành luật
Ngành uật à đơn vị cấu trúc bên trong của hệ th ng há uật bao gồm các quy hạm há uật điều chỉnh một oại quan hệ xã hội có cùng tính chất, nội dung thuộc một ĩnh vực đời s ng xã hội nhất định với những hương há điều chỉnh riêng
Ví dụ, Luật Hiến há (hay còn gọi à Luật nhà nước) à một ngành uật gồm tổng thể các quy hạm há uật điều chỉnh những quan hệ cơ bản về tổ chức quyền ực Nhà nước, về chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, chế độ bầu cử, quyền và nghĩa vụ của công dân, về qu c tịch
Ngành Luật à một bộ hận của hệ th ng há uật Để hân biệt ngành Luật này với ngành Luật khác thường dựa vào hai căn cứ sau:
Đ i tượng điều chỉnh: Là những quan hệ xã hội được há uật điều chỉnh
có chung tính chất, hát sinh trong một ĩnh vực nhất định của đời s ng xã hội
Phương há điều chỉnh: Là cách thức mà Nhà nước sử dụng trong há uật
để tác động ên cách xử sự của các chủ thể tham gia vào các quan hệ xã hội
Phương há điều chỉnh à căn cứ có tính chất hỗ trợ àm tăng hiệu quả điều chỉnh
Ví dụ, Luật Dân sự à một ngành uật độc ậ trong hệ th ng há uật Việt Nam, bao gồm tổng thể các quy hạm há uật Dân sự do nhà nước ban hành
nhằm điều chỉnh các quan hệ tài sản và các quan hệ nhânthân dựa trên nguyên tắc
bình đẳng về há ý, quyền tự định đoạt, quyền khởi kiện và trách nhiệm tài sản của những người tham gia quan hệ đó
Như vậy, các quy hạm há uật trong một ngành uật có chung một đ i tượng điều chỉnh à các nhóm quan hệ xã hội có cùng một tính chất Tuy nhiên, có nhiều quan hệ xã hội không hải à đ i tượng của một ngành uật mà à đ i tượng điều chỉnh của hai hay nhiều ngành uật khác nhau nên việc hân chia hệ th ng
há uật thành các ngành uật không chỉ dựa vào đ i tượng điều chỉnh mà còn dựa vào cả hương há điều chỉnh
2.2 Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam
Mỗi ngành uật đều có đ i tượng và hương há điều chỉnh riêng Đây à căn cứ quan trọng để hân biệt các ngành uật khác nhau trong hệ th ng há uật
Hiện nay, hệ th ng các ngành uật trong hệ th ng há uật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nhiều ngành uật như: Luật Hiến há , Luật
Trang 21Hành chính, Luật Hình sự, Luật T tụng hình sự, Luật Đất đai, Luật Dân sự, Luật
T tụng dân sự, Luật Kinh tế, Luật Lao động, Luật Tài chính, Luật Hôn nhân gia đình
Bên cạnh hệ th ng há uật của qu c gia còn tồn tại hệ th ng há uật
qu c tế Những quy hạm há uật qu c tế được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các qu c gia và thể hiện ý chí chung của qu c gia đó Luật Qu c tế bao gồm Công há qu c tế và Tư há qu c tế
2.3 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
2.3.1 Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản quy hạm há uật à văn bản có chứa quy hạm há uật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục uật định ( Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy hạm há uật năm 2015)
Từ khái niệm trên cho thấy, văn bản QPPL có những đặc điểm sau đây:
- Văn bản há uật à do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành đúng hình thức, trình tự, thủ tục uật định Vì vậy, văn bản quy hạm há uật có nhiều tên gọi khác nhau và có hiệu ực há ý khác nhau
- Nội dung của văn bản quy hạm há uật chứa đựng các quy hạm há uật Tức à văn bản chứa đựng những chuẩn mực mà các cá nhân, tổ chức hải tuân theo khi tham gia vào những quan hệ xã hội, được những quy tắc đó điều chỉnh và được á dụng nhiều ần trong thực tế cuộc s ng
- Văn bản QPPL có hiệu ực về thời gian, không gian và đ i tượng á dụng
- Văn bản quy hạm há uật được Nhà nước đảm bảo thi hành bằng các biện há như tuyên truyền, thuyết hục, các biện há về tổ chức, kinh tế, trong trường hợ cần thiết hải á dụng các biện há cưỡng chế
2.3.2 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của nước ta hiện nay
Hệ th ng văn bản quy hạm há uật được quy định tại Điều 4 Luật Ban hành văn bản Quy hạm há uật năm 2015 gồm:
1 Hiến há
2 Bộ uật, uật (sau đây gọi chung à uật), nghị quyết của Qu c hội
3 Phá ệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Qu c hội; nghị quyết iên tịch giữa Ủy ban thường vụ Qu c hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương MTTQ Việt Nam
Trang 224 Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
5 Nghị định của Chính hủ; nghị quyết iên tịch giữa Chính hủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ qu c Việt Nam
6 Quyết định của Thủ tướng Chính hủ
7 Nghị quyết của Hội đồng Thẩm hán Tòa án nhân dân t i cao
8 Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân t i cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân t i cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; thông tư iên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân t i cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân t i cao; thông tư iên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân t i cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân t i cao; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước
9 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành h trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung à cấ tỉnh)
10 Quyết định của Ủy ban nhân dân cấ tỉnh
11 Văn bản quy hạm há uật của chính quyền địa hương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
12 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành h thuộc tỉnh, thành h thuộc thành h trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung à cấ huyện)
13 Quyết định của Ủy ban nhân dân cấ huyện
14 Nghị quyết của HĐND xã, hường, thị trấn (sau đây gọi chung à cấ xã)
15 Quyết định của Ủy ban nhân dân cấ xã
a) Hiến há
Hiến há à hệ th ng các quy hạm há uật có hiệu ực há ý cao nhằm quy định những vấn đề cơ bản nhất về chủ quyền qu c gia, chế độ chính trị, chính sách kinh tế, văn hóa, xã hội, tổ chức quyền ực nhà nước, địa vị há ý của con người và công dân (trang 42, Giáo trình Luật Hiến há (2017), Trường Đại học Luật Hà Nội
Hiến há do Qu c Hội ban hành và à đạo uật cơ bản của NN, có giá trị
há ý cao nhất Hiến há à cơ sở để hình thành hệ th ng há uật hoàn chỉnh, đồng bộ
Trang 23b) Bộ uật, uật (sau đây gọi chung à uật), nghị quyết của Qu c hội
Luật à văn bản quy hạm há uật do Qu c hội ban hành để cụ thể hóa Hiến há nhằm điều chỉnh các oại quan hệ xã hội gồm: Tổ chức và hoạt động bộ máy nhà nước; quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; các chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ qu c gia, ngân sách nhà nước, các thứ thuế; chính sách cơ bản về văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường;
qu c hòng, an ninh qu c gia; dân tộc, chính sách tôn giáo, hàm, cấ trong ực ượng vũ trang nhân dân; hàm, cấ ngoại giao; hàm, cấ nhà nước khác; huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước; chính sách cơ bản về đ i ngoại; Trưng cầu ý dân như: Bộ uật Hình sự, Bộ uật Dân sự, Luật Đất đai, Luật Kinh tế
Luật à văn bản quy hạm há uật có giá trị há ý cao sau Hiến há vì vậy khi xây dựng Luật không được trái với nội dung của Hiến há
c) Phá ệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Qu c hội; nghị quyết iên tịch giữa Ủy ban thường vụ Qu c hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương MTTQ Việt Nam
Phá ệnh của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định những vấn đề được
Qu c hội giao, sau một thời gian thực hiện trình Qu c hội xem xét, quyết định ban hành uật
Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Qu c hội được ban hành để giải thích Hiến há , uật, há ệnh; tạm ngưng hoặc kéo dài thời hạn á dụng toàn bộ hoặc một hần há ệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Qu c hội đá ứng các yêu cầu cấ bách về hát triển kinh tế - xã hội; bãi bỏ há ệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Qu c hội; trường hợ bãi bỏ há ệnh thì Ủy ban thường vụ Qu c hội có trách nhiệm báo cáo Qu c hội tại kỳ hợ gần nhất; tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban b , bãi bỏ tình trạng khẩn cấ trong cả nước hoặc ở từng địa hương; hướng dẫn hoạt động của HĐND;
Nghị quyết iên tịch giữa Ủy ban thường vụ Qu c hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương MTTQ Việt Nam ban hành để quy định chi tiết những vấn đề được uật giao
d) Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước để quy định để tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công b , bãi bỏ tình trạng khẩn cấ căn cứ vào nghị quyết của
Ủy ban thường vụ Qu c hội; công b , bãi bỏ tình trạng khẩn cấ trong cả nước
Trang 24hoặc ở từng địa hương trong trường hợ Ủy ban thường vụ Qu c hội không thể
họ được; Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước
e) Nghị định của Chính hủ; nghị quyết iên tịch giữa Chính hủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ qu c Việt Nam
Nghị định của Chính hủ được ban hành để quy định chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong uật, nghị quyết của Qu c hội, há ệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Qu c hội, ệnh, quyết định của Chủ tịch nước; các biện há cụ thể
để tổ chức thi hành Hiến há , uật, nghị quyết của Qu c hội, há ệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Qu c hội, ệnh, quyết định của Chủ tịch nước; các biện há để thực hiện chính sách kinh tế - xã hội, qu c hòng, an ninh, tài chính, tiền tệ, ngân sách, thuế, dân tộc, tôn giáo, văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, đ i ngoại, chế độ công vụ, cán bộ, công chức, viên chức, quyền, nghĩa vụ của công dân và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quản ý, điều hành của Chính hủ; những vấn đề iên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của từ hai bộ, cơ quan ngang bộ trở ên; nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính hủ và các cơ quan khác thuộc thẩm quyền của Chính hủ; Vấn đề cần thiết thuộc thẩm quyền của Qu c hội, Ủy ban thường vụ
Qu c hội nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành uật hoặc há ệnh để đá ứng yêu cầu quản ý nhà nước, quản ý kinh, tế, quản ý xã hội Trước khi ban hành nghị định này hải được sự đồng ý của Ủy ban thường vụ Qu c hội
Nghị quyết iên tịch giữa Chính hủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ qu c Việt Nam ban hành để quy định chi tiết những vấn đề được uật giao
f) Quyết định của Thủ tướng Chính hủ
Quyết định của Thủ tướng Chính hủ ban hành để quy định biện há ãnh đạo, điều hành hoạt động của Chính hủ và hệ th ng hành chính nhà nước từ trung ương đến địa hương, chế độ àm việc với các thành viên Chính hủ, chính quyền địa hương và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính hủ; Biện
há chỉ đạo, h i hợ hoạt động của các thành viên Chính hủ; kiểm tra hoạt động của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính hủ, chính quyền địa hương trong việc thực hiện đường i, chủ trương của Đảng, chính sách, há uật của Nhà nước
g) Nghị quyết của Hội đồng Thẩm hán Tòa án nhân dân t i cao
Trang 25Nghị quyết của Hội đồng Thẩm hán Tòa án nhân dân t i cao ban hành để hướng dẫn việc á dụng th ng nhất há uật trong xét xử thông qua tổng kết việc
á dụng há uật, giám đ c việc xét xử
h) Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân t i cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân t i cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; thông tư iên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân t i cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân t i cao; thông tư iên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân t i cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân t i cao; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước
Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân t i cao ban hành để thực hiện việc quản ý các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự về tổ chức và những vấn đề khác được Luật tổ chức Tòa án nhân dân và uật khác có iên quan giao
Thông tư của Viện kiểm sát nhân dân T i cao ban hành để quy định, những vấn đề được Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và uật khác có iên quan giao
Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành để để quy định chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong uật, nghị quyết của Qu c hội, há ệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Qu c hội, ệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính hủ, quyết định của Thủ tướng Chính hủ; biện há thực hiện chức năng quản ý nhà nước của mình
Thông tư iên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân t i cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân t i cao; Thông tư iên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân t i cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân t i cao ban hành để quy định về việc h i hợ giữa các cơ quan này trong việc thực hiện trình tự, thủ tục t tụng
i) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành h trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung à cấ tỉnh)
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấ tỉnhban hành để quy định chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy hạm há uật của cơ quan nhà nước cấ trên; Chính sách, biện há nhằm bảo đảm thi hành Hiến há , uật, văn bản quy hạm há uật của cơ quan nhà nước cấ trên; Biện há nhằm hát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, qu c hòng, an ninh ở địa hương; Biện há có tính chất đặc thù hù hợ với điều kiện hát triển kinh tế - xã hội của địa hương
j) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấ tỉnh
Trang 26Quyết định của Ủy ban nhân dân cấ tỉnh ban hành quyết định để quy định chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy hạm há uật của cơ quan nhà nước cấ trên; Biện há thi hành Hiến há , uật, văn bản của cơ quan nhà nước cấ trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấ về hát triển kinh tế -
xã hội, ngân sách, qu c hòng, an ninh ở địa hương; biện há thực hiện chức năng quản y nhà nước ở địa hương
k) Văn bản quy hạm há uật của chính quyền địa hương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ban hành nghị quyết, Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ban hành quyết định theo quy định há uật hiện hành
) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành h thuộc tỉnh, thành h thuộc thành h trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung à cấ huyện)
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấ huyện, cấ xã; Quyết định của Ủy ban nhân dân cấ huyện, cấ xã ban hành để quy định những vấn đề được uật giao
m) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấ huyện
UBND cấ huyện ban hành quyết định để quy định những vấn đề được uật giao n) Nghị quyết của HĐND xã, hường, thị trấn (sau đây gọi chung à cấ xã) Nghị quyết của HĐND xã được ban hành để quy định những v/đề được uật giao o) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấ xã
UBND cấ xã ban hành quyết định để quy định những vấn đề được uật giao
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Nhà nước à gì? Phá uật à gì?
2 Trình bày bản chất của nhà nước và há uật?
3 Kể tên các bộ hận hợ thành quy hạm há uật? ví dụ?
4 Cho biết nguyên tắc tổ chức quyền ực trong bộ máy nhà nước Việt Nam hiện nay?
5 Nêu hệ th ng các cơ quan nhà nước ở Việt Nam hiện nay?
6 Hệ th ng há uật à gì? Nêu các bộ hận cấu thành nên hệ th ng há uật Việt Nam?
7 Ngành uật à gì? Hãy cho biết dựa vào tiêu chí nào để hân biệt các ngành uật?
8 Chế định há uật à gì, kể tên một vài chế định của một ngành uật bất kỳ?
Trang 27* NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam
1.1 Khái niệm Hiến pháp
Hiến há à hệ th ng các quy hạm há uật có hiệu ực há ý cao nhất quy định những vấn đề cơ bản nhất về chủ quyền qu c gia, chế độ chính trị, chính sách về kinh tế, văn hóa, xã hội, tổ chức quyền ực nhà nước, địa vị há ý của
con người và công dân
Quá trình hình thành, hát triển và hoàn thiện của Hiến há Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gắn iền với ịch sử ậ hiến của Nhà nước Cho đến nay, ịch sử ậ hiến Việt Nam ghi nhận có các Hiến há sau đây:
- Hiến há 1946 - được Nghị viện nhân dân thông qua ngày 09/11/1946
- Hiến há 1959 - được Qu c hội khóa I thông qua ngày 31/12/1959
- Hiến há 1980 - được Qu c hội khóa VI thông qua ngày 18/02/1980
- Hiến há 1992 - được Qu c hội khóa VIII thông qua ngày 15/4/1992 Ngày 25/12/2001 Qu c hội khóa X, kỳ họ thứ 10 đã thông qua Nghị quyết
về việc sửa đổi, bổ sung một s điều của Hiến há năm 1992
- Hiến há 2013 – được Qu c hội khóa XIII thông qua ngày 28/11/2013
1.2 Vị trí của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam
Trong hệ th ng há uật Việt Nam, Hiến há có vị trí đặc biệt quan trọng
và được quy định tại Khoản 1 Điều 119 Hiến há năm 2013: “Hiến há à uật
cơ bản của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa VN, có hiệu ực há ý cao nhất.Mọi văn bản há uật khác hải hù hợ với Hiến há Mọi hành vi vi hạm Hiến
há đều bị xử ý”
Trang 28Hiến Phá à văn bản quy định về tổ chức BMNN, tổ chức quyền ực nhà nước, chính sách kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ, và môi trường, chính sách đ i ngoại, qu c hòng và an ninh qu c gia, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, chế độ bầu cử qu c gia Đây à những quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng nhất, từ đó àm cơ sản nền tảng cho việc ban hành các văn bản há uật khác
2 Một số nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013
Hiến há 2013 được Qu c hội khóa XIII thông qua ngày 9 tháng 12 năm
2013 và có hiệu ực từ 01 tháng 01 năm 2014 Hiến há 2013 gồm 11 chương,
120 điều, giảm 1 chương và 27 điều so với Hiến há năm 1992 gồm: Lời nói đầu; Chương I: Chế độ chính trị; Chương II: Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; Chương III: Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường; Chương IV: Bảo vệ tổ qu c; Chương V: Qu c hội; Chương VI: Chủ tịch nước; Chương VII: Chính hủ; Chương VIII: Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; Chương IX: Chính quyền địa hương; Chương X: Hội đồng bầu cử qu c gia, kiểm toán nhà nước; Chương XI: Hiệu ực của hiến há và sửa đổi hiến há
Hiến há năm 2013 có những nội dung cơ bản sau đây:
2.1 Chế độ chính trị
Chế độ chính trị à tổng thể các nguyên tắc, quy hạm để xác ậ và điều chỉnh các vấn đề về chính thể và chủ quyền qu c gia, về bản chất và mục đích của nhà nước, về tổ chức và thực hiện quyền ực nhà nước và quyền ực nhân dân, về
tổ chức và hoạt động của hệ th ng chính trị và chính sách đ i nội, đ i ngoại của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Về thể chế, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ Nghĩa Việt Nam à nhà nước
há quyền xã hội chủ nghĩa Khẳng định nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân àm chủ; tất cả quyền ực nhà nước thuộc về Nhân dân để thể hiện rõ vai trò quan trọng của nhân dân trong m i quan hệ với nhà nước (Khoản 2 Điều 2 Hiến há 2013) Nhân dân à chủ thể t i cao của quyền ực nhà nước
Nhân dân thực hiện quyền ực nhà nước bằng dân chủ trực tiế , bằng dân chủ đại
diện thông qua Qu c hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của
Nhà nước (Điều 6 Hiến há 2013) đây à ần đầu tiên vấn đề dân chủ trực tiế được quy định như một nguyên tắc hiến định
Về bản chất, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ Nghĩa Việt Nam à nhà nước
há quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, nhưng bổ
Trang 29sung thêm Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân àm chủ, tất cả quyền ực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng à iên minh giữa giai cấ công nhân với giai cấ nông dân và đội ngũ trí thức (Khoản 2 điều 2 Hiến há 2013) và nguyên tắc kiểm soát quyền ực nhà nước, quyền ực nhà nước à th ng nhất, có sự hân công, h i hợ , kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền ậ há , hành há , tư há (Khoản 3 điều 2 Hiến há 2013) Như vậy bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ Nghĩa Việt Nam uôn
à nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân
Mục đích của nhà nước ta à đảm bảo và không ngừng hát huy quyền àm chủ tậ thể của nhân dân, xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh Nhà nước thi hành chính sách đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam Nhà nước thực hiện đường i đ i ngoại hòa bình, tôn trọng độc ậ , chủ quyền và toàn vẹn ãnh thổ, không can thiệ vào công việc nội bộ của nhau, đôi bên cùng có ợi (Điều
12 Hiến há 2013)
Vai trò ãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đ i với nhà nước Việt Nam không những mang tính quy uật khách quan, mà còn được nhân dân Việt Nam thừa nhận và được quy định tại Điều 4 của Hiến há 2013
Mặt trận Tổ qu c Việt Nam và các thành viên à cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, đại diện, bảo vệ quyền và ợi ích hợ há , chính đáng của Nhân dân (Điều 9 Hiến há 2013)
2.2 Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
* Quyền con người
Quyền con người được hiểu à những đảm bảo há ý toàn cầu có tác dụng bảo vệ các cá nhân và các nhóm ch ng ại những hành động hoặc sự bỏ mặc mà
àm tổn hại đến nhân hẩm, những sự được hé và sự tự do cơ bản của con người
Quyền con người được thế giới thừa nhận và bảo vệ, được công b trong nhiều văn kiện há ý qu c tế Tại Hiến há 2013, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng đã khẳng định các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến há và há uật (Khoản 1 điều 14 Hiến há 2013) Việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm hạm ợi ích qu c gia, dân tộc, quyền và ợi ích hợ há của người khác (Khoản 4 Điều 15 Hiến há 2013) Đồng thời, bổ sung nguyên tắc hạn chế quyền hù hợ với các công ước qu c tế về quyền con người mà Việt Nam à thành viên Đó à “Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của uật trong trường hợ cần thiết vì ý do
qu c hòng, an ninh qu c gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng
Trang 30đồng” (Khoản 2 Điều 14 Hiến há 2013) Theo đó, quyền con người, quyền công dân chỉ bị hạn chế bằng Luật chứ không hải các văn bản dưới uật
Hiến há 2013 cũng khẳng định “Mọi người đều bình đẳng trước há uật; không ai bị hân biệt đ i xử trong đời s ng chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội” (Điều 16 Hiến há 2013)
* Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được quy định trong Hiến há
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân à các quyền và nghĩa vụ được xác định trong Hiến há trên các ĩnh vực chính trị, dân sự, kinh tế, xã hội, văn hóa, à
cơ sở để thực hiện các quyền và nghĩa vụ cụ thể khác của công dân và à cơ sở chủ yếu để xác định địa vị há ý của công dân
M i quan hệ giữa nhà nước với công dân được thể hiện qua những quy định
về quyền và nghĩa vụ của công dân trong Hiến há Nguyên tắc cơ bản khi xác định quyền và nghĩa vụ của công dân à mọi công dân đều bình đẳng trước há uật, bình đẳng về hưởng quyền và àm nghĩa vụ trước há uật, trước nhà nước
và xã hội, quyền và nghĩa vụ không tách rời (Điều 15,16 Hiến há 2013)
a) Các quyền cơ bản của công dân
- Quyền s ng và tự do thân thế: Công dân có quyền s ng; được há uật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân hẩm; việc bắt, giam, giữ người hải do uật định; hiến mô, bộ hận cơ thể người và hiến xác theo quy định của uật (Điều 19,
20 Hiến há 2013);
- Quyền tự do nhân thân: Quyền bất khả xâm hạm về đời s ng riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình;quyền bất khả xâm hạm về chỗ ở; quyền tự do đi
ại và cư trú (Điều 21, 22, 23 Hiến há 2013);
- Quyền về dân chủ: Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; quyền tự do ngôn uận, tự do báo chí, tiế cận thông tin, hội họ , ậ hội, biểu tình theo quy định của
há uật (Điều 24, 25 Hiến há 2013);
Trang 31- Quyền về chính trị: Công dân đủ mười tám tuổi trở ên có quyền bầu cử và
đủ hai mươi m t tuổi trở ên có quyền ứng cử vào Qu c hội, Hội đồng nhân dân Việc thực hiện các quyền này do uật định (Điều 27, Hiến há 2013);
- Quyền tham gia vào quản ý nhà nước: Công dân có quyền tham gia quản
ý nhà nước và xã hội, tham gia thảo uận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa hương và cả nước; công dân đủ mười tám tuổi trở ên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân (Điều 28, 29 Hiến há 2013);
- Quyền khiếu nại, t cáo: Mọi người có quyền khiếu nại, t cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc àm trái há uật của cơ quan, tổ chức, cá nhân (Điều 30 Hiến há 2013);
- Quyền kinh tế: Mọi người có quyền sở hữu về thu nhậ hợ há , của cải
để dành, nhà ở, tư iệu sinh hoạt, tư iệu sản xuất, hần v n gó trong doanh nghiệ hoặc trong các tổ chức kinh tế khác; quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà há uật không cấm (Điều 32, 33 Hiến há 2013)
- Quyền xã hội: quyền được bảo đảm an sinh xã hội; quyền àm việc, ựa chọn nghề nghiệ , việc àm và nơi àm việc; quyền kết hôn, y hôn; trẻ em được Nhà nước, gia đình và xã hội bảo vệ, chăm sóc và giáo dục; mọi người có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, bình đẳng trong việc sử dụng các dịch vụ y tế (Điều 34 đến điều 38 Hiến há 2013)
- Quyền văn hóa: Công dân có quyền học tậ ; quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ, sáng tạo văn học, nghệ thuật; quyền hưởng thụ và tiế cận các giá trị văn hoá, tham gia vào đời s ng văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa; quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, ựa chọn ngôn ngữ giao tiế ; quyền được
s ng trong môi trường trong ành (Điều 39 đến điều 43 Hiến há 2013)
b) Nghĩa vụ công dân
- Nghĩa vụ trung thành với Tổ qu c (điều 44 Hiến há 2013) và khẳng định
“Bảo vệ Tổ qu c à nghĩa vụ thiêng iêng và quyền cao quý của công dân” (Khoản
- Nghĩa vụ học tậ (Điều 39);
Trang 32- Nghĩa vụ bảo vệ môi trường (Điều 43);
- Nghĩa vụ nộ thuế theo uật định (Điều 47)
2.3 Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường
Mục đích của chế độ kinh tế à àm cho dân giàu, nước mạnh, đá ứng ngày càng t t hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân trên cơ sở giải hóng được mọi năng ực sản xuất, hát huy mọi tiềm năng của các thành hần kinh tế
* Chính sách xã hội
Hiến há năm 2013 có điều 57, 58, 59 quy định về các chính sách xã hội với 3 nội dung c t õi về ao động, việc àm; chăm sóc sức khỏe nhân dân; chính sách xã hội đ i với người có công, nhà ở và các chính sách an sinh xã hội cụ thể:
- Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tạo việc àm cho người ao động; Nhà nước bảo vệ quyền, ợi ích hợ há của người ao động, người sử dụng ao động và tạo điều kiện xây dựng quan hệ ao động tiến bộ, hài hòa và ổn định (Điều 57 Hiến há 2013);
- Nhà nước, xã hội đầu tư hát triển sự nghiệ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của Nhân dân, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, có chính sách ưu tiên chăm sóc sức khoẻ cho đồng bào dân tộc thiểu s , đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người mẹ, trẻ em, thực hiện kế hoạch hóa gia đình (Điều 58 Hiến há 2013);
- Nhà nước, xã hội tôn vinh, khen thưởng, thực hiện chính sách ưu đãi đ i với người có công với nước; tạo bình đẳng về cơ hội để công dân thụ hưởng húc ợi
Trang 33xã hội; có chính sách hát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở (Đ59 Hiến há 2013)
* Chính sách văn hóa
Điều 50 Hiến há 2013 đó à kinh tế hải “…gắn kết chặt chẽ với hát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội” Như vậy văn hóa trở thành một thành t hữu cơ, bảo đảm cho sự hát triển toàn diện, bền vững của kinh tế
Mục đích của chính sách văn hóa à chăm o xây dựng và hát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiế thu tinh hoa văn hóa nhân oại; hát triển văn học, nghệ thuật nhằm đá ứng nhu cầu tinh thần đa dạng và ành mạnh của nhân dân; hát triển các hương tiện thông tin đại chúng nhằm đá ứng nhu cầu thông tin của nhân dân, hục vụ sự nghiệ xây dựng và bảo vệ Tổ qu c; tạo môi trường xây dựng gia đình Việt Nam ấm no, tiến bộ, hạnh húc; xây dựng con người VN có sức khỏe, văn hóa, giàu òng yêu nước, có tinh thần đoàn kết, ý thức àm chủ, trách nhiệm công dân (Điều 60 Hiến há 2013) Cả nhà nước và xã hội hải chăm o xây dựng và hát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm dà bản sắc dân tộc, nhưng có tiế thu văn hóa nhân oại; hải hát triển văn học, nghệ thuật và các hương tiện thông tin đại chúng nhằm đá ứng nhu cầu thông tin của toàn Nhân dân, hục vụ sự nghiệ xây dựng và bảo vệ Tổ qu c
* Chính sách giáo dục
Giáo dục đào tạo à qu c sách hàng đầu, nhà nước hát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, hát triển nguồn nhân ực, bồi dưỡng nhân tài, gó hần quan trọng hát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam Đầu tư cho giáo dục à đầu tư cho hát triển Phát triển, nâng cao chất ượng giáo dục và đào tạo, chất ượng nguồn nhân ực Ưu tiên đầu tư cho giáo dục mầm non; cho giáo dục ở các vùng miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn Tạo những điều kiện cho người khuyết tật, người nghèo được tham gia học văn hóa
và học nghề (Điều 61 Hiến há 2013) Như vậy, có thể thấy rằng nhà nước đã quan tâm tới hát triển giáo dục, đào tạo Một mặt khẳng định bản chất và trách nhiệm của Nhà nước đ i với việc chăm o, hát triển giáo dục, mặt khác hiến định chủ trương xã hội hóa giáo dục nhằm huy động các nguồn ực khác trong xã hội để đầu tư cho giáo dục và đào tạo, từ đó tạo điều kiện cho những thay đổi mang tính đột há trong ĩnh vực này
* Chính sách khoa học và công nghệ
Nhà nước tạo điều kiện để mọi người tham gia và được thụ hưởng ợi ích từ các hoạt động khoa học và công nghệ (Điều 62 Hiến há 2013) Như vậy, vai trò,
Trang 34trách nhiệm của Nhà nước được thể hiện qua việc Nhà nước ưu tiên, đầu tư, khuyến khích, tạo điều kiện cho hát triển khoa học và công nghệ, định hướng thể chế hóa thông qua các cơ chế chính sách, há uật để bảo đảm hát triển khoa học
và công nghệ; bảo đảm quyền tham gia cũng như hưởng thụ ợi ích của mọi người
từ hoạt động khoa học, công nghệ Đồng thời, quy định về Nhà nước bảo hộ quyền
sở hữu trí tuệ để khẳng định mạnh mẽ hơn nội dung này
* Chính sách bảo vệ môi trường
Nhà nước có chính sách bảo vệ môi trường nhằm quản ý, sử dụng có hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên; xử ý nghiêm những tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường (Điều 63 Hiến há 2013) Theo đó, nhà nước và toàn xã hội có trách nhiệm bảo vệ môi trường để bảo đảm quyền của mọi người được thực hiện Không chỉ dừng ại ở đó, môi trường còn được ghi nhận dưới góc
độ tài nguyên Bảo vệ môi trường à một trong những trụ cột của quá trình hát triển, vừa à mục tiêu, vừa à nội dung cơ bản của hát triển bền vững Hiến há năm 2013 cũng đã quy định rõ hơn vai trò, trách nhiệm của Nhà nước, tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ môi trường để hát triển bền vững, trong đó trách nhiệm này trước hết thuộc về nhà nước với tư cách à chủ thể quản ý mọi mặt của đời
s ng xã hội
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Hãy nêu vị trí của Hiến há trong hệ th ng há uật Việt Nam
2 Hãy nêu quy định về chế độ chính trị và chế độ kinh tế, chính sách văn hóa xã hội
3 Hãy trình bày quy định về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
4 Trong hệ th ng há uật của nước ta hiện nay, Hiến há năm 2013 giữ vị trí, vai trò gì?
a Luật cơ bản của Nhà nước
b Phá uật cơ bản của Nhà nước
c Cả hai hương án trên
5 Ở nước ta, Hiến há xuất hiện khi nào?
a Có nhà nước, có há uật
b Có Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
c Có Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 356 Trong hệ th ng chính trị của nước ta hiện nay, Đảng cộng sản Việt Nam giữ vị trí, vai trò à gì?
a Trung tâm của hệ th ng chính trị
b Lãnh đạo hệ th ng chính trị
c Cả hai hương án trên
7 Trong hệ th ng chính trị của nước ta hiện nay, Mặt trận Tổ qu c Việt Nam và các tổ chức thành viên giữ vị trí, vai trò à gì?
a Chỗ dựa vững chắc của Nhà nước
b Cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân
c Trung tâm của hệ th ng chính trị
8 Trong hoạt động, Đảng cộng sản Việt Nam hải chịu trách nhiệm và chịu sự giám sát về những quyết định của mình trước ai?
a Chịu sự giám sát của Nhân dân
b Chịu trách nhiệm trước Nhân dân
c Cả hai hương án trên
9 Ở nước ta, quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế bởi?
a Quy định của há uật
b Quy định của Hiến há
c Quy định của uật trong trường hợ cần thiết vì ý do qu c hòng, an ninh qu c gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khoẻ của cộng đồng
10 Đất đai à tài sản công, do Nhà nước th ng nhất quản ý Tuy nhiên, Nhà nước công nhận cho tổ chức, cá nhân có quyền gì?
a Được công nhận quyền sử dụng đất
b Được chuyển nhượng quyền sử dụng đất
c Cả hai hương án trên
11 Quyền con người, quyền công dân được Nhà nước bảo vệ Việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm hạm đến cái gì?
a Lợi ích qu c gia, dân tộc
b Quyền và ợi ích hợ há của người khác
c Cả hai hương án trên
Trang 36Bài 3:
PHÁP LUẬT DÂN SỰ
* MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC
- Trình bày được một s nội dung cơ bản về Luật dân sự
- Nhận biết được quyền sở hữu, quyền khác đ i với tài sản và các vấn đề cơ bản về hợ đồng
* NỘI DUNG CỦA BÀI HỌC
1 Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều ch nh của luật dân s 1.1 Khái niệm
Luật dân sự à một ngành uật trong hệ th ng há uật Việt Nam, bao gồm tổng thể các quy hạm há uật điều chỉnh các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa- tiền tệ và các quan hệ nhân thân trên cơ sở bình đẳng, độc ậ , quyền tự
định đoạt của các chủ thể tham gia vào quan hệ đó
1.2 Đối tượng và phương pháp điều ch nh
a) Đối tượng điều chỉnh
Đ i tượng điều chỉnh của luật dân sự ànhững nhóm quan hệ tài sản và quan
hệ nhân thân
- Quan hệ tài sản: là quan hệ giữa người với người thông qua một tài sản
Quan hệ tài sản bao giờ cũng gắn với một tài sản nhất định được thể hiện dưới các dạng khác nhau;
- Quan hệ nhân thân: là những quan hệ hát sinh từ một giá trị tinh thần, trí
tuệ của một cá nhân hay tổ chức hoặc các chủ thể khác và uôn gắn iền với chủ thể
đó Trong nhiều trường hợ , quyền nhân thân à quyền dân sự gắn iền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác
Quan hệ nhân thân được chia àm hai nhóm:
+ Quan hệ nhân thân có iên quan đến tài sản nghĩa à các quan hệ nhân thân
àm tiền đề để hát sinh tài sản chỉ hát sinh trên cơ sở xác định được các quan hệ nhân thân như: quyền tác giả; quyền sở hữu công nghiệ và quyền đ i với gi ng cây trồng;
+ Quan hệ nhân thân không iên quan đến tài sản à những quan hệ giữa người với người về những ợi ích tinh thần tồn tại một cách độc ậ không iên quan gì đến tài sản như: quyền đ i với họ, tên; quyền thay đổi họ, tên; quyền xác
Trang 37định dân tộc; quyền được khai sinh; quyền được khai tử; quyền hiến xác, bộ hận
cơ thể sau khi chết; quyền kết hôn; quyền bình đẳng của vợ chồng; quyền y hôn )
b) Phương pháp điều ch nh
Phương há điều chỉnh đặc trưng của Luật dân sự à tôn trọng sự bình đẳng, thỏa thuận của các chủ thể tham gia quan hệ há uật dân sự
2 Các nguyên tắc cơ bản của Luật dân s
Thứ nhất, mọi cá nhân, há nhân đều bình đẳng, không được ấy bất kỳ ý
do nào để hân biệt đ i xử; được há uật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản
Cụm từ “bất kỳ ý do nào” đã bao hàm tất cả các ý do có thể có, bao gồm: dân tộc, giới tính, thành hần xã hội, hoàn cảnh kinh tế, tín ngưỡng, tôn giáo, trình
độ văn hoá, nghề nghiệ
Bình đẳng à điều mà mọi ngành uật đều hướng tới với mục đích đảm bảo quyền, ợi ích, nghĩa vụ giữa các bên à như nhau Luật dân sự điều chỉnh những quan hệ xã hội chung nhất, cơ bản nhất nên sự bình đẳng càng được chú trọng và quan tâm hơn
Thứ hai, cá nhân, há nhân xác ậ , thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ
dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận Mọi cam kết, thỏa thuận không vi hạm điều cấm của uật, không trái đạo đức xã hội có hiệu ực thực hiện đ i với các bên và hải được chủ thể khác tôn trọng
Tự do, tự nguyện à nguyên tắc cơ bản của các ngành uật nói chung Mọi cam kết, thỏa thuận giữa các chủ thể đều hải đảm bảo tính tự do, tự nguyện Cá nhân, há nhân xác ậ , thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận Mọi cam kết, thỏa thuận không vi hạm điều cấm của uật, không trái đạo đức xã hội có hiệu ực thực hiện đ i với các bên và hải được chủ thể khác tôn trọng
Các chủ thể tự quyết định tham gia hay không tham gia vào các quan hệ dân
sự Khi tham gia, các chủ thể tùy theo ý chí của mình ựa chọn đ i tác tham gia, nội dung quan hệ mà họ tham gia, cách thức, biện há thực hiện các quyền và nghĩa vụ
Thứ ba, cá nhân, há nhân hải xác ậ , thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa
vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực
Trang 38Nhằm mục đích đảm bảo quyền ợi của các chủ thể khi tham gia quan hệ
há uật dân sự; đồng thời hải thể hiện rõ ý chí của mình àm cơ sở thực hiện những thỏa thuận, cam kết trong m i quan hệ này
Trung thực trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự của mình à một trong những yêu cầu quan trọng mà há uật quy định cho các bên Sự trung thực đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các chủ thể được thực hiện đúng với thực tế, tránh gây thiệt hại cho chủ thể tham gia quan hệ dân sự
Thứ tư, việc xác ậ , thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không
được xâm hạm đến ợi ích qu c gia, dân tộc, ợi ích công cộng, quyền và ợi ích
do hành vi xâm hạm đó gây nên
Vì thế việc xác ậ , thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm hạm đến ợi ích qu c gia, dân tộc, ợi ích công cộng, quyền và ợi ích hợ
há của người khác
Thứ năm, cá nhân, há nhân hải tự chịu trách nhiệm về việc không thực
hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự
Cá nhân, há nhân hải có trách nhiệm đ i với hành vi mình gây ra cũng như chịu trách nhiệm với việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa
vụ dân sự
Đây à một trong những quy định bắt buộc àm cơ sở để giải quyết tranh chấ nếu có, đồng thời à một trong những biện há buộc các bên hải thực hiện nghiêm túc những thỏa thuận, cam kết trong m i quan hệ dân sự để bảo vệ quyền
và ợi ích chính đáng của các chủ thể há uật dân sự
3 Một số nội dung của Bộ luật Dân s
Bộ Luật dân sự s 91/2015/QH13 được Qu c hội nước Cộng hòa xã hội Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015 gồm 6 hần, 27 chương và 689 điều
Phần thứ nhất à quy định chung, bao gồm 10 chương về: Xác ậ , thực hiện
và bảo vệ quyền dân sự; Cá nhân; Phá nhân; Nhà nước CHXHCNVN cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa hương trong quan hệ dân sự; Hộ gia đình, tổ hơ tác
Trang 39và tổ chức khác không có tư cách há nhân trong quan hệ dân sự; Tài sản; Giao dịch dân sự; Đại diện; Thời hạn và thời hiệu
Phần thứ hai à quy định quyền sở hữu và quyền khác đ i với tài sản bao gồm 4 chương về: chiếm hữu; quyền sở hữu; quyền khác đ i với tài sản;
Phần thứ ba quy định về nghĩa vụ và hợ đồng bao gồm 6 chương về: Một
s hợ đồng thông dụng; hứa thưởng, thi có giải; thực hiện công việc không có ủy quyền; nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng tài sản, được ợi về tài sản không
có căn cứ há uật; trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợ đồng
Phần thứ tư quy định về thừa kế” bao gồm 4 chương về: thừa kế theo di chúc; thừa kế theo há uật; thanh toán và hân chia di sản
Phần thứ năm quy định về há uật á dụng đ i với quan hệ dân sự có yếu
t nước ngoài bao gồm 3 chương về: Phá uật á dụng đ i với cá nhân, há nhân; Phá uật á dụng đ i với quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân
Phần thứ sáu quy định về điều khoản thi hành gồm 02 điều (Đ 688 và Đ 689)
Sau đây à một s nội dung cơ bản của Bộ uật Dân sự (2015):
3.1 Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản
3.1.1 Quyền sở hữu
Quyền sở hữu và quyền khác đ i với tài sản được quy định tại chương XIII
và chương XIV từ điều 186 đến điều 273 Bộ uật Dân sự (2015)
Điều 158 của Bộ uật dân sự 2015 quy định quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của uật
- Quyền chiếm hữu
Được quy định từđiều 186 đến điều 188 của Bộ uật Dân sự (2015) quy định
cụ thể về quyền chiếm hữu của chủ sở hữu; quyền chiếm hữu của người được chủ
sở hữu ủy quyền quản ý tài sản; quyền chiếm hữu của người được giao tài sản thông qua giao dịch dân sự
+ Điều 186 Bộ uật Dân sự (2015) quy định quyền chiếm hữu của chủ sở hữu: Trong trường hợ chủ sở hữu tự mình chiếm hữu tài sản thuộc quyền sở hữu của mình thì “Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi h i tài sản của mình nhưng không được trái há uật, đạo đức xã hội”
Trang 40+ Quyền chiếm hữu của người được chủ sở hữu ủy quyền quản ý tài sản (Điều 187 Bộ uật dân sự 2015)
- Quyền sử dụng
Được quy định từ điều 189 đến điều 191 Bộ uật Dân sự 2015 theo đó:
Quyền sử dụng à quyền khai thác công dụng, hưởng hoa ợi, ợi tức từ tài sản
Quyền sử dụng có thể được chuyển giao cho người khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của há uật (Điều 189 Bộ uật Dân sự 2015)
Chủ sở hữu được sử dụng tài sản theo ý chí của mình nhưng không được gây thiệt hại hoặc àm ảnh hưởng đến ợi ích qu c gia, dân tộc, ợi ích công cộng, quyền và ợi ích hợ há của người khác (Điều 190 Bộ uật Dân sự 2015)
Người không hải à chủ sở hữu được sử dụng tài sản theo thỏa thuận với chủ sở hữu hoặc theo quy định của há uật (Điều 191 Bộ uật Dân sự 2015)
hợ với quy định của há uật đ i với tài sản (Điều 194 Bộ uật Dân sự 2015)
Người không hải à chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản theo
ủy quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của uật (Điều 195 Bộ uật Dân sự 2015)
3.1.2 Quyền khác đối với tài sản
Quyền khác đ i với tài sản à quyền của chủ thể trực tiế nắm giữ, chi h i tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác (Điều 159 Bộ uật Dân sự 2015)
Quyền khác đ i với tài sản bao gồm:
- Quyền đ i với bất động sản iền kề (Điều 245 Bộ uật Dân sự 2015)
Quyền đ i với bất động sản iền kề à quyền được thực hiện trên một bất động sản (gọi à bất động sản chịu hưởng quyền) nhằm hục vụ cho việc khai thác một bất động sản khác thuộc quyền sở hữu của người khác (gọi à bất động sản hưởng quyền) Hay nói cách khác à quyền của chủ sở hữu bất động sản (bị vây bọc) trong những điều kiện do há uật quy định, được sử dụng bất động sản (vây