Định nghĩa môi trường bên ngoài : * Môi trường bên ngoài là môi trường bao gồm các yếu tố từ bên ngoài tổ chức mà nhà quản trị không kiểm soát được nhưng chúng lại có ảnh hưởng đến kết q
Trang 2Khái niệm môi trường bên ngoài
Môi trường vĩ mô
Môi trường kinh doanh quốc tế
Môi trường vi mô
Trang 3
1 Định nghĩa môi trường bên ngoài :
* Môi trường bên ngoài là môi trường bao gồm các yếu tố từ bên ngoài tổ chức mà nhà quản trị không kiểm soát được nhưng chúng lại có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của
tổ chức
2 Phân loại:
Môi trường bên ngoài gồm:
- Môi trường vĩ mô
- Môi trường vi mô
- Môi trường kinh doanh quốc tế
MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
Trang 4Môi trường kinh tế vĩ mô bao gồm:
1 Môi trường kinh tế
2 Môi trường chính trị và pháp luật
3 Môi trường văn hóa – xã hội
4 Môi trường dân số
5 Môi trường tự nhiên
6 Môi trường công nghệ
A MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
Trang 5* Đây là một yếu tố rất quan trọng có tính chất trực tiệp, năng động hơn so với một số yếu tố khác của môi trường vĩ mô.
* Các yếu tố cơ bản của môi trường kinh tế gồm:
- Tăng trưởng kinh tế
- Xu hướng của lãi xuất
- Cán cân thanh toán quốc tế
- Mức độ lạm phát
- Hệ thống thuế và mức thuế
- Các biến động trên thị trường chứng khoán
1 MÔI TRƯỜNG KINH TẾ
Trang 61 MÔI TRƯỜNG KINH TẾ
Trang 7* Khái niệm: Môi trường chính trị và pháp luật bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách, hệ thống pháp luật hiện hành, các
xu hướng chính trị ngoại giao của nhà nước và nhưng diễn biến chính trị trong nước
* Tác động:
- Luật pháp: Chính phủ đưa ra những quy đinh cho phép hoặc không
cho phép hoặc những ràng buộc đòi hỏi các tổ chức phải tuân thủ
- Chính phủ: Có vai trò to lớn trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông
qua các chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ,và các chương trình chi tiêu của mình
- Các xu hướng chính trị và đối ngoại: Chứa đựng những tín hiệu và
mầm mống cho sự thay đổi của môi trường kinh doanh Những biến động phức tạp trong môi trường chính trị sẽ tạo ra những cơ hội và rủi
Trang 8* Môi trường văn hóa xã hội :
Chuẩn mực Giá trị
Được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội, một nền
văn hóa cụ thể
• Các yếu tố hình thành môi trường văn hóa xã hội
bao gồm: Những quan điểm về đạo đức, thẩm mĩ,
lối sống, nghề nghiệp, phong tục tập quán, truyền
thống, những quan tâm và ưu tiên của xã hội, trình
độ nhận thức , học vấn,…
3 MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA XÃ HỘI
Trang 9* Tác động: Phạm vi tác động của các yếu tố văn hóa – xã hội rất rộng:
- Dân số : Ảnh hưởng lên nguồn nhân lực, ảnh hưởng tới đầu ra của doanh nghiệp Xác định quy mô thị trường
- Lối sống: Chi phối đến việc hình thành những nhu cầu về chủng loại chất lượng và kiểu dáng hàng hóa.
- Văn hóa: Tác động và chi phối hành vi ứng xử của người tiêu dùng và quản trị doanh nghiệp
- Gia đình: Ảnh hưởng trực tiếp đén năng suất chất lượng hiệu quả làm việc của mọi người
- Tôn giáo: Ảnh hưởng tới văn hóa đạo đức, tư cách của mọi người, trong việc chấp hành và thực thi các quyết định.
* Giải pháp: Các nhà quản trị phải bổ sung nhiều hiểu biết cho bản thân về mặt văn hóa – xã hội trong quá trình xác định những cơ hội, nguy cơ của tổ chức
3 MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA XÃ HỘI
Trang 10* Môi trường dân số tác động đến hoạt động của tổ chức Doanh nghiệp trên 2 khía cạnh chính: Cầu thị trường Nguồn nhân lực vào cho DN
4 MÔI TRƯỜNG DÂN SỐ
Môi trường dân số
dân số
Sự thay đổi cơ cấu tuổi tác
Cơ cấu dân tộc Trình độ học v ấn
Xu hướng thay đổi của dân số về
giới tính
Nghề nghiệp và phân phối thu nhập Tuổi thọ và tỉ lệ tự nhiên
Sự di chuyển dân cư và sự chia
nhỏ thị trường
Trang 11• Đối với những nước đang phát triển cơ cấu dân số trẻ, là cơ hội để các doanh
nghiệp dịch chuyển đến tìm nguồn lao động trẻ
• Phân bố dân cư về mặt địa lý có thể tạo nên những lợi thế cho công nghệ viễn
thông Bằng máy tính con người có thể ở nhà và thực hiện các trao đổi với người khác qua mạng viễn thông
4 MÔI TRƯỜNG DÂN SỐ
Trang 12• Sự thay đổi kết cấu dân số là một nhân tố của môi trường kinh tế vĩ
mô mà nó cũng có thể tạo ra các các cơ hội lẫn đe dọa
- Ví dụ: Do thế hệ bùng nổ trẻ em ở Mỹ năm 1960 đã lớn lên, nó tạo ra một
loạt các cơ hội và đe dọa Trong những năm 1980, nhiều người của thế hệ
này lập gia đình và tạo ra nhu cầu đột biến về các máy móc cho các cặp vợ
chồng trẻ lần đầu cưới nhau Các công ty như Whirlpool và General Electric
đã đầu tư cho sự đột biến của nhu cầu máy giặt, máy rửa chén, máy sấy…
Các ngành định hướng vào giới trẻ như ngành đồ chơi đã nhận thấy các
khách hàng của họ giảm xuống trong những năm gần đây
4 MÔI TRƯỜNG DÂN SỐ
Trang 13* Các điều kiện tự nhiên ( vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, cảnh quan, sông biển, khoáng sản, nước, không khí,
…) luôn luôn là yếu tố quan trọng trong cuộc sống và nó cũng là yếu tố đầu vào quan trọng của các ngành Nông nghiệp, công nghiệp khai khoáng, du lịch, vận tải,…
Trang 14Đây là một yếu tố năng động chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa đối với doanh nghiệp:
* Những đe dọa:
- Sự ra đời của công nghệ đe dọa các sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu.
- Sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện hữu bị lỗi thời
- Sự ra đời của công nghệ mới càng tạo điều kiện thuận lợi cho những người xâm nhập mới và gia tăng áp lực cho các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành
- Công nghệ mới ra đời làm cho vòng đời công nghệ có xu hướng rút ngắn lại, dẫn đến áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao so với trước
* Những cơ hội:
- Công nghệ mới tạo điều kiện ản xuất các sản phẩm rẻ và chất lượng hơn, từ đó cỏ khả năng cạnh tranh tốt hơn.
- Sự ra đời của công nghệ mới làm cho sản phẩm có nhiều tính năng hơn và qua đó có thể tạo ra thị trường mới cho sản phẩm và dịch
vụ của công ty.
6 MÔI TRƯƠNG CÔNG NGHỆ
Trang 15Môi trường vi mô gồm các yếu tố, lực lượng, thể chế… nằm bên ngoài tổ chức mà nhà quản trị khó kiểm soát được,
nhưng chúng có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức.
• Đặc điểm:
+ Các yếu tố thuộc môi trường vi mô thường tác động trực tiếp đến hoạt động và kết qủa hoạt động của tổ chức
+ Các yếu tố thuộc môi trường vi mô tác động độc lập lên tổ chức
+ Mỗi tổ chức dường như chỉ có một môi trường vi mô đặc thù.
.
B MÔI TRƯỜNG VI MÔ
Trang 16Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnh của một doanh nghiệp, nó quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành sản xuất kinh doanh đó Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố cơ bản sau:
1. Đối thủ cạnh tranh hiện hành
2. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Trang 17- Tìm hiểu và phân tích về các đối thủ cạnh tranh hiện tại có một ý
nghia quan trọng đối với các doanh nghiệp, bởi vì sự hoạt động của các đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và kết quả của doanh nghiệp Thường phân tích đối thủ qua các nội dung sau:
+ Mục tiêu của đối thủ
+ Nhận định của đối thủ về doanh nghiệp chúng ta
+ Chiến lược của đối thủ đang thực hiện
+ Những tiềm năng của đối thủ
+ Các biện pháp phản ứng của đối thủ
+ Ngoài ra cần xác định số lượng đối thủ tham gia cạnh tranh là bao nhiêu
+ Đặc biệt cần xác định rõ các đối thủ lớn là ai và tỷ suất lợi nhuận của ngành là bao nhiêu
1 ĐỐI THỦ CẠNH TRANH HIỆN HÀNH
Trang 18Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Các đối thủ tiềm ẩn Các đối thủ mới tham
( sẽ xuất hiện trong tương lai) thị trường
* Giải pháp của DN:
- Nâng cao vị thế cạnh tranh của mình
- Duy trì lợi thế do sản xuất trên quy mô lớn
- Đa dạng hóa sản phẩm
- Tạo ra nguồn tài chính lớn, khả năng chuyển đổi mặt hàng cao, khả năng hạn chế trong việc xâm nhập các kênh tiêu thụ, ưu thế về giá thành mà đối thủ không tạo ra được và sự chống trả mạnh mẽ của các đối thủ đã đứng vững.
2 ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TIỀM ẨN
Trang 19Doanh nghiệp cần tạo được sự tín nhiệm của khách hàng, đây có thể xem là tài sản quý giá của doanh nghiệp Muốn vậy, phải xem “khách hàng là thượng đế”, phải thỏa mãn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng hơn các đối thủ cạnh tranh
Muốn đạt được điều này doanh nghiệp phải xác định rõ các vấn đề sau:
- yếu tố mang tính điạ lý,
- yếu tố mang tính xã hội, dân số Hoặc phân tích thái độ của khách hàng qua các yếu tố như :
- yếu tố thuộc về tâm lý
- yếu tố mang tính hành vi tiêu dùng (tìm kiếm lợi ích, mức độ sử dụng, tính trung thành trong tiêu thụ…).
Trang 20• Khái niệm: Là những công ty kinh doanh và những người cá thể cung cấp cho công ty và các đối thủ cạnh tranh các nguồn vật tư cần thiết để sản xuất ra những mặt hàng cụ thể hay dịch vụ nhất định.
• Trên thực tế người cung cấp thường được phân thành 3 loại chủ yếu:
- Loại cung cấp thiết bị, nguyên vật liệu
- Loại cung cấp nhân công
- Loại cung cấp tiền và các dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm
• Để cho quá trình hoạt động của một doanh nghiệp diễn ra một cách thuận lợi, thì các yếu tố đầu vào phải được cung cấp ổn định với một giá cả hợp lý, muốn vậy doanh nghiệp cần phải:
- Tạo ra mối quan hệ gắn bó với các nhà cung ứng
- Tìm nhiều nhà cung ứng khác nhau cho cùng 1 loại nguồn lực.
4 Nhà cung cấp
Trang 21Mức độ đe dọa của sản phẩm thay thế phụ thuộc vào mức độ cạnh tranh của sản phẩm thay thế.
* Các yếu tố tạo ra sự cạnh tranh của sản phẩm thay thế bao gồm:
- Sự sẵn có của sản phẩm hay dịch vụ thay thế
- Chi phí chuyển đổi của người tiêu dùng sang sản phẩm thay thế thấp
- Nhà cung cấp sản phẩm thay thế đang cạnh tranh mạnh và hướng sang cạnh tranh sản phẩm của ngành.
- Chỉ số “ giá trị - giá cả” của sản phẩm thay thế cao.
5 SẢN PHẨM THAY THẾ
Trang 22Môi trường kinh doanh quốc tế là một tổng thể các môi trường trong và ngoài nước Môi trường kinh tế, chính trị, pháp luật, văn hóa, địa lý, lịch sử, cạnh tranh, tài chính… tác động và chi phối mạnh mẽ đến những hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải tự điều chỉnh các mục đích,các hình thức hoạt động,các hoạt động chức năng của mình cho thích ứng nhằm nắm bắt được cơ hội kinh doanh và đạt hiệu quả cao trong kinh doanh.
• Môi trường kinh doanh quốc tế chia ra 2 loại tổ chức chính:
Tổ chức hoạt động ở Tổ chức hoạt động trên
thị trường trong nước thị trường quốc tế
C MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ
Trang 23* Cơ hội đối với DN:
- Mở rộng thị trường, tăng cường khả năng tiếp cận thị trường và tiêu thụ sản
Trang 24* Thách thức đối với DN:
- Nguy cơ bị mất thị phần, mất thị trường
- Nguy cơ bị chuyển đổi sang lĩnh vực khác hay bị phá sản do không cạnh tranh được với hàng hóa của đối thủ
- Nguy cơ bị các doanh nghiệp nước ngoài thôn tính, mua lại
- Thách thức về công nghệ, nhân lực và tìm hiểu môi trường kinh doanh nước ngoài
- Thách thức trong việc tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế để đáp ứng trong sản xuất kinh doanh và xuất khẩu hàng hóa
- Đối phó với nhiều thách thức, nguy cơ cũng như nhiều rủi ro
C MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ
Trang 25* Giải pháp:
- Tìm hiểu và nắm bắt thông tin về thị trường, đối thủ cạnh tranh, đối tác và các quy định, các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế để áp dụng trong kinh doanh
- Mở rộng và củng cố quan hệ bạn hàng
- Đổi mới công nghệ trong sản xuất và kinh doanh
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bằng cách:
+ Xây dựng chiến lược Marketing tiếp thị
+ Xây dựng và quảng bá thương hiệu
C MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ
Trang 26- Việc nghiên cứu môi trường bên ngoài giúp chúng ta nhận thức về những cơ hội và
đe dọa có thể gặp phải cũng như định hình vị thế cạnh tranh trong quá trình hoạt động của một tổ chức Và nó còn giúp ta nhận thức rõ hơn nhưng điểm mạnh, điểm yếu của các tổ chức doanh nghiệp
Tóm lại