Bảng 1.1: Doanh số bán xe tại các thị trường lớn trên thế giới trong tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2019 theo nghiên cứu của Hiệp hội công nghiệp ô tô Đức - VDA... Ở Châu Á, cùng nhìn lại
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA CƠ ĐIỆN VÀ CÔNG TRÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ XƯỞNG BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA Ô TÔ
TẠI KHU VỰC HÀ ĐÔNG
NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ
MÃ SỐ : 7510205
Giảng viên hướng dẫn : TS Trần Văn Tùng
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Kim Chiến
Hà Nội, 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian làm việc khẩn trương và nghiêm túc, đến nay tôi đã hoàn thành đề tài “Thiết kế xưởng bảo dưỡng, sửa chữa ô tô tại khu vực Hà Đông” Đề tài được hoàn thành với sự cố gắng của bản thân và sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, gia đình và bạn bè Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Thầy giáo TS Trần Văn Tùng đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tôi tận tình trong suốt quá trình làm khóa luận
Tập thể cán bộ, giáo viên Khoa Cơ Điện và Công trình đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và làm khóa luận tốt nghiệp
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn thầy cô cùng các bạn sinh viên đã góp ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành tốt bản khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2020 Sinh viên
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH v
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊM CỨU 2
1.1 Tổng quan về nền công nghiệp ô tô hiện nay 2
1.1.1 Trên thế giới 2
1.1.2 Tại việt nam 4
1.2 Tổng quan về công tác bảo dưỡng, sửa chữa ô tô tại việt nam hiện nay 7
1.2.1 Theo thông tư số: 10/2009/TT-BGTVT về các hạng mục kiểm tra và phương pháp kiểm tra trong công tác bảo dưỡng và sửa chữa ô tô: 7
1.2.2 Theo thông tư số: 10 /2009/TT-BGTVT về chu kỳ kiểm định ô tô: 18
1.2.3 Công tác tuyển chọn kỹ sư của các gara hiện nay 19
CHƯƠNG II: KHẢO SÁT THÔNG SỐ THIẾT KẾ VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 22
2.1 Khảo sát thông số thiết kế 22
2.1.1 Số lượng xe ô tô tại khu vực Hà Đông và nhu cầu bảo dưỡng, sửa chữa.22 2.1.2 Khả năng đáp ứng nhu cầu bảo dưỡng, sửa chữa tại Quận Hà Đông 23
2.2 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 24
Chương 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KỸ THUẬT 25
3.1 Thiết kế quy trình bảo dưỡng và sửa chữa 25
3.1.1 Những yêu cầu chung khi thay thế, sửa chữa 25
3.1.2 Xây dựng quy trình bảo dưỡng và sửa chữa 26
3.2 Tính toán chọn thiết bị nhà xưởng 29
3.2.1 Tính toán số lượng và chủng loại trang thiết bị 29
3.3 Thiết kế mặt bằng nhà xưởng 41
Trang 53.3.1 Các nguyên tắc cơ bản khi bố trí mặt bằng nhà xưởng 41
3.3.2 An toàn lao động và vệ sinh môi trường 41
3.3.3 Thiết kế nhà xưởng 42
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
1 Kết luận 43
2 Kiến nghị 43
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Doanh số bán xe tại các thị trường lớn trên thế giới trong tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2019 (theo nghiên cứu của Hiệp hội công nghiệp ô tô Đức - VDA) 2 Bảng 2.1: Chu kì bảo dưỡng định kì xe ô tô 22 Bảng 2.2: Số liệu các loại xe ở địa bàn Hà Đông và nhu cầu bảo dưỡng 23
Bảng 2.3 Tính toán khả năng đáp ứng nhu cầu bảo dưỡng sửa chữa tại Quận Hà Đông 23
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Dây chuyền sản xuất ô tô 4
Hình 3.1 Cầu nâng 2 trụ 31
Hình 3.2 Máy nén khí Kusami 32
Hình 3.3 Máy rút tôn VM-7000 33
Hình 3.4 Máy ra vào lốp xe con BRIGHT LC-810 PR 33
Hình 3.5 Máy cân bằng lốp ô tô ITALY BRIGHT CB66B 34
Hình 3.6 Máy cân chỉnh góc đặt bánh xe WIFI TITANO T8 35
Hình 3.7 Máy chuẩn đoán lỗi ô tô Maxi 36
Hình 3.8 Tủ dụng cụ 5 ngăn TW150A 37
Hình 3.9 Máy mài góc Bosch GWS 900-125S 38
Hình 3.10 Máy Khoan MAKITA DDF343SYE 38
Hình 3.11 Súng vặn ốc khí nén Starex ST-16 38
Hình 3.12 Ê tô bàn nguội Asaki AK-6930 39
Hình 3.13 Máy bơm nước Sena Sep-375 39
Hình 3.14 Súng xịt lau khô SGGC031f 39
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Cùng với sự phát triển càng nhanh của đất nước, số lượng phương tiện giao thông cũng không ngừng tăng lên theo thời gian đặc biệt là các dòng xe con và du lịch, bên cạnh đó lượng ô tô nhập vào việt nam sẽ càng tăng, một khi số lượng ô tô này được đưa vào sử dụng 1 thời gian thì đều phải hử hỏng hoặc giảm chất lượng Do đó việc chăm sóc nâng cao chất lượng và giảm hỏng hóc cho xe là điều không thể thiếu
Hiện nay nhu cầu sửa chữa và bảo dưỡng cho xe ngày càng tăng nên cần có rất nhiều các trung tâm bảo dưỡng sửa chữa được thành lập Nhưng với trình độ và kinh tế còn hạn chế nên các gara chỉ xuất hiện ở các nơi trung tâm của vùng chưa đáp ứng được nhu cầu sửa chữa các phương tiện cơ giới Quy mô hoạt động diện tích làm việc còn nhỏ, chỉ đáp ứng được nhu cầu sửa chữa nhỏ, hàng ngày Quá trình bảo dưỡng còn phụ thuộc vào trình độ tay nghề và cái không thể thiếu là thiết bị để phục vụ cho quá trình làm việc
Căn cứ vào tình hình đất nước hiện nay ta thấy số lượng xe ngày càng tăng đặc biệt trong đó tư nhân mua xe phục vụ kinh doanh và đi lại đã tăng cao Nhu cầu bảo dưỡng và sửa chữa xe sẽ tăng Vì vậy việc thiết kế gara, xưởng bảo dưỡng sửa chữa ô tô là việc làm mang tính chất thiết thực cao, rất
có triển vọng về kinh tế, nhằm đáp ứng nhu cầu hiện nay của đất nước
Hiện nay tại Quận Hà Đông - Hà Nội đã dẫn trở thành một trong những khu vực trung tâm trọng yếu của tỉnh, cùng với đó nhu cầu đi lại cao, nên đã
có rất nhiều xưởng sửa chữa bảo dưỡng ô tô được thành lập
Từ nhu cầu cụ thể trên và được sự đồng ý của khoa Cơ Điện Công
Trình và Bộ Môn Kĩ Thuật Cơ Khí tôi đã thực hiện chuyên đề “Thiết kế
xưởng bảo dưỡng, sửa chữa ô tô tại khu vực Hà Đông”
Trang 10
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊM CỨU
1.1 Tổng quan về nền công nghiệp ô tô hiện nay
1.1.1 Trên thế giới
Sáu tháng đầu năm 2019, tất cả các thị trường ô tô lớn trên thế giới đều chứng kiến sự sụt giảm doanh số chóng mặt Đáng chú ý, thị trường Trung Quốc – nơi vốn là đầu tàu tăng trưởng của nền công nghiệp ô tô thế giới đã ghi nhận mức tăng trưởng âm 14%
Doanh số bán xe ở tất cả các thị trường ô tô lớn đều sụt giảm, ngoại trừ thị trường Brazil với doanh số tăng 11% Doanh số thị trường xe hơi Nhật Bản đi theo đường ngang trong khi thị trường Mỹ và Nga tăng trưởng âm 2% Thị trường liên minh châu Âu giảm 3% trong khi vẫn giữ được mức tăng trưởng khá Tại Ấn Độ, doanh số xe mới trong 6 tháng đầu năm 2019 giảm 0,1% trong khi thị trường Trung Quốc vẫn là thị trường ô tô lớn nhất thế giới dù sụt giảm 14%
Bảng 1.1: Doanh số bán xe tại các thị trường lớn trên thế giới trong tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2019 (theo nghiên cứu của
Hiệp hội công nghiệp ô tô Đức - VDA)
Thị trường
Doanh số tháng 6 năm 2019
Tăng trưởng
so với cùng
kì năm trước
Doanh số 6 tháng đầu năm
Tăng trưởng
so với cùng
kì năm trước
Trang 11Brazil cũng là thị trường lớn duy nhất có mức tăng trưởng dương trong nửa đầu năm 2019 Doanh số xe mới của Brazil tăng 11% trong 6 tháng đầu năm 2019
Doanh số xe hơi Nhật Bản đi ngang trong nửa đầu năm 2019, thậm chí giảm 0,3% xuống còn 2.285.700 xe trong 6 tháng đầu năm
Doanh số bán xe tại Hoa Kỳ giảm 1,9% trong tháng 6 năm 2019 lẫn cả
6 tháng đầu năm Tháng 6/2019, doanh số tại Hoa Kỳ cao hơn 1 chút so với
EU với 1.514.900 xe bán ra Thị trường xe tải cỡ nhỏ tại Mỹ tăng trưởng 1% trong khi doanh số thị trường xe truyền thống giảm 9%
Trung Quốc vẫn là thị trường ô tô lớn nhất trên toàn thế giới dù có mức tăng trưởng âm 7,1% trong tháng 6 năm nay Doanh số 6 tháng đầu năm của thị trường này đạt 9,9 triệu chiếc, giảm 14% so với cùng kỳ năm trước Nguyên nhân của sự lao dốc này phần lớn là do chiến tranh thương mại giữa Trung Quốc và Hoa Kỳ Các chuyên gia nhận định thị trường Trung Quốc sẽ tăng trưởng âm 4% vào cuối năm 2019
Ở Châu Á, cùng nhìn lại quá khứ, trước khi Thái Lan trở thành quốc gia sản xuất ô tô lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á như hiện nay, chính phủ nước này đã lựa chọn chính sách tập trung phát triển ngành công nghiệp sản xuất, gia công linh kiện và lắp ráp ngay từ đầu, kết hợp với những chính sách gọng kiềm siết chặt đối với xe nhập khẩu; trong khi Malaysia lại chọn việc đầu tư thương hiệu quốc gia với những chiếc xe mang tên Proton hay Perodua đã đem lại niềm hãnh diện cho người dân sở tại
Mặc dù giờ đây đã có nhiều thay đổi về sở hữu khi Proton có cổ phần lớn của hãng xe Trung Quốc Zhejiang Geely, còn Perodua có đến 35% cổ phần của Toyota; sự tăng trưởng của cả 2 mẫu xe trên thị trường Malaysia là một minh chứng rõ ràng cho xu hướng lựa chọn xe chất lượng tốt nhưng giá cả phải chăng của người tiêu dùng, không phân biệt đó là thương hiệu nước ngoài hay nội địa Riêng mẫu xe Perodua từng lập kỷ lục với doanh số
Trang 12207.100 xe trong năm 2016 chiếm 35% thị phần của thị trường ô tô tại quốc gia này
Những thành công từ Thái Lan và Malaysia chắc chắn đã có ảnh hưởng đến chiến lược phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam trong việc siết chặt với xe nhập khẩu cũng như sự nỗ lực ra mắt một thương hiệu ô tô Made
in Vietnam như vinfast
Bước sang giai đoạn 4.0 ngành công nghệ ô tô sẽ phát triển theo bốn xu hướng chính, gồm tự động hóa, kết nối, xe điện và chia sẻ xe như một dịch vụ Nếu trước đây, các yếu tố quyết định sự khác biệt của những chiếc xe là động cơ, hộp số, bộ dẫn động, mức tiêu thụ nhiên liệu… thì ngày nay, ô tô giống như một chiếc máy tính, phần mềm và điện thoại thay thế nhiều chức năng của các yếu tố khoa học, nhiên liệu, sự tham gia con người
Ngành công nghiệp ô tô luôn biến đổi không ngừng, những công nghệ
an toàn hay tiện ích trước đây được coi là xa xỉ thì nay dần trở thành những tiêu chuẩn và ngành công nghiệp ô tô vẫn tiếp tục giữ một vai trò chủ chốt
trong nền kinh tế thế giới
1.1.2 Tại việt nam
Hình 1.1 Dây chuyền sản xuất ô tô
Trang 13Ngành công nghiệp ô tô Việt Nam được bắt đầu vào năm 1991 với sự xuất hiện của 2 công ty ô tô có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là Mekong và VMC Sau hơn 19 năm hình thành và phát triển đến nay đã có rất nhiều doanh nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô ra đời
Trong những tháng cuối năm, khi thị trường đang bước vào giai đoạn cao điểm bán hàng sau nhiều tháng bấp bênh, sự ra mắt rầm rộ của thương hiệu ô tô du lịch Việt Nam đầu tiên mang tên VinFast trở thành tâm điểm thu hút sự quan tâm của xã hội
Phát triển muộn hơn so với các nước trong khu vực đến 30 năm, nền công nghiệp sản xuất ô tô Việt Nam phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức trên con đường phát triển những cái tên tiên phong trong công cuộc xây dựng là VMC (Công ty Ô tô Hòa Bình) hợp tác lắp ráp và phân phối xe cho các thương hiệu BMW, Mazda và Kia cùng với Mekong lắp ráp xe Fiat, Ssangyong
Tuy nhiên, sau cuộc đổ bộ của các tên tuổi như Toyota, Honda, Daihatsu, Ford và Mercedes, các doanh nghiệp trong nước đã yếu thế hẳn dù Chính phủ đã có những chiến lược hỗ trợ rất rõ ràng và kiên quyết như đánh thuế nhập khẩu xe nguyên chiếc rất cao, tạo điều kiện phát triển ngành công nghiệp phụ trợ, vật tư đầu vào
Năm 2018 là năm đánh dấu sự biến hóa mạnh mẽ của ngành công nghiệp sản xuất ô tô Việt Nam Trong bối cảnh nguy cơ thị trường trong nước tràn ngập xe nhập khẩu của khu vực, bởi thuế suất nhập khẩu chỉ bằng 0% thì sự xuất hiện của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP được ban hành vào ngày 17/10/2017 được xem như là một cú hích giờ chót đem về nhiều lợi thế cho dòng xe sản xuất, lắp ráp nội địa, khi có nhiều rào cản mới đối với xe nhập khẩu
Tiếp theo đó, Quyết định 589/QĐ-TTg được ban hành với nội dung phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại ngành công nghiệp giai đoạn 2018 - 2020 xét đến
2025 bao gồm: Khuyến khích các doanh nghiệp lớn đầu tư phát triển ngành
Trang 14công nghiệp ô tô, không phân biệt doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài nhằm phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam
Từ những văn bản này, chúng ta dễ dàng nhận thấy sự quyết liệt của Chính phủ trong bối cảnh Việt Nam đang có nguy cơ cao trở thành nơi tiêu thụ cho các trung tâm sản xuất được đặt tại Thái Lan và Indonesia Hiện tại, những doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô nội địa như Công ty CP ô tô
Trường Hải (THACO), Công ty CP Hyundai Thành Công cùng với các doanh nghiệp như Toyota, Ford, Honda, Mitsubishi đã đưa tổng năng lực sản xuất – lắp ráp ô tô nước ta vào khoảng 600 ngàn xe/năm bao gồm hầu hết các chủng loại xe con, xe tải và xe khách, trong đó một số chủng loại xe đã đạt được tỷ lệ nội địa tương đối cao như xe tải đến 7 tấn đạt 55%, xe khách từ 24 chỗ trở lên đạt từ 45 – 55%, đưa đến cơ hội Việt Nam đã có thể xuất khẩu sản phẩm ô tô sang các thị trường như Lào, Campuchia, Myanmar, Trung Mỹ…
Sản lượng và tỷ lệ xe sản xuất lắp ráp trong nước kể từ năm 2016 đã vượt dự báo nêu trong Chiến lược phát triển ngành ô tô dành cho năm 2020
Vì vậy, một chiến lược mới phải được nhanh chóng hình thành để phù hợp với sự tăng trưởng nhanh của ngành ô tô Việt Nam Và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang được xem là cơ hội để các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô Việt Nam có thể tạo bước phát triển mang tính đột phá theo 4 xu hướng chính gồm: tự động hóa, kết nối, xe điện và chia sẻ xe như một dịch vụ
Sự ra mắt thành công bước đầu của thương hiệu ô tô VinFast cùng với sự tăng trưởng ngày càng mạnh mẽ của các doanh nghiệp trong nước như THACO hay Hyundai Thành Công và những nỗ lực tham gia đầu tư từ các công ty công nghệ sẽ là những bước tiên phong đáng tin cậy để hướng đi của ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô Việt Nam ngày càng rộng mở hơn
Từ đây có thể thấy, nếu như quan điểm xây dựng công nghiệp ô tô Việt Nam thủa sơ khai là đi từ sản xuất phụ tùng cơ bản rồi nâng dần lên sản xuất
ô tô đã không có tính thực tiễn thì nay đã được thay thế bởi có đường đi từ lắp
Trang 15ráp ô tô rồi tiến hành từng bước nội địa hóa sản xuất phụ tùng như các nước ASEAN và Châu Á đã trải qua Như vậy lịch sử hình thành ngành công nghệ
ô tô Việt Nam đã cho thấy sau bao năm chúng ta dò dẫm con đường phát triển ngành giờ đây con đường đó đã hiện rõ hơn và hứa hẹn một triển vọng
sáng lạng trong một tương lai không xa
1.2 Tổng quan về công tác bảo dưỡng, sửa chữa ô tô tại việt nam hiện nay
1.2.1 Theo thông tư số: 10/2009/TT-BGTVT về các hạng mục kiểm tra và phương pháp kiểm tra trong công tác bảo dưỡng và sửa chữa ô tô:
a) Kiểm tra nhận dạng tổng quát:
Thiết bị bảo vệ thành bên và
phía sau
Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Móc kéo Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Thân vỏ, buồng lái, thùng hàng
Tình trạng chung Quan sát
Dầm ngang, dầm dọc Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc khi xe trên hầm
hoặc thiết bị nâng
Cửa và tay nắm cửa Đóng, mở cửa và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Cơ cấu khoá, mở buồng lái;
thùng xe; khoang hành lý;
khoá hãm côngtennơ
Đóng, mở cabin, thùng xe, khoang hành lý … và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Ghế người lái, ghế ngồi Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Bậc lên xuống Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Tay vịn, cột chống Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Giá để hàng, khoang hành lý Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Chắn bùn Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Mâm xoay, chốt kéo của ô tô đầu kéo, sơ mi rơ moóc và rơ moóc
Tình trạng chung Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Sự làm việc Đóng, mở khoá hãm chốt kéo và quan sát
Trang 16c) Kiểm tra khả năng quan sát của người lái:
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Tầm nhìn Quan sát từ ghế lái
Kính chắn gió Quan sát
Gương quan sát
phía sau
Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Gạt nước Cho hoạt động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Phun nước rửa
kính
Cho hoạt động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
d) Kiểm tra hệ thống điện, chiếu sáng, tín hiệu
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Hệ thống điện
Dây điện Đỗ xe trên hầm hoặc trên thiết bị nâng, kiểm tra dây điện ở
phần trên, phần dưới phương tiện, trong khoang động cơ bằng quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Ắc quy Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Đèn chiếu sáng phía trước
Tình trạng và sự
hoạt động
Bật, tắt đèn và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Chỉ tiêu về ánh
sáng của đèn
chiếu xa (đèn
pha)
Sử dụng thiết bị đo đèn: Đặt buồng đo chính giữa trước đầu
xe, cách một khoảng theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị, điều chỉnh buồng đo song song với đầu xe; đẩy buồng đo đến đèn cần kiểm tra và điều chỉnh buồng đo chính giữa đèn cần kiểm tra; bật đèn trong khi xe nổ máy, nhấn nút đo và ghi nhận kết quả
Trang 17Chỉ tiêu về ánh
sáng của đèn
chiếu gần (đèn
Đèn kích thước phía trước, phía sau và thành bên
Tình trạng và sự
hoạt động
Bật, tắt đèn và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Chỉ tiêu về ánh
sáng
Bật đèn và quan sát ở khoảng cách cách đèn 10m trong điều kiện ánh sáng ban ngày
Đèn báo rẽ (xin đường) và đèn báo nguy hiểm
Tình trạng và sự
hoạt động
Bật, tắt đèn và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Chỉ tiêu về ánh
sáng
Bật đèn và quan sát ở khoảng cách cách đèn 20 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày
Thời gian chậm
tác dụng và tần
số nháy
Bật đèn và quan sát, nếu thấy thời gian chậm tác dụng, tần số nháy có thể không đảm bảo thì dùng đồng hồ đo để kiểm tra Đèn phanh
Tình trạng và sự
hoạt động
Đạp, nhả phanh và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Chỉ tiêu về ánh
Vào, ra số lùi và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Chỉ tiêu về ánh
sáng
Cài số lùi và quan sát ở khoảng cách cách đèn 20m trong điều kiện ánh sáng ban ngày
Trang 18Đèn soi biển số
Tình trạng và sự
hoạt động
Tắt, bật đèn và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Chỉ tiêu về ánh
Bấm còi và quan sát, kết hợp với nghe âm thanh của còi
Âm lượng Kiểm tra bằng thiết bị đo âm lượng nếu thấy âm lượng còi
nhỏ hoặc quá lớn: đặt micro cách đầu xe 2 m, cao 1,2 m so với mặt đất, chính giữa và hướng về đầu xe; bấm còi và ghi lại giá trị âm lượng
e) Kiểm tra bánh xe
của bánh xe dẫn
Trang 19f) Kiểm tra hệ thông phanh
Đồng hồ áp suất, bộ chỉ thị áp suất
Tình trạng và sự hoạt
động
Cho hệ thống hoạt động và quan sát
Dẫn động phanh
Trục bàn đạp phanh Đạp, nhả bàn đạp phanh và quan sát, kết hợp dùng tay
lay lắc Đối với hệ thống phanh có trợ lực cần tắt động
cơ khi kiểm tra
Tình trạng bàn đạp
phanh và hành trình
bàn đạp
Đạp, nhả bàn đạp phanh và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc Nếu nhận thấy hành trình không đảm bảo phải dùng thước đo
Cần hoặc bàn đạp điều
khiển phanh đỗ xe
Kéo, nhả cần điều khiển hoặc đạp, nhả bàn đạp phanh
đỗ xe và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Van phanh điều khiển
bằng tay
Đóng, mở van và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Ống cứng, ống mềm Cho hệ thống hoạt động và quan sát, kết hợp dùng tay
lay lắc
Dây cáp, thanh kéo,
cần đẩy, các liên kết
Cho hệ thống hoạt động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Đầu nối cho phanh rơ
moóc
Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Cơ cấu tác động (bầu
phanh hoặc xi lanh
phanh)
Cho hệ thống hoạt động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Bơm chân không, máy nén khí, các van và
bình chứa môi chất
Trang 20Bơm chân không, máy
nén khí, bình chứa, các
van an toàn, van xả
Sự làm việc và hiệu quả phanh chính
Sự làm việc Kiểm tra trên đường hoặc trên băng thử phanh Đạp bàn
đạp phanh từ từ đến hết hành trình Theo dõi sự thay đổi của lực phanh trên các bánh xe
Hiệu quả phanh trên
băng thử
Thử phanh xe không tải trên băng thử phanh Nổ máy, tay số ở vị trí số không Đạp phanh đều đến hết hành trình Ghi nhận:
- Hệ số sai lệch lực phanh giữa hai bánh trên cùng một trục KSL
- Hiệu quả phanh toàn bộ KP Hiệu quả phanh trên
đường
Kiểm tra quãng đường phanh hoặc gia tốc chậm dần khi phanh và độ lệch quỹ đạo chuyển động Thử phanh xe không tải ở vận tốc 30 km/h trên mặt đường bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng bằng phẳng, khô, có hệ số bám không nhỏ hơn 0,6 Ngắt động cơ khỏi hệ truyền lực, đạp phanh đều hết hành trình và giữ bàn đạp phanh tới khi xe dừng hẳn Quan sát và ghi nhận quãng đường phanh SPh hoặc dùng thiết bị đo gia tốc phanh lớn nhất jPmax
Sự làm việc và hiệu quả của hệ thống
phanh đỗ
Trang 21Sự làm việc Kiểm tra trên đường hoặc trên băng thử phanh
Hiệu quả phanh Thử phanh xe không tải ở vận tốc 15 km/h trên đường,
điều kiện mặt đường và phương pháp thử như mục 6.4.3 Phụ lục này, hoặc thử trên mặt dốc 20% hoặc trên băng thử phanh
Sự hoạt động của các trang thiết bị phanh
khác
Phanh chậm dần bằng
động cơ
Cho hệ thống hoạt động, quan sát; nghe tiếng động cơ
Hệ thống chống hãm
cứng
Quan sát thiết bị cảnh báo
Phanh tự động sơ mi
rơ moóc
Ngắt kết nối hệ thống phanh giữa đầu kéo và sơ mi rơ moóc
g) Kiểm tra hệ thống lái
Hạng mục kiểm
tra
Phương pháp kiểm tra
Vô lăng lái, càng lái của phương tiện
ba bánh có một bánh dẫn hướng
Tình trạng
chung
Dùng tay lay lắc vô lăng lái, càng lái theo phương hướng kính và dọc trục, quan sát
Độ rơ vô lăng lái Đỗ xe trên hầm kiểm tra hoặc thiết bị nâng, cho động cơ
hoạt động nếu có trợ lực lái, để bánh xe dẫn hướng ở vị trí thẳng, quay vô lăng lái về hai phía với điều kiện không làm dịch chuyển bánh xe dẫn hướng, đo hành trình tự do
Trụ lái và trục lái
Tình trạng
chung
Dùng tay lay lắc vành lái theo phương hướng kính và dọc trục, quan sát
Trang 22Cơ cấu lái
Tình trạng
chung
Đỗ xe trên hầm kiểm tra hoặc thiết bị nâng, cho động cơ hoạt động nếu có trợ lực lái, quan sát kết hợp dùng tay lay lắc Sự làm việc của trục lái và cơ cấu lái
Sự làm việc
Đỗ xe trên hầm kiểm tra hoặc trên thiết bị nâng, cho động cơ hoạt động nếu có trợ lực lái, kích bánh xe dẫn hướng lên khỏi mặt đất, quay vành lái hết về hai phía và quan sát kết hợp dùng tay lay lắc
Thanh và đòn dẫn động lái
Tình trạng
chung
Đỗ xe trên hầm kiểm tra hoặc trên thiết bị nâng, quan sát kết hợp dùng tay lay lắc
Sự làm việc Đỗ xe trên hầm kiểm tra hoặc thiết bị nâng, kích bánh dẫn
hướng vừa đủ còn tiếp xúc với mặt đất, cho động cơ hoạt động nếu có trợ lực lái, quay vành lái hết về hai phía với lực lái thay đổi, quan sát
Khớp cầu và khớp chuyển hướng
Tình trạng
chung
Đỗ xe trên hầm kiểm tra hoặc trên thiết bị nâng, quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Sự làm việc Sử dụng thiết bị rung lắc và quan sát hoặc đỗ xe trên hầm
kiểm tra hoặc thiết bị nâng, cho động cơ hoạt động nếu có trợ lực lái, kích bánh xe dẫn hướng vừa đủ để còn tiếp xúc với mặt đất, quay vành lái hết về hai phía và quan sát
Ngõng quay lái
Tình trạng
chung
Đỗ xe trên hầm kiểm tra hoặc trên thiết bị nâng, kích bánh
xe dẫn hướng lên khỏi mặt đất, dùng tay lay lắc bánh xe dẫn hướng theo phương thẳng đứng và phương ngang, quan sát và kiểm tra độ rơ Nếu rơ, đạp bàn đạp phanh để khử độ rơ của moay ơ và quan sát
Trang 23Sự làm việc Đỗ xe trên hầm kiểm tra hoặc trên thiết bị nâng, cho động cơ hoạt
động nếu có trợ lực lái, kích bánh xe dẫn hướng vừa đủ để còn tiếp xúc với mặt đất, quay vành lái hết về hai phía và quan sát
Trợ lực lái
Tình trạng
chung
Đỗ xe trên hầm kiểm tra hoặc trên thiết bị nâng, cho động cơ hoạt động, quan sát kết hợp dùng tay lay lắc
Sự làm việc Đỗ xe trên hầm kiểm tra hoặc trên thiết bị nâng, đánh lái về
hai phía khi động cơ hoạt động và không hoạt động, so sánh
và quan sát
h) Kiểm tra hệ thống truyền lực
Hạng mục kiểm
Sự làm việc Cho động cơ hoạt động, cài số và thực hiện đóng mở ly hợp
để kiểm tra
Sự làm việc Ra vào số để kiểm tra
Cần điều khiển
Quan sát kết hợp dùng tay lay lắc và xoay các đăng khi xe
đỗ trên hầm hoặc trên thiết bị nâng
Trang 24i) Kiểm tra hệ thống treo
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Bộ phận đàn hồi
(Nhíp, lò xo,
thanh xoắn)
Quan sát, kết hợp dùng búa kiểm tra và dùng tay lay lắc khi xe đỗ trên hầm hoặc trên thiết bị nâng
Giảm chấn Quan sát, kết hợp dùng búa kiểm tra và dùng tay lay lắc
khi xe đỗ trên hầm hoặc trên thiết bị nâng Sử dụng thiết bị nếu có
Thanh dẫn hướng,
thanh ổn định, hạn
chế hành trình
Quan sát, kết hợp dùng búa kiểm tra và dùng tay lay lắc khi xe đỗ trên hầm hoặc trên thiết bị nâng
Khớp nối Sử dụng thiết bị rung lắc hoặc dùng tay lay lắc khi xe đỗ
trên hầm hoặc trên thiết bị nâng Quan sát, kết hợp dùng búa kiểm tra
Hệ thống treo khí Quan sát, kết hợp dùng búa kiểm tra và dùng tay lay lắc
khi xe đỗ trên hầm hoặc trên thiết bị nâng
j) Kiểm tra các thiết bị khác
Hạng mục
kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Dây đai an toàn Quan sát, dùng tay kéo dây mạnh đột ngột để kiểm tra hoạt
động Bình chữa cháy Quan sát
Cơ cấu chuyên
dùng phục vụ vận
chuyển
Cho hệ thống hoạt động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Búa phá cửa sự cố
(đối với xe khách)
Quan sát
Trang 25k) Kiểm tra động cơ và môi trường
Động cơ và các hệ thống liên quan
Tình trạng chung Quan sát, kết hợp dùng búa kiểm tra và dùng tay lay lắc khi
xe đỗ trên hầm hoặc trên thiết bị nâng
Sự làm việc Đỗ xe trên hầm hoặc trên thiết bị nâng, nổ máy, thay đổi số
vòng quay và quan sát
Hệ thống dẫn khí thải,
bộ giảm âm
Quan sát kết hợp dùng tay lay lắc khi xe đỗ trên hầm hoặc trên thiết bị nâng
Bình chứa và ống dẫn
Hàm lượng chất độc
hại trong khí thải
Sử dụng thiết bị phân tích khí thải và thiết bị đo số vòng quay động cơ theo quy định Thực hiện quy trình đo ở chế độ không tải theo TCVN 6204; với yêu cầu số vòng quay không tải của động cơ nằm trong phạm vi quy định của nhà sản xuất hoặc nhỏ hơn 1000 vòng/phút
Khí thải động cơ cháy do nén
Độ khói của khí thải
Sử dụng thiết bị đo khói và thiết bị đo số vòng quay động cơ
Đo theo chu trình gia tốc tự do quy định trong TCVN 7663 với yêu cầu trong mỗi chu trình đo: thời gian tăng tốc từ số vòng quay nhỏ nhất đến lớn nhất không vượt quá 2 giây hoặc trong trường hợp động cơ có kết cấu đặc biệt không vượt quá
5 giây; giá trị số vòng quay không tải của động cơ nằm trong phạm vi quy định của nhà sản xuất hoặc nhỏ hơn 1000 vòng/phút; giá trị số vòng quay lớn nhất của động cơ không nhỏ hơn 90% số vòng quay lớn nhất khi kiểm tra thực tế và không nhỏ hơn 90% số vòng quay ứng với công suất cực đại theo quy định của nhà sản xuất, trừ trường hợp đặc biệt