Vật liệu nano khác với các vật liệu khối tương ứng ở nhiều mặt, và sự khác biệt này là lý do cho sự hình thành của một môn học mới Trong phạm vi kích thước dưới 1 nm chúng ta có thể tìm thấy các phân tử, nguyên tử, các hạt cơ bản, vv, khác với vật liệu dạng khối. Vật liệu bắt đầu có khác nhau với vật liệu khối ở kích thước dưới 100 nm, bởi tác động của hạn chế lượng tử về tính chất điện, nhiệt điện, và tính quang học trở nên quan trọng tại kích thước này.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU
GVHD: TRẦN VĂN KHẢI
NHÓM SINH VIÊN THỰC HiỆN:
1 NGUYỄN MINH QUÂN
2 NGUYỄN HÙNG NHÂN
3 NGUYỄN LONG
4 NGUYỄN GIA LAI
Trang 21.1 Lịch sử và định nghĩa của vật liệu nano:
1.1.1.Lịch sử hình thành của vật liệu nano:
Vật liệu Nano đã được sử dụng y học cổ truyền của Trung Quốc,
người Maya, và sơn của người Ý thời trung cổ
Cốc Lycurgus xuất hiện vào thế kỉ thứ 4 sau công nguyên tại Roman
Damascus sabers chứa các ống nano carbon, cũng như dây nano của cementite, đem lại cho nó có mô hình gợn sóng
Trang 3Lịch sử của vật liệu nano diễn ra thú vị trong thế kỷ 20 Thứ nhất, sự phát hiện của bán dẫn [1.11] đã mở đường cho sự thu nhỏ và tích hợp của các thiết bị trong các con chip đầu tiên
1.1 Lịch sử và định nghĩa của vật liệu nano:
1.1.1.Lịch sử hình thành của vật liệu nano:
Trang 41.1 Lịch sử và định nghĩa của vật liệu nano:
1.1.1.Lịch sử hình thành của vật liệu nano:
Trang 51.1.2 Định nghĩa của nano và vật liệu nano:
Vật liệu nano khác với các vật liệu khối tương ứng ở nhiều mặt, và
sự khác biệt này là lý do cho sự hình thành của một môn học mới
Khác biệt quan trọng là kích thước: Phạm vi giá trị thông
thường
Hầu hết các định nghĩa đặt vật liệu nano giữa các giới hạn
tương đối của 1 và 100 nm
Các thuật ngữ nano xuất phát từ tiếng Hy Lạp và có nghĩa là lùn
1.1 Lịch sử và định nghĩa của vật liệu nano:
Trang 7Khác với vật liệu khối:
1.1.2 Định nghĩa của nano và vật liệu nano:
Trong phạm vi kích thước dưới 1 nm chúng ta có thể tìm thấy các phân
tử, nguyên tử, các hạt cơ bản, vv, khác với vật liệu dạng khối
Vật liệu bắt đầu có khác nhau với vật liệu khối ở kích thước dưới 100
nm, bởi tác động của hạn chế lượng tử về tính chất điện, nhiệt điện, và tính quang học trở nên quan trọng tại kích thước này
Các hiệu ứng tích hợp của các lực trên mỗi bề mặt nguyên tử cung
cấp một sức căng bề mặt => thay đổi độ dài liên kết trong tinh thể => thay đổi tính chất cơ học, điện, và nhiệt
1.1 Lịch sử và định nghĩa của vật liệu nano:
Trang 81.2 Sự hình thành của vật liệu nano:
Hai cách cơ bản, có thể gọi là phương pháp trên xuống và phương pháp từ dưới lên
Trang 91.2 Sự hình thành của vật liệu nano:
Phương pháp từ trên xuống
Chúng ta bắt đầu từ vật liệu khối và chế tạo các cấu trúc hay các hạt ở cấp độ nano, tương tự để khắc của một tác phẩm điêu khắc từ tảng đá cẩm thạch
Công nghệ sử dụng trong chế tạo vi mạch
Khắc bằng chùm tia electron và tập trung
chùm ion (FIB)
Viết trực tiếp bằng kính hiển vi nguyên tử
(AFM) và kính hiển vi quét ngầm (STM)
Trang 10Phương pháp từ dưới lên:
Chúng ta sử dụng các kỹ thuật để tạo vật liệu từ các nguyên tử và phân
tử, tương tự với việc xây dựng một nhà thờ hoặc tạo thành một tác phẩm điêu khắc bằng đất sét
Tạo mầm và phát triển mầm là những yếu tố quan trọng trong sự
Trang 11Hình 1.5 Hình 1.6
Trang 12Một khả năng khác là kết hợp những ưu điểm của các phương pháp
từ dưới lên và trên xuống
Hình 1.7
1.2 Sự hình thành của vật liệu nano:
Trang 131.3 Các tính chất của vật liệu nano:
1.3.1 Hình thái học của vật liệu nano
Kích thước tổng thể và hình dạng của vật liệu nano là một yếu tố chi phối các tính chất khác;
Tỉ lệ, độ xốp và độ nhám bề mặt tất cả các thay đổi tỷ lệ bề mặt cho đến khối lượng và tính chất khác
Hình dạng là một tính chất quan trọng trong việc phân loại vật liệu nano, có thể dựa trên chiều hoặc tỉ lệ
Trang 141.3 Các tính chất của vật liệu nano:
Trang 161.3.2 Liên kết và các cấu trúc
Hình 1.9a-c ảnh hưởng tiêu biểu của
các thuộc tính của liên kết trong hạt
nano như là một hàm của kích thước
hạt (a) Sự phụ thuộc của độ dài liên
kết và đường kính hạt trên để một số
kim loại (b) Tăng mật độ năng
lượng liên kết với giảm kích thước
hạt do đó độ dài liên kết ngắn hơn
.(c) Độ bền liên kết như một chức
năng của chiều Hình thành chuỗi
các nguyên tử vàng và thất bại để
đạt được cùng với đồng Năng lượng
liên kết của nguyên tử và cấu trúc
chuỗi 1-D
1.3 Các tính chất của vật liệu nano:
Trang 171.3.3 Tính chất cơ học của vật liệu nano:
Vật liệu nano và vật liệu cấu trúc nano có tính chất cơ học riêng
biệt cho một số lý do: Thứ nhất, kết quả chiều dài liên kết ngắn hơn làm vật liệu mạnh mẽ hơn và cứng hơn
Các kích thước giới hạn của các đơn vị của vật liệu làm giảm xác suất của các khuyết tật nhất định
Liên kết carbon-carbon trong mạng tinh thể hình lục giác của
graphite là những liên kết mạnh nhất và chỉ sau liên kết chung N-O
Các kim loại có cấu trúc hạt có kích thước hạt tối ưu để rão tối
thiểu ; kích thước hạt tối ưu cho hầu hết các kim loại là trên quy
mô vài nanomet
1.3 Các tính chất của vật liệu nano:
Trang 181.3.3 Tính chất cơ học của vật liệu nano:
Hình 1.10a-d chọn tính chất cơ học của
vật liệu nano (a, b) Độ cứng của kim loại
và hợp kim liên kim như là một hàm của
kích thước hạt vật liệu nanophase ( Vật
liệu Nanophase là vật liệu có kích thước
hạt dưới 100 nanomet) (c), (d) Tính toán
động thái phân tử của các hành vi của
một ống nano carbon dưới lực nén Các
cấu trúc trong các đường cong năng
lượng biến dạng tương ứng với các
phương thức mất ổn (e, f) Đo lường và
các giá trị của mô đun Young cho một tấm
graphene lơ lửng trên một mẫu alumin
AFM
1.3 Các tính chất của vật liệu nano:
Trang 191.3.4 Tính chất điện, từ, và quang học:
Tính chất điện:
1.3 Các tính chất của vật liệu nano:
Lực tĩnh điện đóng một vai trò quan trọng trong việc hình thành các hạt nano và cũng có ảnh hưởng quan trọng về tính vật liệu nano
Hầu hết các cấu trúc lớn hơn được xây dựng lên từ các vật liệu nano được tổ chức với nhau bởi lực Vander Waals
Một trong những lợi thế của các cấu trúc 1-D là tăng cường khả
năng tĩnh điện, cho phép đặt điện áp thấp cho phát xạ trường
Vật liệu nano, đặc biệt là cấu trúc 1-D như dây nano và ống nano, có thể tiến hành áp các dòng điện khác nhau so với vật liệu dạng khối
Trang 201.3.4 Tính chất điện, từ, và quang học:
Tính chất từ:
1.3 Các tính chất của vật liệu nano:
Các tính chất từ của vật liệu nano này phụ thuộc nhiều vào
kích thước đặc trưng,
Vật liệu nano có thể được phân loại theo các loại tương tác giữa các hạt từ tính
Trang 211.3.4 Tính chất điện, từ, và quang học:
1.3 Các tính chất của vật liệu nano:
Tính chất quang:
Kích thước nano được định nghĩa là 1 -100 nm trong khi bước sóng
của ánh sáng nhìn thấy được dao động trong khoảng từ 400 đến 800
nm
Trong thực tế, có rất nhiều sự tương tác giữa các nguyên tử, phân tử, và các vật liệu nano với ánh sáng, và một số trong những tương tác này
được áp dụng để phát hiện kích thước và hình thái của vật liệu nano
Phát huỳnh quang và band gap phát sáng quang cũng là tính chất đặc
trưng của vật liệu nano
Trang 221.3.5 Tính chất nhiệt:
1.3 Các tính chất của vật liệu nano:
Dẫn nhiệt, nhiệt dung riêng, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ chuyển pha chỉ là một vài ví dụ về các tính chất nhiệt
Phụ thuộc rất nhiều vào các hạt hay đặc điểm kích thước của vật liệu
nano như kích thước hạt, hình dạng, và thậm chí cả môi trường của
nó
Trang 231.3.5 Tính chất nhiệt:
1.3 Các tính chất của vật liệu nano:
Hình 1.14a-d Tính chất nhiệt của
vật liệu nano (a) Nhiệt độ nóng
chảy của các hạt nano vàng như là
một hàm của kích thước, cho thấy
giảm với kích thước nhỏ hơn (b)
Điểm nóng chảy của hạt nanno
indium trong nền bằng nhôm; hướng
lệch từ giá trị lớn phụ thuộc vào
phương pháp pha chế (c) tính dẫn
nhiệt của ống nano đơn vách và
graphene (d) Cấu trúc graphene
dạng trụ đề xuất ban đầu cho lưu
trữ hydrogen
Trang 241.3.6 Tính chất hóa học, phản ứng, và chức năng hóa:
1.3 Các tính chất của vật liệu nano:
Phương pháp hóa học được sử dụng trong hầu hết tất cả các quá trình chuẩn bị vật liệu nano
Chúng ta chỉ xem xét sửa đổi các liên kết mạnh mẽ -kết cộng hóa trị, ion, và kim loại – của vật liệu; trong định nghĩa rộng hơn, sửa đổi
tương tác yếu - liên kết hydro và tương tác van der Waals, - giữa các
phần của vật liệu nano mới cũng đang được xem xét
Mảnh nhỏ của graphene, cũng được gọi là các phân tử graphene,
có thể bị xử lý bằng các phương pháp đặc trưng của hóa học hữu
cơ; chúng có thể được bố trí, hoặc kết nối với nhau
Trang 251.3.6 Tính chất hóa học, phản ứng, và chức năng hóa:
1.3 Các tính chất của vật liệu nano:
Phương pháp hóa học được sử
dụng trong hầu hết tất cả các quá
trình chuẩn bị vật liệu nano
Đối với nhiều ứng dụng mà nó
cần phải được sửa đổi cho phù
hợp thì xử lý hóa học là cần thiết
Mẫu chức hóa-R là OH hoặc F ,
alkyl hoặc nhóm thơm
Trang 261.3.7 Hành vi của các vật liệu nano trong môi trường
ăn mòn:
1.3 Các tính chất của vật liệu nano:
Một số các ứng dụng cổ xưa và trung cổ của vật liệu nano là hướng tới phòng chống ăn mòn Các gương đồng Trung Quốc là gương đồng màu đen với một lớp phủ bề mặt được làm bằng các hạt nano SnO2
Màu sơn xanh của người Maya không chỉ là một màu hiếm và đẹp ở
thời điểm đó, mà còn có khả năng chống ăn mòn và giữ lại tính chất
hàng thế kỷ khi bị chôn vùi trong đất
Trong một số trường hợp, vật liệu nano thể hiện các chống ăn mòn
tương tự hoặc tệ hơn là vật liệu dạng khối Hiệu ứng này chủ yếu là do tập trung cao của các khuyết tật trong các hạt nano và dây nano
Trang 271.4.1 Các chất xúc tác và chất xúc tác mẫu
1.4 Ứng dụng điển hình của vật liệu nano:
Phản ứng xúc tác không đồng nhất cần diện tích bề mặt cao do quá trình này có thể được thực hiện chỉ ở bề mặt, vật liệu nano có thể ứng
xử khác nhau từ các hạt lớn hơn nó và nó có tính năng chọn lọc khác nhau
Các mặt phẳng tinh thể khác nhau và các khu khiếm khuyết khác nhau trên bề mặt (ví dụ, các bước, nút thắt) thúc đẩy các phản ứng khác nhau trong các điều kiện tương tự
Trang 281.4.1 Các chất xúc tác và chất xúc tác mẫu
1.4 Ứng dụng điển hình của vật liệu nano:
Trang 291.4.2 Chuyển đổi và lưu trữ năng lượng:
1.4 Ứng dụng điển hình của vật liệu nano:
Thu năng lượng sạch chủ yếu bằng cách chuyển đổi năng lượng tự
nhiên về năng lượng điện và vật liệu nano được sử dụng để nâng cao hiệu quả
Thước đo hiệu quả của một vật liệu trong chuyển đổi nhiệt điện là tham số ZT, tỷ lệ của hệ số Seebeck và độ dẫn nhiệt và điện của vật liệu
Trang 301.4.2 Chuyển đổi và lưu trữ năng lượng:
1.4 Ứng dụng điển hình của vật liệu nano:
Trang 311.4.3 Cảm biến trên vật liệu nano:
1.4 Ứng dụng điển hình của vật liệu nano:
Vật liệu nano là sự lựa chọn tuyệt vời để sử dụng như là yếu tố hoạt động của cảm biến hóa học Để đạt được độ nhạy cao, vật liệu cần phải
có độ phân tán cao
Kích thước và hình dáng của các hạt đều quan trọng Sự thay đổi như hình dạng, số lượng, và cấu hình các cạnh và góc nguyên tử tạo khác biệt hơn nữa xảy ra trong các tín hiệu đo
Cảm biến dựa trên dao động hoặc cảm biến dựa trên dao động nâng
cao (FES).Phương pháp này dựa trên nguyên tắc đo một tín hiệu như
một hàm của thời gian, phân tích các tín hiệu này, xác định mật độ
năng lượng quang phổ trong khoảng tần số đặc trưng để xác định môi trường hóa học
Trang 321.4.3 Cảm biến trên vật liệu nano:
1.4 Ứng dụng điển hình của vật liệu nano:
Trang 33CÁM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ QUAN TÂM LẮNG NGHE!!!!!!