Năng suất luân chuyển hàng hóa hàngnăm của cảng thường phụ thuộc nhiều vào số lượng và trọng tải nâng chuyểncủa cần trục – cẩu trục cảng.. Các cảng biển nước ta đang đòi hỏi ngày càng mở
Trang 1MỞ ĐẦU
N
gày nay với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đang diễn ra nhanh nhưvũ bão , tốc độ phát triển kinh tế gắn liền với những trang thiết bị kĩ thuậthiện đại Không chỉ làm tăng năng suất lao động , giải phóng sức lao độngmà còn nâng cao chất lượng sản phẩm , tăng thu nhập cho người lao động …Trong lĩnh vực sản xuất của nền kinh tế vận tải biển cũng như các nền côngnghiệp nặng khác thì mức độ tự động hóa các thiết bị bốc xếp ,nâng chuyểnhàng hóa cho phép đơn giản hóa kết cấu cơ khí , tăng nhanh năng suất bốcxếp , hạ giá thành vận chuyển giảm nhẹ cường độ lao động
Do đó việc đi sâu nghiên cứu , tìm hiểu hệ thống cần cẩu không nằmngoài mục đích đó Truyền động điện cần cẩu là một thiết bị quan trọngtrong bất kì một nhà máy xí nghiệp nào
Trong phần này em đi giải quyết một số nhiệm vụ sau:
Phần 1: Ngiên cứu tổng quan về cơ cấu nâng hạ cần cho cần trục – cầutrục
Phần 2: Xây dựng mô hình toán cho cơ cấu nâng hạ cần
Phần 3 : Thiết lập chương trình tính toán phụ tải tĩnh cho cơ cấu nânghạ cần
Trang 2Chương 1
NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ CƠ CẤU NÂNG HẠ
CẦN CỦA CẦN TRỤC
1 ĐẶC ĐIỂM KĨ THUẬT
1.1 Khái niệm chung
Sự phát triển kinh tế của mỗi nước phụ thuộc nhiều vào mức độ cơ giớihóa và tự động hóa các quá trình sản xuất công nghiệp Trong quá trình sảnxuất máy nâng vận chuyển nói chung , cần trục - cầu trục cảng nói riêng làcầu nối giữa các hạng mục sản xuất riêng biệt giữa các phân xưởng , trongmột nhà máy , giữa các máy công tác trong quá trình sản xuất
Tại các cảng biển nói chung vị trí vai trò của các cần trục – cầu trục làhết sức quan trọng Là nhóm thiết bị nâng vận chuyển chủ lực trong quátrình vận chuyển và lưu động hàng hóa xuất nhập khẩu của cảng biển Côngnghiệp bốc xếp và vận chuyển hàng hóa bao gồm nhiều công đoạn như bốcxếp hàng hóa từ tàu thủy lên kho bãi , lên phương tiện vận chuyển đường bộvà bốc xếp hàng hóa theo chiều ngược lại cho tàu thủy vận chuyển bằngđường thủy Trên các cảng lượng hàng hóa trung chuyển qua cảng được lưukho bãi rất lớn , khối lượng bốc xếp trong cảng cũng được cần trục – cầu trụcđảm nhiệm
Các cầu trục sử dụng bốc xếp hàng hóa trong các kho hàng , trong các
xí nghiệp cơ khí cảng biển , các phân xưởng sửa chữa , lắp ráp thiết bị đóngvai trò quan trọng vào công tác dịch vụ kĩ thuật góp phần hiện đại hóa cảngbiển
Khi đánh giá mức độ hiện đại hóa cảng biển , đầu tiên phải kể đến cơsở hạ tầng của cảng như luồng lạch vào ra cho các tàu biển , cầu cảng và cácbộ máy quản lí cảng Sau đó phải kể đến nhóm thiết bị bốc xếp hàng hóachính là cầu trục – cần trục cảng Năng suất luân chuyển hàng hóa hàngnăm của cảng thường phụ thuộc nhiều vào số lượng và trọng tải nâng chuyểncủa cần trục – cẩu trục cảng
Các cảng biển nước ta đang đòi hỏi ngày càng mở rộng và phát tiển ,năng suất bốc xếp ngày càng tăng để đáp ứng yêu cầu hàng hóa xuất nhậpkhẩu của các nghành kinh tế Trong điều kiện nhóm thiết bị bốc xếp chủ yếuđược nhập ngoại , chủng loại rất đa dạng , mức độ tự động hóa ngày càng cao.Việc khai thác vận hành , bỏa dưỡng cho cần trục – cầu trục cảng biển đòihỏi phải thực hiện nghiêm ngặt các quy định cho từng loại nhằm đảm bảo antoàn cho người và hàng hóa trong quá trình hoạt động Đồng thời công tácbảo dưỡng kĩ thuật cho hệ thống Cầu trục – Cần trục phục vụ cho cảng biển
Trang 3còn làm kéo dài tuổi thọ cho nhóm thiết bị này mang lại hiệu quả kinh tế tolớn về kinh tế và kĩ thuật
Xu thế phát triển của cần cẩu trong những năm gần đây nhìn chung đãứng dụng nhiều thành tựu của các nghành điện tử , tin học
Hệ thống nâng hạ cần trong các cần trục ngày càng dược hoàn thiện ,trọng lượng hàng hóa ngày càng tăng xu hướng tự động hóa thiết bị nâng hạcần ngày càng được quan tâm hơn
1.2 Phân loại cần trục.
1.2.1 Phân loại theo cấu trúc điều khiển.
1 Điều khiển cơ cấu chính bằng các contacter, role , động cơ điện DC
2 Điều khiển cơ cấu chính bằng các contacter , role, động cơ điệnkhông đồng bộ roto lồng sóc
3 Điều khiển cơ cấu chính bằng các contacter , role, động cơ điệnkhông đồng bộ roto dây quấn
4 Điều khiển cơ cấu chính bằng PLC–BBĐT – động cơ không đồng bộ
5 Điều khiển cơ cấu chính bằng PLC- PWM – động cơ không đồng bộ
6 Điều khiển cơ cấu chính bằng PLC – BBĐ – Động cơ điện – Phụ tảiđộng
1.2.2 Phân loại theo nước chế tạo.
1 3 Đặc điểm đặc trưng cho chế độ làm việc của hệ thống điều khiển của cần trục.
Hệ thống cần trục nói chung thường được lắp đặt trong các nhà xưởng ,kho tàng hoặc trên bãi cảng ,cầu cảng Môi trường làm việc rất nặng nề , đặcbiệt môi trường có độ ẩm cao và hơi muối mặn Chế độ làm việc nặng nềthường xuyên phải làm việc với tải trọng lớn trong một thời gian dài Đặcbiệt yêu cầu về điều chỉnh tốc độ là rất lớn
Chính vì vậy mà các thiết bị điện trong hệ thống như máy tính ,PLC ,vi xử lí và các sản phẩm phần mềm phải đảm bảo làm việc tin cậy , ổnđịnh , đơn giản
Đối với truyền động điện cho các cơ cấu di chuyển của cần trục phảiđảm bảo khởi động cơ ở chế độ toàn tải , đặc biệt mùa đông khi môi trườnglàm việc làm tăng mômen ma sát ở các ổ đỡ do đó làm tăng đáng kể mômencản tĩnh Mc
Trong các hệ truyền động các cơ cấu của cần trục yêu cầu quá trìnhtăng tốc và giảm tốc xẩy ra phải êm , đặc biệt đối với các cần trục nâng vậnchuyển conteiner Bởi vậy momen động trong quá trình quá độ phải đượchạn chế theo yêu cầu kĩ thuật an toàn Năng suất của cần trục được quyếtđịnh bởi hai yếu tố là tải trọng của thiết bị và số chu kì bốc xếp trong một giơ
Trang 42 Cấu trúc điều khiển hệ thống nâng hạ cần dùng côngtắc tơ -rơ le
Thông thờng một hệ thống điều khiển truyền động điện dùng công tắc tơrơle cho cần trục bao gồm một số khâu chính nh sau :
1 Tay điều khiển :
Tay điều khiển dùng để phát lệnh điều khiển tốc độ cho hệ thống điềukhiển TĐĐ Lệnh điều khiển bao gồm các lệnh Dừng , lệnh nâng hạ , Quay vàchọn chiều Tay điều khiển là tổ hợp một số các tiếp điểm để điều khiển cấpnguồn cho các cuộn hút của role trung gian , thực hiện lệnh điều khiển phù hợpvới vị trí của tay điều khiển
2 Hệ thống biến đổi tín hiệu :
Hệ thống biến đổi tín hiệu tơng ứng với trạng thái của tay điều khiển , sửdụng các role trung gian , role thời gian , để làm chức năng đóng cắt và điềukhiển TĐĐ
3 Bộ biến đổi công suất :
Bao gồm các công tắc tơ để điều khiển đóng cắt mạch động lực cấpnguồn cho động cơ thực hiện
Cễ SễÛ TÍNH TOAÙN VAỉ XAÂY DệẽNG MOÂ HèNH TOAÙN
CHO Cễ CAÁU NAÂNG HAẽ CAÀN
Trang 51 CƠ SỞ TÍNH TOÁN
1 1 Tính toán tĩnh và động cho các cơ cấu
Mỗi cơ cấu của cần trục , không phụ thuộc vào chức năng của nó , đềuđược cấu thành từ 4 bộ phận : Bộ phận chấp hành , bộ phận truyền , hệtruyền động và phanh và đều làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại Vì vậy màmặc dù có cấu trúc và chức năng khác nhau nhưng tất cả các cơ cấu đó đềucó những điểm chung theo sơ đồ nguyên lí động học cũng như theo phươngpháp tính toán
Trong các cần trục quay sự thay đổi tầm với nghĩa là thay đổi khoảngcách từ trục thẳng đứng của tháp cần trục tới đường thẳng đứng qua tim mócnâng hạ hàng
Việc thay đổi tầm với thường được thực hiện bằng hai phương pháp :
a – Thay đổi bằng cách dùng cáp kéo trên balăng đầu cần để dichuyển cơ cấu mang balăng nâng hạ hàng chuyển động tịnh tiến trên cần
b – Thay đổi tầm với bằng cách nâng hạ cần dùng cáp trên balăng đặtcố định ở đầu cần
Để đưa ra phương pháp tính chung cho các cơ cấu của cần trục ta coikhâu cuối của cơ cấu nâng hạ là tang trống có đường kính là D , cáp quấntrên đó với lực căng S Cơ cấu di chuyển có khâu cuối là bánh xe có đườngkính Dk và lực cản trên nó là Wn Cơ cấu nâng hạ cần hay cơ cấu thay đổitầm với có khâu cuối cùng là trống tời thay đổi tầm với có đường kính là D c
lực căng của cơ cấu nâng hạ cần tác động là Schoặc tang trống tời kéo cóđường kính là DTvà lực căng cáp trên cáp kéo là STVậy momen cản tĩnhđược xác định cho cơ cấu là :
+ Khi thay đổi độ nghiêng của cần :
2
C C C
D S
M
+ Khi di chuyển xe tời theo cần :
2
T T C
D S
975Trong đó :
Mc : Mômen ( KGm)
n : Tốc độ quay của động cơ ( Vòng/m)
Tỉ số truyền của hệ thống giữa động cơ và khâu cuối là :
Trang 6i = i1i2i3 iT-1iTNếu hệ thống có nhiều trục truyển động thì xác định mômen cho từngtrục
chuyển động như sau :
1 1 1
1 1
i i n i n n
i
* n n
2 1 2
2 1 2 1
1 1 1
i i
M i
M M
; i
M M
M M
c T
T
T
MeX c T
.
MeX 123
Hiệu suất các thành phần của cơ cấu có thể chọn từ 0,93 – 0,95
Tổn thất ma sát PTP khi cơ cấu làm việc có thể phân thành hai thànhphần : Một thành phần không đổi Pn
mp và thành phần thay đổi tỷ lệ với tải
PH
mp ta có :
H mp n mp
G P P
P mp G 1 G 1 1
HiƯu xuÊt khi h¹ hµng :
2 1
1 1
P P
P P
G G
G mp
G
mp G '
Trang 7Nhìn chung hiệu suất khi nâng và hiệu suất khi hạ ’ chỉ khác nhaunhiều khi hiệu suất thấp Đối với các cơ cấu nâng hạ hiệu suất của bộ truyền cơkhí khi hạ nhỏ hơn hiệu suất khi nâng (’ < ) Khi hiệu suất nâng <0,5 cơcấu trở lên tự phanh và giá trị của phụ thuộc vào giá trị của tải trọng
Hệ số đặc trng cho mức độ nạp tải :
K = HOM
G
G P P
Trong đó : PGHOM : Tải định mức
Và ta có : PG = K* PGHOM
Và tổn hao ma sát đợc xác định nh sau :
Pmp = Pmpn + PmpH
Pmp = aPGHOM + bKPGHOMTrong đó b, K là các hệ số không đổi
Khi nâng :
K
a b bK
a K
K bKP
aP KP
KP P
P
P
HOM G
HOM G
HOM G
HOM G
mp G
bKP aP
KP P
P
P
HOM G
HOM G
HOM G
HOM G mp
HOM
+ + 1
1
=
( Khi nâng )
b a
Khi nâng : HOM HOM
K
a b
b a
= + + 1
+ + 1
=
HOM ' HOM
a b
b K
Việc tính toán chế độ tĩnh động của cơ cấu nâng hạ cần nói riêng và các cơ cấukhác nói chung đợc sử dụng khi phân tích chuyển động của các phần tử trongcơ cấu cũng nh để xác định tải của chế độ xác lập khi vận tốc của các thành củacơ cấu không đổi
1 2 Các phơng trình chuyển động tổng quát của cơ cấu :
Trong quá trình chuyển động cha ổn định của hệ thống cần cung cấp nănglợng trong giai đoạn gia tốc và tiêu tán năng lợng trong quá trình hãm ( Năng l-ợng này bằng công của các lực quán tính của tất cả các phần tử chuyển động )
Độ dài chu kì chuyển động không ổn định là hàm số của momen d của động cơhoặc của bộ phanh
Đối với chu kì gia tốc momen d là hiệu số giữa momen d của động cơtrong thời gian này với momen cản tĩnh quy về trục động cơ còn đối với chu kìhãm là tổng của momen hãm với momen cản tĩnh quy về trục động cơ Nh vậymomen d theo giá trị tuyệt đối bằng momen của các lực quán tính do vậy ta cócác phơng trình sau :
q t h
C
qt C
d
M M
M
M M
M
= +
+
=
Trong đó : MC : là Momen cản tĩnh
Trang 8Mh : là Momen hãm động
Mqt : là Momen quán tính Với Momen quán tính có thể đợc tính nh sau :
2
2 0
dt
d J
M qt Nên phơng trình tổng quát trong quá trình gia tốc đợc tính nh sau :
Md = Mc + Mqt = Mc +
2
2 0
Khi lấy tích phân phơng trình chuyển động của hệ có thể xác định đợc đờng đi
và tốc độ của vật thể trong thời gian chuyển động không ổn định cũng nh chiều
dài của khoảng thời gian này Để lấy đợc tích phân cần biết đựoc luật thay đổi
của gia tốc hoặc luật thay đổi của momen d của động cơ hoặc cảu phanh ( trong
chế độ hãm ) Do đó có thể coi momen d là đại lợng tuyến tính đựơc biểu diễn
bằng phơng trình :
"du duK du
du M M ' t t M
Dấu + ứng với quá trình khởi động Dấu - ứng với quá trình hãm Trong quá trình hãm đặc tính tăng momen hãm phụ thuộc vào kết cấu của cơ cấu
hãm và luật điều khiển của quá trình hãm :
Phơng trình chuyển động trong các trờng hợp nh sau :
Đối với quá trình hãm :
0 0
2
-j
M M
* t
t j
M dt
' kd d
"
kd
kd d
2
-j
M M
* t
t j
M dt
' H d
"
H
H d
H h
1.3 Sự phụ thuộc giữa momen động với thời gian quá trình khởi động.
Giải các phơng trình chuyển động tổng quát cho phép ta xác định đợc sự
phụ thuộc giữa momen động trong giai đoạn quá độ với thời gian quá độ
Khi đó giá trị của momen cản tĩnh đợc xác định theo các biểu thức sau :
Đối với cơ cấu nâng :
MC = ±MG + MMS
Đối với cơ cấu di chuyển :
MC = ±MKP + MCT + MMS Trong đó :
MC : Momen cản tĩnh
MG : Momen do lực trọng trờng của hàng hoá gây ra
MMS : Momen ma sát trong cơ cấu
Trang 9MKP : Momen do lực trọng trờng khi chuyển động tịnh tiếnhay quay gây ra
Momen cản tĩnh có thể đợc tính thông qua lực PX và bán kính điểm đặt lực
rX
MCX = PXrXTrong đó :
X X X
X X
n
V , n
.
V
X
X X X
X X
CX
n
V P , n
.
V P
Sự quá tải của cơ cấu là do momen d khác nhau Ngoài ra sự quá tải cànglớn thì bội số cuẩ momen khởi động càng lớn và hệ số tải của động cơ càngnhỏ
2 xây dựng mô hình toán cho cơ cấu nâng hạ cần
2 1 Xây dựng các phơng trình chuyển động cho các động cơ chính cơ cấu nâng hạ cần.
Trong các hệ thống cần cẩu nói chung , động cơ không đồng bộ roto dâyquấn là loại động cơ đợc sử dụng nhiều nhất và phổ biến nhất Việc đi xây dựngmô hình toán cho các động cơ này sẽ giúp ta thấy đợc những u điểm nổi bật của
nó :
Hệ phơng trình của động cơ không đồng bộ roto dây quấn ở hệ trục vuônggóc (d, q) gắn liền với từ trờng quay của stato ở đại lợng tơng đối và bỏ quathành phần dao động :
Q T d
r D r D
d q
q
q d
d
s i T
x T
dt d
i r U
i r U
Q
d D
D
Q q q
D d d
D T q
r Q r Q
i x i
i x i
i i x
i i x
s i T
x T
dt d
c e D M
i i
M
M M dt
d T
r : điện trở thuần của stato
Ud , Uq : Điện áp đặt vào stato theo trục dọc và ngang
id q Dòng điện stato theo trục dọc và ngang
Trang 10iD Q Dòng điện của roto theo trục dọc và ngang
Tr : Hằng số thời gian của mạch roto
: hệ số tơng hỗ của cuộn stato và roto
b
: Đại lợng so sánh cơ bản vận tốc quay của từ trờng quay stato
T
: Vận tốc quay của từ trờng quay stato viết ở đại lợng thật
: vận tốc quay của từ trờng quay stato viết ở đại lợng tơng đối
S : độ trợt của roto đối với từ trờng quay của stato
: Vận tốc quay của roto đối với từ trờng quay của stato
Me : Momen quay của động cơ
Mc : Momen cản
TM : Hằng số thời gian cơ khí
2 2 Xây dựng mô hình toán cho hệ thống phanh hãm
Nh chúng ta đều biết hiên nay các cần cẩu nói chung đều sử dụng hệthống phanh hãm là các động cơ thuỷ lực để giảm giật cũng nh giamt tiết kiệmnăng lợng cho hệ thống Hệ thống phanh hãm có nhiệm vụ điều chỉnh tốc độcho các cơ cấu khác làm việc nh cơ cấu nâng hạ hàng , cơ cấu nâng hạ cần , cơcấu quay Chính vì vậy , đây là một khâu rất quan trọng
Việc xây dựng mô hình toán cho cơ cấu này rất phức tạp và khó khăn , do
đó ta phải đơn giản hoá hệ phơng trình cơ bản Chúng ta có thể bỏ qua một số
đại lợng không ảnh hởng đến MFĐB , không ảnh hởng đến tính ổn định của hệthống , cụ thể có thể bỏ qua cuộn đồng bộ , bỏ qua điện trở thuần của stato , bỏqua thành phần không tuần hoàn của dòng điện :
d d d f f
q q q
d d d d
f f f f
q q q
d d d
i x i
i x
i x i
dt
d T i U
U
U
2 3 Xây dựng mô hình toán cho cơ cấu nâng hạ cần.
ở đây chúng ta chỉ khảo sát trờng hợp thay đổi tầm với bằng cách nâng hạcần Thông số đặc trng là sức căng trên palăng Sn , thời gian t là thời gian đểthay đổi tầm với từ RMin đến RMax Khi tốc độ quấn trên trống tời không đổi thìtầm với sẽ thay đổi theo thời gian , thờng tính từ khi dịch chuyển cần từ vị trí nhỏnhất về tầm với đến vị trí lớn nhất về tầm với
Khi biểu diễn tất cả các tải trên cần và giải phơng trình momem ta sẽ tìm
đợc lực căng trên pa lăng
Do cơ cấu thay đổi tầm với bằng phơng pháp nâng hạ cần chỉ là dạng kháccủa cơ cấu nâng hạ , nên quá trình tính toán cho cơ cấu nâng hạ có thể áp dụngcho cơ cấu nâng hạ cần , nhng cần chú ý đến momen gây ra sức căng của cáp , làhàm số phụ thuộc vào góc nghiêng của cần Với tải trọng xác định sức căng SCcảu cáp trên palăng sẽ lớn và bé nhất khi tầm với củâ cần xa nhất và ngắn nhất Tham số cơ bản của cơ cấu nâng hạ là tải trọng nâng Q , liên hệ với sức căngtrên cáp quấn trên trống tời theo biểu thức sau :
n
n i
q Q S
Trang 11q : trọng lợng của móc và phụ kiện
in : Tỉ số truyền của cơ cấu nâng hạ
P H P
H P H P R G R G d n
q Q R ).
q Q ( M
n n
C LT
C LT
G q Q LT
C g
G g
n C
Sin Sin L
Cos L H
h P
P
P P
n
d q Q Sin
L G G
q Q
S
C C
C LT
C LT
G q Q qt
C g G
g
n C
n C
n
n 2 2
2 2
Trong đó các thành phần lực tác động lên cần trong quá trình xét là :
Q : Trọng lợng hàng hoá
q : Trọng lợng móc không hàng
GC : Trọng lợng của cần trục
Gn : Trọng lợng của Pa lăng
PgC : Lực của gió tác dụng lên cần trục
PgG : Lực của gió tác dụng lên hàng hoá
Trang 12PqtQ+q+Gn/2 : Lùc qu¸n tÝnh cña träng lîng t¶i träng vµ mét nöa träng lîngpal¨ng
PLT : Lùc li t©m xuÊt hiÖn khi cÇn quay
H : chiÒu cao n©ng hµng H = LC Cos
QqQ
n Q
q Q qt
n,
GqQ
Q q Q qt
)Sin.LX(t
n.g
QqQ
n Q
) Sin L X ( t
n dm
dPKC C bp O C
60 2
dl ) Sin L X ( t
n L
m
C O bp C