1- Khái niệm đánh giá tác động môi trường * Sự cần thiết phải đánh giá tác động môi trường * Khái niệm: Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trườn
Trang 1Chương 4
Đánh giá tác động môi trường
1 - Khái niệm đánh giá tác động môi trường
Trang 21- Khái niệm đánh giá tác động môi trường
* Sự cần thiết phải đánh giá tác động môi trường
* Khái niệm: Đánh giá tác động môi trường là việc phân
tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư
cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó (Điều 3, Luật bảo vệ môi trường Việt Nam,2005)
Trang 3Tác động Thiệt hại kinh tế
Không khí
- Bệnh hô hấp
- Ảnh hưởng đến thực vật
- Nguyên vật liệu xuống cấp
- Mất ngày công làm việc, chi phí thuốc uống
- Năng suất mùa màng giảm
- Chi phí làm sạch, quét sơn thường xuyên hơn
Trang 4Tiếng ồn Giá trị tài sản thấp
Suy thoái hệ thống sinh thái
Trang 5* Ý nghĩa đánh giá kinh tế các
tác động môi trường
- Chất lượng môi trường có giá trị
- Góp phần đánh giá đúng hơn hiệu quả hoạt động
- Cung cấp nhiều thông tin hơn cho các nhà lập
kế hoạch
- Điều chỉnh hành vi của con người
Trang 6Mục đích và yêu cầu của ĐTM
a Mục đích
Mục đích chung: gắn kết việc phát triển kinh tế -
xã hội với bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý nguồn TNTN nhằm hướng tới PTBV
Mục đích cụ thể:
- ĐTM phải dự báo được những tác động của dự
án tới TNTN và môi trường
- Đề xuất những biện pháp điều chỉnh, phòng
tránh, giảm nhẹ những tác động tới môi trường
- ĐTM là công cụ để quản lý môi trường
Trang 7Mục đích và yêu cầu của ĐTM
Trang 8Đối tượng của ĐTM
- Các quy hoạch tổng thể, phát triển vùng, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các quy hoạch đô thị, khu dân cư.
- Các dự án kinh tế, khoa học, y tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng.
- Các dự án do tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đầu tư, viện trợ, cho vay hoặc liên doanh thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam
- Các DA nói tại khoản 1,2,3 của điều này được phê duyệt trước ngày 10/4/1994 nhưng chưa được tiến hành ĐTM đúng yêu cầu
- Các cơ sở kinh tế, khoa học , văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng hoạt động trước ngày 10/4/1994.
Trang 9Hạn chế của đánh giá kinh tế giá trị
môi trường
* Một số giá trị khó lượng hóa được như cuộc sống, vẻ đẹp, đa dạng sinh học…
– Nên giới hạn việc định giá ở một phạm vi thích hợp
* Lạm dụng kết quả định giá môi trường
– Nhiều tiêu chí đánh giá khác cũng có thể bị lạm dụng
* Giá trị phụ thuộc vào khả năng chi trả???
*Nguồn lực và dữ liệu cho định giá lớn
* Kỹ thuật định giá của các nước phát triển có khả năng áp dụng rất hạn chế ở các nước đang phát triển
* Giá trị ước tính chỉ có ý nghĩa trong một thời gian nhất định
Trang 10Giá trị tùy chọn
Giá trị tồn tại
(+)
Giá trị lưu
truyền
2 – Tæng gi¸ trÞ kinh tÕ Tæng gi¸ trÞ kinh tÕ
2 – Tæng gi¸ trÞ kinh tÕ Tæng gi¸ trÞ kinh tÕ
Trang 11Tổng giá trị kinh tế (TEV) = Giá trị sử dụng (UV) + Giá trị phi sử dụng (NUV)
Giá trị sử dụng = Giá trị sử dụng trực tiếp (DUV) + Giá trị sử dụng
gián tiếp (IUV)
Giá trị phi sử dụng = Giá trị tùy chọn (OV) + Giá trị tồn tại (EV) + Giá
trị lưu truyền (BV)
Trang 12* Giá trị sử dụng
Giá trị sử dụng trực tiếp: là giá trị có từ việc sử dụng
trực tiếp hàng hoá/dịch vụ, môi trường cho mục đích
sinh sống, mục đích thương mại và giải trí
Giá trị sử dụng gián tiếp: liên quan tới tình huống khi
con người được hưởng lợi từ các chức năng môi
trường, thường được đo bằng khả năng ngăn chặn thiệt hại môi trường
Giá trị tùy chọn liên quan tới tình huống khi cá nhân sẵn
sàng chi trả để bảo vệ hệ môi trường hoặc các thành
phần của hệ môi trường cho mục tiêu sử dụng trong
tương lai
Trang 13* Giá trị phi sử dụng
Giá trị tồn tại: là những giá trị cụ thể của môi trường hay một nguồn lực đối với con người, không phụ thuộc vào việc nguồn lực đó được sử dụng ở thời điểm hiện tại hay tương lai (nơi cư trú, đa dạng sinh học …)
Giá trị lưu truyền: là các nguồn lực mà con người giữ
gỡn để lại cho thế hệ sau này sử dụng (để lại cho các thế
hệ tương lai)
Trang 14Các đặc điểm giá trị kinh tế:
- Giá trị này chỉ tồn tại khi được con người đánh giá
- Giá trị được đo lường thông qua sự đánh đổi
- Tiền được dùng làm đơn vị đo lường
- Giá trị kinh tế được xác định bằng cách tổng hợp các giá trị cá nhân
Trang 15Bước 3:Lựa chọn phương pháp đánh giá phù hợp
Trang 164 – Tæng gi¸ trÞ kinh tÕ
4 – Tæng gi¸ trÞ kinh tÕ Các phương pháp đánh giá tác động môi trường
Ý tưởng
Trang 17Sự cần thiết phải định giá môi trường
Định giá môi trường được tiến hành bởi các lý do sau đây:
Thứ nhất, định giá môi trường giúp lượng hoá thành tiền các tác
động môi trường thuyết phục các nhà hoạch định chính sách giúp họ có được các quyết định tốt và công bằng hơn.
Thứ hai, đối với một quyết định dựa trên phân tích lợi ích – chi
phí, định giá kinh tế các lợi ích và chi phí sẽ giúp giảm đi
những quyết định thuần túy định tính
Thứ ba, định giá kinh tế có thể cung cấp dấu hiệu hoạt động
kinh tế đúng hơn Cần nhận biết giá trị cận biên của hàng hoá môi trường nhằm xác định khối lượng sử dụng tối ưu.
Trang 18Thứ tư, định giá môi trường giúp hạch toán tài khoản tài nguyên
quốc gia đầy đủ hơn thông qua việc lượng hoá các dịch vụ
mà môi trường cung cấp cho con người
Thứ năm, nếu không định giá được các ảnh hưởng môi trường
của dự án thì việc phân tích kinh tế dự án không đầy đủ.
Việc định giá ảnh hưởng môi trường của dự án cho phép:
+ Nhìn nhận đầy đủ lợi ích và chi phí của dự án;
+ Tạo cơ sở để nâng cao chất lượng dự án;
+ Tạo cơ sở để lựa chọn dự án một cách đúng đắn.
Sự cần thiết phải định giá môi trường (tt)
Trang 19Phương pháp
Không dùng đường cầu
-Thay đổi năng suất
Bộc lộ sự ưa thích (Revealed Preference)
Đánh giá ngẫu nhiên
Chi phí
du lịch
Đánh giá hưởng thụ
Trang 204 – Tæng gi¸ trÞ kinh tÕCác phương pháp thực hiện đánh giá kinh tế các tác động môi trường
- Phương pháp thay đổi năng suất đ ược sử dụng khi có
những thay đổi sản lượng do tác động của môi trường
đó xác định giá trị kinh tế của sự thay đổi
- Phương pháp chi phí thay thế: Khi con người chịu tác
động bất lợi trực tiếp từ việc chất lượng môi trường bị suy giảm, con người ngăn ngừa bằng cách sử dụng một
số biện pháp nhằm loại bỏ những tác động bất lợi đó
Trang 21- Phương pháp chi phí y tế : khi các cá nhân phải chi trả
tiền viện phí, thuốc và các khoản chi phí khác để chữa bệnh, các chi phí này có thể được sử dụng làm cơ sở ước tính ảnh hưởng bất lợi về tỡnh trạng sức khoẻ do
sự suy giảm chất lượng môi trường gây ra
- Phương pháp chi phí phòng ngừa khi con người sẵn
lòng trả tiền nhằm chống những ảnh hưởng có thể xảy
ra khi môi trường suy thoái
Trang 22- Phương pháp định giá hưởng thụ cho biết giá của một
số mặt hàng có thể bị ảnh hưởng bởi chất lượng môi
trường
- Phương pháp chi phí du lịch được sử dụng để đánh
giá kinh tế các khu vực thiên nhiên (khu bảo tồn thiên
nhiên, rừng quốc gia, bãi biển, ) để tổ chức các hoạt
động giải trí
- Phương pháp định giá ngẫu nhiên ớc lượng giá trị chất
lượng môi trường dựa trên các cuộc điều tra, phỏng
vấn Giá trị được đo bằng mức sẵn lòng chi trả của con người đối với môi trường
link
Trang 23Phương pháp thay đổi năng suất
(Changes in productivity)
Môi trường
Năng suất
(Q= f(X,E) (X, E là các yếu tố đầu vào))
Xác định sự thay đổi của Q theo E:
Q/E
Giá trị thay đổi VE = Q*PQ
Trang 24-Dựa vào giá quan sát được trên thị trường
-Dựa vào mức sản lượng quan sát được
-Xác định hàm phản ứng liều lượng?
-Ước tính dòng sản lượng theo thời gian
Trang 25Phương pháp chi phí y tế (Cost of illness)
Trang 26• Ứng dụng:
-Đánh giá tác động môi trường lên sức khoẻ con người
trong các dự án, chính sách
-Áp dụng tốt trong các trường hợp bệnh ngắn ngày,
không có hậu quả trong tương lai
Nhược điểm
-Khó xây dựng hàm phản ứng theo liều lượng
-Không tính đến hành vi tự bảo vệ của cá nhân
-Không xác định được đầy đủ chi phí bệnh tật
Trang 27Phương pháp chi phí thay thế
(Substitute cost method)
Nếu E được thay thế bằng X
-Chọn hàng hóa thị trường có thể thay thế cho hàng hoá môi trường
-Xác định giá của hàng hoá
-Xác định tỷ lệ thay thế giữa X và E (RS)
-Giá trị thay đổi VE = E*PXRS
Trang 28-Tỷ lệ thay thế có thể thay đổi
-Chỉ tính được giá trị sử dụng của tài nguyên
Trang 29Bước 2: Hàm giá nhà P = f(S, D, N, E)
Có nhiều dạng hàm khác nhau, thông thường có dạng:
lnP = α0 + α1lnS + α2lnD + α3lnN + α4lnE + e
P = f(S, D, N, E) Giá nhà ($)
Trang 30Bước 2 – Hàm giá nhà
Số phòng
Giá nhà
Nhiều phòng hơn, giá nhà sẽ cao hơn
N1 N2
P1
P2
Trang 31Bước 3 - Giá của chất lượng môi trường WTPE=
Trang 32Bước 4: Hàm giá ẩn
Hàm giá ẩn WTPE(TB) ($)
Chất lượng môi trường E
Trang 33Bước 4; Ước lượng giá trị thay đổi của môi
trường
Hàm giá ẩn WTPE(TB) ($)
E
E1 E2
a
Trang 34Giá ẩn của chất lượng môi trường
• Sự tăng lên trong giá nhà do sự tăng lên trong chất lượng môi trường (khi các yếu
tố khác không đổi) là giá ẩn của chất lượng môi trường
Nếu hàm giá ẩn của chất lượng môi trường có dạng P =
α0 + α1 E + error, khi đó, α 1 là giá ẩn cho chất lượng môi trường
• Giá ẩn của chất lượng môi trường được tính thông qua kỹ thuật hồi quy
link
Trang 35Nhận xét
Ứng dụng: đánh giá chi phí ô nhiễm không khí, tiếng ồn, thay đổi quang cảnh, nước sinh hoạt,
Ưu điểm:
-Đánh giá dựa vào thị trường
-Giá trị này được dựa trên thị trường có thực
Nhược điểm:
-Giả định thị trường nhà đất là cạnh tranh hoàn hảo
-Cá nhân chỉ tiêu dùng một điểm trên đường giá nhà
-Chỉ ước lượng xấp xỉ giá trị lợi ích môi trường
-Các cá nhân nhận thức được sự khác biệt trong chất lượng môi
trường
Trang 36Phương pháp chi phí du lịch (Travel Cost Method)
Được ứng dụng để đánh giá giá trị lợi ích giải trí của một loại tài sản môi trường (hồ nước, khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, )
Trang 37- Xây dựng hàm cầu giải trí
- Hồi quy hàm số chi phí du lịch
- Xây dựng đường cầu
- Ước tính giá trị giải trí
Trang 38Ưu điểm:
-Tính toán dựa trên tiêu dùng thực
-Giá trị này được dựa trên thị trường có thực
Trang 39Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên
(contingent valuation method)
Được dùng cho các thay đổi chất lượng không khí, nước, cảnh quan, hoặc giá trị tồn tại của động vật hoang
dã, cải thiện chất lượng nước được cung cấp