TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI TẠP CHÍ KHOA HỌC SỐ 8 NĂM 2002 MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ CÁCH DÙNG HÌNH ẢNH VÀ CON SỐ TRONG THÀNH NGỮ CÁC TIẾNG VIỆT, PHÁP, NGA VÀ ANH LÊ THỊ HOA Bộ môn Ngoại ngữ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI TẠP CHÍ KHOA HỌC SỐ 8 NĂM 2002
MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ CÁCH DÙNG HÌNH ẢNH VÀ CON SỐ TRONG THÀNH NGỮ CÁC TIẾNG VIỆT, PHÁP, NGA VÀ ANH
LÊ THỊ HOA
Bộ môn Ngoại ngữ - Trường ĐHSP Hà Nội
1 MG ĐẦU
Thành ngữ là một đơn vị từ vựng có vai trò quan trọng trong tất cả các ngôn ngữ
Muốn sử đụng tốt một ngôn ngữ, chúng ta không thể bỏ qua các thành ngữ Muốn hiểu,
sử dụng đúng và hay các thành ngữ, chúng ta không thể chỉ đựa vào cấu trúc ngữ pháp
và các phương thức chuyển nghĩa như ẩn dụ hoán dụ v.v của chúng mà còn phải dựa vào các mối liên hệ chặt chế giữa các thành tố và các yếu tố tâm lý, tôn giáo, xã hội và
lịch sử nơi ngôn ngữ hình thành, hoàn thiện và phát triển Một trong những đặc trưng cơ
bản nhất của thành ngữ là chúng mang tính hình tượng rất cao Tính hình tượng này là kết quả của việc các thành ngữ sử dụng những hình ảnh của sự vật, hiện tượng và sự kiện được khai thác từ kinh nghiệm, từ quan sát thực tế, từ cảm nhận xã hội và những quan niệm khác nhau của từng dân tộc Vì thế, thành ngữ là đơn vị từ vựng có tính đân tộc rất cao Khi dạy thành ngữ bằng tiếng nước ngoài, một giáo viên ngoại ngữ cần nhìn thấy được nét đặc trưng này để tránh những sai lầm khi cần hiểu và dịch các thành ngữ này sang tiếng Việt Bài báo này xin nêu lên một vài trường hợp về cách sử dụng hình ảnh và con số trong thành ngữ của các tiếng Việt, Pháp, Nga và Anh
IL MOT SO Vi DU
1 Để diễn đạt cùng một khái niệm, thành ngữ của các ngôn ngữ khác nhau sử
Thành ngữ tiếng Việt, — Đẹp như tiên
Thành ngữ tiếng Pháp: Peaw comme ứn asire (Đẹp như một vì sao)
Thành ngữ tiếng Nga: kpacusbil ka Ha kapmuHke_ (Đẹp như trong tranh)
Thành ngữ tiếng Anh: - As nce as a pictire (Đẹp như một bức tranh)
Về sự ngu đốt :
100
Trang 2Thành ngữ tiếng Việt: — Men như bò
Thành ngữ tiếng Pháp: — Béfé comme sex pieds (Ngu như đôi chân của anh ta)
Thành ngữ tiếng Nga: — Fnyn kak npo6ka (Ngu như cái nút chai)
Thành ngữ tiếng Anh : — Ay stupid as an ass (Ngu nhu con lita)
Về sức khoẻ:
Thành ngữ tiếng Việt: — Khởe như vâm
Thanh ngittiéng Phap: = Fort comme un boeuf (Khoé nhu bd)
Thanh ngit tiéng Nga: = Kpenkudi xax ðy6 (Khoẻ như cây sồi)
Thành ngữ tiếng Anh: As strong as a horse (Khoé nhu ngua)
Trong ba ví dụ nêu trên, chúng ta thấy việc so sách cái đẹp, sự ngu đốt hay bàn về vấn để sức khoẻ với hình ảnh này hay hình ảnh khác là do có những kinh nghiệm sống
và những quan sát khác nhau tuỳ theo từng dân tộc từng vùng lãnh thổ khác nhau Tuy nhiên, chúng rất dễ nhớ, dễ hiểu bởi chúng được xây dựng bằng kiểu cấu trúc so sánh đơn gián Trong khi đó, những trường hợp các thành ngữ không có cùng một kiểu cấu trúc sẽ gây ra nhiều khó khăn hơn cho người dạy và người học
Ví dụ nói về cái chết:
Trong tiếng Việt người ta nói:
Hai tay buông xuôi Hai ndm mutoi Hon vé chin suot
„Quy tiên châu phát Trong tiếng Pháp người ta lại nói:
Avaler son bullentin de naissance (Nudt mat cdi giấy khai sinh của mình)
Sortir les pieds devant (Hai chan ra trudc)
Avoir un pied dans la tombe (Dat mot chan vao nấm mồ)
Passer Uarme a gauche (Chuyén vii khi về bên trái)
Trong tiéng Nga:
npomaHyme Hoau (Ruỗi thang hai chân)
Omðame 6oay ôyuy (Trả hồn cho chúa)
_ OKoHdumb cøou ðnu (Kết thúc những tháng ngày của mình)
Omoũmu s øesnocme (Đi về cõi vĩnh hằng)
Trong tiếng Anh:
Trang 3Pass away (Di xa)
To be no longer (Không còn nữa)
Go to the w°esr (Đi về hướng tây)
Go to the other world (Di sang thế giới khác)
2 Cùng một hình ảnh nhưng nghĩa tượng trưng trong thành ngữ lại khác nhau
Ví dụ I: nghĩa đen: Nuốt nước bọt
Tiếng Việt: Muối nước bọt <<
nghĩa bóng: Rất thèm ăn nghĩa đen: Nuốt nước bọt Tiếng Phap: Ravaler sa salive <<
nghĩa bóng: Không đối đáp lại
nghĩa đen : Nuốt nước bọt
Tiếng Nga: r1OT8ATb CHIOHKW <
nghĩa bóng : Thèm, ghen ty với ai đó
Ví dụ 2: nghĩa đen: Buông hai tay xuống
Tiếng Việt: /fai tay buông xuôi <
nghĩa bóng: Chết
nghĩa đen: Buông hai tay xuống Tiéng Phdp: Les mains m’en tombent
nghĩa bóng: Rất ngạc nhiên
nghĩa đen : Hai tay buông xuôi Tiếng Nga: YM€HR DYKM OnYCKaIOTCR
nghĩa bóng : Rất thất vọng Trong hai ví dụ trên chúng ta thấy các hình ảnh: “Hai íay buông xuôi", “Nuốt nước bọt” mang những nghĩa tượng trưng khác nhau trong tiếng Việt, tiếng Pháp và tiếng Nga
Có những trường hợp nghĩa tượng trưng chỉ khác nhau một phần nhất định nào đó
Vi dul:
Trong tiếng Việt “No bụng đói con mắt": Nghĩ rằng mình có thể ăn được nhiều, nhưng thực tế thì không phải như vậy
102
Trang 4Trong tiếng Pháp: “Aroir les yeux plus grands que le ventre” (con mắt to hơn cái bụng): Nghĩ rằng mình có thể ăn được nhiều, nhưng thực tế thì không phải như vậy, hoặc tham vọng quá mức so với khả năng của mình
Trong ví dụ này, thành ngữ tiếng Pháp có nghĩa tượng trưng rộng hơn, trừu tượng hơn so với trong tiếng Việt Đây cũng là nét đặc trưng của thành ngữ tiếng Pháp - những thành ngữ có xu hướng dùng hình ảnh một cách khái quát hoá và trừu tượng hoá Còn trong tiếng Việt thì ngược lại, các thành ngữ có xu hướng cụ thể hoá và đơn giản hoá hình ảnh để đông đảo quần chúng nhân dân có thể hiểu và sử dụng được chúng
3 Hình ảnh trong các thành ngữ nói về tình cảm, lý trí, trí tuệ
Con người quan niệm rằng tình cảm, trí tuệ và lý trí đều bắt nguồn từ các bộ phận bên trong cơ thể Có dân tộc thì coi “tim” là bộ phận quan trọng nhất, dân tộc khác lại coi “lá phối” hoặc “lá gan”, còn người Việt chúng ta thì lại coi các bộ phận tiêu hoá là nơi sinh ra, cất đấu mọi nỗi niềm, mọi tình cảm Quan niệm khác nhau này đưa đến việc
sử dụng các hình ảnh khác nhau trong các thành ngữ nói về tình cảm, lý trí, trí tuệ Theo thống kê của chúng tôi, có tới 58 thành ngữ tiếng Pháp có từ “coeur” (tim), 55 thành ngữ tiếng Nga có từ “Cepnue” (tim) và 57 thành ngữ tiếng Anh có từ “heart” (tim) nhưng không có một thành ngữ tiếng Việt nào có từ “tim” (chỉ có những thành ngữ có từ
“tâm” - từ gốc Hán) Ngược lại, để nói về lĩnh vực tình cảm, chúng ta có 63 thành ngữ
có từ “ruột”,
Vi du I:
Tiếng Việt: Học thuộc lòng
Tiếng Pháp: Apprendre par coeur (hoc thuộc bằng tim)
Tiéng Nga: Yunte Hau3ycTb (học thuộc lòng)
Tiếng Anh: Learn by heart (học thuộc bằng tim)
Ví dụ 2: để diễn đạt sự chân thành, cổi mở
Tiếng Việt: Cởi lòng, cời ruột
Tiếng Pháp: Vider son coeur (đốc cả tìm ra)
Tiếng Nga: OTrpbire Cepnue (mở cả tim ra)
Tiếng Anh: Open your heart (mở tìm ra)
Ví dụ 3: để nói về một con người tốt
Tiếng Việt: Có tấm lòng vàng
Tiếng Pháp: Avoir le coeur d or — (có trái tìm vàng)
Trang 5Tiếng Nga: Umemb 30nomoe Cepðue (có trái tìm vàng)
Ví dụ 4: để biểu đạt sự vui mừng
Tiếng Việt: Hoi long, hoi da
Tiếng Pháp: S’en donner @ coeur joie (trai tim vui mimg)
Tiéng Anh: Your heart leaps (trái tim nhảy múa)
Tiếng Nga: Cepdue pddyemca (trái tim vui mừng)
4 Cách sử dụng con số trong các thành ngữ tiếng Ảnh, tiếng Pháp, tiếng Nga
và tiếng Việt
Trong thành ngữ, các con số mất đi tính chính xác mà chúng vốn có trong đời sống hàng ngày Trong các thành ngữ chúng chỉ mang một ý nghĩa tượng trưng
Ví dụ I:
Tiếng Việt: Chân năm tay mười (rất nhanh)
Tiếng Pháp: A deux par d ici (rat gan)
Tiéng Anh: On cloud nine (sung sướng, hạnh phúc)
Tiéng Nga: Cems eepcm do He6ec (hứa rất nhiều)
3o &
Trong các ví dụ trên chúng ta thấy các con số “năm”, “mười”, “deux” - “2”, “nine” -
“9°, không được sử dụng với ngữ nghĩa thực của chúng Chúng chỉ tượng trưng cho số nhiều hoặc số ít Mỗi thứ tiếng lại có con số mà mình ưa thích người Việt đặc biệt thích con số “3” (có 40 thành ngữ có con số “3”) Người Pháp lại ưa dùng con số “4” (có 18 thành ngữ có từ “quatre” - “4”) Người Nga ưa chuộng con số “7” (có 7 thành ngữ có con số 7) và trong tiếng Anh thì con số “I1” và con số “2” được sử dụng nhiều hơn các con số khác (L8 thành ngữ có từ “one” - “I” và 17 thành ngữ có từ “iwo” - “2”)
Ví dụ 2:
Tiếng Việt: Ba chìm, bảy nối
Ba năm rõ mười
Bú máu xáu con
Tiếng Pháp: La semaine de quatre jeudis (Một tuần có bốn thứ 5)
Manger comme quatre (An bằng bốn người)
Fendre le cheveu en quatre —(Ché sợi tóc làm bốn)
Tiéng Anh: One by one
One and all Got it in one Tiéng Nga: Cemb nanuy Ha Hedene (Một tuần có 7 thứ sáu)
104
Trang 6Cemb eepcm Go neBec (7 dặm lên tới trời) KHuaa 3a ceMbio neuamswu_ (Quyền sách sau bảy lần in)
II KẾT LUẬN
Những so sánh trên cho phép chúng tôi đưa ra một số kết luận dành cho giáo viên day ngoai ngit nhit sau:
1 Khi bàn về một khái niệm, chúng ta cần biết những thành ngữ nói về khái niệm
đó trong thứ tiếng mà ta đang sử dụng
2 Không dịch các thành ngữ mà nên tìm cách hiểu và cố gắng tìm những thành ngữ tương đương trong tiếng mẹ đẻ hoặc ngược lại
3 Khi gặp các thành ngữ có kiểu cấu trúc ngữ pháp, từ vựng tương đương với một thành ngữ trong tiếng mẹ đẻ, không vội vàng kết luận sự giống nhau về nghĩa tượng trưng giữa chúng
4 Khi gặp các thành ngữ có từ “hearU" hay “Cepnue”, “coeur” trong tiếng Anh, tiếng Nga và tiếng Pháp, chúng ta cần nghĩ tới các thành ngữ có từ “lòng”, “dạ”, “ruột”,
“gan” trong tiếng Việt
5 Khi gặp các thành ngữ có từ chỉ số, nên tìm hiểu nghĩa tượng trưng của các con số trong thành ngữ
Tóm lại: Khi dạy và học thành ngữ, giáo viên ngoại ngữ cần thấy được tính dân tộc rất cao của các thành ngữ Tính dân tộc của thành ngữ đặc biệt thể hiện trong cách dùng hình ảnh rất khác nhau giữa các thứ tiếng So sánh cách dùng hình ảnh và các con số trong thành ngữ giúp cho giáo viên ngoại ngữ tránh được sai lầm khi dịch, hiểu và dạy các thành ngữ cho sinh viên Việt Nam
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Mai Ngọc Chữ Cơ sở ngôn ngữ học tiếng Việt, NXB Giáo dục, Hà Nội -1997
2 Đỗ Hữu Châu Tử vựng ngữ nghĩa tiếng Việt NXB Đại học Quốc gia Hà Nội (1996)
3 Pierre Girdud Les locutions francaises Collection “Que sais- je?”-(1973)
4 Hoang Văn Hành Kể chuyện thành ngữ, tục ngữ (tập 2) NXB Khoa học Xã hội
5 Hoang Văn Hành Về bản chất của thành ngữ so sánh trong tiếng Việt Tạp chí Ngôn ngữ, số 1/1976
Trang 76 Nguyễn Thái Hòa Tực ngữ Việt Nam, Cấu trúc và thi pháp NXB Khoa học Xã hội, 1997,
7 Nhiều tác gia (Alain Rey et Sophie Chantreau) Dictionnaire des expressions et
locutions Ed.Le Robert (1989)
8 Nhiéu téc gid (Nguyén Luc- Luong Van Dang) Thanh ngữ tiếng Việt NXB
Khoa học Xã hội, 1997 ,
9 Nhiều tác giả (Vũ Dung,Vũ Thúy Anh, Vũ Quan Hào) Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam NXB Văn hoc (1995)
10 Bùi Khác Viện Về rính biển trưng của thành ngữ trong tiếng Việt Tạp chí Ngôn ngữ, số 2/1978
11 Jennifer Seidl, W McMordie Oxford pocket english idioms Oxford University Press 2000
12.K M Alikanép, V V Ivanop, I A Malkhanova Tir dién Nga-Việt NXB
Maxcơva (Tiếng Nga) 1987
TÓM TẮT
Thành ngữ là đơn vị từ vựng có tính hình tượng và tính dan tộc cao Việc so sánh cách dùng hình ảnh và con số trong tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga và tiếng Việt giúp cho giáo viên dạy ngoại ngữ tránh được một số sai lầm khi dạy thành ngữ của các thứ tiếng này cho sinh viên Việt Nam
SUMMARY SOME EXAMPLES OF IMAGES AND NUMBERS USED
IN ENGLISH ,FRENCH, RUSSIAN AND VIETNAMESE LANGUAGES
LE THI HOA
Learning and teaching idioms, teachers of foreign languages should be aware of and point out the nationality of the idioms , which are differently presented in image usage among languages By comparing the usage of images and numbers in idioms in English , French, Russian and Vietnamese, teachers themselves can avoid making mistakes when they need to understand, translate and teach the idioms to Vietnamese students
106