1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƠN GIẢN CỦA TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH Y KHOA TỈNH QUẢNG NINH

14 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 131,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên cơ sơ Trung tâm giám định y khoa tỉnh Quảng Ninh 2.. Vị trí trung tâm... Hóa chất sử dụng Bảng 1: Hóa chất/thuốc sử dụng tại phòng khám Tên thuốc Khối lượng Mục đích sử dụng

Trang 1

UBND TỈNH QUẢNG NINH

SỞ Y TẾ QUẢNG NINH

- -ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƠN GIẢN

CỦA “ TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH Y KHOA TỈNH

QUẢNG NINH”

CƠ QUAN CHỦ ĐỀ ÁN CƠ QUAN TƯ VẤN

Quảng Ninh, ngày 29 tháng 7 năm 2016

Trang 2

MỞ ĐẦU

Ngày nay khoa học và công nghệ đang phát triển với tốc độ chưa từng có trong lịch sử loài người và ảnh hưởng mạnh mẽ đến mọi quốc gia Mọi lĩnh vực hoạt động của con người đều có mối quan hệ mật thiết và phụ thuộc lẫn nhau Trước tình hình đó Đảng và Nhà nước ta đã vạch ra phương hướng phát triển kinh tế nói chung, tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóa teo định hướng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và chất lượng ngày càng cao đồng thời cũng đáp ứng được nhu cầu trong nước và xuất khẩu, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động Bên cạnh đó việc chăm sóc cho sức khỏe nhân dân là công việc tất yếu của ngành y tế nói riêng và xã hội nói chung

Hiện nay nhu cầu khám, chữa trị, chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng được quan tâm và đòi hỏi cao Sự nghiệp chăm sóc sức khỏe của người dân là một trong những nội dung của sự nghiệp phát triển kinh tế Với mục tiêu đề ra là cấp cứu, khám chữa bệnh, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho người dân cũng như nghiên cứu y học Đó là việc làm thiêt thực phù hợp với toàn xu hướng chung của xã hội cũng như đáp ứng được mong muốn và nguyện vọng của người dân trong toàn khu vực

Cấu trúc Đề án bảo vệ môi trường đon giản của Trung tâm giám định y khoa tỉnh Quảng Ninh được lập theo Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BYT-BNV ngày 12 tháng 4 năm 2005 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về y tế ở địa phương Đề án là công cụ khoa học kĩ thuật nhằm phân tích, đánh giá, các tác động tích cực và tiêu cực, trực tiếp hay gián tiếp, hiện tại và lâu dài tới môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội Trên cơ sở những đánh giá này, chủ đầu tư đã và sẽ đưa ra những biện pháp quản lý cụ thể, khả thi nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực trên Các tác động đến môi trường được giảm thiểu đến mức thấp chấp nhận được mang lại những lợi ích thiết thực cho xã hội

CHƯƠNG 1

MÔ TẢ TÓM TẮT VỀ CƠ SỞ

1 Tên cơ sơ

Trung tâm giám định y khoa tỉnh Quảng Ninh

2 Chủ cơ

- Người đại diện: Lê Thị Lan Ngọc

- Địa chỉ: Phường Trần Hưng Đạo, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

3 Vị trí trung tâm

Trang 3

- Địa chỉ trung tâm: Phường Trần Hưng Đao, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

- Vị trí giáp ranh giới:

• Phía Đông và phía Nam giáp đường khu dân cư

• Phía Tây và phía Bắc giáp khu đất Trung tâm Chỉnh hình phục hồi chức năng và Trung tâm Giám định y khoa tỉnh

4 Quy mô, thời gian hoạt động của trung tâm

1.4.1 Quy mô của trung tâm

- Tổng diện tích phòng khám: 519,48 m2 (chưa kể diện tích làm cầu thang và công trình phụ) Tổng diện tích sử dụng của cả gia đình theo bản vẽ giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất là 519,6 m2

- Số lượt bệnh nhân trung bình trong 1 ngày: 50 lượt

- Năm đơn vị đi vào hoạt động: 2010

- Số lượng Bác sĩ, cán bộ làm việc tại trung tâm: 13 người bao gồm 06 Bác sĩ, 04 Y

tá, 02 y tá và 1 kĩ thuật viên

1.4.2 Tổ chức hoạt động tại trung tâm

- Tổ chức khám giám định sức khỏe, khám giám định thương tật, khám giám định tai nạn lao động, khám giám định bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật

- Khám phúc quyết khi có khiếu nại hoặ yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng lao động, người lao động theo phân cấp

- Khám tuyển, khám sức khỏe định kì và hướng dẫn người lao động chọn ngành nghề phù hợp với khả năng lao động của các đối tượng (nếu có đủ điều kiện theo quy định);

- Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật về lĩnh vực giám định y khoa

- Tham gia đào tạo và đào tại lại về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác giám định y khoa

- Thực hiện công tác quản lý cán bộ, chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật

1.4.3 Máy móc, thiết bi

Bảng 1: Trang thiết bị chính phục vụ khám chữa bệnh

STT Tên thiết bị Số lượng Tình trạng thiết bị

1 Máy xét nghiệm huyết học Abbott 1 Tốt

2 Máy xét nghiệm huyết học Microes

Tốt

Trang 4

3 Máy sinh hóa SA 20 1 Tốt

5 Máy phân tích nước tiểu clinitek

Tốt

7 Máy in của máy xét nghiệm Huyết

Tốt

1.4.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu

1.4.4.1 Hóa chất sử dụng

Bảng 1: Hóa chất/thuốc sử dụng tại phòng khám

Tên thuốc Khối lượng Mục đích sử dụng

Dung dịch Developper 150/tháng Tráng phim X-Quang

Ghi chú: Dung dịch Developper là hỗn hợp của Methol (C10H19OH), Natri sunfit (Na2SO3), Natri cacbonat (Na2CO3) và Kali bromur (KBr)

Hoạt động khám chữa bệnh cần các loại thuốc men, bơm kim tiêm, bông băng, găng tay, khẩu trang, quần áo bảo hộ lao động,…được mua từ các cửa hàng bán thiết bị y tế hoặc Bệnh viện Tỉnh Quảng Ninh

1.4.4.2 Nhu cầu cung cấp điện – nước phục vụ cho phòng khám:

Nhu cầu cấp nước:

Nguồn nước phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh và sinh hoạt được cung cấp từ Công ty Cổ phần nước sạch Hạ Long Nhu cầu sử dụng nước của trung tâm là 100

m3/tháng (1)

Nhu cầu cấp điện:

Nguồn điện phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh và sinh hoạt gia đình được cung cấp từ Công ty CP Điện lực Quảng Ninh Nhu cầu sử dụng điện của trung tâm trung bình là

2502 kW/tháng

1

Trang 5

CHƯƠNG 2 NGUỒN CHẤT THẢI VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ/XỬ LÝ

2.1 Nguồn chất thải rắn thông thường

Nguồn phát sinh

Chất thải rắn thông thường là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm, hoá học nguy hại, phóng xạ, dễ cháy, nổ…

- Rác thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế như: chai lọ thuỷ tinh, các vật liệu nhựa, vật liệu đóng gói, thùng các tông, túi nilon, túi đựng phim,… khối lượng phát sinh khoảng 0.5 kg/ngày

Biện pháp xử lý:

Trong quá trình trung tâm hoạt động, lượng rác thải sinh hoạt phát sinh được chứa đựng riêng trong túi nilon màu vàng hoặc trong các hộp đảm bảo an toàn, sau đó, trung tâm đóng lệ phí để Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Quảng Ninh nhận tiêu hủy rác thải y tế đã qua sử dụng do trung tâm hàng ngày theo quy định của Bộ Y tế

2.2 Nguồn chất thải lỏng

Nguồn phát sinh

Trung tâm giám định y khoa Quảng Ninh có lượng nước thải phát sinh được tính từ nhu cầu vệ sinh của phòng khám và nhu cầu sinh hoạt của các bác sĩ, cán bộ trong trung tâm

Theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 365:2007 về hướng dẫn thiết kế Trung tâm Giám định y khoa, thì tiêu chuẩn cấp nước cho trung tâm giám định y khoa được lấy theo Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4513:1988 – Cấp nước bên trong là 15 lít/bệnh nhân/ngày, nước sinh hoạt cho bác sĩ, nhân viên phòng khám là 100 – 150 lít/người/ngày Lượng nước thải phát sinh được lấy bằng 100% lượng nước cấp sử dụng và được tính toán như sau:

Nước thải phòng khám = Nước cấp = 15 lít/bệnh nhân/ngày x 50 lượt bệnh nhân/ngày = 750 lít/ngày

Lượng nước thải phát sinh từ nhu cầu sử dụng nước của bác sĩ, công nhân viên làm việc trong phòng khám:

Lượng nước sử dụng của 13 bác sĩ, công nhân viên làm việc tại phòng khám là: 100 lít/ngày x 13 người = 1.300 lít/ngày

Tổng lượng nước thải phát sinh từ phòng khám là: 750 + 1.300 = 2.050 lít/ngày

Trang 6

Nước thải

Bể chứa

Bể lắng

Bể lọc

Bể rút

Trên đây là kết quả ước tính cũng hoàn toàn phù hợp với thực tế là nhu cầu sử dụng nước của phòng khám là 2.1 m3/ngày

Ngoài ra nước thải sinh hoạt còn có nước tráng phim X-Quang với lượng dùng 10 lít/tháng

Các ống nghiệm, dụng cụ dùng cho công tác xét nghiệm dùng xong được lau bằng bông cồn và chuyển đến Bệnh viện Tỉnh để thực hiện hấp tiệt trùng nên không có nước thải phát sinh từ hoạt động này

Biện pháp xử lý

Nước thải sinh hoạt:

Phòng khám đa khoa sử dụng một phần diện tích đất xây dựng trung tâm nên có đường ống dẫn nước thải từ hoạt động của phòng khám (chủ yếu là nước thải từ khâu vệ sinh của bệnh nhân và bác sĩ, công nhân viên) đến hệ thống bể tự hoại chung của trung tâm

Nước thải được dẫn qua hệ thống bể tự hoại bao gồm:

Hình 1: Sơ đồ xử lý nước thải bằng bề tự hoại

Trang 7

Hình 2:Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại

Thuyết minh:

Nước thải từ nhà vệ sinh phục vụ trungtaam được dẫn theo đường đường ống đến bể chứa, từ bể chứa nước chuyển qua bể lắng Bể lắng có chức năng lắng và phân hủy cặn lắng Cặn lắng được giữ lại trong bể từ 6 đến 12 tháng, dưới ảnh hưởng của sinh vật kỵ khí các chất hữu cơ bị phân hủy một phần tạo thành các chất khí và một phần tạo thành các hợp chất vô cơ hòa tan với thời gian lắng từ 2 đến 3 ngày Sau đó nước thải được dẫn qua bể lọc, nước thải được lọc qua các lớp vật liệu lọc là: than củi, than xỉ, gạch vỡ với kích cỡ 30 cm x 30 cm và 60 cm x 60 cm Tiếp theo, nước được chuyển qua bể rút, tại đây nước tự thấm xuống đất Bùn lắng khi đầy được thuê đơn vị có chức năng đến hút và đổ đúng nơi quy định

Đánh giá chất lượng nước thải:

Nguồn nước thải này chủ yếu phát sinh từ hoạt động vệ sinh cá nhân của bác sỹ, y tá, nhân viên và người bệnh đến khám Vì trung tâm hầu như không có phẫu thuật, băng bó, hay rửa vết thương nên thành phần gây ô nhiễm không phức tạp và việc gây ô nhiễm cũng không đáng kể

Hiệu quả xử lý của bể tự hoại có thể xử lý được khoảng 50 - 60% các chất ô nhiễm

Bảng 2: Nồng độ nước thải sinh hoạt trước và sau khi qua bể tự hoại

STT Chỉ tiêu Đơn vị Nồng độ

trước xử lý

Nồng độ

sau xử lý

QCVN 14:2008/BTNMT, cột B

-4 BOD mg O2/l 110 – 250 25-45 50

Trang 8

STT Chỉ tiêu Đơn vị Nồng độ

trước xử lý

Nồng độ

sau xử lý

QCVN 14:2008/BTNMT, cột B

-Nguồn: CENTEMA, 2005.

Từ bảng trên ta thấy nước thải sau khi xử lý qua bể tự hoại đạt quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B) Vì vậy, nước sau khi qua bể tự hoại sẽ không gây ô nhiễm môi trường

 Đối với nước thải tráng rủa phim X-quang sẽ được đặt trong 2 ngăn nhỏ dùng khép kín và có thuê đơn vị xử lý nên không thải xuống hầm tự hoại hiện có của gia đình

2.3 Nguồn chất thải khí:

Nguồn phát sinh

- Mùi và các dung môi hữu cơ (cồn, ête) bay hơi trong quá trình khám và điều trị bệnh

- Khí thở từ đường hô hấp của bệnh nhân

- Khí thải phát sinh chủ yếu từ phương tiện xe máy của cán bộ làm việc tại phòng khám và bệnh nhân Thành phần khí thải của phương tiện xe máy chứa các chất khí: COx,

SOx, NOx,Bụi…

- Khí thải phát ra từ quá trình hoạt động của máy lạnh

Để đánh giá chất lượng không khí xung quanh, Phòng khám đã phối hợp cùng với Viện nghiên cứu Công nghệ Sinh học và Môi trường – Trường Đại học Nha Trang lấy 02 mẫu không khí Kết quả phân tích được trình bày trong bảng sau:

Bảng 3: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh

ST

Nồng độ chất ô nhiễm QCVN

05:2009/BTNM

T

Trang 9

Rác thải y tế

Thu gom, phân loại

Thùng chứa quy định riêng

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh xử lý

Chất thải rắn

Chất thải nguy hại

Lưu trữ tại khu vực riêng biệt

Ghi chú

- QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

- Vị trí thu mẫu:

K1 là Khu vực trước cửa phòng khám tầng trệt (là tầng 1 trong bản vẽ giấy chứng

nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất)

K2 là Khu vực hành lang tầng 2 (là tầng 2 trong bản vẽ giấy chứng nhận quyền sở

hữu nhà ở và quyền sử dụng đất)

Nhận xét:

Kết quả phân tích mẫu không khí cho thấy nồng độ các chất có khả năng gây ô nhiễm đều nằm trong giới hạn cho phép Như vậy, hoạt động của phòng khám không gây ảnh hưởng đến chất lượng không khí xung quanh

2.4 Chất thải rắn nguy hại

Đối với chất thải rắn nguy hại của phòng khám chia làm hai loại chính: chất thải nguy hại và chất thải y tế

Hình3: Quy trình chung quản lý chất thải rắn tại trung tâm

Thuyết minh: Chất thải rắn nguy hại được phân loại tách riêng rác thải y tế với

rác thải nguy hại Đối với rác thải y tế với lượng phát sinh 0.5 kg/ngày được thu gom, phân loại cho vào thùng chứa quy định riêng Trong khoảng thời gian không quá 48 giờ

Trang 10

được vận chuyển đến cơ sở y tế (bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh) xử lý Rác thải nguy hại gồm bóng đèn huỳnh quang hỏng, pin, với lượng phát sinh khoảng 0,2 kg/tháng được cơ sở thu gom lưu trữ tại khu vực riêng biệt theo đúng quy định Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 14/4/2011 về việc quản lý chất thải nguy hại Vì số lượng rác thải nguy hại tương đối ít và không đáng kể nên cơ sở chưa thực hiện lập hồ sơ đang ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại

Chất thải y tế được phân thành 5 loại sau:

 Chất thải thông thường

 Chất thải lây nhiễm:

Bao gồm chất thải sắc nhọn, chất thải không sắc nhọn, chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao, chất thải giải phẫu

Với đặc thù trung tâm là chuẩn đoán hình ảnh, rất ít khi tiêm, giải phẫu nên lượng chất thải này chỉ khoảng 1 kg/tháng được thu gom cùng rác thải y tế

 Chất thải phóng xạ:

Chất thải phóng xạ: bao gồm các chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh từ các hoạt động chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu và sản xuất

Trung tâm được trang bị đầy đủ các vật dụng chắn tia X như: vách phòng và cánh cửa làm vật dụng bằng chì, đóng khép kín, trần nhà nhẵn, nền nhà chống thấm và cách tia tốt, quần áo khẩu trang, kính đeo mắt, bao tay được trang bị đầy đủ cho người chụp Diện tích phòng chụp đạt tiêu chuẩn cho phép (lớn hơn 12 m2) Nên không gây hại cho người tiếp xúc cũng như khu vực lân cận, đạt mức cho phép TCVN 6561- 1999 về tiêu chuẩn an toàn bức xạ ion hóa tại các cơ sở X-Quang y tế

 Chất thải từ bình chứa áp suất:

Phòng khám chỉ có túi Oxy nhỏ để cấp cứu cho bệnh nhân khi cần thiết nên nguy

cơ xảy ra các sự cố trên hầu như không có

 Chất thải hoá học nguy hại:

Bao gồm dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng

- Chất gây độc tế bào bao gồm: vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính thuốc gây độc tế bào và các chất tiết từ người bệnh được điều trị bằng hoá trị liệu

- Chất thải chứa kim loại nặng: thuỷ ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thuỷ ngân bị

vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi (Cd) (từ pin, ắc quy), chì (từ tấm gỗ bọc chì hoặc vật liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ từ các khoa chẩn đoán hình ảnh, xạ trị)

Ngày đăng: 30/08/2022, 10:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w